1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động thanh tra, giám sát của ngân hàng nhà nước đối với các tổ chức tín dụng trên địa bàn thành phố hồ chí minh

112 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 327,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó, việc quản lý và can thiệp của Nhànước mà trong đó hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng nhằm nâng cao khả năng giámsát và kiểm soát hoạt động kinh doanh của các ngân hàng, từ đó

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

-CAO THÁI NGUYÊN

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG THANH TRA, GIÁM SÁT CỦA

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ

MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

-CAO THÁI NGUYÊN

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG THANH TRA, GIÁM SÁT CỦA

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ

MINH

Chuyên ngành: Tài chính-Ngân hàng

Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS PHẠM VĂN NĂNG

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành Đề tài luận văn này, tôi kính gởi lời cảm ơn chân thành tới BanGiám hiệu, quý Thầy Cô trường Đại học Kinh tế TP.Hồ Chí Minh đã trang bị chotôi những kiến thức quý báu trong thời gian qua

Đặc biệt tôi xin cảm ơn PGS.TS Phạm Văn Năng, Người hướng dẫn khoa

học của Luận văn, đã tận tình hướng dẫn, đưa ra những đánh giá xác đáng giúp tôihoàn thành luận văn này

Sau cùng tôi xin chân thành cảm ơn đến ban lãnh đạo, các anh/chị trong CụcThanh tra, giám sát ngân hàng TP.Hồ Chí Minh, cùng bạn bè và người thân đã giúp

đỡ, hỗ trợ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Mặc dù trong thời gian qua tôi cũng đã nghiên cứu rất nhiều để hoàn thànhluận văn này nhưng không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được những

ý kiến đóng góp của Quý thầy cô và các bạn để luận văn hoàn thiện hơn

Trân trọng!

Học viên: Cao Thái Nguyên

Trang 6

thanh tra, giám sát của NHNN đối với các TCTD trên địa bàn TP.HCM” là kết quảcủa quá trình học tập, nghiên cứu khoa học độc lập và nghiêm túc, thực hiện theo sựhướng dẫn khoa học của PGS.TS Phạm Văn Năng.

Tác giả cũng xin đảm bảo tính chân thật của số liệu mà mình thu thập, đây làcác số liệu có nguồn gốc rõ ràng và đáng tin cậy

Nếu những cam đoan trên là sai sự thật, tác giả xin chịu hoàn toàn tráchnhiệm

Trang 7

Tổ chức tín dụng

Tổ chức kinh tếThương mại cổ phầnThanh tra, giám sát ngân hàngThành Phố Hồ Chí Minh

Trang 8

Hình 2.1 Quy trình giám sát của NHTW đối với các TCTD 15

Bảng 3.1 Thống kê số lượng các TCTD trên địa bàn TP.HCM giai đoạn 2010-2015 24

Bảng 3.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của các TCTD trên địa bàn TP.HCM 26Bảng 3.3 Thống kê các cuộc thanh tra, kiểm tra 35Bảng 3.4 Đối chiếu việc thực hiện các nguyên tắc giám sát của Basel trong hoạt

động giám sát của NHNN 48Bảng 3.5 Kết quả khảo sát 55

Trang 9

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ LUẬN VĂN 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn 1

1.4 Phương pháp nghiên cứu 2

1.5 Câu hỏi nghiên cứu 2

1.6 Phương pháp nghiên cứu 2

1.7 Ý nghĩa khoa học và những đóng góp mới của đề tài nghiên cứu 3

1.8 Kết cấu luận văn 3

CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TRA, GIÁM SÁT CỦA NHNN ĐỐI VỚI CÁC TCTD 4

2.1 Khái quát chung về NHNN 4

2.1.1 Khái niệm NHTW 4

2.1.2 Chức năng của NHTW liên quan đến hoạt động ngân hàng 4

2.1.2.1 Thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng với ngân hàng thương mại 4

2.1.2.2 Thanh tra, giám sát hoạt động của hệ thống ngân hàng 5

2.2 Hoạt động thanh tra, giám sát của NHNN đối với các TCTD trên địa bàn TP.HCM 5

2.2.1 Khái niệm về thanh tra của NHNN 5

2.2.1.1 Khái niệm thanh tra 5

2.2.1.2 Khái niệm hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng 5

2.2.2 Sự cần thiết của hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng 7

2.2.2.1 Thể hiện việc quản lý hành chính của Nhà nước trong lĩnh vực ngân hàng 7

2.2.2.2 Duy trì lòng tin của công chúng đối với hệ thống các TCTD 7

2.2.2.3 Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền và khách hàng của TCTD 8

2.2.2.4 Phòng ngừa, phát hiện và xử lý hành vi vi phạm pháp luật và hạn chế những sai phạm trong hoạt động của các TCTD 8

Trang 10

2.2.4.1 Phương thức giám sát từ xa 10

2.2.4.2 Phương thức thanh tra tại chỗ 10

2.2.4.3 Công tác phối hợp khác: 12

2.2.5 Các hình thức và thẩm quyền xử lý vi phạm của thanh tra, giám sát ngân hàng 13

2.2.6 Quy trình giám sát của NHTW đối với NHTM 14

2.3 Đánh giá mức độ hoàn thiện trong hoạt động thanh tra, giám sát của NHTW đối với NHTM 15

2.3.1 Mục tiêu “Đảm bảo an toàn cho hoạt động của toàn hệ thống NHTM” được thể hiện bằng các chỉ tiêu phản ánh kết quả của hoạt động TTGS 16

2.3.2 Mục tiêu “Đảm bảo hệ thống ngân hàng là kênh dẫn vốn hiệu quả của nền kinh tế” được thể hiện bằng các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động giám sát ngân hàng 17

2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh tra, giám sát của NHNN 18

2.4.1 Nhân tố chủ quan: 18

2.4.2 Nhân tố khách quan 19

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 23

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TRA GIÁM SÁT CỦA NHNN ĐỐI VỚI CÁC TCTD TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM 24

3.1 Khái quát về hoạt động của hệ thống TCTD trên địa bàn TP.HCM 24

3.1.1 Số lượng các TCTD trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2010-2015 24

3.1.2 Tình hình hoạt động của các TCTD trên địa bàn TP.HCM 26

3.2 Khái quát chung về bộ máy thanh tra, giám sát của NHNN đối với các TCTD trên địa bàn TP.HCM 27

Trang 11

3.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng (trước đây là

Thanh tra, giám sát NHNN Chi nhánh TP.HCM) 27

3.2.2 Kinh nghiệm thanh tra, giám sát NHTW tại một số nước và mô hình Thanh tra, giám sát ngân hàng phù hợp với Việt Nam 29

3.2.3 Số lượng và trình độ đội ngũ cán bộ Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng TP.HCM 31

3.3 Thực trạng hoạt động thanh tra giám sát của NHNN đối với các TCTD trên địa bàn TP.HCM 32

3.3.1 Đối với hoạt động giám sát từ xa 32

3.3.2 Đối với hoạt động thanh tra tại chỗ 34

3.3.3 Công tác phối hợp khác 38

3.3.3.1 Quản lý, cấp phép các TCTD: 38

3.3.3.2 Về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng và công tác khác 39

3.3.4 Việc chấn chỉnh các sai phạm phát hiện qua hoạt động thanh tra 39

3.3.4.1 Nhóm 1: Kiến nghị đối với TCTD 39

3.3.4.2 Nhóm 2: Kiến nghị đối với NHNN 40

3.3.5 Đánh giá thực trạng hoạt động thanh tra, giám sát: 41

3.3.5.1 Kết quả đạt được: 41

3.3.5.2 Một số tồn tại hạn chế 44

3.3.6 Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế 47

3.3.6.1 Hoạt động giám sát của NHNN VN vẫn chưa hoàn toàn tuân thủ các yêu cầu trong 25 nguyên tắc giám sát của Basel 47

3.3.6.2 Mô hình tổ chức hoạt động cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng 49

3.3.6.3 Cơ sở hạ tầng, công nghệ thông tin 50

3.3.6.4 Quy định pháp lý về hoạt động thanh tra, giám sát 50

3.3.6.5 Chế độ thông tin báo cáo và nguồn cơ sở dữ liệu 52

3.3.7 Trách nhiệm của Cục II và của Cơ quan Thanh tra, giám sát: 52

Trang 12

3.4.2 Thông tin về khảo sát: 54

3.4.3 Kết quả khảo sát 54

3.4.4 Bình luận về kết quả khảo sát 56

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 59

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG THANH TRA GIÁM SÁT CỦA NHNN ĐỐI VỚI CÁC TCTD TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM 60 4.1 Định hướng phát triển ngành ngân hàng TP.HCM giai đoạn từ năm 2015-2020 60 4.2 Các giải pháp tăng cường công tác thanh tra giám sát của NHNN đối với các TCTD trên địa bàn TP.HCM 60

4.2.1 Tiếp tục hoàn thiện mô hình cơ cấu tổ chức và hoạt động của Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng TP.HCM 60

4.2.2 Phát triển hệ thống công nghệ thông tin 61

4.2.3 Tăng cường, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ thanh tra, giám sát 61

4.2.4 Tăng cường kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị sau thanh tra 62

4.2.5 Tăng cường nhận thức về vị trí, vai trò của công tác thanh tra trong hàng ngũ cán bộ công chức làm công tác thanh tra. 63

4.2.6 Tăng cường mối quan hệ phối hợp giữa Cục II với các bộ phận có liên quan khác và bộ phận kiểm soát nội bộ của các TCTD 63

4.3 Kiến nghị 64

4.3.1 Đối với Chính phủ 64

4.3.2 Đối với NHNN Việt Nam 66

4.3.2.1 Xây dựng nền móng cho khuôn khổ pháp lý và giám sát an toàn vĩ mô hệ thống tài chính 66

Trang 13

4.3.2.2 Tiếp tục kiện toàn mô hình tổ chức hoạt động của Cơ quan Thanh tra, giám

sát ngân hàng 67

4.3.2.3 Tăng cường chỉ đạo điều hành và quản lý công tác thanh tra ngân hàng. 67

4.3.2.4 Tăng cường công tác tổ chức cán bộ 68

4.3.3 Đối với Cơ quan thanh tra giám sát ngân hàng 70

4.3.4 Đối với các TCTD 70

4.3.4.1 Nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp trong nội bộ ngân hàng 70

4.3.4.2 Hoàn thiện quy trình, quy định trong hoạt động kinh doanh 70

4.3.4.3 Hạn chế thông tin bất cân xứng, minh bạch số liệu báo cáo 71

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 72

KẾT LUẬN 73

Trang 14

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Hoạt động ngân hàng được coi là hệ tuần hoàn vốn của nền kinh tế từng quốc gia vàtoàn cầu Chính vai trò quan trọng của ngân hàng đối với nền kinh tế, nhất là nền kinh tếthị trường mà ngân hàng ngày càng trở nên thiết yếu Những rủi ro trong hệ thống ngânhàng gây ra cũng có tác động rất lớn đến nền kinh tế Việt Nam, một sự sụp đổ ngân hàng

sẽ gây nên khủng hoảng lớn cho nền kinh tế Do đó, việc quản lý và can thiệp của Nhànước mà trong đó hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng nhằm nâng cao khả năng giámsát và kiểm soát hoạt động kinh doanh của các ngân hàng, từ đó cảnh báo những ngânhàng hoạt động yếu kém, đưa ra các biện pháp chế tài hiệu quả đối với những trường hợpngân hàng vi phạm tiêu chí an toàn chung của thị trường là công việc hết sức cần thiết.Hiệu quả hoạt động thanh tra, giám sát với các TCTD thời gian qua tuy đã có nhiềucải thiện nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu đặt ra Hoạt động thanh tra, giám sát trên cơ

sở tuân thủ vẫn là phương pháp chủ yếu trong hoạt động thanh tra nhằm phát hiện sớm đểphòng ngừa, ngăn chặn xử lý rủi ro còn nhiều hạn chế, một trong những nguyên nhân là

do thông tin bất cân xứng, chưa tuân thủ 25 nguyên tắc cơ bản giám sát ngân hàng, nhữngbất cập trong bộ máy tổ chức, hệ thống văn bản pháp luật phục vụ công tác thanh tra cònchưa hoàn thiện Do đó, để thực hiện theo chỉ thị số 02/CT-NHNN ngày 27/01/2015 củaThống đốc NHNN về tăng cường xử lý nợ xấu của TCTD, và “Xử lý nợ xấu của hệ thốngTCTD” ban hành kèm theo Quyết định số 843/QĐ-TTg ngày 31/5/2013 của Thủ tướngchính phủ, trong đó mục tiêu quan trọng trong thời gian sắp tới nhằm mục tiêu cơ cấu hệthống ngân hàng và điều hành, phấn đấu, đưa ra mục tiêu đưa nợ xấu về dưới mức 3%,

Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng nói chung và Cục Thanh tra, giám sát ngân hàngthành phố Hồ Chí Minh nói riêng cần nâng cao hơn nữa vai trò giám sát cũng như chấtlượng thanh tra tại chỗ các TCTD

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động thanh tra, giám sát của Ngân hàngNhà nước đối với các TCTD trên địa bàn TP.HCM” được lựa chọn nhằm đánh giá thựctrạng thanh tra, giám sát các TCTD trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, phân tích cáckết quả đạt được, chưa đạt của hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng Trên cơ sở đó đềtài đề xuất một số giải pháp chính sách phù hợp nhằm nâng cao chất lượng thanh tra,

Trang 15

2giám sát ngân hàng.

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn

- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động Thanh tra, giám sát ngân hàng của NHNN đối

với các TCTD trên địa bàn TP.HCM

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu dựa trên thực trạng trong hoạt động giám sát từ xa, thanh tra tại chỗ;những chuẩn mực, nguyên tắc cho việc giám sát ngân hàng hiệu quả do Ủy ban Basel banhành và Quy định về giám sát ngân hàng của NHNN Việt Nam

Về lý thuyết: Nghiên cứu dựa trên những bài viết của các tác giả trong và ngoàinước và những quy định của pháp luật Việt Nam về hoạt động thanh tra, giám sát Trong

đó nêu rõ những tồn tại, hạn chế trong hoạt động thanh tra, giám sát

Về thực tiễn: Nghiên cứu dựa trên thực trạng (những mặt đạt được, hạn chế) tronghoạt động thanh tra, giám sát của NHNN Chi nhánh TP.HCM (nay là Cục thanh tra, giámsát ngân hàng TP.HCM) trong giai đoạn 2010 – 2015

1.5 Câu hỏi nghiên cứu

Để có thể đạt được mục đích của nghiên cứu trên, đề tài này phải làm rõ được 02câu hỏi nghiên cứu chính:

Thứ nhất: Trong giai đoạn từ 2010-2015, Thực trạng hoạt động thanh tra, giám sátNHNN Chi nhánh TP.HCM như thế nào? Những mặt đạt được và còn hạn chế?

Thứ hai: Qua những tồn tại trong quản lý, NHNN cần có những giải pháp nào đểtăng cường hiệu quả quản lý của NHNN đối với các TCTD trên địa bàn TP.HCM?

1.6 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp thống kê, tổng hợp, so sánh thực trạng tình hình hoạtđộng của các TCTD trên địa bàn thành phố và nghiên cứu những vấn đề liên quan đếnchất lượng hoạt động thanh tra, giám sát đối với các TCTD trên địa bàn TP.HCM củaCục Thanh tra, giám sát ngân hàng TP.HCM

Trang 16

NHNN Chi nhánh TP.HCM (nay là Cục II) và những thành công, hạn chế trong hoạtđộng quản lý thanh tra, giám sát ngân hàng trong giai đoạn 2010-2015 để đưa ra nhữngbiện pháp, đề xuất, kiến nghị Chính phủ, NHNN, Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàngnhằm nâng cao chất lượng thanh tra, giám sát ngân hàng đối với các TCTD trên địa bànTP.HCM nói riêng và của NHNN nói chung.

1.8 Kết cấu luận văn

Luận văn được xây dựng trên cơ sở 4 chương

Chương 1: Giới thiệu chung về luận văn

Chương 2: Những vấn đề cơ bản về hoạt động thanh tra, giám sát của NHNN đối với các TCTD trên địa bàn TP.HCM

Chương 3: Thực trạng hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng của NHNN đối với các TCTD trên địa bàn TP.HCM

Chương 4: Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng của NHNN đối với các TCTD trên địa bàn TP.HCM

Trang 17

CHƯƠNG 2 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TRA, GIÁM SÁT CỦA NHNN ĐỐI VỚI CÁC TCTD TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM 2.1 Khái quát chung về Ngân hàng Trung ương

2.1.1 Khái niệm Ngân hàng Trung ương

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan ngang Bộ của Chính phủ, thực hiệnchức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối; thực hiệnchức năng của Ngân hàng Trung ương về phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chứctín dụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ; quản lý nhà nước các dịch vụcông thuộc phạm vi quản lý của Ngân hàng Trung ương

2.1.2 Vai trò của Ngân hàng Trung ương liên quan đến hoạt động ngân hàng

2.1.2.1 Thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng với ngân hàng thương mại

NHTW không tham gia kinh doanh tiền tệ, tín dụng trực tiếp với các chủ thểtrong nền kinh tế mà chỉ thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng với các NHTM, baogồm:

- Mở tài khoản và nhận tiền gửi của các NHTM dưới dạng tiền gửi dự trữ bắt buộc và tiền gửi thanh toán

- Cấp tín dụng cho các NHTM dưới hình thức chiết khấu lại (tái chiết khấu)các chứng từ có giá ngắn hạn do các ngân hàng trung gian nắm giữ Việc cấp tín dụngcủa NHTW cho các NHTM không chỉ giới hạn ở nghiệp vụ tái chiết khấu cho chứng từ

có giá mà còn bao gồm cả các khoản cho vay ứng trước có đảm bảo bằng các chứngkhoán đủ tiêu chuẩn, các khoản tiền gửi bằng ngoại tệ tại NHTW;

- Là trung tâm thanh toán bù trừ cho hệ thống NHTM: Vì các NHTM đều mởtài khoản và ký gửi các khoản dự trữ bắt buộc và dự trữ vượt mức tại NHTW nên cóthể thực hiện thanh toán không dùng tiền trung tâm thanh toán bù trừ giữa cácNHTM thông qua NHTW thay vì thanh toán trực tiếp với nhau Khi đó NHTWđóng vai trò là ngân hàng trung gian thanh toán giữa các ngân hàng

Trang 18

2.1.2.2 Thanh tra, giám sát hoạt động của hệ thống ngân hàng

Với tư cách là ngân hàng của các ngân hàng, NHTW không chỉ cung ứng cácdịch vụ ngân hàng thuần túy cho ngân hàng trung gian, mà thông qua các hoạt động

đó, NHTW còn thực hiện vai trò điều tiết, giám sát thường xuyên hoạt động của cácNHTM nhằm đảm bảo ổn định trong hoạt động ngân hàng và bảo vệ lợi ích của cácchủ thể trong nền kinh tế, đặc biệt là của những người gửi tiền, trong quan hệ vớingân hàng

2.2 Hoạt động thanh tra, giám sát của NHNN đối với các TCTD trên địa bàn TP.HCM

2.2.1 Khái niệm về thanh tra của NHNN

2.2.1.1 Khái niệm thanh tra

Thanh tra (inspect) xuất phát từ gốc La-tinh (in-spectare) có nghĩa là “nhìn vàobên trong” chỉ một sự xem xét từ bên ngoài vào hoạt động của một đối tượng nhấtđịnh: “là sự kiểm soát đối với đối tượng bị thanh tra” trên cơ sở thẩm quyền (quyềnhạn và nghĩa vụ) được giao, nhằm đạt được mục đích nhất định Tính chất của thanhtra mang tính thường xuyên, tính quyền lực, do đó hệ quả của thanh tra thường là

“phát hiện, ngăn chặn những gì trái với quy định” Thanh tra là hoạt động xem xét,kiểm tra của cơ quan nhà nước cấp trên hoặc theo sự uỷ quyền của cơ quan nhànước cấp trên đối với cơ quan nhà nước cấp dưới (mang tính trực thuộc) và là một

bộ phận của hoạt động hành pháp

Theo Luật thanh tra số 56/2010/QH12 ban hành ngày 15 tháng 11 năm 2010nhận định “Thanh tra là một khâu trong quy trình quản lý nhà nước, là yếu tố cấuthành hoạt động của nhà nước, là phương tiện phòng ngừa vi phạm pháp luật.Thanh tra còn là phương pháp phát huy dân chủ, bảo vệ lợi ích của nhà nước, quyền

và lợi ích của nhân dân, cơ quan tổ chức”

Giám sát, tiếng Anh là “supervision” hoặc “overseer” để chỉ một hoạt độngxem xét có tính bao quát của chủ thể bên ngoài hệ thống đối với khách thể thuộc hệthống khác, tức là giữa cơ quan giám sát và cơ quan chịu sự giám sát không nằmtrong một hệ thống trực thuộc nhau theo chiều dọc Trong bộ máy nhà nước ta,

Trang 19

giám sát thường thể hiện chức năng của các cơ quan quyền lực nhà nước đối vớihoạt động của bộ máy nhà nước hoặc của Toà án nhân dân, các tổ chức xã hội vàcông dân đối với hoạt động quản lý nhằm bảo đảm sự tuân thủ pháp luật, kỷ luậttrong quản lý nhà nước

Như vậy, thanh tra là một lĩnh vực trong hoạt động quản lý nhà nước, là mộtkhâu trong quá trình quản lý và là một chức năng thiết yếu của cơ quan quản lý nhànước Bất kỳ nhà nước nào cũng có hoạt động kiểm tra, thanh tra và do đó hìnhthành tổ chức kiểm tra, thanh tra kiểm soát hữu hiệu việc thực thi quyền lực nhànước Với ý nghĩa là một công cụ quản lý nhà nước, hoạt động thanh tra nhằm mụcđích phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật, phát hiện những

sơ hở trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật để kiến nghị với cơ quan nhà nước

có thẩm quyền các biện pháp khắc phục; phát huy nhân tố tích cực; góp phần nângcao hiệu lực, hiệu quả của hoạt động quản lý nhà nước; bảo vệ lợi ích của Nhànước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân

2.2.1.2 Khái niệm hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng

Khái niệm thanh tra ngân hàng “Là hoạt động thanh tra của NHNN đối với cácđối tượng thanh tra ngân hàng trong việc chấp hành pháp luật về tiền tệ và ngânhàng” (khoản 11 Điều 6 Luật NHNN 2010)

Giám sát ngân hàng “Là hoạt động của TTGSNH trong việc thu thập, tổnghợp, phân tích thông tin về đối tượng giám sát ngân hàng thông qua hệ thống thôngtin, báo cáo, làm việc trực tiếp nhằm phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịpthời rủi ro gây mất an toàn hoạt động ngân hàng, vi phạm quy định an toàn hoạtđộng ngân hàng và các quy định khác của pháp luật có liên quan”

Trong nền kinh tế sản xuất hàng hoá, vận hành theo cơ chế thị trường - cơ chếvận động của các quy luật kinh tế khách quan: quy luật giá trị; quy luật cạnh tranh;quy luật cung cầu đã tạo ra một động lực rất to lớn thúc đẩy sản xuất kinh doanhphát triển, thúc đẩy nền kinh tế phát triển với tất cả ưu điểm vốn có mang tính bảnchất của một nền kinh tế thị trường Tuy nhiên bên cạnh đó nền kinh tế thị trườngcũng bộc lộ không ít những hạn chế, đòi hỏi phải có sự điều tiết và quản lý vĩ mô

Trang 20

của Nhà nước nhằm khắc phục những thiếu sót của cơ chế thị trường tạo ra: nhưcông cụ tài chính; công cụ tiền tệ; kế hoạch; pháp luật và các chế tài khác Nhưvậy, thanh tra nhà nước nói chung và thanh tra ngân hàng nói riêng là công cụ rấtđắc lực và thiết yếu để Nhà nước điều hành và kiểm soát vĩ mô nền kinh tế và hệthống Ngân hàng.

2.2.2 Sự cần thiết của hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng

2.2.2.1 Thể hiện việc quản lý hành chính của Nhà nước trong lĩnh vực ngân hàng

Thanh tra, giám sát ngân hàng có một vị trí, vai trò rất quan trọng, là chứcnăng thiết yếu của quản lý, là công cụ phục vụ sự lãnh đạo của Đảng, của Nhà nước

về hoạt động ngân hàng TTGSNH luôn luôn gắn liền với quản lý ngân hàng, là mộtnội dung của quản lý ngân hàng TTGSNH còn là một phương thức phát huy dânchủ, tăng cường pháp chế, phát hiện và xử lý những biểu hiện quan liêu, tham ô,lãng phí và những hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động ngân hàng

2.2.2.2 Duy trì lòng tin của công chúng đối với hệ thống các TCTD

Trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ và ngân hàng, lòng tin đóng vai trò cực kỳquan trọng quyết định sự tồn tại của hệ thống TCTD Việc duy trì và nâng cao lòngtin của công chứng đối với hệ thống các TCTD là một việc làm cần thiết nhằm thuhút vốn phục vụ cho hoạt động kinh tế, tài chính của đất nước Năng lực thu hút vốncủa các TCTD đi đôi với việc đảm bảo khả năng chi trả cho người gửi tiền Nếu mộtTCTD mất khả năng chi trả thì người gửi tiền sẽ mất lòng tin vào TCTD đó dẫn đếntình trạng rút tiền ồ ạt, tạo nên một phản ứng dây chuyền, gây ảnh hưởng xấu đếncác TCTD khác vì công chúng không còn tin tưởng để gửi tiền vào hệ thống cácTCTD Khi người gửi tiền đồng loạt rút tiền, sẽ làm các TCTD mất khả năng thanhtoán đồng bộ, không thu hút được vốn để hoạt động kinh doanh dẫn đến nguy cơ đốimặt với tình trạng phá sản, từ đó sẽ ảnh hưởng đến hệ thống tài chính tiền tệ quốcgia

Vì vậy, các TCTD phải được thanh tra, kiểm tra, giám sát thường xuyên đểgiảm thiểu rủi ro cho khách hàng, bảo đảm sự an toàn trong hoạt động của TCTD,

Trang 21

đi vay Chẳng hạn, qui định chuẩn mực về phạm vi và mức độ chi tiết của các thôngtin cần báo cáo cho ngân hàng khi vay vốn; chuẩn mực hoá các thủ tục vay vốn vàtiếp nhận các dịch vụ ngân hàng; qui định cụ thể về xử lý và giải quyết các tranhchấp giữa ngân hàng với khách hàng Thứ hai, nhằm thúc đẩy cạnh tranh và hiệuquả thông qua qui định về chất lượng và sự cập nhật của thông tin mà ngân hàng cónghĩa vụ cung cấp cho những người tham gia thị trường Điều này giúp cho côngchúng với tư cách người đầu tư và người sử dụng các dịch vụ tài chính có khả năng

và cơ hội lựa chọn các ngân hàng đáng tin cậy, có các dịch vụ tài chính chất lượng.Các ngân hàng vì thế quan tâm hơn tới tính minh bạch và chất lượng của bảng tổngkết tài sản trong chiến lược cạnh tranh khách hàng

Để đạt được mục đích này, NHNN và các Cơ quan, Ban ngành có liên quanthường đưa ra các chuẩn mực, các hướng dẫn hoặc qui định về tính đầy đủ và chínhxác của thông tin được công bố

2.2.2.4 Phòng ngừa, phát hiện và xử lý hành vi vi phạm pháp luật và hạn chế những sai phạm trong hoạt động của các TCTD

Cùng với việc phát hiện và xử lý các vi phạm pháp luật, TTGSNH còn đóngvai trò như một biện pháp phòng ngừa hữu hiệu các vi phạm pháp luật Thanh tracùng với các phương thức kiểm tra, giám sát luôn là hiện thân của kỷ cương phápluật; công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát dù được thực hiện dưới bất cứ hình thứcnào, cũng luôn có tác dụng hạn chế, răn đe những hành vi vi phạm pháp luật của cácTCTD Mặt khác, các giải pháp được đưa ra từ hoạt động thanh tra, kiểm tra, giámsát không chỉ hướng vào việc xử lý các hành vi vi phạm pháp luật, mà còn có tác

Trang 22

dụng khắc phục các kẽ hở của chính sách, pháp luật, ngăn ngừa tận gốc mầm mốngphát sinh những vi phạm pháp luật.

2.2.2.5 Bảo đảm việc chấp hành pháp luật về tiền tệ và ngân hàng của các TCTD

Trong quá trình thực hiện việc thanh tra tại các đối tượng, TTGSNH sẽ pháthiện ra các tồn tại, sai phạm trong hoạt động của các đối tượng và đưa ra các kiếnnghị khắc phục, xử lý các hành vi vi phạm; Từ đó đảm bảo hoạt động của các đốitượng thanh tra, giám sát thực hiện đúng quy định của pháp luật, chấp hành đúngchính sách, pháp luật về lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng

Trên cơ sở phát hiện những sai phạm của TCTD, TTGSNH sẽ kiến nghị đốivới Chính phủ, NHNN và các Cơ quan chuyên ngành có những điều chỉnh, bổ sungnhững quy định của pháp luật như ban hành Luật mới hoặc Nghị định hướng dẫn để

có thể một mặt giúp cho hoạt động của các TCTD hoạt động hiệu quả, một mặt đểgiúp NHNN quản lý được nền kinh tế vĩ mô bằng các biện pháp can thiệp kịp thời

2.2.3 Nội dung hoạt động thanh tra, giám sát

Thanh tra việc chấp hành pháp luật về tiền tệ và ngân hàng, quy định khác củapháp luật có liên quan, việc thực hiện các quy định trong giấy phép do Ngân hàngNhà nước cấp;

Xem xét, đánh giá mức độ rủi ro, năng lực quản trị rủi ro và tình hình tài chínhcủa đối tượng thanh tra ngân hàng; xem xét, đánh giá các rủi ro tiềm ẩn, chất lượng

và hiệu quả hệ thống quản trị, điều hành, hệ thống kiểm toán, kiểm soát nội bộ, hệthống quản trị rủi ro của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, bao gồm cả việcnhận dạng rủi ro, đo lường rủi ro, giám sát rủi ro, kiểm soát và giảm thiểu, xử lý rủi

ro thông qua việc xem xét các yếu tố tác động đến an toàn hoạt động, chất lượng,hiệu quả quản trị rủi ro, khả năng chống đỡ rủi ro của TCTD, chi nhánh ngân hàngnước ngoài;

Kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hoặc banhành văn bản quy phạm pháp luật đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về tiền tệ vàngân hàng;

Trang 23

Kiến nghị, yêu cầu đối tượng thanh tra ngân hàng có biện pháp hạn chế, giảmthiểu và xử lý rủi ro để bảo đảm an toàn hoạt động ngân hàng và phòng ngừa, ngănchặn hành vi dẫn đến vi phạm pháp luật;

Phát hiện, ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền; kiến nghị cơ quan nhà nước cóthẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật

2.2.4 Các phương thức thanh tra, giám sát của NHNN

2.2.4.1 Phương thức giám sát từ xa

Phương thức giám sát từ xa là việc thu thập, tổng hợp và xử lý các tài liệu,thông tin, dữ liệu của đối tượng giám sát ngân hàng theo yêu cầu giám sát; kết hợpgiám sát an toàn toàn bộ hệ thống các tổ chức tín dụng với giám sát an toàn củatừng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; Xem xét, theo dõi tình hìnhchấp hành các quy định về an toàn hoạt động ngân hàng và các quy định khác củapháp luật có liên quan; việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanhtra và khuyến nghị, cảnh báo về giám sát ngân hàng Đồng thời, phân tích, đánh giáthường xuyên tình hình tài chính, hoạt động, quản trị, điều hành và mức độ rủi rocủa tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, rủi ro mang tính hệ thống;thực hiện xếp hạng các tổ chức tín dụng hằng năm theo mức độ an toàn; Phát hiện,cảnh báo các yếu tố tác động, xu hướng biến động tiêu cực, rủi ro gây mất an toànhoạt động đối với từng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và hệthống các tổ chức tín dụng; các rủi ro, nguy cơ dẫn đến vi phạm pháp luật về tiền tệ

và ngân hàng Kiến nghị, đề xuất biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý các rủi

ro, vi phạm pháp luật của đối tượng giám sát ngân hàng theo quy định của phápluật

2.2.4.2 Phương thức thanh tra tại chỗ

Phương thức thanh tra tại chỗ là thanh tra việc chấp hành pháp luật về tiền tệ

và ngân hàng, quy định khác của pháp luật có liên quan, việc thực hiện các quy địnhtrong giấy phép do NHNN cấp Qua đó, xem xét, đánh giá mức độ rủi ro, năng lựcquản trị rủi ro và tình hình tài chính của đối tượng thanh tra ngân hàng; xem xét,đánh giá các rủi ro tiềm ẩn, chất lượng và hiệu quả hệ thống quản trị, điều hành, hệ

Trang 24

thống kiểm toán, kiểm soát nội bộ, hệ thống quản trị rủi ro của tổ chức tín dụng, chinhánh ngân hàng nước ngoài, bao gồm cả việc nhận dạng rủi ro, đo lường rủi ro,giám sát rủi ro, kiểm soát và giảm thiểu, xử lý rủi ro thông qua việc xem xét các yếu

tố tác động đến an toàn hoạt động, chất lượng, hiệu quả quản trị rủi ro, khả năngchống đỡ rủi ro của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Từ đó có kiến nghị cơquan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hoặc ban hành văn bản quyphạm pháp luật đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về tiền tệ và ngân hàng; kiếnnghị, yêu cầu đối tượng thanh tra ngân hàng có biện pháp hạn chế, giảm thiểu và xử

lý rủi ro để bảo đảm an toàn hoạt động ngân hàng và phòng ngừa, ngăn chặn hành

vi dẫn đến vi phạm pháp luật; phát hiện, ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền; kiếnnghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật

Hiện nay, Thanh tra, giám sát thường sử dụng hai phương pháp thanh tra,giám sát như sau:

Phương pháp thanh tra, giám sát trên cơ sở tuân thủ - là phương pháp kiểm tra

sự tuân thủ của các NHTM đối với các quy định pháp luật và quy định của NHNN.Phương pháp thanh tra, giám sát trên cơ sở rủi ro (risk - based supervision).Phương pháp này khác với phương pháp thanh tra tuân thủ, được xây dựng dựa trênviệc giám sát hoạt động của các TCTD thông qua đánh giá (i) mức độ và xu hướngcủa rủi ro; (ii) hiệu quả của quy trình quản lý rủi ro; (iii) khả năng tài chính (vốn)của TCTD để chống đỡ (đối mặt với) các rủi ro có thể xảy ra Thanh tra trên cơ sởrủi ro dựa vào một chu trình liên tục các hoạt động báo cáo và trình bày, giám sát vàtruyền đạt thông tin, và thanh tra khi cần thiết để hiểu các rủi ro và việc quản lý rủi

ro được thực hiện như thế nào

Khi được áp dụng đầy đủ, quy trình thanh tra trên cơ sở rủi ro trọng tâm đượcđặt vào những lĩnh vực có rủi ro cao và những bộ phận chức năng có quy trình quản

lý rủi ro không tốt Thanh tra trên cơ sở rủi ro đòi hỏi cả 03 yếu tố: thanh tra tại chỗ,giám sát từ xa, liên hệ thường xuyên1

Nội dung của một cuộc thanh tra thông thường gồm các phần sau:

1 Nguyên tắc 20 – kỹ thuật giám sát (Hiệp ước Basel II)

Trang 25

- Thanh tra kiểm tra hoạt động tín dụng ngân hàng trên địa bàn;

- Thanh tra kiểm tra hoạt động đầu tư tài chính;

- Thanh tra kiểm tra hoạt động kinh doanh mua bán ngoại tệ;

- Thanh tra kiểm tra hoạt động quản trị điều hành;

- Thanh tra kiểm tra hoạt động xây dựng, mua sắm tài sản cố định;

- Thanh tra kiểm tra công tác thu - chi của TCTD;

- Thanh tra kiểm tra công tác thực hiện pháp luật về công tác an toàn kho quỹ;

- Thanh tra kiểm tra hoạt động phòng chống rửa tiền;

- Thanh tra mức độ tuân thủ pháp luật

Qua công tác thanh tra, kiểm tra tại chỗ, TTGSNH phát hiện và xử lý sai phạmcủa TCTD cũng như đề xuất kiến nghị và biện pháp xử lý cụ thể đối với từngtrường hợp cụ thể Riêng đối với các sai phạm thông qua hoạt động thanh tra tại chỗ

có dấu hiệu hình sự, TTGSNH phối hợp với Cơ quan cảnh sát điều tra Bộ công anchuyển các vụ việc (hồ sơ, chứng từ) để xử lý theo quy định của pháp luật

2.2.4.3 Công tác phối hợp khác

- Hoạt động xây dựng chính sách, văn bản quy phạm pháp luật:

Thanh tra, giám sát ngân hàng tham mưu, giúp Thống đốc NHNN trong việcxây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc để Thống đốc NHNN trình cấp có thẩmquyền ban hành chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về tổ chức, hoạt động, antoàn hoạt động ngân hàng, thanh tra, giám sát ngân hàng, bảo hiểm tiền gửi và vềphòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố thuộc phạm vi trách nhiệmquản lý của Ngân hàng Nhà nước

- Hoạt động cấp phép:

Thanh tra, giám sát ngân hàng tham mưu, giúp Thống đốc NHNN và Thanhtra, giám sát NHNN chi nhánh tham mưu, giúp Giám đốc NHNN chi nhánh (trongtrường hợp Giám đốc NHNN chi nhánh được Thống đốc NHNN phân cấp, ủyquyền) thực hiện:

Cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của TCTD,giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, giấy phép thành lập văn

Trang 26

phòng đại diện của TCTD nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngânhàng và các loại giấy phép hoạt động ngân hàng khác; Cấp, thu hồi giấy phép hoạtđộng hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng cho các tổ chức; Xác nhận đăng

ký điều lệ của TCTD;

Chấp thuận việc mua, bán, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hìnhthức pháp lý, giải thể TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; chấp thuận danhsách dự kiến những người được bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng thành viên,thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban Kiểm soát và Tổng Giám đốc (Giámđốc) của TCTD, trừ nhân sự của ngân hàng thương mại do Nhà nước sở hữu 100%vốn điều lệ, nhân sự do chủ sở hữu phần vốn Nhà nước tại Ngân hàng Thương mại

cổ phần Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ cử hoặc giới thiệu; chấp thuận người

dự kiến được bổ nhiệm làm Tổng Giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nướcngoài; chấp thuận việc thành lập, chấm dứt, giải thể chi nhánh, văn phòng đại diện,đơn vị sự nghiệp ở trong nước, chi nhánh, văn phòng đại diện và các hình thức hiệndiện thương mại khác ở nước ngoài của TCTD; chấp thuận việc thành lập, mua lạicông ty con, công ty liên kết của TCTD; chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần củaTCTD; chấp thuận các vấn đề khác về quản trị, tổ chức, tài chính và hoạt động theopháp luật quy định phải được NHNN chấp thuận hoặc cho phép;

Xử lý các vấn đề liên quan đến tổ chức, quản trị, điều hành của các TCTD, chinhánh ngân hàng nước ngoài nhằm góp phần đảm bảo các TCTD, chi nhánh ngânhàng nước ngoài hoạt động lành mạnh, an toàn và theo đúng quy định của pháp luật;Quyền và trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu vốn Nhà nước tại TCTD có vốn củaNhà nước theo quy định của pháp luật;

Xây dựng và tổ chức, theo dõi triển khai thực hiện đề án, phương án củng cố,chấn chỉnh, cơ cấu lại TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

2.2.5 Các hình thức và thẩm quyền xử lý vi phạm

Tùy theo mức độ an toàn, lành mạnh và vi phạm pháp luật của đối tượng giámsát ngân hàng, Thanh tra, giám sát áp dụng các biện pháp xử lý và trình người có

Trang 27

thẩm quyền2 xử lý theo quy định của pháp luật như:

- Kiến nghị Thống đốc NHNN hoặc người được Thống đốc NHNN ủy quyền

áp dụng các biện pháp xử lý quy định tại Điều 59 Luật NHNN Việt Nam

- Kiến nghị cấp có thẩm quyền đặt tổ chức tín dụng vào kiểm soát đặc biệt, áp dụng các biện pháp cơ cấu lại theo quy định của pháp luật

- Yêu cầu đối tượng giám sát ngân hàng thực hiện chế độ báo cáo theo yêu cầucủa Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng

- Kiến nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hoặc người được Thống đốcNgân hàng Nhà nước ủy quyền quyết định thành lập Tổ giám sát để theo dõi, giámsát đối tượng giám sát ngân hàng

- Kiến nghị Thống đốc NHNN hoặc người được Thống đốc NHNN ủy quyềnđình chỉ, chấm dứt các hành vi vi phạm pháp luật và hoạt động gây mất an toàn hoạtđộng của đối tượng giám sát ngân hàng

- Kiến nghị Thống đốc NHNN hoặc người được Thống đốc NHNN ủy quyền

áp dụng các biện pháp kiểm soát các giao dịch tiềm ẩn rủi ro và hạn chế tăng

trưởng, mở rộng quy mô, các hoạt động ảnh hưởng đến an toàn hoạt động của đốitượng giám sát ngân hàng

- Kiến nghị cấp có thẩm quyền đình chỉ, tạm đình chỉ, miễn nhiệm chức vụ củangười quản lý, người điều hành và xử lý cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật hoặcgây nguy cơ mất an toàn hoạt động cho đối tượng giám sát ngân hàng; kiến nghị cấp

có thẩm quyền không bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho thôi việc, chấm dứthợp đồng lao động hoặc xử lý bằng biện pháp khác đối với cá nhân có hành vi viphạm pháp luật gây nguy cơ mất an toàn hoạt động của đối tượng giám sát ngânhàng

- Các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật

2.2.6 Quy trình giám sát của NHTW đối với NHTM

Quy trình giám sát trong hoạt động của NHTW đối với TCTD được xây dựngnhư một chu trình khép kín gồm 06 bước

2 Chánh TTGSNH, Cục trưởng Cục TTGSNH, Chánh TTGSNH tỉnh thành phố…

Trang 28

Bước 1:

Tìm hiểu

và đánh giá rủi ro Bước 6: TCTDcủaGiám sát

liên tục đối với TCTD

Bước 5: Báo cáo kết quả thanh tra và ban hành kết luận thanh tra

Bước 4:

Hoạt động thanh tra tại chỗ

Hình 2.1: Quy trình giám sát của NHTW đối với TCTD

Bước 1, 2, 6 liên quan đến việc lập kế hoạch, dành ưu tiên và giám sát; nhữngbước này thường được hoàn thành tại NHNN bởi bộ phận giám sát từ xa, bộ phậnphân tích, Ban lãnh đạo Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, và bởi thanh traviên tại chỗ được giao nhiệm vụ giám sát và báo cáo về TCTD giữa các kỳ thanhtra

Bước 3, 4 và 5 liên quan đến việc xác định, thực hiện, báo cáo và ra Kết luậnthanh tra; những bước này được hoàn thiện bởi đoàn thanh tra tại chỗ với kết luận

và các biện pháp sửa chữa do Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng đưa ra Vì hoạtđộng giám sát trên cơ sở rủi ro nhằm mục đích kiểm soát rủi ro liên tục, việc hiểubiết về mỗi TCTD là điểm bắt đầu tốt nhất Các thanh tra viên nên có quy trình phùhợp để phát triển và duy trì việc hiểu biết toàn diện về tình hình rủi ro của mỗiTCTD

2.3 Đánh giá mức độ hoàn thiện trong hoạt động thanh tra, giám sát

Trang 29

của NHTW đối với NHTM

Mức độ hoàn thiện trong hoạt động TTGS của NHTW đối với NHTM đượcđánh giá thông qua các chỉ tiêu phản ánh kết quả thực hiện các mục tiêu đề ra củahoạt động TTGS

Trang 30

2.3.1 Mục tiêu “Đảm bảo an toàn cho hoạt động của toàn hệ thống NHTM” được thể hiện bằng các chỉ tiêu phản ánh kết quả của hoạt động TTGS gồm:

- Số lượng ngân hàng được giám sát: Số lượng các NHTM được giám sát càngnhiều thì hoạt động của toàn hệ thống NHTM càng được đảm bảo an toàn Khi nhữngdiễn biến bất thường của từng ngân hàng riêng lẻ hoặc của một nhóm các

NHTM được phát hiện, NHTW có thể có những biện pháp kịp thời nhằm ngăn chặnhoặc xử lý trước khi những biến động này gây ra những tác động tiêu cực cho hoạtđộng của toàn hệ thống NHTM Trong đó, các NHTM phải được giám sát một cáchthường xuyên, liên tục và đảm bảo theo các chuẩn mực về nội dung giám sát và tầnsuất giám sát

- Số lượng các vi phạm quy chế an toàn được phát hiện đúng: Nếu các viphạm chỉ mang tính đơn lẻ trong một số NHTM thì việc xử lý vi phạm sẽ chỉ đơn

thuần trong phạm vi NHTM đó mà có thể chưa tác động đến hệ thống ngân hàng Tuy nhiên, khi các quy chế an toàn về vốn, về dự phòng, về giới hạn tín dụng v.v bị

vi phạm với số lượng lớn, và xảy ra ở nhiều NHTM thì cũng là nguy cơ gây ra mất

an toàn hệ thống Phát hiện các vi phạm quy chế an toàn đòi hỏi phải chính xác, phản ảnhđúng số lượng vi phạm quy chế an toàn Khi đó hoạt động giám sát đối với NHTM mớiđảm bảo đạt mục tiêu an toàn hệ thống

- Số lượng các NHTM được cảnh báo rủi ro: Cảnh báo rủi ro đối với cácNHTM được hiểu là việc các NHTM nằm ngoài xu hướng chung của hệ thống trongcác lĩnh vực hoạt động ngân hàng sẽ được cảnh báo Trên cơ sở đó, các NHTMnhận được cảnh báo từ bộ phận giám sát của NHTW sẽ có rà soát nhằm tìm hiểunguyên nhân của những khác biệt này Nếu đó là những biến động tiêu cực, có khảnăng gây ra những rủi ro cho hoạt động ngân hàng thì NHTW cùng với các NHTM

sẽ đưa ra các biện pháp điều chỉnh nhằm ngăn ngừa các rủi ro có thể xảy ra cho cácNHTM cũng như cho hệ thống ngân hàng Như vậy, khi số lượng các NHTM đượccảnh báo tăng, đó cũng có thể coi là một dấu hiệu ảnh hưởng đến sự an toàn của hệthống ngân hàng

Trang 31

- Số lượng các ngân hàng bị đổ vỡ, giải thể, phá sản: Khi số lượng các ngânhàng này gia tăng cũng là một nguy cơ cho sự an toàn hệ thống, đặc biệt là các ngânhàng bị đổ vỡ, giải thể hay phá sản lại là các ngân hàng chiếm thị phần lớn Ngoài

ra, khi số lượng các ngân hàng này tăng cũng có thể gây ra tâm lý không tin tưởngvào hệ thống ngân hàng của người gửi tiền, điều này cũng là nguy cơ gây mất antoàn hệ thống khi tâm lý rút tiền có thể bị lan truyền

- Chỉ tiêu an toàn vốn (hệ số CAR_Capital Adequacy Ratio = (Vốn cấp 1 +Vốn cấp 2) / Tổng tài sản đã điều chỉnh rủi ro): chỉ tiêu này được tính cho từng NHTM,nhóm NHTM và toàn hệ thống NHTM cũng là một chỉ tiêu phản ánh mức

độ an toàn trong hoạt động của hệ thống NHTM khi chỉ tiêu này đảm bảo mức yêucầu tối thiểu 9% (theo Basel)

2.3.2 Mục tiêu “Đảm bảo hệ thống ngân hàng là kênh dẫn vốn hiệu quả của nền kinh tế” được thể hiện bằng các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động giám sát ngân hàng, bao gồm:

- Tốc độ tăng trưởng vốn huy động và tốc độ tăng trưởng tín dụng: chỉ tiêunày thường được tính theo năm và cho toàn hệ thống ngân hàng nhằm xác địnhđược tốc độ tăng trưởng của năm này so với năm trước Tuy nhiên, để tính được tốc

độ tăng trưởng theo năm và cho toàn hệ thống, hoạt động giám sát của NHTW cũngcần nắm được tốc độ tăng trưởng theo kỳ (tháng/quý) của từng NHTM hoặc nhómNHTM Trên cơ sở đó, tốc độ tăng trưởng vốn huy động và tăng trưởng tín dụngbiến động cùng chiều với tốc độ tăng trưởng kinh tế thì có thể coi là dấu hiệu chothấy hoạt động ngân hàng có vai trò nhất định trong sự phát triển kinh tế, hay nóimột cách khác là ngân hàng được coi là kênh dẫn vốn hiệu quả trong nền kinh tế

- Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng tài sản: (Nợ xấu/Tổng dư nợ, Dự phòng /

Nợ xấu) các chỉ tiêu này cũng cần được xác định theo từng NHTM, nhóm NHTM và toàn

hệ thống NHTM Với việc quy định một ngưỡng giá trị thấp (khoản 3%) cho chỉ tiêu Nợxấu / Tổng dư nợ, giá trị cao (khoảng 60%) cho chỉ tiêu Dự phòng/ Nợ xấu, NHTW sẽgiám sát được chất lượng hoạt động cho vay, đầu tư của ngân hàng

Trang 32

- Các chỉ tiêu phản ánh thanh khoản: (Dư nợ/Huy động; Tài sản thanh khoản/Tổng tài sản; Vay liên ngân hàng/Tổng nguồn vốn) Các chỉ tiêu này cho thấy ngân hàngvẫn đảm bảo khả năng chi trả, giữ được sự tin tưởng của những người gửi tiền, từ đó đảmbảo khả năng huy động vốn cho nền kinh tế của hệ thống ngân hàng Một ngưỡng giá trị

cụ thể cho từng chỉ tiêu cần được xác định tùy theo từng NHTW, từ đó NHTW có căn cứ

để đánh giá tính thanh khoản của hệ thống ngân hàng và so sánh giữa các nhóm ngânhàng

Ngoài ra, hoạt động giám sát cả NHTW còn được đánh giá là hoàn thiện khiNHTW tiến hành thanh tra hay giám sát mà không làm gián đoạn hoạt động củaNHTM, tạo điều kiện cho hoạt động ngân hàng phát huy vai trò là kênh dẫn vốn củanền kinh tế Điều này được phản ánh thông qua các chỉ tiêu:

- Số cuộc thanh tra tại chỗ được thực hiện: Với việc đảm bảo được các mụctiêu đề ra, hoạt động giám sát của NHTW cần chú trọng vào hoạt động giám sát từ

xa, chỉ thực hiện các cuộc thanh tra trực tiếp khi thật cần thiết Như vậy, số cuộcthanh tra tại chỗ được thực hiện ít mà các mục tiêu giám sát vẫn được đảm bảo, điềunày cho thấy hoạt động giám sát ít làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh củacác NHTM

- Thời gian trung bình cho một cuộc thanh tra tại chỗ: Thời gian trung bìnhcho một cuộc thanh tra cần ngắn nhưng vẫn đảm bảo được các mục tiêu thanh tra,

giám sát Điều này cũng là một dấu hiệu cho thấy hoạt động giám sát của NHTWkhông làm ảnh hưởng nhiều đến hoạt động của NHTM

Các chỉ tiêu phản ánh mức độ hoàn thiện của hoạt động giám sát luôn có mốiquan hệ chặt chẽ với nhau Do vậy, hoạt động giám sát của NHTW đối với NHTMđược đánh giá là hoàn thiện khi tất cả các chỉ tiêu phản ánh mức độ hoàn thiện củahoạt động giám sát được xem xét một cách tổng thể

2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh tra, giám sát

2.4.1 Nhân tố chủ quan:

Để hoạt động thanh tra, giám sát hiệu quả, nhân tố con người đóng vai trò thenchốt, có mối quan hệ nguyên nhân – kết quả trong cả giám sát từ xa và thanh tra tại

Trang 33

xa định kỳ và sẽ không đảm bảo chất lượng khi tổ chức thanh tra toàn diện mộtTCTD.

Cán bộ làm công tác thanh tra ngoài ra cần phải có phẩm chất chính trị và ýthức trách nhiệm trong công việc, luôn ý thức hoạt động thanh tra, giám sát ngànhngân hàng giúp cho TCTD hoạt động phát triển kinh doanh một cách lành mạnh,đảm bảo hoạt động ngân hàng, phòng ngừa, ngăn chặn, hạn chế rủi ro và xử lýnhững vi phạm pháp luật về tiền tệ ngân hàng, giúp bảo vệ quyền và lợi ích hợppháp của người gửi tiền và khách hàng của TCTD Quyền hạn và trách nhiệm củacán bộ thanh tra ngày càng được nâng cao, do đó vấn đề đạo đức nghề nghiệp cũng

có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo đảm các hoạt động tác nghiệp và hành vi ứng

xử của cán bộ thanh tra ngân hàng khách quan, tuân thủ đúng quy định, quy trìnhpháp luật

Tăng cường công tác đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ cho các Thanh tra viên,thanh tra viên chính, thanh tra viên cao cấp và các công chức làm công tác thanh tra

để có phẩm chất đạo đức, kỹ năng để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Việc này

có ý nghĩa lâu dài đối với việc củng cố, phát triển nguồn lực con người, đặc biệt yếu

tố này có ý nghĩa quyết định đến chất lượng, hiệu quả của hoạt động thanh tra, giámsát

2.4.2 Nhân tố khách quan

Một là, Cơ sở pháp lý cho hoạt động thanh tra, giám sát

Hoạt động TTGSNH phải căn cứ vào những trình tự, thủ tục do pháp luật quyđịnh, đồng thời căn cứ vào yêu cầu công tác quản lý, các quy định pháp luật khác đểđưa ra những kiến nghị hoặc xử lý các hành vi vi phạm Hoat động thanh tra

Trang 34

ngân hàng có tính chất khá đặc thù, riêng biệt, không giống như hoạt động quản lý

và cũng không phải là hoạt động tư pháp mà là hoạt động mang tính hành chính - tưpháp Nếu như cơ quan tư pháp, nhất là Tòa án thực hiện việc xét xử trên cơ sở hồ

sơ vụ việc và quy định pháp luật; hoạt động quản lý là nhanh nhạy, bảo đảm phùhợp với sự phát triển thực tiễn thì hoạt động thanh tra hình như cần đến cả hai yêucầu này Khi cơ quan thanh tra ngân hàng đưa ra các kiến nghị đổi mới về cơ chế,chính sách để điều chỉnh các hoạt động kinh tế xã hội, lúc đó tính hành chính đượcthể hiện, ngược lại khi áp dụng chế tài pháp luật để xử lý vi phạm phát hiện quathanh tra thì tính tư pháp lại thể hiện rõ nét hơn Chính vì sự đặc thù này của hoạtđộng thanh tra ngân hàng đặt ra đòi hỏi các quy định pháp luật về thanh tra phải có

sự phù hợp, chặt chẽ và đầy đủ Trên thực tế, chúng ta thấy rằng, hệ thống các quyđịnh pháp luật về thanh tra ngân hàng thời gian gần đây ngày càng được đổi mớinhằm đáp ứng yêu cầu công tác quản lý, song cũng chính là nhằm bảo đảm tính đặcthù của công tác thanh tra Trước đây, khi cơ sở pháp lý cho hoạt động thanh trangân hàng chưa được kiện toàn, còn nhiều hạn chế, bất cập, việc tiến hành thanh tracác TCTD của Thanh tra, giám sát đã gặp nhiều khó khăn, vướng mắc Các kiếnnghị của Thanh tra, giám sát NHNN về những quy định trái pháp luật phát hiện quathanh tra; việc trưng tập cán bộ, công chức của các cơ quan, yêu cầu các cơ quannhà nước liên quan báo cáo về tình hình tổ chức, hoạt động của các TCTD phục vụcho chức năng quản lý nhà nước về ngành ngân hàng; việc giải quyết trùng lặp vềthời gian, nội dung thanh tra; việc yêu cầu các cơ quan nhà nước có liên quan phốihợp trong việc quản lý TCTD…chưa được quy định hoặc quy định chưa đầy đủtrong Luật NHNN năm 2010 cũng làm cho Thanh tra, giám sát NHNN gặp nhiềukhó khăn trong quá trình hoạt động Ngoài tác động từ các quy định pháp luật vềthanh tra (các quy định liên quan tới thẩm quyền, trình tự thủ tục tiến hành hoạtđộng thanh tra) thì các quy định pháp luật về nội dung (pháp luật về tài đầu tư, y tế,giáo dục, đất đai ) cũng có ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động thanh tra Điều nàyđược minh chứng qua một số trường hợp khi xử lý kiến nghị của cơ quan thanh tra

đã gặp phải vướng mắc do pháp luật chưa có những chế tài cụ thể, chưa quy định rõ

Trang 35

trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quá trình quản lý

Như vậy, cơ sở pháp lý cho hoạt động thanh tra ngành ngân hàng nói riêng vàpháp luật nói chung đóng vai trò quan trọng và là yếu tố tác động trực tiếp, có ảnhhưởng lớn tới chất lượng, hiệu quả hoạt động thanh tra

Hai là, Cơ sở hạ tầng, hệ thống công nghệ thông tin

Cơ sở vật chất và hệ thống công nghệ thông tin cũng có vai trò quan trọngtrong việc tăng cường hiệu quả hoạt động thanh tra, giám sát Các thông tin đượckhai thác nhanh chóng, chính xác thông qua báo cáo của TCTD, CIC, các phươngtiện truyền thông…được sẽ giúp tiết kiệm chi phí, nguồn nhân lực, góp phần giántiếp nâng cao năng suất lao động của cán bộ làm công tác thanh tra

Ba là, Phương thức thanh tra, giám sát

Phương thức thanh tra, giám sát hiện nay được thực hiện chủ yếu theo hai hìnhthức: thanh tra, giám sát trên cơ sở tuân thủ và thanh tra, giám sát trên cơ sở rủi ro.Theo đó, thanh tra, giám sát trên cơ sở tuân thủ là phương thức thanh tra, giám sátchủ yếu tập trung việc chấp hành các văn bản pháp quy, quy định về tổ chức, hoạtđộng, các biện pháp thận trọng của các TCTD Ngày nay, với quá trình hội nhập sâusắc, phương thức này làm cho nguồn lực giám sát không được phân bổ một cáchhợp lý và hiệu quả theo nguyên tắc tập trung nguồn lực cho các hoạt động đầu tư,những lĩnh vực mà ngân hàng đánh giá là rủi ro cao đối với sự an toàn trong từngngân hàng riêng lẻ cũng như của cả hệ thống ngân hàng Phương pháp này khôngthể đảm bảo mục tiêu hoạt động an toàn, hiệu quả, ổn định và lành mạnh của hệthống ngân hàng Do đó, việc áp dụng phương thức thanh tra trên cơ sở rủi ro đượcxem như hệ quả tất yếu của tình hình ngành ngân hàng

Bốn là, Chế độ thông tin báo cáo

Hạ tầng giám sát chưa đáp ứng được yêu cầu, sự bất cập của chương trìnhgiám sát từ xa và quá trình vận hành; nguồn thông tin, cơ sở dữ liệu giám sát khôngđầy đủ, kém chính xác, không kịp thời Đây có thể nguyên nhân khách quan, hoặcchủ quan đến từ các TCTD; Việc chưa hiểu đúng và đầy đủ các quy định chuẩnmực về hạch toán kế toán, hoặc sử dụng những thủ đoạn tinh vi nhằm phản ánh sai

Trang 36

lệch kết quả kinh doanh cũng làm hoạt động TTGSNH kém hiệu quả

Năm là, Mối quan hệ trong hoạt động Thanh tra, giám sát ngân hàng

Để tăng cường hiệu quả công tác TTGSNH, pháp luật hiện hành đã xác địnhtrách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan tới hoạt động này, trong đó

có nhiều quy định về việc phối hợp trong hoạt động thanh tra giữa các chủ thể đó,nhất là trong giai đoạn xử lý kết luận thanh tra hoặc xử lý các vụ vi phạm pháp luậtphát hiện qua thanh tra Việc phối hợp cũng được thể hiện trong nhiều giai đoạn củahoạt động thanh tra, từ khi chuẩn bị thanh tra cho tới khi kết thúc và xử lý kết quảthanh tra Cụ thể là:

- Trong quá trình chuẩn bị thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra phải phối hợp vớiNgười ra quyết định thanh tra để ban hành Kế hoạch thanh tra Trưởng đoàn cótrách nhiệm xây dựng, trình Người ra quyết định ký ban hành Kế hoạch Ngoài ra,Đoàn thanh tra cũng phải xây dựng Đề cương yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo

và gửi cơ quan, tổ chức, cá nhân được thanh tra chuẩn bị các thông tin, tài liệu phục

vụ việc báo cáo trong quá trình tiến hành thanh tra

- Trong giai đoạn tiến hành thanh tra, Đoàn thanh tra phải làm việc với cơquan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra để công bố quyết định thanh tra, nếumời đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham dự thì các cơ quan, tổchức, cá nhân này phải phối hợp để thực hiện việc công bố Khi tiến hành thanh tra,đối tượng thanh tra phải báo cáo trực tiếp với đoàn thanh tra về những nội dungthanh tra theo đề cương khi được yêu cầu; quá trình thu thập, kiểm tra, xác minh,các cơ quan, tổ chức, cá nhân phải nghiêm chính thực hiện yêu cầu của Đoàn thanhtra, nhất là việc cung cấp các thông tin, tài liệu để làm rõ các nội dung thanh tra

- Kết thúc thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm thông báo bằng vănbản cho Thủ trưởng cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân là đối tượng thanh tra biết Trên

cơ sở báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của thành viên Đoàn thanh tra, Trưởngđoàn thanh tra có trách nhiệm xây dựng dự thảo Báo cáo kết quả thanh tra, tổ chứclấy ý kiến của các thành viên Đoàn thanh tra vào dự thảo Báo cáo Khi được giaoxây dựng dự thảo Kết luận thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra căn cứ vào báo cáo kết

Trang 37

quả thanh tra, sự chỉ đạo của Người ra quyết định thanh tra để xây dựng dự thảo Kếtluận thanh tra trình Người ra quyết định Đoàn thanh tra phải làm rõ các nội dungkhi được Người ra quyết định yêu cầu và đối tượng thanh tra có quyền giải trìnhnhững vấn đề mà mình cho là chưa đúng hoặc chưa hợp lý Đối tượng thanh tra và

cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan cũng có trách nhiệm phối hợp với cơ quanTTGSNH trong việc công bố kết luận thanh tra và nghiêm chỉnh thực hiện các kiếnnghị, quyết định xử lý

Riêng đối với vụ việc có dấu hiệu tội phạm chuyển cơ quan điều tra thì cơquan thanh tra có trách nhiệm cung cấp các thông tin mà mình biết được cho cơquan điều tra Cơ quan điều tra, viện kiểm sát có trách nhiệm phối hợp trong việctiếp nhận vụ việc và thông báo kết quả xử lý vụ việc cơ quan thanh tra biết

Ngoài ra, những quy định của pháp luật về hoạt động của TTGSNH và nhữngquy định của pháp luật về hoạt động kiểm tra, kiểm soát, kiểm toán nội bộ củaTCTD cần được nhìn nhận trong mối quan hệ qua lại, hỗ trợ và hoàn thiện hànhlang pháp lý đối với tổ chức và hoạt động của TCTD, hướng đến mục đích đảm bảo

an toàn trong hoạt động của TCTD "Kiểm tra vòng trong" và "kiểm soát vòngngoài" là hai mặt của một vấn đề trong việc tăng cường sự quản lý hữu hiệu củaTTGSNH đối với TCTD cũng như tăng năng lực của chính các TCTD

Kết luận chương 2

Trong chương này, tác giả đã đưa ra một số lý thuyết cơ bản và các nhân tốchủ yếu ảnh hưởng đến hoạt động TTGSNH Đồng thời tác giả cũng khảo sát cácnghiên cứu trước về mô hình hoạt động của TTGSNH để chỉ ra mô hình TTGSNHđang được NHNN áp dụng đến nay

Từ những cơ sở lý luận đã nêu, kế tiếp trong Chương 3, tác giả sẽ trình bàythực trạng về hoạt động TTGSNH tại Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng TP.HCM

Trang 38

CÁC TCTD TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM 3.1 Khái quát về hoạt động của các TCTD trên địa bàn TP.HCM

Là một trong những trung tâm kinh tế lớn của Việt Nam, TP.HCM luôn là đầu tàudẫn dắt và có đa số các TCTD trên địa bàn chiếm tỷ lệ lớn với gần 50% số lượng TCTDtrên cả nước Trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2015, sự phát triển của các TCTDtrên địa bàn đã có nhiều thay đổi, cả về số lượng, quy mô hoạt động, các sản phẩm dịch

(Nguồn: Tổng hợp từ website của NHNN Việt Nam sbv.gov.vn)

Qua bảng 3.1 đã cho thấy sự phát triển về quy mô của các TCTD trên địa bànTP.HCM trong giai đoạn 2010 – 2015 biến động không nhiều, sự thay đổi về quy mô chủyếu là do các NH TMCP có Hội sở trên địa bàn giảm Nguyên nhân của sự biến động nàymột phần là do các Ngân hàng thực hiện hợp nhất, sáp nhập (Phụ lục 01), một phần là domột số Ngân hàng TMCP thay đổi Hội sở (Ngân hàng TMCP Việt Á chuyển Hội sở ra

Trang 39

Thành phố Hà Nội và Ngân hàng TMCP Liên Việt chuyển Hội sở từ tỉnh Hậu Giang lênTP.HCM).

Trong giai đoạn từ năm 2010 đến 2011, tổng cộng mạng lưới các TCTD trên địabàn TP.HCM có sự gia tăng, điều này là do các ngành kinh tế phát triển, các TCTD cũng

Trang 40

bằng cách thành lập thêm các Chi nhánh đến từng quận, huyện.

Trong giai đoạn 2011-2013, mặc dù là nền tảng để thực hiện theo chiến lược pháttriển kinh tế theo Đại Hội Đảng lần thứ XI3 xác định, nhưng do ảnh hưởng kinh tế thếgiới, tăng trưởng kinh tế toàn cầu thấp đã tác động không thuận lợi đến nền kinh tế ViệtNam (lạm phát tăng, giá trị gia tăng của ba ngành kinh tế cơ bản là ngành công nghiệp,xây dựng và dịch vụ còn quá thấp so với chỉ tiêu đề ra: giá trị gia tăng bình quân trong 3năm của ngành Công nghiệp, Xây dựng đạt 5,9%/năm, trong khi chỉ tiêu kế hoạch là7,8% – 8%/năm Cùng với đó, ngành dịch vụ tăng bình quân là 6,6%/năm so với chỉ tiêu

kế hoạch là 7,8% – 8%/năm Bên cạnh đó, tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước(GDP) năm 2012 là 5,25%, không những thấp hơn nhiều so với chỉ tiêu kế hoạch mà còn

là năm có mức tăng trưởng thấp nhất trong vòng 14 năm qua tăng trưởng bình quân đạt tỷ

lệ khá thấp chỉ tăng 5,52%/năm so với chỉ tiêu của Nghị quyết Đại Hội Đảng lần thứ XI

là 7,0% – 7,5% và Nghị Quyết số 01/2011 của Quốc Hội khóa VIII điều chỉnh mức tăngtrưởng hằng năm, Điều này đã làm cho các NHTM e dè trong việc mở rộng quy mô cảnước nói chung và trên địa bàn TP.HCM nói riêng Đồng thời, cũng trong giai đoạn nàynhằm thực hiện chủ trương của Nhà nước về củng cố hoạt động của các TCTD nên từcuối năm 2010 đến đầu năm 2011 một số Ngân hàng TMCP yếu kém, hoạt động khônghiệu quả ảnh hưởng đến sự ổn định của kinh tế - xã hội đã tự nguyện hợp nhất, sáp nhập

Ba ngân hàng TMCP đi tiên phong trong việc sáp nhập nhằm mục tiêu tăng quy mô vốn,tổng tài sản, an toàn trong hoạt động ngân hàng đã sáp nhập với nhau trong giai đoạn này

mà đi đầu là Ngân hàng TMCP Đệ Nhất, Ngân hàng TMCP Tín Nghĩa, Ngân hàngTMCP Sài Gòn thống nhất lấy tên sau hợp nhất là Ngân hàng TMCP Sài Gòn

Trong 2 năm 2013 - 2014, trên địa bàn TP.HCM đã giảm 5 TCTD thông qua muabán và sáp nhập (M&A), giải thể, rút giấy phép 3 chi nhánh ngân hàng nước ngoài, cổphần hóa các Ngân hàng TMCP Nhà nước (trừ Ngân hàng Nông nghiệp và phát triểnnông thôn Việt Nam) và mở đầu cho làn sóng M&A các NHTM trong năm 2015

Trong năm 2015, tiếp tục có thêm những thương vụ hợp nhất điển hình là sáp nhậpgiữa Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Ngân hàng TMCP Phát triểnđồng bằng sông cửu long, Ngân hàng TMCP Mê Kông sáp nhập vào Ngân hàng TMCP

3 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI họp từ ngày 12/01/2011 đến ngày 19/01/2011 tại Thủ đô Hà Nội.

Ngày đăng: 24/09/2020, 15:58

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w