ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ BÀI TẬP LỚN HỌC PHẦN THANH TOÁN QUỐC TẾ Học kỳ II năm học 2020 2021 Sinh viên Trần Thu Hiền Mã sinh viên 1805045[.]
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
BÀI TẬP LỚN
HỌC PHẦN: THANH TOÁN QUỐC TẾ
Học kỳ II năm học 2020-2021
Giảng viên hướng dẫn PGS.TS Hà Văn Hội
Hà Nội, 2021
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin cảm ơn thầy vì đã tận tình giảng dạy, cung cấp cho em đầy đủ những kiến thức quý báu cho em trong suốt thời gian học tập vừa qua Trong thời giant ham gia lớp Thanh toán quốc tế của thầy, em đã trang bị được cho mình rất nhiều những kiến thức bổ ích, tinh thần học tập hiệu quả, nghiêm túc Đây chắc chắn sẽ là những kiến thức quý báu, là hành trang để em vững bước sau này
Do còn chưa có nhiều kinh nghiệm cũng như hạn chế về kiến thức nên trong quá trình thực hiện chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sự nhận xét, ý kiến đóng góp, phê bình từ phía thầy để bài làm của em được hoàn thiện hơn
Lời cuối cùng, em xin chúc thầy thật nhiều sức khỏe, thành công và hạnh phúc
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 19 tháng 05 năm 2021
Sinh viên thực hiện
Hiền Trần Thu Hiền
Trang 3Bài số 1 Một hợp đồng nhập khẩu của công ty Việt Nam (Vietexport) có giá trị
230.000USD với một công ty của Trung Quốc (Hoangha Co.ltd) Thanh toán bằng phương thức nhờ thu trả tiền đổi chứng từ (D/P) Sau khi nhận được Lệnh nhờ thu của Ngân hàng nhờ thu Trung Quôc (Remitting Bank), yêu cầu thu hộ số tiền trên Hối phiếu
là 230.000USD, Ngân hàng Việt Nam (Collecting Bank) xuất trình chứng từ cho bên nhập khẩu Việt Nam và được người nhập khẩu Việt Nam trả 220.000USD (thiếu 10.000USD) Lý do mà bên nhập khẩu Việt Nam đưa ra là họ đã được người xuất khẩu Trung Quốc chấp nhận giảm giá 10.000USD do hàng kém chất lượng Ngân hàng Việt Nam chấp nhận và giao bộ chứng từ cho nhà nhập khẩu Việt Nam, đồng thời chuyển 220.000USD cho ngân hàng ở phía Trung Quốc Khi nhận được tiền, người xuất khẩu Trung Quốc thấy thiếu 10.000USD, họ phát đơn kiện Ngân hàng Trung Quốc Ngân hàng Trung Quốc kiện và yêu cầu ngân hàng Việt Nam phải bồi thường Từ tình huống trên, yêu cầu:
1 Vẽ sơ đồ quy trình thanh toán nhờ thu theo nội dung tình huống trên?
2 Ngân hàng Trung Quốc kiện Ngân hàng Việt Nam trên cơ sở nào? Ai đúng, ai sai trong trường hợp này? Tại sao?
3 Cho biết những rủi ro có thể xảy ra đối với các doanh nghiệp trong phương thức nhờ thu? Cách phòng, chống rủi ro?
BÀI LÀM
1 Vẽ sơ đồ quy trình thanh toán nhờ thu:
2 Ngân hàng Trung Quốc kiện ngân hàng Việt Nam trên cơ sở:
Trang 4Ngân hàng Việt Nam chuyển không đúng số tiền như trên hối phiếu trong lệnh nhờ thu
Ở trường hợp trên, ngân hàng Việt Nam là bên sai và ngân hàng Trung Quốc là bên đúng Bởi:
- Theo như trên hối phiếu thì số tiền phải thu là 230000$, ngân hàng Việt Nam có nghĩa vụ phải chuyển đúng số tiền được ghi trên hối phiếu cho ngân hàng Trung Quốc Việc ngân hàng Việt Nam chấp nhận cho Vietexport thanh toán thiếu 10000$ tức 220000$ mà không thông báo trước cho bên ngân hàng nhờ thu là sai
- Bên cạnh đó, việc ngân hàng Việt Nam thay đổi số tiền mà không báo trước khiến ngân hàng Trung Quốc bị bên người xuất khẩu (Hoangha Co.Itd) kiện làm ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng Trung Quốc
3 Những rủi ro có thể xảy ra với doanh nghiệp trong phương thức thanh toán nhờ thu:
Rủi ro đối với doanh nghiệp xuất khẩu: Tập trung chủ yếu việc thanh toán
không được thực hiện sau khi hàng giao Nó bao gồm:
- Làm trái với lệnh nhờ thu, ngân hàng xuất trình đã trao bộ chứng từ hàng hóa cho nhà nhập khẩu trước khi người này thanh toán hay chấp nhận thanh toán Điều này
có thể xảy ra ở một số quốc gia, khi mà ngân hàng ưu tiên đặt mối quan hệ doanh nghiệp trong nước lên trên trách nhiệm và nghĩa vụ của họ đối với doanh nghiệp bên ngoài lãnh thổ quốc gia Lúc này, nhà xuất khẩu gặp rất nhiều khó khăn trong việc khiếu nại đối với ngân hàng xuất trình
- Chữ ký chấp nhận thanh toán có tên bị giả mạo, hoặc người ký chấp nhận không
đủ thẩm quyền hay chưa được đăng ký mẫu dấu, chữ ký
- Ngân hàng chuyển chứng từ (ngân hàng nhà xuất khẩu) luôn giữ lập trường rằng, nếu ngân hàng xuất trình có sai sót trong việc thực hiện lệnh nhờ thu, thì mọi hậu quả đều do nhà xuất khẩu phải tự gánh chịu, thậm chí ngay cả trong trường hợp nhà xuất khẩu không hề liên quan đến việc chỉ định ngân hàng xuất trình (Theo URC522, điều 11b)
- Toàn bộ hay một phần chứng từ bị thất lạc
- Nhà xuất khẩu thường phải gánh chịu mọi chi phí liên quan đến công việc bảo vệ hàng hóa của ngân hàng, cho dù ngân hàng không được yêu cầu làm các công việc này
- Ngân hàng xuất trình chuyển tiền cho ngân hàng chuyển chứng từ, nhưng ngân hàng này lại chậm trễ hay bị mất khả năng thanh toán, do đó nhà xuất khẩu nhận được tiền chậm hoặc không nhận được tiền
- Nếu hóa đơn thanh toán bằng ngoại tệ, nhà xuất khẩu không chịu rủi ro tỷ giá cho đến khi nhận được tiền
- Bất kỳ chi phí phát sinh nào liên quan đến nhờ thu hay chi phí lãi suất mà nhà nhập khẩu chịu (như đã thỏa thuận) mà nhà nhập khẩu từ chối thanh toán, ngân hàng xuất trình vẫn trao chứng từ cho nhà nhập khẩu theo lệnh nhờ thu để được thanh
Trang 5toán và khấu trừ chi phí phát sinh, số tiền còn lại trả cho ngân hàng chuyển chứng
từ để thanh toán cho nhà xuất khẩu (Theo URC522, điều 21a) Điều này làm nhà xuất khẩu mất một khoản chi phí không muốn
Rủi ro đối với doanh nghiệp nhập khẩu: Phương thức nhờ thu kèm chứng từ
phần lớn rủi ro thuộc về nhà xuất khẩu, tuy nhiên nhà nhập khẩu vẫn đứng trước các rủi ro sau:
- Cho dù nhà nhập khẩu có cơ hội kiểm chứng từ trước khi thanh toán hay chấp nhận thanh toán, nhưng hàng hóa thì có thể đã không được kiểm định, chưa được bảo hiểm đầy đủ, hay không tuân theo các tiêu chuẩn ghi trong hợp đồng thương mại Nhà nhập khẩu có thể đứng trước rủi ro khi nhà xuất khẩu lập thanh toán do các giải pháp kiểm soát ngoại hối cấm chuyển ngoại tệ ra ngoài lãnh thổ quốc gia
- Ngân hàng xuất trình chuyển tiền cho ngân hàng chuyển chứng từ, nhưng ngân hàng này lại chậm trễ hay bị mất khả năng thanh toán, do đó nhà xuất khẩu nhận được tiền chậm hoặc không nhận được tiền
- Chứng từ có thể bị làm giả
- Nhà nhập khẩu khước từ thanh toán hay chấp nhận thanh toán, trong khi hàng hóa đã được gửi từ trước Dù nhà xuất khẩu có thể kiện nhà nhập khẩu theo hợp đồng đã ký, nhưng điều này mất nhiều thời gian, trong khi, hàng hóa có thể đã bốc dỡ và lưu kho hoặc nhà xuất khẩu đã ra lệnh chuyên chở hàng về nước
- Các ngân hàng không chịu trách nhiệm về bất kỳ sự chậm trễ hay thất lạc chứng từ nào (theo URC522, điều 14a)
- Rủi ro về tỷ giá
Cách phòng, chống rủi ro:
- Trang bị đầy đủ kỹ năng nghiệp vụ trong thanh toán quốc tế
- Xác định rõ những rủi ro có thể kiểm soát được
- Tìm hiểu kỹ đối tác (Xem đối tác có đang tin tưởng hay không)
- Nên lựa chọn những đối tác đã từng hợp tác làm ăn lâu năm và đáng tin cây
- Lựa chọn ngân hàng phục vụ có uy tín, giỏi nghiệp vụ
Bài số 2.
1 Lập giấy yêu cầu phát hành Thư tín dụng:
ĐƠN YÊU CẦU PHÁT HÀNH THƯ TÍN DỤNG
Application for issuance of Letter of Credit
Kính gửi: Ngân hàng Ngoại thương
Việt Nam Chi Nhánh Hồ Chí
Minh (Vietcombank
HOCHIMINH)
Ngày nhận : _ _ /_ _ / _ _ _ Người nhận:
Tên công ty:HA BAC
investment & trading
Co LTD
Số
CIF
□ Ký quĩ 100% □ Sử dụng hạn mức giao dịch TTTM tại VCB cấp cho mã CIF
Trang 6Với trách nhiệm thuộc về phần mình, chúng tôi đề nghị ngân hàng phát hành thư tín dụng với nội dung sau:
(1) □ Irrevocable □ Transferable □ Confirmed □ Others Letter of Credit issued
by □ Mail □ Telex/SWIFT
(2) Expiry Date & Place (yy/mm/dd) / / (3) Latest Shipment date
(yy/mm/dd)
/ / (4) Beneficiary’s Bank (Full name & address
THE CHINA ANG SOUTH SEA BANK LIMITED
HONGKONG BRANCH
BIC code (preferably)
051/IM-16 Full name
&
address:
HA BAC INVEST MENT & TRADIN
G CO., LTD
No.
123467 Full name
&
address:
YUHAI MACHIN ERY MANUF ACTURI
NG CO LTD
(7) Currency (ISO) USD Amount 310,600.00 % More or Less
Allowed
in words:United States Dollars three hundred ten thousand six hundred only
(8) Drafts to be drawn at
□ Sight □ days after Bill of Lading Date □ Drafts not
required
(9) Partial Shipment (if blank, Partial Shipment will be
prohibited) □ Allowed □ Not allowed Transhipment (if blank,transhipment will be
prohibited)
□ Allowed □ Not allowed
(10) Shipment
Port of taking in charge Port of loading Kaosung,Taiwan Port of discharge Port of final destination Tancang, HCM
(11) Shipping Terms (INCOTERMS 2010)
Tancang port, Hochiminh City
□ FOB □ CPT □ FCA □ CIF □ CFR □ EXW □ CIP □ Named
Trang 7port / place of Destination Other
(12) Description of goods and/ or Services
AUTOMATIC SOLDERING MACHINE Model: Cl-250 BSS, KIKO Brand,
AC 220 V/50 Hz, high output 30,000 units
PCB per an hour with standard conveyor speed 0.8m/min
(13) Document required
This documentary credit is available against presentation of the following documents:
□ signed commercial invoice, 03 original, 06 copies_
□ full set original clean shipped on board marine bills of lading, made out to order of THE
CHINA ANG SOUTH SEA BANK LIMITED HONGKHONG BRANCH notifying the applicant
□ air waybill, original 3 (for shipper) consigned to
□ Inspection certificate issued by in original, copies
□ Certificate of quality and quantity issued by Seller in 03 original, 06 copies
□ full set negotiable policy/certificate of insurance, covering “all risk” and “war”
□ certificate of origin, certified by authority, 1 original, 03
□ packing list, 3 -fold
□ Beneficiary’s Certificate certifying that one set of non negotiable documents plus have been
sent by Express courier to the applicant within days after B/L date enclosing it’s receipt.
□ Other documents: (please specify) Full set (3/3) Clean on Board Bill of Lading, made out to
order blank endorsed, marked (FREIGHT PREPAID); The seller's confirmation in triplicate
advising the Buyer the shipping particulars
(14) Additional conditions:
□ Documents must be issued in English
□ The amount utilized must be endorsed on the reverse of the original L/C.
(15) Charges:
Issuing bank’s charges for the account of Other banks’ charges for the
account of
□ Applicant □ Beneficiary □ Applicant □ Beneficiary
(16) Period for presentation:
□ 21 days after shipment date □ Other:
(17) Instruction to Paying/ Accepting/ Negotiating Bank:
Upon receipt of □ the Tested Telex/ Swift which are complied with the terms and conditions of
this Credit, we make
□ the Documents payments/ acceptances as instructions of Paying/
Accepting/ Negotiating Bank
(18) Other Instructions:
No
This credit is subject to the Uniform Customs and Practice for Documentary Credits
International Chamber of Commerce, Prevailing Publication.
Trang 8Uỷ quyền và cam kết của bên bảo lãnh (chỉ dùng cho L/C phát hành bằng hạn mức của bên thứ ba
không phải người mở L/C)
Chúng tôi: (Tên công ty bảo lãnh), Địa chỉ:
(địa chỉ công ty).
CIF số: ……….
Xin được cùng với (Tên công ty yêu cầu phát hành L/C) đề nghị Ngân hàng phát hành thư tín dụng với nội dung nêu trên Chúng tôi cam kết:
(i) ……… (Tên công ty yêu cầu phát hành L/C) có toàn quyền ra các chỉ thị phát hành, sửa
đổi, thanh toán , huỷ, các giao dịch phát sinh và chịu mọi chi phí liên quan đến các giao dịch theo L/C nói trên.
(ii) Trường hợp (Tên công ty yêu cầu phát hành L/C) không có khả năng thanh toán/chấp
nhận thanh toán vào ngày đến hạn chúng
tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm thanh toán/chấp nhận thanh toán trước Ngân hàng.
Khi cần liên hệ với , ngày tháng … năm ………
Ông/Bà … ……… (Chủ tài khoản, ký tên, đóng dấu)
Số điện thoại: ……
Cam kết của bên yêu cầu mở L/C
1. Thư tín dụng này được mở theo Hợp đồng thương mại số .051/IM-16 …… ngày
kết chịu hoàn toàn trách nhiệm
về giấy phép Nhập khẩu của mặt hàng Nhập khẩu theo Thư tín dụng này.
2. Thư tín dụng này tuân thủ theo Qui tắc về thực hành thống nhất tín dụng chứng từ ấn phẩm hiện hành của Phòng thương mại quốc tế (ICC)
3. Nguồn vốn thanh toán
□ Chúng tôi cam kết đảm bảo nguồn vốn thanh toán LC theo các nguồn sau:
Tỷ lệ Số tiền Số tài khoản
□ Kí quĩ
□ Vay
□ Miễn kí quĩ, tự cân đối thanh toán
□ Thư tín dụng này sử dụng vốn vay nước ngoài thuộc Hiệp định vay nợ số… ngày ……
4 Thực hiện thanh toán Thư tín dụng
4.1. Chúng tôi cam kết thực hiện theo các thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng (trong trường hợp Thư tín dụng được thanh toán một phần hoặc toàn bộ bằng nguồn vốn vay từ Vietcombank).
4.2. Chúng tôi cam kết (trong trường hợp Thư tín dụng được thanh toán một phần hoặc toàn bộ bằng nguồn vốn do chúng tôi tự cân đối):
a. Có đủ ngoại tệ để thanh toán ngay khi nhận được thông báo của Quý Ngân hàng về bộ chứng từ / điện đòi tiền đã về đến ngân hàng hoặc ngay khi Ngân hàng nhận được yêu cầu kí quí của ngân hàng nước ngoài.
b. Ủy quyền cho Vietcombank tự động trích nợ tất cả các tài khoản của chúng tôi tại Vietcombank để thanh toán cho Thư tín dụng này.
c. Trong trường hợp không có đủ số ngoại tệ cần thiết, vào ngày đến hạn thanh toán chúng tôi xin nhận nợ vay bắt buộc số ngoại tệ còn thiếu với mức lãi suất bằng 150% lãi suất cho vay thông thường theo thông báo của Vietcombank tại thời điểm nhận nợ Trường hợp không thuộc đối tượng được nhận nợ vay bằng ngoại tệ theo quy định của Pháp luật và/hoặc Vietcombank tại thời điểm nhận nợ vay bắt buộc, chúng tôi cam kết nhận nợ vay bằng VNĐ tương đương với số ngoại tệ còn thiếu mà Vietcombank phải trả thay theo tỷ giá của Vietcombank, với mức lãi suất phạt theo thông báo của
Trang 9Vietcombank tại thời điểm nhận nợ (tối đa bằng 150% lãi suất cho vay thông thường).
Chúng tôi chấp nhận thanh toán các khoản phí, chi phí liên quan khác do vi phạm cam kết về thu xếp nguồn ngoại tệ theo quy định của Vietcombank (tối đa bằng 8%
giá trị ngoại tệ Vietcombank đã bán cho chúng tôi để thanh toán cho Thư tín dụng này) Chúng tôi cam kết tuân thủ mọi quy định, chính sách của Vietcombank và của pháp luật tại thời điểm nhận nợ Văn bản này được coi là Giấy nhận nợ của chúng tôi đối với Vietcombank Chúng tôi cam kết thu xếp đủ tiền để hoàn trả cho Vietcombank trong vòng 15 ngày sau ngày nhận nợ vay bắt buộc Chúng tôi ủy quyền cho Vietcombank tự động trích nợ tất cả các tài khoản của chúng tôi tại Vietcombank để hoàn trả cho Vietcombank số tiền Vietcombank đã thực hiện thanh toán theo Thư tín dụng này và các khoản lãi, phí phát sinh (nếu có).
d. Thực hiện mua ngoại tệ của Vietcombank theo các thỏa thuận trong hợp đồng mua
bán ngoại tệ (nếu có) nếu chúng tôi không có hoặc không có đủ số ngoại tệ để thanh toán (các) bộ chứng từ đòi tiền theo Thư tín dụng này khi đến hạn thanh toán nhưng
có nguồn VNĐ và được Vietcombank đồng ý bán ngoại tệ Chúng tôi chấp nhận thanh toán các khoản phí, chi phí liên quan khác do vi phạm cam kết về thu xếp nguồn ngoại
tệ theo quy định của Vietcombank (tối đa bằng 8% giá trị ngoại tệ Vietcombank đã bán cho chúng tôi để thanh toán cho Thư tín dụng này).
5 Trong mọi trường hợp, chúng tôi cam kết không viện dẫn tranh chấp giữa Bên đề nghị phát
hành Thư tín dụng với Vietcombank và/hoặc bất kỳ bên thứ ba nào để làm lý do từ chối nghĩa
vụ thanh toán cho Vietcombank theo Giấy đề nghị này.
6 Phí ngân hàng
ng tôi đề nghị Quý Ngân
hàng
Bên chịu phí
thu thủ tục phí, điện phí, bưu điện
Phí trong nước
thu điện phí liên quan đến T
Phí ngoài nước
Thư tín dụng này theo cá
Phí xác nhậ n
c nguồn sau:
Số tài khoả n
Trường hợp Phí do người hưởng chịu, chúng tôi cam kết thanh toán cho Ngân hàng toàn bộ các
phí mà Ngân hàng không thu được từ người hưởng.
Hà Nội, ngày 12 tháng 11 năm 2016
K ế to á n tr ư ở n
Chủ tài khoản (Ký tên, đóng dấu)
Ha Bac Investme
nt & trading
Trang 10g (n ế u c ó) ( K ý tê n)
2 Lập giấy phát hành thư tín dụng
LETTER OF CREDIT
-12 November 2016 Wednesday
11:14:31
-Instance type and
Transmission -Original received from TELEX
Massage Output Reference: 1225 121016XXXXXXXXX5657939061
Correspondent Input Reference : 1225 121016XXXXXXXXX1178375172
_Message Header _
Telex OUTPUT FIN 700 Issue of a Documentary Credit
Sender : VCBHCM.XXX
VIETCOMBANK
(HOCHIMINH BRANCH)
MANAMA BH
Receiver: TCAXXX
THE CHINA ANG SOUTH SEA BANK
LIMITED HONGKONG BRANCH
ISTANBUL TR