1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO cáo bài tập lớn học PHẦN THIẾT kế và PHÁT TRIỂN sản PHẨM đề tài thiết kế concept cho sản phẩm nồi cơm điện

119 226 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO CÁO BÀI TẬP LỚNHỌC PHẦN: THIẾT KẾ VÀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM Đề tài: Thiết kế concept cho sản phẩm nồi cơm điện BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI KHOA CƠ KHÍ --- BÁO CÁO B

Trang 1

BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN

HỌC PHẦN: THIẾT KẾ VÀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM

Đề tài: Thiết kế concept cho sản phẩm nồi cơm điện

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

KHOA CƠ KHÍ -

BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN

HỌC PHẦN: THIẾT KẾ VÀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM

Đề tài: Thiết kế concept cho sản phẩm nồi cơm điện

Giáo viên hướng dẫn: TS.Bùi Thanh Lâm

Trang 2

BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN

HỌC PHẦN: THIẾT KẾ VÀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM

Đề tài: Thiết kế concept cho sản phẩm nồi cơm điện

Nhóm sinh viên thực hiện: Nguyễn Quang Công 2018600414

Trịnh Quang Minh 2018600474

Hà Nội - 2022

Trang 3

P A G E 1 9

BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN

HỌC PHẦN: THIẾT KẾ VÀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM

Đề tài: Thiết kế concept cho sản phẩm nồi cơm điện

PHIẾU HỌC TẬP CÁ NHÂN/NHÓM

I Thông tin chung

1 Tên lớp: ME6062001 Khóa:13

II Nội dung học tập

1 Tên chủ đề: Thiết kế concept cho sản phẩm Nồi cơm điện

2 Hoạt động của sinh viên

- Mô tả sản phẩm

- Mục tiêu kinh doanh

- Mục tiêu thị trường

- Các điều kiện ràng buộc

- Các bên liên quan

- Lựa chọn phương pháp lấy nhu cầu khách hàng

- Lập bảng đối tượng khách hàng lấy ý kiến

- Thực hiện lấy ý kiến khách hàng: Lập bảng câu hỏi cho khách hàng, lấy

ý kiến nhu cầu khách hàng (>= 20 nhu cầu).

Trang 4

P A G E 1 9

P A G E 1 9

BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN

HỌC PHẦN: THIẾT KẾ VÀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM

Đề tài: Thiết kế concept cho sản phẩm nồi cơm điện

- Diễn dịch nhu cầu khách hàng

- Đánh giá mức độ quan trọng các nhu cầu khách hàng

- Ghép nhóm nhu cầu khách hàng

- Xác lập các thông số bao gồm: Mô tả (Metric) và Giá trị (value) kèm theo đơn vị đo (>=10 thông số).

- Chia tách vấn đề

- Tìm kiếm bên ngoài

- Tìm kiếm bên trong

- Tổ hợp giải pháp: Xây dựng cây concept

Trang 5

P A G E 1 9

P A G E 1 9

BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN

HỌC PHẦN: THIẾT KẾ VÀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM

Đề tài: Thiết kế concept cho sản phẩm nồi cơm điện

- Lựa chọn 3 concept trong cây concept, chỉ rõ các nhánh của từng

concept trong cây concept (bằng 3 màu khác nhau cho từng concept)

- Mô tả từng concept dựa vào cây concept

- Xây dựng bản vẽ phác sơ bộ cho từng concept.

- Chọn 1 trong 3 concept để phát triển tiếp theo bằng phương pháp ma trận ra quyết định.

- Chọn phương pháp và thực hiện lựa chọn concept theo phương pháp đó

- Khởi tạo sơ đồ các modul của concept

- Xây dựng các khối chức năng của concept

- Xây dựng lớp hình học thô

- Xác định các tương tác

- Xây dựng sơ đồ nhóm chi tiết và nhóm thiết kế

- Phác thảo sản phẩm bằng phần mềm CAD và/hoặc bằng bản vẽ phác Áp dụng các công cụ hỗ trợ: Mô hình hóa mô phỏng, CAD, HIL,… để thiết kế sản phẩm.

3 Sản phẩm nghiên cứu : Báo cáo thu hoạch bài tập lớn.

Trang 6

P A G E 1 9

P A G E 1 9

BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN

2 Phương tiện, nguyên liệu thực hiện tiểu luận, bài tập lớn, đồ án/dự án (nếu có): Máy tính.

Trang 7

P A G E 1 9

Mục Lục

Trang 8

1 MÔ TẢ MỤC TIÊU SẢN PHẨM 8

1.1 Mô tả sản phẩm 8

1.2 Mục tiêu kinh doanh 8

1.3 Xác định mục tiêu thị trường 8

1.4 Các điều kiện ràng buộc 8

1.5 Các bên liên quan dự án 8

1.6 Xác định các nhiệm vụ 9

2 XÁC ĐỊNH NHU CẦU KHÁCH HÀNG 13

2.1 Lựa chọn phương pháp lấy nhu cầu khách hàng 13

2.2 Lập bảng đối tượng khách hàng lấy ý kiến 13

2.3 Xác định các câu hỏi để thu thập thông tin 13

2.4 Lấy ý kiến khách hàng và diễn dịch theo nhu cầu 14

2.5 Đánh giá mức độ quan trọng nhu cầu khách hàng 16

2.6 Ghép nhóm nhu cầu khách hàng 18

3 XÁC LẬP THÔNG SỐ MỤC TIÊU 20

Trang 9

3.1 Triển khai các đại lượng đáp ứng nhu cầu 20

3.2 So sánh các thông số của các sản phẩm cạnh tranh 20

4 XÂY DỰNG CONCEPT 23

4.1 Chia tách vấn đề 23

4.2 Tìm kiếm bên ngoài 25

4.2.1 Các hãng nồi cơm điện cao tần thông dụng 25

4.2.2 Những sản phẩm đối thủ trên thị trường 26

4.3 Tìm kiếm bên trong 28

4.4 Tổ hợp giải pháp 29

4.4.1 Xây dựng cây concept 29

4.4.2 Lựa chọn 3 concept trong cây concepts 30

4.5 Mô tả từng concept dựa vào cây concept và Xây dựng bản phác sơ bộ cho từng concept 33

Trang 10

5 LỰA CHỌN CONCEPT 36

6 THIẾT KẾ MỨC HỆ THỐNG 38

6.1 Khởi tạo sơ đồ các modul của concept 38

6.2 Xây dựng các khối chức năng của concept 39

6.3 Xây dựng các lớp hình học thô 40

6.4 Xác định các tương tác 41

6.5 Xây dựng sơ đồ nhóm chi tiết và nhóm thiết kế 41

6.6 Bản vẽ phác thảo 43

6.6.1 Bản vẽ tổng quan nồi cơm điện 43

6.6.2 Bảng thông số nồi cơm điện 43

6.6.3 Bản vẽ lắp nồi cơm điện 44

KẾT LUẬN 45

Kết quả đạt được 45

Hạn chế 45

Phương hướng phát triển 45

Trang 11

Danh mục hình ảnh

Hình 1: Bảng thông số nồi cơm điện 25

Hình 2: Nồi cơm điện cao tần Sunhouse Mama SHD 8955 26

Hình 3: Nồi cơm điện cao tần Toshiba RC-18lX1PV 27

Hình 4: Cây concept 29

Hình 5: Concept 1 30

Hình 6: Concept 2 31

Hình 7: Concept 3 32

Hình 8: Phác thảo mô hình theo concept 1 33

Hình 9: Phác thảo mô hình theo concept 2 34

Hình 10: Phác thảo mô hình theo concept 3 35

Hình 11: Sơ đồ modul concept 38

Hình 12: Sơ đồ khối chức năng concept 39

Hình 13: Lớp hình học thô của sản phẩm 40

Hình 14: Tương tác giữa các module chức năng của concept lựa chọn 41

Hình 15: Phân nhóm hệ thống nồi cơm điện 42

Hình 16: Bản vẽ phác thảo mô hình sản phẩm 43

Hình 17: Bản vẽ lắp nồi cơm điện 44

Danh mục bảng biểu Bảng 1.6.1: Phân bổ thời gian thực hiện các công việc 11

Bảng 1.6.2: Biểu đồ kế hoạch công việc và thời gian của nhóm 12

Bảng 2.2.1: Thông tin khảo sát 13

Bảng 2.3.1: Bảng câu hỏi thu thập thông tin 13

Bảng 2.4.1: Câu trả lời của khách hàng 14

Bảng 2.4.1: Diễn dịch nhu cầu của khách hàng 15

Bảng 2.5.1: Đánh giá mức độ quan trọng của các nhu cầu khách hàng 16

Bảng 2.5.1: Sắp xếp mức độ quan trọng của nhu cầu khách hàng 17

Bảng 2.6.1: Ghép nhóm nhu cầu khách hàng 18

Bảng 3.1.1: Các đại lượng đáp ứng nhu cầu 20

Bảng 3.2.1: So sánh thông số các sản phẩm cạnh tranh 21

Bảng 3.2.2: Thông số mục tiêu sản phẩm 22

Bảng 4.1.1: Bảng chia tách vấn đề 23

Bảng 4.2.1: Thông số kỹ thuật Sunhouse Mama SHD 8955 26

Bảng 4.2.2: Thông số kĩ thuật Toshiba RC-181X1PV 27

Bảng 4.5.1:Bảng lựa chọn concept dựa trên tiêu chí đánh giá 36

Bảng 6.2.1: Bảng chú thích các khối chức năng concept 39

Bảng 6.5.1: Nhóm chi tiết và thời gian thiết kế 41

Bảng 6.6.1: Bảng thông số nồi cơm điện 43

Trang 12

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay thế giới ngày càng phát triển mạnh mẽ , cuộc sống của con người ngàycàng bận dộn và căng thẳng Bởi vì thế mà ngày càng nhiều thiết bị công nghệ cao ,các dịch vụ hữu ích nhằm phục vụ con người một cách tiện ích và thoải mái nhất

Những bữa party nhỏ hay bữa ăn thường ngày cùng với các thành viên trong giađình là điều rất quan trong với mỗi chúng ta Nhưng do nhịp sống ngày càng nhanhcon người cần những thiết bị thông minh để giúp họ chuẩn bị những bữa ăn đượcnhanh hơn

, hiệu quả hơn như lò vi sóng, máy say… Vì vậy với sự có mặt của nồi cơm điện lạicàng cần thiết và tiện ích hơn cho con người để họ và gia đình ngoài nấu cơm có thểhâm nóng đồ ăn

Với đề tài được giao đó là xây dựng , thiết kế concept phát triển mẫu sản phẩmnồi cơm điện dùng cho gia đình Nhóm em đã nghiên cứu và tìm hiểu nhu cầu cũngnhư các sản phẩm hiện có trên thị trường hiện nay để đưa đến việc thiết kế các conceptđộc đáo và có nhiều ưu điểm có tính cạnh tranh trên thị trường với các mặt hàng hiện

có Kết hợp các kiến thức đã được giảng dạy và kiến thức từ sự nghiên cứu bên ngoài,cùng sự nghiên cứu nỗ lực, nhóm em đã hòn thiện bài báo cáo đến với độc giả Nhóm

em hy vọng nhận được nhiều sự phản hồi, đóng góp ý kiến từ quý thầy cô và bạn bè đểgiúp bài báo cáo được hoàn thiện và tối ưu hơn

Trang 13

1 MÔ TẢ MỤC TIÊU SẢN PHẨM

1.1 Mô tả sản phẩm

Nồi cơm điện là một thiết bị gia dụng tự động được thiết kế để nấu cơm bằngcách gia nhiệt lên thành nồi và làm chín gạo Sản phẩm có sự tích hợp các chức năngcông nghệ hiện đại và an toàn

1.2 Mục tiêu kinh doanh

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều sản phẩm nồi cơm điện được phát triển hiệnđại, thông minh, tiện lợi Sản phẩm này có rất cần thiết trong bữa cơm mọi gia đình, vìvậy nhóm báo cáo chúng em dự án phát triển mẫu concept của sản phẩm này với mụctiêu kinh doanh sau :

- Dự án này sẽ thiết kế và phát triển trong : 6 tháng

- Bán ra thị trường quý 2022, dự kiến chiếm 15% thị phần tại Việt Nam vào quý 2023

4 Đạt doanh thu 2 tỷ vào quý 14 2025, tỷ suất lợi nhuận 20%

- Dự kiến đưa ra thị trường nước ngoài, chiếm lĩnh 10% thị trường các

nước Đông Nam Á vào năm 2030

1.3 Xác định mục tiêu thị trường

Trang 14

-Thị trường chính: Hộ gia đình có thu nhập trung bình

-Thị trường thứ cấp: Các nhà hàng, khách sạn, quán cơm

1.4 Các điều kiện ràng buộc

- Giá thành rẻ

- Vật liệu an toàn cho sức khỏe

- Thiết kế nhỏ gọn

- Khách hàng dễ sử dụng

- An toàn cho người sử dụng

1.5 Các bên liên quan dự án

- Các hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng thiết bị nấu cơm nhanh, các nhà hàngcung cấp dịch vụ đồ ăn

- Liên kết cùng với các chuỗi cung ứng sản phẩm ra thị trường như Ecomart, Siêu thị điện máy,… cùng với đó là các kênh mua sắm trực tuyến như Shopee, Tiki, Lazada,…

- Những nhà góp vốn đầu tư, tài trợ cho dự án

- Các nhà cũng cấp thiết bị điện, điện tử, các xưởng sản xuất gia công chế tạo chi tiếtsản phẩm

Trang 15

- Nhóm thiết kế phát triển sản phẩm: là bộ phận chủ đạo trong việc định rõ kiểu dáng

và các thuộc tính vật lý của sản phẩm nhằm đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng

- Nhóm chế tạo: bộ phận chế tạo chịu trách nhiệm thiết kế và vận hành hệ thống sảnxuất để có thể tạo ra sản phẩm bao gồm cả việc mua vật tư, thiết bị, phân phối và lắpđặt

- Nhóm tiếp thị: bộ phận tiếp thị là môi trường trao đổi qua lại giữa công ty và kháchhàng Tiếp thị thị trường sẽ nhận biết được thời cơ phát triển sản phẩm, đồi tượng khách hàng và nhu cầu khách hàng Tiếp thị là cầu thông tin giữa công ty và khách hàng, xác định giá thành mục tiêu và thời điểm khởi động, đẩy mạnh tiến trình phát triển sản phẩm

- Nhóm phân tích đánh giá tính an toàn của sản phẩm nồi cơm điện

1.6 Xác định các nhiệm vụ

Bước 1: Xác định nhiệm vụ thiết kế

- Nhiệm vụ 1: Yêu cầu của khác hàng đối với sản phẩm là độ bền, kiểu dáng mẫu mã đẹp, thiết kế nhỏ gọn, giá cả phù hợp

Trang 16

- Nhiệm vụ 2: Yêu câu kỹ thuật sản phẩm cách điện, cách nhiệt tốt.

- Nhiệm vụ 3: Xây dựng ý tưởng: Xây dựng 15 ý tưởng về kiểu dáng, mẫu

mã, chức năng, thông số và chất liệu

● Ví dụ 1: Nồi cơm điện vỏ inox, chất liệu lòng nồi hợp kim, phủ chống dính Whitford - USA, nút điều khiển dạng cảm ứng, dung tích 1,5 lít

● Ví dụ 2: Nồi cơm điện vỏ nhựa, chất liệu lòng nồi hợp kim, phủ chống dính, nút điều khiển dạng công tắc, dung tích 1,8 lít.

- Nhiệm vụ 4: Đánh giá ý tưởng hay nhất và sản xuất thử 5 cái theo các ý tưởng và xem thử ý kiến khách hàng

- Nhiệm vụ 5: Hệ thống bao gồm: dây chuyền sản xuất, các khâu kiểm định chất lượng sản phẩm và phòng thực nghiệm trước khi đem ra bán

- Nhiệm vụ 6: Sau khi đảm bảo về chất lượng, thiết kế chi tiết sản phẩm

Trang 17

- Nhiệm vụ 7: Từ những cải tiến trên, xây dựng nguyên mẫu thực tế và kiểm tra lại chất lượng.

- Nhiệm vụ 8: Sau khi kiểm tra chất lượng, đánh giá ưu nhược điểm của sản phẩm, từ đó đánh giá hiệu quả dự án

- Nhiệm vụ 9: Viết thuyết minh, báo cáo

Trang 18

Bước 2: Phát biểu mục tiêu cho mỗi nhiệm vụ

- Nhiệm vụ 1: Thu thập yêu cầu khách hàng, diễn dịch nhu cầu của khách hàng, từ đó đưa ra yêu cầu cụ thể

- Nhiệm vụ 2: Xác định các yếu tố kỹ thuật, thiết lập các đặc tính mục tiêu và các đặc tính cuối cùng của sản phẩm nồi cơm điện

- Nhiệm vụ 3: Xây dựng các ý tưởng từ các nguồn khác nhau và tổng hợp lại một cách cụ thể

- Nhiệm vụ 4: Đánh giá các ý tưởng đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng, giá cả, sau đó lựa chọn ý tưởng để triển khai thiết kế

- Nhiệm vụ 5: Thiết kế hệ thống, xác định các khối chức năng, các cấu trúc vật lý

- Nhiệm vụ 6: Ước tính chi phí sản xuất, tính toán các chi phí: vận chuyển, thành phần lắp ráp

- Nhiệm vụ 7: Mô phỏng sản phần trên phần mềm thiết kế

- Nhiệm vụ 8: Đáng giá và lên kế hoạch phát triển sản phẩm

Trang 19

- Nhiệm vụ 9 : Báo cáo dự án

Bước 3: Xác định công việc cụ thể, ước tính số công nhân, thời gian, nguồn lực.

- Nv1: Gặp gỡ khách hàng, xác định khách hàng tiềm năng, xác định khách hàng muốn gì ở sản phẩm

● Thời gian: 1 tuần

- Nv2: Sử dụng phương pháp QFD xác định các yêu cầu kỹ thuật cho quạy đứng nhằm đảm bảo yêu cầu khách hàng và hiệu quả kinh tế

● Thời gian: 1 tuần

- Nv3: Phân tích chức năng, tham khảo ý tưởng, thiết kế liên quan và đưa ra các ý tưởng

Trang 20

● Thời gian: 1 tuần

- Nv4: Sử dụng phương pháp ma trận quyết định chọn sơ bộ ý tưởng và tích điểm ý tưởng để chọn ý tưởng hay nhất

● Thời gian: 1 tuần

Trang 21

- Nv5: Lập cấu trúc sản phẩm, lên hình dáng thô cho sản phẩm và kiểu dáng của sản phẩm

● Thời gian: 1 tuần

- Nv6: Tính toán thông số kĩ thuật của nồi cơm điện, ước tính chi phí chế tạo, lên bản vẽ cho sản phẩm

● Thời gian: 1 tuần

- Nv7: Thiết kế mô hình nồi cơm điện trên phần mềm máy tính và mô phỏng hoạt động trên phầm mềm mô phỏng

● Thời gian: 1 tuần

- Nv8: Lập kế hoạch phát triển sản phẩm

Trang 22

● Thời gian: 1 tuần

- Nv9: Viết thuyết minh, báo cáo

● Thời gian: 1 tuần

Bước 4: Sắp xếp lịch trình công việc trong 8 tuần.

Bước 5: Ước tính chi phí sản xuất sản phẩm: Nồi cơm điện

Sơ bộ lương của mỗi nhân công là 5,5 triệu đồng/ 1 tháng, ta có:

Chi phí thiết kế sản phẩm= (tổng số Nc /8 tuần) (Giá Nc trong 8 tuần) = 11,6 (5,5.2) = 127,6 (Triệu đồng)

Bảng 1.6.1: Phân bổ thời gian thực hiện các công việc

Trang 23

hiện

Tuần1

Tuần2

Tuần3

Tuần4

Tuần5

Tuần6

Tuần7

Tuần8

Trang 27

1

Tuần2

Tuần 3

Tuần4

Tuần5

Tuần6

Tuần7

Tuần8

Trang 29

2 XÁC ĐỊNH NHU CẦU KHÁCH HÀNG

2.1 Lựa chọn phương pháp lấy nhu cầu khách hàng

− Phỏng vấn trực tiếp: đến chỗ khách hàng dùng sản phẩm nồi cơm điện của những hãng đã có trên thị trường

− Khảo sát online: khảo sát bằng google forms, đánh giá online của người dùng trên mạng xã hội,…

2.2 Lập bảng đối tượng khách hàng lấy ý kiến.

- Khảo sát được thực hiện với 400 người sử dụng trong đó 300 người được phỏng vấn trực tiếp, 100 phiếu khảo sát online

- Mục tiêu: Thu thập dữ liệu liên quan đến khách hàng và kinh nghiệm với môi trường tiêu thụ sản phẩm

- Công việc:

 yêu cầu 2 người đi thu thập thập thông tin

 sử dụng các form câu hỏi có sẵn các lựa chọn có thể tham khảo.

Bảng 2.2.1: Thông tin khảo sát

Trang 30

Hộ gia đình Các nhà hàng Các khách sạn Các quán cơm

2.3 Xác định các câu hỏi để thu thập thông tin

Để quá trình khảo sát trở nên nhanh và hiệu quả hơn, những câu hỏi liên quan tớisản phẩm được xác định sẵn trước khi tiến hành khảo sát thực tế Những câu hỏi có thểhỏi khách hàng được tổng hợp lại thành danh sách câu hỏi

Bảng 2.3.1: Bảng câu hỏi thu thập thông tin

Câu hỏi 1 Bạn đã có riêng cho mình một chiếc nồi cơm điện chưa?

Trang 31

Câu hỏi 2 Bạn có muốn có sẵn sàng bỏ ra 3 triệu đồng cho một chiếc nồi cơm

điện?

Câu hỏi 3 Bạn muốn có chức năng nấu gì cho nồi cơm điện?

Câu hỏi 4 Bạn thích gì ở những sản phẩm hiện nay ?

Câu hỏi 5 Bạn không thích gì nhất ở những sản phẩm hiện nay ?

Câu hỏi 6 Chất lượng của nồi cơm điện đã làm bạn vừa ý chưa?

Câu hỏi 7 Bạn có thể nếu ra những gợi ý với sản phẩm mới ?

Trang 32

Câu hỏi 8 Bạn có muốn kiểu dáng của nồi cơm điện như thế nào ?

Câu hỏi 9 Bạn thích nồi cơm điện cao tần hay nồi cơm điện thường ?

Câu hỏi 10 Bạn có gợi ý về công nghệ cho sản phẩm mới không ?

2.4 Lấy ý kiến khách hàng và diễn dịch theo nhu cầu

- Lấy ý kiến nhu cầu khách hàng

Sau khi thu thập được ý kiến khách hàng, kết hợp quan sát, nhóm thiết kế thu thập được một danh mục nhu cầu khác hàng như sau

Bảng 2.4.1: Câu trả lời của khách hàng

Trang 33

STT Câu trả lời của khách hàng

1 Tôi không muốn có núm xoay chỉnh nhiệt

2 Tôi thích nồi có thể nấu cùng lúc 2 món

3 Thao tác bằng chức năng nhận diện giọng nói

4 Điện nhà tôi thường xuyên bị biến áp nên đồ điện nhanh bị hỏng

7 Tôi cần thiết bị nhỏ gọn không chiếm diện tích

Trang 34

8 Tôi cần sản phẩm ghi chú Tiếng Việt

10 Tôi là công nhân không có nhiều thời gian nấu

11 Thiết bị tôi mua 1 năm đã bị hỏng

12 Tôi thích thiết kế hiện đại, đẹp mắt

13 Tôi nghĩ dùng bảng điều khiển cảm ứng sẽ tiện

14 Các nồi cơm có nút xoay chức năng rất khó dùng

15 Tôi muốn xách tay mang đi tiện lợi

Trang 35

16 Khi để quá lâu thì đồ không bị nguội

Trang 36

17 Nên có hệ thống báo chập điện

- Phân tích các dữ liệu thô về nhu cầu khách hàng

Với mỗi câu trả lời nhận được từ quá trình khảo sát, nhóm thiết kế phải tiến hànhdiễn dịch thành nhu cầu mà khách hàng mong muốn đối với sản phẩm để sản phẩmcuối cùng có thể thỏa mãn nhu cầu khách hàng

Bảng 2.4.1: Diễn dịch nhu cầu của khách hàng

Dữ liệu thô về nhu cầu khách hàng Diễn giải

Tôi cần thiết bị nhỏ gọn không chiếm

diện tích Sản phẩm cơm điện thiết kế nhỏ gọn

Trang 37

Tôi cần sản phẩm ghi chú Tiếng Việt Sản phẩm ghi chú chức năng Tiếng Việt

trên sản phẩm

Tôi muốn xách tay mang đi tiện lợi Sản phẩm có quai xách

Tôi thích nồi có thể nấu cùng lúc 2 món Sản phẩm chia 2 tầng nấu

Tôi thích thiết kế hiện đại, đẹp mắt Sản phẩm thiết kế sang trọng đẹp mắt

Tôi ghét chữ mờ tại mắt tôi kém Sản phẩm cơm thiết kế chữ nổi hoặc phát

sáng

Tôi thích những món hấp Sản phẩm có chức năng hấp nóng

Khi để quá lâu thì đồ không bị nguội Sản phẩm có chức năng tự động ủ nhiệt

Tôi là công nhân không có nhiều thời

gian nấu

Sản phẩm có chế độ nấu nhanh và nấu

thường

Trang 38

Tôi không muốn có núm xoay chỉnh

nhiệt Sản phẩm thiết kế nút bấm điều chỉnhnhiệt

Tôi nghĩ dùng bảng điều khiển cảm ứng

sẽ tiện Sản phẩm có bảng điều khiển cảm ứng

Thao tác bằng chức năng nhận diện

giọng nói

Sản phẩm điều khiển bằng chức năng

nhận diện giọng nói

Thiết bị tôi mua 1 năm đã bị hỏng Sản phẩm có độ bền bỉ cao

Điện nhà tôi thường xuyên bị biến áp

nên đồ điện nhanh bị hỏng Sản phẩm có hệ thống tự ngắt khi cháy

Các nồi cơm có nút xoay chức năng rất

Trang 39

Nên có hệ thống báo chập điện Sản phẩm có chuông báo khi phát hiện

Trang 40

2.5 Đánh giá mức độ quan trọng nhu cầu khách hàng

Mỗi nhu cầu có một tầm quan trọng khác nhau với khách hàng Các khách hàngtrong cuộc khảo sát có thể đưa ra rất nhiều nhu cầu khác nhau, trong đó có một vài nhucầu được cho là thiết yếu nhất (độ quan trọng cao) Mặt khác có những nhu cầu chỉđược nhắc đến một vài lần và tương đối cá biệt (độ quan trọng kém hơn) Nhóm đã thuthập ý kiến của 400 khách hàng, trong đó có 37,5% khách hàng là hộ gia đình ,37,5%

là các quán cơm, 12,5% là các nhà hàng và 12,5% là khách sạn, kết quả được tổngtổng hợp như sau:

Bảng 2.5.1: Đánh giá mức độ quan trọng của các nhu cầu khách hàng

bình

Mức độ quan trọng

Ngày đăng: 03/09/2022, 20:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w