Thứ 2/2/1/2023TUẦN 18 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ: NGHỀ EM YÊU THÍCH Sinh hoạt theo chủ đề: NGHỀ YÊU THÍCH CỦA EM - Năng lực tự chủ, tự học: Tự tìm hiểu cách vẽ các bức tranh nói về ngh
Trang 1Thứ 2/2/1/2023
TUẦN 18
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ: NGHỀ EM YÊU THÍCH Sinh hoạt theo chủ đề: NGHỀ YÊU THÍCH CỦA EM
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự tìm hiểu cách vẽ các bức tranh nói về nghề mình
đã chọn để tham gia cùng với lớp
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Biết vẽ các bức tranh nói về nghề mình
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
Trang 2* Hoạt động 1: Chia sẻ những đức tính của em
liên quan đến nghề yêu thích (làm việc chung
cả lớp)
- GV mời HS đọc yêu cầu.
- GV phát phát cho học sinh những ngôi sao đã
được những đức tính mình có liên quan đến nghề
- Học sinh đọc yêu cầu bài
- HS nhìn lại những đúc tínhcần có của nghề yêu thích trên
sơ đồ tư duy mình đã làm trongtiết trước
-HS suy nghĩ và dán các ngôisao vào vị trí những đức tính mà
Trang 3nghiệp yêu thích Các em hãy phát huy những đức
tính tốt và rèn luyện để có thêm nhiều thêm nhiều
Đóng vai thể hiện công việc đặc trưng và đức tính
cần có của nghề mình yêu thích ( Làm việc theo
nhóm)
- GV Mời HS đọc yêu cầu bài
- GV yêu cầu học sinh đóng vai theo nhóm thể
hiện công việc đặc trưng và các đức tính cần có
- GV mời 1 số hs chia sẻ cảm nghĩ của bản thân
qua hoạt độn đóng vai
- Gv khen ngợi những nhóm HS hoặc cá nhân
đóng vai hay, có nội dung kịch bản hấp dẫn
-GV tổ chức cho cả lớp cùng hát bài “ Bạn muốn
làm nghề gì”
- 1HS đọc yêu cầu bài
- Học sinh chia nhóm 2, đọc yêucầu bài và tiến hành thảo luận
và trình bày:
+ Các nhóm thực hành đóng vaitrước lớp
-Các nhóm khác nhận xét đónggóp ý kiến về phần đóng vai củanhóm bạn
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- HS thảo luận nnoms 4, đưa ranhững ý tưởng sáng tạo, pù hợp
để đề xuất trang trí lớp
Trang 4- GV chốt : Hoạt động đóng vai đã giúp các em
đuọc trải nghiệm công việc đặc trưng và đức tính
cần có của nghề yêu thích Các em hãy tiếp tục
khám phá bản thân và cố gắng rèn luyện mỗi
ngày để có những đức tính của nghề mình yêu
- GV nêu các em hãy tiếp tục khám phá bản thân
và cố gắng rèn luyện mỗi ngày để có những đức
tính của nghề mình yêu thích nhé!
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà
- Học sinh tiếp nhận thông tin
và yêu cầu để về nhà ứng dụng
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
TUẦN 18
TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM:
Bài 10: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I ( tiết 1)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Năng lực đặc thù.
- Đọc thành tiếng trôi chảy
- Ngắt nghỉ hơi đúng Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/phút
- Thuộc lòng các khổ thơ, dòng thơ đã HTL trong kocj kì I
- Ôn luyện về bảng chữ và tên chữ HS biết sắp xếp các tên riêng theo TT chữcái
- Ôn luyện về từ có nghĩa giống nhau HS có ý thức lựa chọn từ
Trang 5- Phát triển năng lực văn học:
+ Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp
+ Biết chia sẻ với cảm giác vui mừng, phấn khởi với các bạn về bài đọc mìnhyêu thích (trong học kì I)
2 Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi Nêu đượcnội dung bài
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm
3 Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, yêu trường, lớp qua bài thơ đã học ởhọc kỳ I
-Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý, chia sẻ với bạn bè qua bài thơ
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point
- Các tờ phiếu viết tên bài tập đọc và 1 CH đọc hiểu, viết yếu cầu đọc thuộclòng(tên các khổ thơ, bài thơ cần thuộc lòng) GV có thể chọn bài trong SGK hoặcbài ngoài SGK
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy
- 20 ảnh bìa chỉ tên riêng trong BT 2, mỗi tên ghi vào 2 mảnh bìa
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học
+ Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước
- Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi “ Thử tài đoán hình”
- GV chiếu 1 đoạn clip về các chủ đề đã học trong
HKI
- HS quan sát tranh, lắng ngheghi tên các chủ đề HS được xemtrong clip
Trang 6- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
+ HS trả lời theo suy nghĩ củamình
- Phát triển năng lực văn học:
+ Biết bày tỏ sự yếu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp
+ Biết chia sẻ hiểu biết của mình với các bạn
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV tiến hành cho HS bốc thăm bài đọc rrooif
chuẩn bị trong 2 phút
-GV chia nhóm cho HS đọc trong nhóm 4 phút
- GV chơi quay số gọi tên HS đọc trước lớp
Trang 7- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV treo bảng phụ (giấy) viết sẵn BT (hoặc sử
dụng SGK điện tử)
− GV mời một số HS tiếp nối nhau báo cáo kết
quả: mỗi HS nói 2 từ có nghĩagiống nhau với mỗi
- HS làm việc cá nhân để hoànthành BT, viết vào VBT
Trang 8từ in đậm trong đoạn văn, GV viết lên bảng phụ
b) Đặt câu với một từ vừa tìm được
- GV nhận xét, khen ngợi HS; giúp HS sửa câu
(nếu có lỗi)
– HS viết câu vào VBT
Một số HS đọc câu đã đặt; GVchiếu bài làm của HS hoặc viếtnhanh câu lên bảng Một số HSkhác nêu ý kiến
4 Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong HKI để học sinh khắc sâu nội dung
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau bài học
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh
+ Cho HS quan sát video một số hình ảnh, HS ghi
+ Trả lời các câu hỏi
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm
IV Điều chỉnh sau bài dạy:
ĐẠO ĐỨC
Trang 9CHỦ ĐỀ 1: TÍCH CỰC HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ Bài06: EM TÍCH CỰC HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ(T1)
1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ:
- Nêu được một số biểu hiện của tích cực hoàn thành nhiệm vụ
- Biết vì sao phải tích cực hoàn thành nhiệm vụ
- Hoàn thành nhiệm vụ đúng kế hoạch, có chất lượng
- Nhắc nhở bạn bè tích cực hoàn thành nhiệm vụ
2 Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết để hoàn thành nhiệm vụ thì phải làm như thế nào
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Tự tìm hiểu các nhiệm vụ phải làm
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:Biết chia sẻ, trao đổi, trình bày trong hoạt độngnhóm
3 Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Có cảm xúc tự hào khi hoàn thành nhiệm vụ
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoànthành nhiệm vụ
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ quan sát mọi người làm để hoàn thành nhiệm
vụ được giao
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- Mục tiêu:
-Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học
-Giúp khơi gợi cảm xúc đạo đức, khai thác kinh nghiệm với các chuẩn mực đạođức, chuẩn mực kĩ năng sống để kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá tri thứcmới
- Cách tiến hành:
Trang 10- GV cho HS nghe bài hát Hổng dám đâu?
? Hãy kể ra các lý do bạn nhỏ trong bài hát từ chối
lời mờicủa các bạn?
- GV Nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe+ HS trả lời + HS nào kể được nhiều nhấtthì được nhận phần thưởng
- HS lắng nghe
2 Khám phá:
-Mục tiêu: HS nêu được thế nào là tích cực hoàn thành nhiệm vụ, nhận biết được vì
sao phải tích cực hoàn thành nhiệm vụ
- Kể chuyện nối tiếc của Hiểu theo tranh và thảo luận cùng bạn
-Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Kể chuyện theo tranh và trả lời
câu hỏi Sự nuói tiếc của Hiếu (Làm việc chung
cả lớp)
-Phương pháp kể chuyện ( chính), phương pháp
thảo luận nhóm ( bổ trợ)
-GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi
-GV giới thiệu 6 tranh yêu cầu hóm quan sát tranh
thảo luận kể lại câu chuyện theo tranh và trả lời
câu hỏi
- 1 HS nêu yêu cầu
- cả lớp cùng quan sát tranh vàđọc nội dung câu chuyện quatranh
- HS trả lời
Trang 11? Điều gì xảy ra khi Hiểu không chuẩn bị bài
? Theo em, để hoàn thành nhiệm vụ Hiểu phải làm
gì?
? Vì sao phải hoàn thành nhiệm vụ
-GV cho thời gian HS làm việc theo nhóm và quan
sát, hướng dẫn, gợi mở thêm cho HS ( nếu cần)
-GV mời một số nhóm kể lại câu chuyện và trình
bày câu trả lời GV có thể yêu cầu các nhóm khác
nhận xét, góp ý, bổ sung để hoàn chỉnh câu
chuyện và câu trả lời
- GV mời HS khác nhận xét
- GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có)
- Hiểu đến lớp đã không làm được bài mà cô giáo yêu cầu
- Hiểu quyết tâm dậy sớm hơn,
tù chối lời mời đi đá bóng cùngbạn vì vẫn chưa chuẩn bị bàicho ngày mai; buổi tối Hiểukhông nên thức khuya để xemphim mà nên dành thời gian đểchuẩn bị cho ngày mai tới lớp
- 3-5 HS trình bày
- HS khác nhận xét, bổ sung.+ HS lắng nghe, rút kinhnghiêm
- Các nhóm khác khác nhậnxét, bổ sung
Trang 12- Cách tiến hành:
Hoạt động 2: Quan sát tranh thảo luận nhóm
(làm việc nhóm 4).
Phương pháp quan sát
- GV giới thiệu4 tranh yêu cầu HS quan sát và trả
lời câu hỏi:
- GV mời HS nêu yêu cầu
? Bạn nào trong tranh đã tích cực hay chưa tích
cực hoàn thành nhiệm vụ đúng kế hoạch, có chất
lượng
? Vì sao phải tích cực hoàn thành nhiệm vụ
- GV nhận xét tuyên dương và kết luận
- 1 HS đọc yêu cầu bài
-HS quan sát và trả lời câu hỏi:( Thảo luận nhóm)
-Đại diện nhóm trả lời câu hỏi
HS trả lời câu hỏi: Tranh 1,3hoàn thành tích cực
-Chưa hoàn thành tích cực :2,4
Trang 134 Điều chỉnh sau bài dạy:
-TIẾNG VIỆT Bài 10: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I ( tiết 2)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Năng lực đặc thù:
- Đọc trôi chảy các bài tập đọc, HTL các bài trong học kì I
- Đọc hiểu câu chuyên Cây sồivà đám sậy HS đọc trôi chảy, hiểu nội dung bàiđọc Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: ca ngợi sức mạnh của cộng đồng
- Ôn luyện về từ có nghĩa trái ngược nhau HS nhận biết được các từ có nghĩa
trái ngược nhau, liên hệ để hiểu thêm bài đọc
- Ôn luyện về các kiểu câu Ai là gì?, Ai làm gì?, Ai thế nào? HS nhận biết đượccác kiểu câu
- Phát triển năng lực văn học: Hiểu được nội dung của câu chuyện “ đoàn kếttạo nên sức mạnh”
2 Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng
Trang 14- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách trả lời của bạn.
3 Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện đọc và HTL
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học
+ Câu 1:Chỉ ra các từ chỉ màu sắc trong câu sau:
Em mặc chiếc áo trắng tinh, tung tăng bước đến
trường
+ Câu 2: Chỉ ra các từ chỉ hoạt động trong câu
sau: Ngày khai trường thật vui, các bạn reo hò,
chạy nhảy khắp nơi, lá cờ đỏ tung bay vẫy gọi
+ Câu 3: Em hãy đặt câu với từ chỉ màu sắc
+ GV nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: trắng tinh+ Câu 2: đỏ
+ Câu 3: Hoa phượng nở đỏthắm
- Thuộc lòng các bài thơ: Mùa thu của em, Thả
diều, Hai bàn tay em, Quạt cho bà ngủ, Bận, Cải
- HS chuẩn bị 2 phút
Trang 15– GV giới thiệu tranh minh hoạ truyện:
Đây là câu chuyện về một cây sối cao lớn
nhưng đơn độc và đám sậy nhỏ bé nhưng có bạn
bè luôn sát cánh bên nhau Các emhãy đọc để biết
câu chuyện diễn biến thế nào nhé!
– GV đọc mẫu câu chuyện; kết hợp giải nghĩa các
từ ngữ khó, sậy, lực lưỡng,đơn độc
- 2 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn truyện
Cả lớp đọc lại truyện (đọc nhỏ)
2.2.2 Trả lời câu hỏi
– GV nêu YC: HS trả lời các BT 1, 2sau bài đọc
– GV treo bảng phụ (giấy) viết sẵn BT (hoặc sử
dụng SGK điện tử)
• Đáp án:
(1) Ghép đúng để được các cặp từ ngữ nói lên
những đặc điểm trái ngược nhau
giữa cây sồi với đám sậy:
- Đáp án: a —
-3; b-1; c-2
- HS đọc trước lớp
- HS nhận xét cách đọc củabạn
- Một số HS báo cáo bằng mộttrong các hình thức sau: ghépcác thẻ tử thành
3 cặp tử có ý nghĩa trái ngượcnhau / nối các từ thành 3 cặp tử
có nghĩa trái ngượcnhau / hỏi – đáp “xì điện”: HS 1
Trang 16vào bảng con.
(2) Vì sao đám sậy yếu ớt có thể đứng vững trước
cơn bão? (BT 2)
GV nhận xét, chốt đáp án đúng: Đám sậy yếu ớt
đứng vững trước cơn bão vì
chủng quây quần bên nhau, dựa vào nhau / Đám
sậy yếu ớt quây quần bên nhau
nên bão không thể quật đổ
đọc một từ – HS 2 đọc nhanh tửchỉ đặc điểm trái
ngược với từ đó
-HS thảo luận nhóm đôi, làmbài vào VBT
-Một số HS trả lời CH; HS khácnêu ý kiến
— GV nêu YC: HS làm BT 3 trong SGK
- GV treo bảng phụ (giấy) viết sẵn BT (hoặc sử
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm
4 Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
Trang 17+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi ghép hình và từ có đặc điểm
trái ngược nhau
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
- HS tham gia chơi
+ HS trao đổi, nhận xét cùng GV
IV Điều chỉnh sau bài dạy:
Trang 18
TUẦN 18
TOÁN Bài57: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (T1)– Trang 119
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Năng lực đặc thù.
- Ôn tập, củng cố kĩ năng nhận dạng và gọi tên các hình đã học, kiểm tra gócvuông, góc không vuông
- Ôn tập về tính chu vi hình chữ nhật, hình vuông
-Có biểu tượng và nhận biết được đơn vị ml, ước lượng được số đo của một số
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia tích cực trò chơi, vận dụng
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm
3 Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoànthành nhiệm vụ
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học
Trang 19+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Đố bạn” để khởi
động bài học
- Cách chơi:TBHT điều hành trò chơi, nêu
các câu đố có nội dung về kiến thức hình
học và đo lường và gọi bạn trả lời:
+ Đố bạn đơn vị đo khối lượng nào chúng
- GV dẫn dắt vào bài mới: Ôn tập về hình
học và đo lường (Tiết 1)
- HS tham gia trò chơi
+ HS1: Đơn vị đo khối lượng là g
+ HS2: Để đo nhiệt độ người ta dùngđơn vị đo độ C
+ HS3: 1l = 1000 ml
+Ôn tập về tính chu vi hình chữ nhật, hình vuông
+Ôn tập vềnhận biết số đo của một số đồ vật có đơn vị là ml
-Cách tiến hành:
Bài 1 Dùng ê ke kiểm tra rồi nêu tên
góc vuông, góc không vuông (Làm việc
cá nhân)
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
-GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ rồi làm
bài cá nhân
- GV quan sát, lưu ý HS đặt ê kecho
- 1 HS đọc to trước lớp
- HS quan sát hình vẽ, nhận diện bằngmắt thường góc vuông, góc khôngvuông, rồi dùng ê ke kiểm tra lại
Trang 20Bài 2: Đo độ dài các cạnh rồi tính chu
vi mỗi hình(Làm việc cá nhân)
- GV yêu cầu HS nêu đề bài
- GV hỏi bài tập có mấy yêu cầu
- GV chiếu hình ảnh, gọi HS nêu tên hình
và các đỉnh, cạnh, góc có trong mỗi hình
- GV Nhận xét
- GV yêu cầu HS dùng thước kẻ có vạch
cm đo độ dài các cạnh của mỗi hình rồi
tính chu vi của hình đó
- HS thao tác với ê ke và nói cho bạncùng bàn nghe cách dùng ê ke để kiểmtra góc vuông, góc không vuông
- 4HS dùng ê ke kiểm tra hình vẽ trênbảng và chia sẻ trước lớp:
+ Góc vuông đỉnh N, cạnh NM và NP.+ Góc vuông đỉnh I, cạnh IH và IK.+ Góc không vuông đỉnh O, cạnh OA vàOB
+ Góc không vuông đỉnh Y, cạnh YX vàYZ
+ Hình tam giác MLN có 3 góc đỉnh là
M, L, N và có 3 cạnh là ML, LN, NM
- HS làm việc cá nhân vào VBT
- 2 HS nêu miệng, lớp theo dõi nhận xét
Trang 21- Gọi HS báo cáo kết quả đo được, GV
chốt đáp án
- Gọi HS chữa bài trên bảng, lớp đổi vở
kiểm tra cho nhau
- GV cùng HS nhận xét, chốt lời giải
đúng
- Gọi HS nêu cách tính chu vi hình chữ
nhật, hình tam giác.(GV có thể hỏi thêm
cách tính chu vi của hình tứ giác, hình
vuông)
+ GV hỏi: muốn tính chu vi của một hình
em phải biết điều gì? Cần lưu ý điều gì?
- GV nhận xét, khen ngợi HS
Củng cố cáchtính chu vi của một hình
Bài 3 (Làm việc cặp đôi)
Bạn Voi làm thí nghiệm rót lần lượt mật
ong, nước lọc và dầu ăn vào bình đo
+ GV hỏi: các em quan sát thấy mỗi vạch
chia nhỏ trên bình đo ứng với bao nhiêu
ml?
- 2 HS chia sẻ bài làm trên bảng lớp
Bài giảiChu vi hình chữ nhật ABCD là:( 4 + 2) x 2 = 12 (cm)Đáp số: 12cmBài giảiChu vi hình tam giác MLN là:
2 + 3 + 4 = 9 (cm)Đáp số: 9cm-Lớp theo dõi, nhận xét
Trang 22- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ và nói
cho bạn nghe những gì mình quan sát
được
- GV mời HS trao đổi trước lớp về thí
nghiệm của bạn Voi trong hình
a) Có bao nhiêu mi- li-lít mật ong?
b) Có bao nhiêu mi-li-lít dầu ăn?
c) Bình đo đang đựng tất cả bao nhiêu
mi-li-lít gồm mật ong, nước lọc và dầu
a) Có 200 mi- li-lít mật ong
b) Có 90 mi-li-lít dầu ăn
c) Bình đo đang đựng tất cả 440 mi-li-lítgồm mật ong, nước lọc và dầu ăn
- Luật chơi: Có 6 ô màu, sau mỗi ô màu là 1
câu hỏi nhận biết về góc vuông, góc không
vuông; tính chu vi của một hình; ước lượng
được số đo của một số đồ vật có đơn vị là
ml.HS chọn màu bất kì, nếu TL đúng thì
được quà (tràng pháo tay)
- GV trình chiếu nội dung, cho HS tham gia
Trang 23IV Điều chỉnh sau bài dạy:
Thứ 3/3/1/2023
Tự nhiên và xã hội CHỦ ĐỀ 4: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT Bài 12: CÁC BỘ PHẬN CỦA THỰC VẬT VÀ
CHỨC NĂNG CỦA CHÚNG (T4)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Sử dụng được sơ đồ có sẵn để chỉ vị trí và nói được tên một số bộ phận củathực vật
- Trình bày dược chức năng của các bộ phận cơ thể thực vật
- So sánh được ( hình dạng, kích thước, màu sắc) rễ, thân, lá, hoa, quả của cácthực vật khác nhau
- Biết cách phân loại thực vật dựa vào một số tiêu chí như đặc điểm của thân( cấu tạo thân, cách mọc của thân); đặc điểm của rễ ( rễ cọc, rễ chùm, )
- Tìm ra được điểm chung về đặc điểm của thân (cấu tạo thân, cách mọc củathân); đặc điểm của rễ (rễ cọc, rễ chùm, ) để phân loại chúng
Trang 24- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy
Trang 25III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Nhanh
tay, nhanh mắt” để khởi động bài học: GV
chuẩn bị các giỏ đồ chứa lá và giỏ đồ chứa
tên các loại lá Trong thời gian 3 phút các
nhóm thi ghép hình ảnh các loại lá đúng
với tên gọi của chúng Nhóm nào ghép
đúng các loại lá nhất se giành chiến thắng
- GV Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng
cuộc
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS chơi trò chơi: “ Nhanh tay, nhanhmắt’
- Lắng nghe nhận xét, rút kinh nghiệm
Trang 26- GV yêu cầu HS quan sát tranh: Chỉ và nói
tên các bộ phận của hoa bưởi?
- Yêu cầu HS tiếp tục quan sát các hình
2-5/SGK-69 và nêu nhận xét và so sánh về
kích thước, màu sắc, mùi hương của các
hoa trong nôi hình (làm việc nhóm 2)
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
- Nhân xét, rút kinh nghiệm
- GV hỏi: Em có nhận xét gì về kích thước,
màu sắc, mùi hương của các loài hoa trong
mỗi hình?
- GV chốt: Hoa thường có cuống hoa, đài
hoa, cánh hoa, nhị hoa và nhụy hoa Các
loài hoa có màu sắc, mù hương khác
- Một số học sinh trình bày: Hoa bưởigồm: Cuống hoa, đài hoa, cánh hoa,nhị hoa, nhụy hoa
- Lớp thảo luận nhóm 2, đưa ra kết quảtrình bày
- Đại diện một số nhóm trình bày Cácnhóm khác nhận xét, bổ sung
Hình Tên
hoa thước Kích Màu sắc hương Mùi
râm bụt
Tím hồng nhạt
Trang 27Hoạt động 14 Tìm hiểu về đặc điểm của
một số hoa ở nơi em sống (Làm việc
nhóm 4)
- GV yêu cầu các nhóm đặt sản phẩm đã
chuẩn bị trước về bộ sưa tập hoa
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày
sự giống nhau, khác nhau về, kích thước,
màu sắc, mùi hương của một số loài hoa
sưa tầm được trước lớp
- Gv nhận xét, tuyên dương, rút kinh
- GV yêu cầu HS quan sát tranh: Chỉ và nói
tên các bộ phận của quả đu đủ?
- Yêu cầu HS tiếp tục quan sát các hình
1-4/SGK-70 và nêu nhận xét và so sánh về
hình dạng, kích thước, màu sắc của các quả
trong các hình (làm việc nhóm 2)
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
- Nhân xét, rút kinh nghiệm
- Một số học sinh trình bày: Quả đu đủgồm: Hạt, thịt quả, vỏ quả, cuống
- Lớp thảo luận nhóm 2, đưa ra kết quảtrình bày:
Hình Tên
quả Hình dạng thước Kích Màu sắc
đu đủ
Bầu dục
vàng xanh
dưa hấu
Tròn/
bầu dục
bơ hơi dàiThuôn Trungbình xanh Vỏ
- Đại diện một số nhóm trình bày Cácnhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS nhận xét ý kiến các nhóm
- HS trả lời
- Lớp lắng nghe
- Các nhóm trưng bày sản phẩm
Trang 28mỗi hình?
- GV chốt: Quả thường có vỏ quả, thịt quả
và hạt Các loại quả có hình dạng, kích
thước, màu sắc, khác nhau.
Hoạt động 16 Tìm hiểu về đặc điểm của
một số loại quả ở nơi em sống (Làm việc
nhóm 4)
- GV yêu cầu các nhóm đặt sản phẩm đã
chuẩn bị trước về bộ sưa tập các loại quả
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày
sự giống nhau, khác nhau so sánh về hình
dạng, kích thước, màu sắc các loại quả sưa
+ HS nêu ý kiến cá nhân
- HS đọc: Quả thường có vỏ quả, thịt quả và hạt Các loại quả có hình dạng, kích thước, màu sắc, khác nhau
3 Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được chức năng của hoa và quả
+ Giải thích được vì sao người ta cần lưu trữ hạt giống
- Cách tiến hành:
Hoạt động 17 Tìm hiểu về chức năng
của hoa, quả (Làm việc nhóm 2)
- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài
- Yêu cầu HS quan sát tranh 1-6/SGK/70:
và mô tả quá trình từ hạt cà chu trở thành
cây cà chua có quả chín:
- 1 HS nêu yêu cầu đề bài
Trang 29- GV mời học sinh thảo luận nhóm 2, cùng
trao đổi, và TLCH: Mô tả quá trình từ hạt
cà chu trở thành cây cà chua có quả chín
- Mời các nhóm trình bày
- GV chốt: Hoa là cơ quan sinh sản của
cây Hoa tạo thành quả và hạt Khi gặp
điều kiện thích hợp, hạt se mọc thành cây
mới.
- GV nhận xét chung, tuyên dương
Hoạt động 18 Tìm hiểu vì sao cần giữ lại
hạt giống (Làm việc cả lớp)
- GV nêu câu hỏi chung cho cả lớp: Sau khi
tìm hiểu về chức năng của hoa, hãy giải
thích:
+ Vì sao cần lưu trư lại hạt giống?
- HS thảo luận nhóm 2, cùng trao đổi
và TLCH:
+ Hình 1: Hạt cà chua được gieoxuống đất
+ Hình 2: Gặp đất ẩm,hạt cà chua nảymầm thành cây cà chua non
+ Hình 3: Cây cà chua non đã lớn hơn,
- 3-5 HS đọc mục kiến thức cốt lõi:
Hoa là cơ quan sinh sản của cây Hoa tạo thành quả và hạt Khi gặp điều kiện thích hợp, hạt se mọc thành cây
Trang 30- GV nhận xét, tuyên dương (bổ sung)
- GV mời HS đọc mục kiến thức cốt lõi –
loài cây Chia lớp thành 2 nhóm lớn thi
ghép hình ảnh các loài cây đúng với loại
quả của cây Nhóm nào nhanh sẽ giành
thắng cuộc
- GV đánh giá, nhận xét trò chơi
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà
- HS lắng nghe luật chơi
- Học sinh tham gia chơi: “Ai
nhanh-Ai đúng”:
- Lớp lắng nghe
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
-TOÁN Bài 57: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (T2) – Trang 120
Trang 31- Phát triển năng lực tư duy trừu tượng, lập luận, tư duy toán học và năng lựcgiao tiếp toán học
2 Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học Biếtlắng nghe và trả lời nội dung trong bài học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia tích cực hoạt động học
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm
3 Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoànthành nhiệm vụ
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hát bài“Mấy giờ rồi”
+ Bài hát nói về điều gì?
+ Qua bài hát em biết được công cụ đo nào?
Dùng để đo đại lượng nào?
+ Em còn biết công cụ đo đại lượng nào
khác?
- GV nhận xét, giới thiệu bài: Ôn tập về
hình học và đo lường (Tiết 2)
+Nhận biết được các công cụ đo đại lượng đã học và tác dụng của nó
+Ôn tập về vẽ đoạn đoạn thẳng
Trang 32+ Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về đo lường vào giải quyết một số tìnhhuống gắn với thực tế.
+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Cách tiến hành:
Bài 4 (Làm việc cặp đôi)
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV chiếu hình ảnh
-GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ, nêu
tên các công cụ đo và nói về tác dụng
của từng công cụ đo
- GV quan sát các nhóm làm việc, có thể
đặt câu hỏi cho HS chia sẻ
- GV gọi HS báo cáo trước lớp
+ Dụng cụ nào để xác định khối lượng?
+ Các dụng cụ còn lại dùng để đo đại
lượng nào?
- GV mời HS khác nhận xét
+ Ngoài các công cụ đo trên, em còn
biết công cụ đo nào khác?
+ Em và những người thân đã sử dụng
các công cụ đo trên vào việc nào?
- GV nhận xét, khen ngợi HS liên hệ tốt
Kết luận: Mỗi đơn vị đo sẽ có công cụ
đo tương ứng Trong thực tế cuộc sống,
- 1 HS đọc to, lớptheo dõi
- HS quan sát hình vẽ, trao đổi theo cặp
về các công cụ đo và nói về tác dụng củatừng công cụ đo
- HS trao đổi trước lớp: 2 em lên bảng chỉvào từng hình và nói cho các bạn nghe+ HS1:Những dụng cụ dùng để xác địnhkhối lượng là: cân đĩa, cân đồng hồ, cânmóc và cân sức khỏe
+ HS2:Ê ke dùng để xác định góc vuông.Bình chia độ dùng để đo thể tích.Đồng hồdùng để đo thời gian
- HS khác nhận xét, bổ sung
+ HS nêu: Cân tiểu li, cân phân tích điện
tử, ca chia độ, cốc chia độ, lịch,
+ HS nối tiếp chia sẻ VD:
Em dùng cân đồng hồ để kiểm tra cânnặng của con gà giúp mẹ
Mẹ em dùng cân tạ để cân ổi bán
Em dùng bình có vạch chia độ để pha sữacho em bé
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Trang 33có rất nhiều công cụ đo khác nhau giúp
con người đo đạc dễ dàng phục vụ cho
nhu cầu đa dạng của cuộc sống.
Bài 5: (Làm việc cá nhân)
Vẽ đoạn thẳng AB dài 4cm Vẽ đoạn
thẳng CD dài gấp 2 lần đoạn thẳng
AB Vẽ đoạn thẳng MN dài bằng độ
dài đoạn thẳng AB giảm đi 2 lần.
- GV yêu cầu HS nêu đề bài
+ Bài tập yêu cầu gì?
+Các em cần vẽ mấy đoạn thẳng?
+ Bài cho biết số đo đoạn thẳng nào?
+ Độ dài đoạn thẳng CD như thế nào so
với độ dài đoạn thẳng AB?
+ Độ dài đoạn thẳng MN như thế nào so
với độ dài đoạn thẳng AB?
- Gọi HS nêu cách vẽ đoạn thẳng AB?
- GV yêu cầu HS dùng thước kẻ có vạch
cm thực hành vẽ đoạn thẳng theo yêu
Có 120g nấm hương khô, sau khi
ngâm nước số nấm hương đó cân
nặng 407g Hỏi sau khi ngâm nước
lượng nấm hương đó nặng thêm bao
- 1HS chia sẻ, lớp theo dõi nhận xét
- HS làm việc cá nhân vào vở Đổi chéo
vở kiểm tra bài
- 1 HS thực hành vẽ3 đoạn thẳng trênbảng lớp
- HS nêu cách xác định đoạn thẳng cầnvẽ:
+ Độ dài đoạn thẳng CD là:4 x 2 = 8 (cm)+ Độ dài đoạn thẳng MN là:4 : 2 = 2 (cm)
- HS lắng nghe
Trang 34nhiêu gam?
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV chia lớp thành các nhóm 4, thảo
luận và làm bài giải trên phiếu bài tập
nhóm theo câu hỏi:
+ Nấm hương khô nặng bao nhiêu gam?
+ Sau khi ngâm nước, số nấm hương đó
cân nặng bao nhiêu gam?
+ Vậy sau khi ngâm nước, lượng nấm
hương đó nặng thêm bao nhiêu gam? Vì
sao lượng nấm hương đó nặng thêm?
phẩm thường dùng để tạo thêm hương
vị cho món ăn hoặc dùng làm thuốc
trong đông y Nó có chứa rất nhiều chất
dinh dưỡng, đem lại nhiều lợi ích cho
sức khỏe của con người Vì vậy các em
nên ăn nấm hương để tăng cường sức
khỏe cho bản thân.
+ Trao đổi trả lời
- Đại diện các nhóm chia sẻ bài làm:
Bài giảiSau khi ngâm nước lượng nấm hương đó nặng thêm số gam là:
407 – 120 = 287(g)Đáp số: 287 g nấm hương
Trang 35- GV tổ chức trò chơi “Ai thông minh hơn”
- GV chia lớp thành 3 đội chơi
- Cách chơi: GV đưa ra một số tình huống
thực tế, yêu cầu các đội chơi suy nghĩ, ước
lượng đưa ra câu trả lời thật nhanh và chính
xác Nếu trả lời đúng sẽ giành về lá cờ thi đua
cho đội của mình, nếu sai sẽ mất lượt chơi,
nhóm khác sẽ thay thế Tổng kết trò chơi đội
nào giành được nhiều lá cờ sẽ là đội thắng
cuộc
+ Em hãy cho biết cốc nước này đựng được
khoảng bao nhiêu ml nước?
+ Hộp phấn này nặng khoảng bao nhiêu gam?
+ Quả ổi này cân nặng bao nhiêu ?
- GV Nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc
- Nhận xét tiết học
- HS lắng nghe, nắm được cáchchơi và luật chơi
- HS tham gia chơi theo yêu cầucủa GV
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
IV Điều chỉnh sau bài dạy:
TIẾNG VIỆT Bài 10: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I ( tiết 3)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Năng lực đặc thù:
- Đọc trôi chảy các bài tập đọc, HTL các bài trong học kì I
- Nhận biết được biện pháp tu từ so sánh HS nhận ra những sự vật được sosánh vớinhau, đặt được câu có hình ảnh so sánh
- Phát triển năng lực văn học: Đặt được câu có hình ảnh so sánh
Trang 362 Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Đọc trôi chảy, diễn cảm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được biện pháp tu từ sosánh vào bài làm
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, trao đổi với bạn về nội dung làmviệc trong nhóm
3 Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, tự làm bài
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học
+ Đánh giá kết quả học tập ở bài học trước
- Cách tiến hành:
- GV mở Video về cây gạo mùa xuântrên Youtube
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS quan sát video
2 Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS
Ôn luyện về biện pháp tu từ so sánh HS nhận ra những sự vật được so sánh vớinhau, đặt được câu có hình ảnh so sánh
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Cách tiến hành:
Trang 37- GV nêu YC: HS đọc BT 2 trong SGK
- GV mời một số HS giới thiệu về bản thân, nói về công
việc của em đã chuẩn bị đi khai giảng theo dàn ý
- GV treo bảng phụ (giấy) viết sẵn BT (hoặc sử dụng
a) Mặt Trời đỏ rực như một quả cầu lửa
b) Trên trời, mây trắng như những tảng bông lớn
c) Dòng sông mềm mại như chiếc khăn quàng bằng lụa
d) Những vì sao lấp lánh như trăm nghìn đôi mắt nhấp
nháy,
-HS làm việc độc lập (tựđọc đề và hoàn thànhBT)
-HS tiếp nối nhau đọccâu văn mình đặt
Trang 383 Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ
Thứ 4/4/1/2023 TOÁN Bài 58: ÔN TẬP CHUNG (T1) – Trang 121
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Năng lực đặc thù.
Trang 39- Ôn tập các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số trong phạm vi 1000 và vậndụng để giải quyết vấn đề thực tế.
- Nhận biết và xác định được một phần mấy của một hình cho trước
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2 Năng lực chung.
- Nănglựctựchủ, tựhọc:Chủđộnghọctập, tìmhiểunội dung bàihọc
Biếtlắngnghevàtrảlờinội dung trongbàihọc
- Nănglựcgiảiquyếtvấnđềvà sang tạo:thamgiatíchcựctròchơi, vậndụng
- Nănglựcgiaotiếpvàhợptác:Thựchiệntốtnhiệmvụtronghoạtđộngnhóm
3 Phẩmchất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoànthành nhiệm vụ
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kếhoạchbàidạy, bàigiảng Power point
- SGK vàcácthiếtbị, họcliệuphụvụchotiếtdạy
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước
- HS lắng nghe, nhắc lại tên bài học
2 Luyện tập: