1. Trang chủ
  2. » Tất cả

TUẦN 15

29 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề TUẦN 15
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Giáo dục
Thể loại Tài liệu giảng dạy
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 223 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TUẦN 15 TUẦN 15 Thứ 2 ngày 21 tháng 12 năm 2020 Giáo dục tập thể NÓI CHUYỆN VỀ TRUYỀN THỐNG QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM I Mục tiêu Giúp học sinh nắm được một số nét chính về truyền thống của quân đội V[.]

Trang 1

- Cả lớp hát bài: Em yêu chú bộ đội

Hoạt động 1: Tìm hiểu truyền thống quân đội nhân dân Việt Nam

Ngày 22/12/1944, tại khu rừng Trần Hưng Đạo (nay thuộc xã Tam Kim, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng), đồng chí Võ Nguyên Giáp tuyên bố thành lậpĐội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân - Đội quân chủ lực đầu tiên của Quânđội nhân dân Việt Nam Ngày 22/12/1944, Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân được thành lập

Ngày 4/6/1945, theo Chỉ thị của Chủ tịch Hồ Chí Minh, khu giải phóngchính thức được thành lập, gọi là Khu giải phóng Việt Bắc, gồm hầu hết các

tỉnh: Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Hà Giang, Tuyên Quang, Thái Nguyên vàmột số vùng thuộc các tỉnh lân cận như: Bắc Giang, Phú Thọ, Yên Bái, Vĩnh

Yên Tân Trào được chọn làm Thủ đô Khu giải phóng Từ 34 chiến sĩ dưới ngọn cờlãnh đạo của Đảng, sự chỉ dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh, đội quân ấy đã không ngừng lớn mạnh, trở thành đội quân vô địch, bách chiến, bách thắng của dân tộc Việt Nam

Ngày 22-12-1964, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã thay mặt Đảng, Nhà nước

nợi khen: “Quân đội ta trung với Đảng, hiếu với dân, sẵn sàng chiến đấu hy sinh

vì độc lập tự do của Tổ quốc, vì chủ nghĩa xã hội, nhiệm vụ nào cũng hoàn

thành, khó khăn nào cũng vượt qua, kẻ thù nào cũng đánh thắng”

Hoạt động 2: Hát, đọc thơ, vẽ ca ngợi chú bộ đội

- Nhận xét, chia sẻ, bình chọn tổ có nội dung và phần trình bày xuất sắc

- GV nhận xét, chia sẻ

C Hoạt động nối tiếp Tổng kết giờ học, dặn dò chuẩn bị ND tiết học sau

_

Tập đọc CÁNH DIỀU TUỔI THƠ

I Mục tiêu

Trang 2

- Biết đọc với giọng vui, hồn nhiên, bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài.

- Hiểu ND câu chuyện: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho đám trẻ (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II Đồ dùng

- Tranh minh hoạ nội dung bài đọc

III Hoạt động dạy học

A Khởi động

- HS đọc bài tập đọc “Chú Đất Nung”

? Vì sao Đất Nung có thể nhảy xuống nước cứu hai người bột ?

B Khám phá

Giới thiệu bài

- GV giới thiệu bài, nêu mục đích, yêu cầu tiết học

Hoạt động 1: Luyện đọc và tìm hiểu bài

- HS đọc thầm bài và trả lời các câu hỏi trong SGK

- Gọi đại diện trả lời

? Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả cánh diều ? (Cánh diều mềm mại như cánh bướm, trên cánh diều có những loại sáo: sáo đơn, sáo kép, sáo bè,… Tiếng sáo vi vu trầm bổng)

? Tác giả đã quan sát cánh diều bằng những giác quan nào ?

(Mắt: Cánh diều mềm mại như cánh bướm; Tai : Tiếng sáo vi vu trầm bổng những loại sáo: sáo đơn, sáo kép, sáo bè, )

+ Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em niềm vui lớn như thế nào ? (Các bạn

hò hét thả diều thi, vui sướng đến phát dại nhìn lên trời)

+ Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em những ước mơ đẹp như thế nào ? (Nhìn lên bầu trời đêm huyền ảo, đẹp như một tấm thảm nhung khổng lồ, )

? Qua các câu mở bài và kết bài tác giả muốn nói điều gì về cánh diều tuổi thơ?(Cánh diều khơi gợi những ước mơ đẹp cho tuổi thơ)

c Hướng dẫn HS đọc diễn cảm

- Mời 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 đoạn

Trang 3

- Cả lớp luyện đọc thi đọc diễn cảm 1 đoạn Có thể chọn đoạn văn sau: Tuổithơ của tôi được thấp xuống những vì sao sớm

C Hoạt động nối tiếp

- GV nhận xét tiết học Dặn dò về nhà

Toán CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ 0

I Mục tiêu

- Giúp HS biết thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số 0

II Hoạt động dạy học

A Khởi động

- Gọi một em lên bảng chữa bài tập 3 - SGK

- GV và cả lớp nhận xét

B Khám phá

1: Giới thiệu bài

- GV giới thiệu bài, nêu mục đích, yêu cầu tiết học

Hoạt động 1: Hướng dẫn chia nhẩm cho 10, 100,

- Học sinh cần được ôn tập một số nội dung sau:

Có thể cùng xoá một chữ số 0 tận cùng của số chia và số bị chia để được phép chia 32 : 4, rồi chia như bình thường (32 : 4 = 8)

b Thực hành

- Học sinh đặt tính: 320 40

- Cho học sinh tính kết quả: 0 8

+ Cùng xóa đi chữ số 0 ở tận cùng của số bị chia và số chia

+ Thực hiện phép chia: 32 : 4 = 8

Khi đặt tính theo hàng ngang, ta ghi: 320 : 40 = 8

Trang 4

Hoạt động 3: Trường hợp chữ số 0 ở tận cùng của số bị chia nhiều hơn số

chia

32000 : 400

a Tiến hành theo các bước chia một số cho một tích:

Nêu nhận xét: 32000 : 400 = 320 : 4

Có thể cùng xoá hai chữ số 0 tận cùng của số chia và số bị chia để được

phép chia 320 : 4, rồi chia như bình thường (320 : 4 = 80)

b Thực hành

- Học sinh đặt tính 32000 : 400 (Tương tự như trên)

Hoạt động 4: GV kết luận chung (Như SGK).

Hoạt động 5: Thực hành

Bài 1: Gọi học sinh lên bảng nhẩm

a Số bị chia sẽ không còn chữ số 0 (Sau khi xóa các chữ số 0)

420 : 60 = 42 : 6 = 7

b Số bị chia sẽ còn chữ số 0 (Sau khi xoá bớt các chữ số 0)

85000 : 500 = 850 : 5 = 170Bài 2: HS làm bài sau đó chữa bài Chẳng hạn:

Đáp số: a 9 toa xe b 6 toa xe

C Hoạt động nối tiếp

- Nhận xét tiết học Dặn dò về nhà

BUỔI CHIỀU Khoa học

TIẾT KIỆM NƯỚC

I Mục tiêu

- Thực hiện tiết kiệm nước

- Khuyến khích, động viên những em có khả năng vẽ tranh cổ động tuyên truyền tiết kiệm nước để triển lãm

* GDKNS: Bồi dưỡng cho HS kĩ năng xác định giá trị bản thân, kĩ năng đảmnhận trách nhiệm trong việc tiết kiệm, tránh lãng phí nước

II Đồ dùng dạy học

- Hình trang 60, 61 trong SGK

- Giấy A0 đủ cho các nhóm, bút màu đủ cho mỗi HS

III Hoạt động dạy học

A Khởi động

Để bảo vệ nguồn nước, chúng ta phải làm những gì ?

Trang 5

- HS trả lời, cả lớp và GV và cả lớp nhận xét.

B Khám phá

Giới thiệu bài

- GV giới thiệu bài, nêu mục đích, yêu cầu tiết học

Hoạt động 1: Tìm hiểu tại sao lại tiết kiệm nước và làm thế nào để tiết kiệm

nước

Mục tiêu:

- Nêu những việc nên làm và không nên làm để tiết kiệm nước

- Giải thích được lí do phải tiết kiệm nước

Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc theo cặp:

HS quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi trong SGK (trang 60, 61)

HS đọc thông tin ở mục Bạn cần biết để nêu lí do tại sao phải tiết kiệm

nước

Bước 2: Làm việc cả lớp:

Gọi HS trình bày kết quả làm việc theo cặp:

+ Những việc nên làm để tiết kiệm nguồn nước, thể hiện qua các hình: Hình

1, hình 3, hình 5

+ Những việc không nên làm để tránh lãng phí nước, thể hiện qua các hình: Hình 2, hình 4, hình 6

+ Lí do cần phải tiết kiệm nước, thể hiện qua các hình: Hình 7, hình 8

GV yêu cầu HS liên hệ thực tế về việc sử dụng nước của bản thân, gia đình

và người dân địa phương

+ Gia đình, trường học và địa phương em có đủ nước dùng không?

+ Gia đình và người dân địa phương đã có ý thức tiết kiệm nước chưa?

Kết luận: Nước sạch không phải tự nhiên mà có Nhà nước phải chi phí

nhiều công sức, tiền của để xây dựng các nhà máy sản xuất nước sạch Trên thực

tế, không phải địa phương nào cũng được dùng nước sạch Mặt khác, các nguồn

nước trong thiên nhiên có thể dùng được là có hạn .

Hoạt động 2: (KK HS) Vẽ tranh cổ động tuyên truyền tiết kiệm nước

Mục tiêu: Bản thân HS cam kết tiết kiệm nước và tuyên truyền, cổ động người khác cùng tiết kiệm nước

Cách tiến hành:

Bước 1: Tổ chức hướng dẫn:

GV khuyến khích, động viên những em có khả năng vẽ được tranh cổ động

- Xây dựng bản cam kết tiết kiệm nước

- Thảo luận để tìm ý cho tranh tuyên truyền cổ động mọi người cùng tiết kiệm nước

Bước 2: KK những em có khả năng vẽ tranh cổ động về tiết kiệm nước Bước 3: Trình bày và đánh giá sản phẩm:

Trang 6

HS nhận xét và đánh giá , GV tuyên dương các sáng kiến tuyên truyền cổ động mọi người cùng biết tiết kiệm nước (Không chú trọng lắm đến mức độ đẹp,xấu của bức tranh)

C Hoạt động nối tiếp

- GV nhận xét tiết học; dặn dò về nhà

_

Lịch sử NHÀ TRẦN VÀ VIỆC ĐẮP ĐÊ

2 Kĩ năng

- Biết lợi ích của việc đáp đê đối cới đời sống và sản xuất

- Biết sự quan tâm, chăm lo của các vua nhà Trần đối với đời sống của nhândân

? Em hãy trình bày lại hoàn cảnh ra đời của nhà Trần ?

? Những sự việc nào trong chứng tỏ rằng giữa vua với quan và vua với dân chúng dưới thời Trần chưa có sự cách biệt quá xa ?

- GV và cả lớp nhận xét

B Khám phá

Giới thiệu bài

- GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học

Hoạt động 1: Tìm hiểu những thận lợi – và tác hại do sông ngòi mang lại

* Làm việc cả lớp:

- GV yêu cầu học sinh đọc đoạn 1

- GV đặt vấn đề cho học sinh thảo luận:

? Sông ngòi tạo nhiều thuận lợi cho sản xất nông nghiệp nhưng cũng gây ranhững khó khăn gì ?

Trang 7

? Em hãy kể tóm tắt về một cảnh lũ lụt mà em đã chứng kiến hoặc được biết qua các phương tiện thông tin.

Kết luận: Sông ngòi cung cấp nước cho nông nghiệp phát triển song cũng

có khi gây lũ lụt làm ảnh hưởng tới sản xuất nông nghiệp

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự quan tâm của nhà Trần với việc đắp đê

* Làm việc cả lớp:

+ Em hãy tìm các sự kiện trong bài nói lên sự quan tâm đến đê điều của nhà Trần ?

Kết luận: Nhà Trần đặt ra lệ mọi người đề phải tham gia đắp đê Có lúc, vua

Trần cũng trông nom việc đắp đê

Hoạt động 3: Tìm hiểu lợi ích của việc đắp đê

* Thảo luận nhóm:

+ Nhà Trần đã thu được kết quả như thế nào trong công việc đắp đê ?

Kết luận: Hệ thống đê dọc theo những con sông chính được đắp, nông

nghiệp phát triển

* Làm việc cá nhân:

Thảo luận theo câu hỏi: Ở địa phương em, nhân dân đã làm gì để chống lũ lụt

? (Trồng rừng, chống phá rừng, xây dựng các trạm bơm nước, củng cố đê điều.)

- GV nhận xét, đánh giá chung tiết học

_

Kĩ thuật Bài: CẮT, KHÂU, THÊU SẢN PHẨM TỰ CHỌN

I Mục tiêu

- Sử dụng được một số dụng cụ, vật liệu cắt, khâu, thêu để tạo thành sảnphẩm đơn giản Có thể chỉ vận dụng hai trong ba kĩ năng cắt, khâu, thêu đã học.Không bắt buộc HS nam thêu

- Với HS khéo tay:

Vận dụng kiến thức, kĩ năng cắt, khâu, thêu để làm được đồ dùng đơn giản,phù hợp với học sinh

II Đồ dùng

- Bộ đồ dùng kĩ thuật

- Tranh qui trình các bài trong chương

III Hoạt động dạy học

A Khởi động

- GV kiểm tra sự chuẩn bị vật liệu của HS

- Yêu cầu HS nhắc lại phần ghi nhớ

- GV nhận xét

B Khám phá

a Giới thiệu bài

b.Hướng dẫn HS thực hành

Trang 8

- HS nhắc lại các mũi thêu đã học

- Mỗi em chọn và tiến hành cắt khâu một sản phẩm đã chọn

- Gợi ý 1 số sản phẩm

1 Cắt khâu, thêu khăn tay

2 Cắt khâu, thêu túi rút dây

* Cắt khâu túi rút dây như thế nào?

- Vải hình chữ nhật 25 x 30 cm gấp đôi theo chiều dài 2 lần

- GV hướng dẫn HS làm

* Cắt khâu thêu váy em bé ra sao?

- Vạch dấu vẽ cổ tay, thân áo cắt theo đường vạch dấu Khâu viền đường gấpmép cổ áo,gấu áo, thân áo, thêu trang trí bằng mũi thêu móc xích lên cổ gấu và váy

- GV yêu cầu HS thực hành theo hướng dẫn có thể chọn tùy theo ý thích

- GV đến bàn quan sát nhận xét hướng dẫn

C Hoạt động nối tiếp

- Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ và kết quả học tập của HS

- Dặn HS chuẩn bị tiết sau

Thứ 3 ngày 22 tháng 12 năm 2020

Toán CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ

I Mục tiêu

- Biết cách đặt tính và thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có hai chữ

số (chia hết, chia có dư)

- Bài tập cần làm: BT1, 2 Nếu còn thời gian làm các bài còn lại

II Hoạt động dạy học

Trang 9

- GV giới thiệu bài, nêu mục đích, yêu cầu tiết học.

Hoạt động 1: Trường hợp chia hết: 672 : 21 = ?

b HS nêu cách chia (Chia theo thứ tự từ trái sang phải)

* Chú ý: GV cần giúp HS ước lượng thương trong mỗi lần chia.

Hoạt động 2: Trường hợp chia có dư: 779 : 18 = ?

a Đặt tính và tính (Chia theo thứ tự từ trái sang phải):

779 18

72 43

59 54

I Mục tiêu

- Nghe viết đúng chính tả; trình bày đúng đoạn văn: “Cánh diều tuổi thơ”

- Làm đúng bài tập 2a KK học sinh làm bài 2b; 3

II Đồ dùng dạy học

Trang 10

- Một vài đồ dùng phục vụ cho trò chơi (BT2; 3): chong chóng, chó lái xe, tàu thủy, ô tô cứu hỏa, búp bê,

- Bảng phụ viết lời giải BT2

III Hoạt động dạy học

A Khởi động

- GV gọi 2 HS lên bảng thi viết các tiếng hoặc từ bắt đầu bằng âm s / x (chứa

tiếng có vần ât hoặc âc).

B Khám phá

Giới thiệu bài

- GV giới thiệu bài, nêu mục đích, yêu cầu tiết học

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe - viết

- GV đọc bài chính tả: “Cánh diều tuổi thơ”

- GV đọc bài cho HS viết; khảo bài

- Chấm một số bài, chữa lỗi

Hoạt động 2: HS làm bài tập

Bài 2: HS đọc thầm đoạn văn, suy nghĩ và làm bài tập vào vở

Chữa bài VD:

a Ch - Đồ chơi: chong chóng, chó bông, chó đi xe đạp, que chuyền,

- Trò chơi: chọi dế, chọi cá, chọi gà, thả chim, chơi chuyền,

b Tr - Đồ chơi: trống ếch, trống cơm, cầu trượt,

- Trò chơi: đánh trống, trốn tìm, trồng nụ trồng hoa, cắm trại, Thanh hỏi - Đồ chơi: ô tô cứu hoả, tàu hoả, tầu thuỷ,

- Trò chơi: nhảy ngựa, nhảy dây, điện tử , thả diều, thả chim, dung dăng dung dẻ,

Thanh ngã - Đồ chơi: ngựa gỗ,

- Trò chơi: bày cỗ, diễn kịch, …Bài 3: GV nêu yêu cầu bài

- HS suy nghĩ, làm bài, chữa bài VD:

Tả đồ

chơi:

- Tôi muốn tả cho các bạn biết ô tô cứu hoả mẹ mới mua cho tôi Các bạn xem này, ô tô cứu hoả trông thật oách, toàn thân màu đỏ thẫm, các bánh xe màu nâu đen, còi cứu hoả màu vàngtươi đặt ngay trên nóc xe Mỗi lần tôi vặn máy dưới bụng xe, thả xe xuống đất, lập tức xe chạy tới, chạy lui, đèn báo hiệu lấp loáng, còi báo động rú liên hồi y như một chiếc xe loại

Trang 11

- Tôi sẽ làm thử để các bạn biết cách cho xe chạy nhé

Tả trò

chơi:

- Tôi sẽ tả trò chơi nhảy ngựa cho các bạn nghe Để chơi, phải

có ít nhất sáu người mới vui: ba người bám vào bụng nhau làmngựa, ba người làm kị sĩ Người làm đầu ngựa phải bám chắc vào một gốc cây hay một bức tường

- Tôi sẽ hướng dẫn cho các bạn chơi thử nhé

C Hoạt động nối tiếp

- HS biết thêm tên một số đồ chơi, trò chơi (BT1; BT2)

- Phân biệt được những trò chơi có lợi, những trò chơi có hại (BT3)

- Biết nêu được các từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi thamgia các trò chơi (BT4)

Giới thiệu bài

- GV giới thiệu bài, nêu mục đích, yêu cầu tiết học

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài 1: Đọc kĩ yêu cầu của đề bài

- Cả lớp quan sát kĩ từng tranh, nói đúng, nói đủ tên đồ chơi ứng với mỗi tròchơi trong mỗi bức tranh Học sinh trình bày bài trước lớp:

Tranh 1 - Đồ chơi: diều - Trò chơi: thả diều

Tranh 2 - Đồ chơi: đầu sư tử, đàn gió - đèn ông sao

- Trò chơi: múa sư tử - rước đèn

Trang 12

Tranh 5 - Đồ chơi: dây thừng - Trò chơi: kéo co.

Tranh 6 - Đồ chơi: khăn bịt mắt - Trò chơi: bịt mắt bắt dê

- GV nhận xét bổ sung

Bài 2: HS tự làm vào vở

- Đồ chơi:

- Trò chơi:

- Bóng, quả cầu, kiếm, quân cờ, đu, các viên sỏi, …

- Đá bóng, đá cầu, đấu kiếm, cờ tướng, đu quay, chơi ô ăn quan, …

Bài 3: HS suy nghĩ và làm bài tập vào vở Sau đó làm miệng trước lớp:

- Trò chơi bạn trai ưa thích: đá bóng, đấu kiếm, cờ tướng, lái mô tô,

- Trò chơi bạn gái thường ưa thích: búp bê, nhảy dây, nhảy ngựa, chơi

- Học sinh biết kể tự nhiên bằng lời của mình một câu chuyện (đoạn truyện)

đã nghe, đã đọc nói về đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em

- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể để từ đó biết trao đổi với các bạn bè về tính cách của nhân vật và ý nghĩa của câu chuyện

Giới thiệu bài

- GV giới thiệu bài, nêu mục đích, yêu cầu tiết học

Hoạt động 1: GV hướng dẫn học sinh hiểu yêu cầu của đề bài

a Giúp học sinh hiểu yêu cầu của bài tập:

Trang 13

Học sinh đọc đề bài và cả lớp chú ý SGK GV gạch dưới những từ ngữ quan trọng của đề bài:

Đề bài: Kể một câu chuyện em đã được đọc hay được nghe có nhân vật là

những đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em

(Lưu ý: Cánh diều tuổi thơ không phải là truyện kể, không có nhân vật là

những đồ chơi, con vật gần gũi với trẻ em)

- Học sinh quan sát tranh minh hoạ trong SGK Yêu cầu học sinh kể chuyện đúng chủ điểm

+ Học sinh chọn câu chuyện để kể: (Chú lính chì dũng cảm; Chú Đất Nung;

Võ sĩ Bọ Ngựa; Dế Mèn bênh vực kẻ yếu; Chú mèo đi hia; .)

+ Học sinh nối tiếp nhau nêu tên chuyện mình kể: (VD: Tôi muốn kể vớicác bạn câu chuyện về một chàng hiệp sĩ gỗ dũng cảm, nghĩa hiệp, luôn làm điều tốt cho mọi người v.v )

b Học sinh thực hành kể chuyện, trao đổi ý nghĩa câu chuyện

- Từng cặp học sinh kể chuyện, trao đổi ý nghĩa câu chuyện

- Thi kể chuyện trước lớp

+ Mỗi em kể xong phải nói suy nghĩ của mình về tính cách nhân vật và ý nghĩa của câu chuyện hoặc đối thoại với các bạn về nội dung câu chuyện

+ Cả lớp và GV nhận xét; bình chọn câu chuyện hay nhất, bạn kể hay nhất

C Hoạt động nối tiếp

- GV nhận xét tiết học, khen những học sinh chăm chú học, nhận xét chính xác, đặt câu hỏi hay, yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục kể chuyện cho ngời thân

- Dặn HS chuẩn bị: Kể một câu chuyện liên quan đến đồ chơi của em hoặc của bạn xung quanh

Địa lí HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGUỜI DÂN

ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ(Tiếp theo)

I Mục tiêu

- Biết đồng bằng Bắc Bộ có hàng trăm nghề thủ công: dệt lụa, chiếu cói, sảnxuất đồ gốm, chạm bạc, đồ gỗ, và mô tả được cảnh chợ phiên của người dân ởđồng bằng Bắc Bộ

- HSHTT: + Biết khi nào một làng trở thành làng nghề

+ Các công việc cần phải làm trong quá trình tạo ra sản phẩmgốm

II Đồ dùng dạy học

- Máy chiếu

III Hoạt động dạy học

A Khởi động

Trang 14

? Đồng bằng Bắc Bộ có những thuận lợi nào để trở thành vựa lúa lớn thứhai của đất nước ?

HS trả lời, cả lớp và GV nhận xét

B Khám phá

Giới thiệu bài

- GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học

Hoạt động 1: Nơi có hàng trăm nghề thủ công truyền thống

* Làm việc theo nhóm

Bước 1: HS các nhóm dựa vào tranh, ảnh, SGK,và vốn hiểu biết của bản thân, thảo luận theo gợi ý sau:

? Em biết gì về nghề thủ công truyền thống của người dân ở đồng bằng Bắc

Bộ (nhiều hay ít nghề; trình độ tay nghề, các mặt hàng nổi tiếng, vai trò của nghề thủ công …)

? Khi nào một làng trở thành làng nghề, …?

? Kể tên các làng nghề thủ công nổi tiếng mà em biết

? Thế nào là nghệ nhân của nghề thủ công ?

Bước 2: HS nhóm trình bày kết quả thảo luận

- Mô tả về chợ theo tranh, ảnh

? Chợ nhiều người hay ít người ? Trong chợ có những loại hàng hoá nào?Bước 2: HS trao đổi kết quả trước lớp GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời.GV: Ngoài các sản phẩm sản xuất ở địa phương trong chợ còn có nhiều mặt hàng được mang từ các nơi khác để phục vụ cho đời sống, sản xuất của

người dân

- Cả lớp và GV nhận xét

C Hoạt động nối tiếp

- GV cho HS nhắc lại nội dung bài học

Ngày đăng: 05/01/2023, 20:41

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w