Kiến thức - Học sinh hiểu được quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu, đặc biệt là cộng hai số nguyên âm.. Chuẩn bị của HS: Ôn lại cách tìm cộng hai số tự nhiên, GTTĐ của một số nguyên.. B
Trang 1Ngày soạn: /2020 Tiết 43
Tuần 15 CỘNG HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức
- Học sinh hiểu được quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu, đặc biệt là cộng hai số nguyên âm
- HS bước đầu hiểu được có thể dùng số nguyên biểu thị sự thay đổi theo hai hướng ngược nhau của một đại lượng
2 Kĩ năng
- HS có kỹ năng cộng hai số nguyên cùng dấu, đặc biệt là cộng hai số nguyên âm
3 Thái độ:
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác
- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán
4 Tư duy:
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
5 Năng lực:
- Năng lực chung: Rèn cho học sinh các năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác, sử dụng CNTT, sử dụng ngôn ngữ
II Chuẩn bị.
1 Chuẩn bị của GV: Phấn màu, thước kẻ.
2 Chuẩn bị của HS: Ôn lại cách tìm cộng hai số tự nhiên, GTTĐ của một số nguyên.
III PHƯƠNG PHÁP:
- Quan sát, phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp gợi mở.
IV Tiến trình dạy học.
1 Ổn định tổ chức lớp: ( 1’)
6B
Trang 22 Kiểm tra bài cũ: (5’)
HS1: Nêu cách so sánh hai số nguyên
a và b trên trục số?
Nêu các nhận xét về so sánh hai số
nguyên?
Làm bài tập 28 (SBT – 58)
- Cách so sánh
- Bài 28(SBT – 58):
Điền dấu + hoặc - để được kết quả đúng:
+3 > 0 0 > -13 -25 < -9 +5 < +8 -25 < 9 -5 < +8
8
HS2: - Giá trị tuyệt đối của số
nguyên a là gì?
Nêu cách tính GTTĐ của số nguyên
dương, số nguyên âm, số 0?
Làm bài tập 29 (SBT – 58)
- Định nghĩa GTTĐ của số nguyên a
Bài 29(SBT-58): Tính giá
trị của biểu thức:
a -6 --2= 6 - 2 = 4
b 5 - 4 = 5.4 =20
c 20 : 5 = 20 : 5 = 4
d 247 +- 47 = 247 + 47
= 294
8
3 Bài mới:
a, Khởi động (1’)
Các em đã biết cách cộng hai số tự nhiên rồi, vậy muốn cộng hai số nguyên cùng dấu thì ta làm như thế nào? Để trả lời vấn đề này chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay.
b, Hình thành kiến thức mới
*Hoạt động 1: Cộng hai số nguyên dương
- Thời gian: 10’
- Mục tiêu: HS hiểu phép cộng hai số nguyên dương chính là phép cộng hai
số TN khác 0
- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp gợi mở, tự nghiên cứu.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
Trang 3HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
G: Số nguyên dương chính là những
loại số nào?
H:…những số tự nhiên khác 0
G: Cộng hai số nguyên dương chính
là cộng hai số tự nhiên khác 0
G: Yêu cầu HS thực hiện VD
H thực hiện VD
GV: Minh hoạ phép cộng trên trục
số
HS: Quan sát , rút ra nhận xét
1 Cộng hai số nguyên dương:
VD: (+4) + (+2) = 4 + 2 = 6
Nhận xét: Cộng hai số nguyên dương
chính là cộng hai số tự nhiên khác 0
Hoạt động 2: Cộng hai số nguyên âm:
- Mục tiêu: HS hiểu và thực hiện được phép cộng hai số nguyên âm.
- Thời gian: 12 phút.
- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp gợi mở, tự nghiên cứu.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
G: Số nguyên dùng để biểu thị các đại
lượng có hướng ngược nhau Tiếp theo
ta còn được biết số nguyên còn để biểu
thị sự thay đổi theo hai hướng ngược
nhau: tăng và giảm; lên cao và xuống
thấp
G: Đưa ra VD1: Nhiệt độ buổi trưa ở
Matxcơva là -30C Buổi chiều nhiệt độ là
bao nhiêu nếu nó giảm -20C
G: Nêu nhận xét: Coi giảm 20C là tăng –
20C, từ đó muốn tìm nhiệt độ buổi chiều
ta làm như thế nào?
2 Cộng hai số nguyên âm:
VD1:
?1 Tính và nhận xét kết quả:
HS: 1 hs lên bảng làm ?1 (- 4) + (-5) = - 9
- 4 + -5 = 4 + 5 = 9 Vậy (- 4) + (-5) = - (- 4 + -5)
*Quy tắc: (SGK-75)
*Áp dụng: Tính:
(+37) + (+ 81) = + 118 = 118
Trang 4H: Muốn tìm nhiệt độ buổi chiều ta tìm
tổng:
(-30C) + (-20C) = -50C
Vậy nhiệt độ buổi chiều là -50C
G: Cho H làm ?1
G: Em hãy so sánh kết quả và rút ra nhận
xét qua ?1
H thực hiện ?1 và nhận xét
G: Vậy muốn cộng hai số nguyên âm ta
làm như thế nào?
HS: Nêu quy tắc.
GV: Cho H làm bài tập áp dụng quy tắc:
(+ 37) + ( + 81) =?
(-23) + (- 17) =?
(-17) + (-54) =?
H: Vận dụng tính 3 H lên bảng làm,
những H khác làm vào vở H nhận xét
bài làm của bạn
G: Chữa bài cho H
(23) + ( 17) = (23 + 17) = -40
(-17) + (-54) = - (17 + 54) = - 71
Hoạt động 3: Luyện tập:
- Mục tiêu: Củng cố phép toán cộng hai số nguyên cùng dấu, số đối, GTTĐ -Thời gian: 12 phút
- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp gợi mở, tự nghiên cứu.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
G: Muốn cộng 2 số nguyên cùng
dấu ta làm như thế nào?
3 Bài tập:
Bài 23 (SGK-75): Tính:
Trang 5H: Nhắc lại quy tắc cộng 2 số
nguyên cùng dấu
Bài 23 (SGK-75): Tính:
G: 2 H lên bảng làm Các H còn
lại làm bài vào vở
G: Yêu cầu H nhận xét
G: Chỉnh sửa bài trên bảng
Bài 25 (SGK- 74)
G: Cho H làm BT 25
G: Trước khi chọn dấu để điền ta
phải làm gì?
H: Phải tính giá trị của từng biểu
thức rồi so sánh các kết quả
G: Gọi 2 H lên bảng làm BT 25
H: 2 H lên bảng làm BT 25;
Các H còn lại làm bài vào vở
G: Yêu cầu H nhận xét
G: Chỉnh sửa bài trên bảng
Bài 26 (SGK - 75)
G: Cho H làm BT 26
G: Yêu cầu 1 H đọc đề bài, xác
định yêu cầu bài toán
G: Muốn tìm nhiệt độ hiện nay ta
tìm tổng nào?
H: Ta phải tính (- 50C) + (-70C) =?
G: Hướng dẫn H về nhà tự trình
bày
H lắng nghe
Bài 39 (SBT - 59)
H: 1 hs lên bảng làm BT 23
a 2763 + 152 = 2915
b (-7) + (-14) = - 21
c (-35) + (- 9) = - 44
d (- 43) + (- 82) = - 125
Bài 25 (SGK- 74)
Điền dấu “>”, “<” thích hợp vào ô trống:
a (-2) + (-5) < (-5)
b -10 > (-3) + (-8)
Bài 26 (SGK - 75)
Nhiệt độ tại đó hiện nay là:
(- 50C) + (-70C) = -120C
Bài 39 (SBT - 59)
Tính giá trị của biểu thức:
a) x + (-10) biết x = -28
x + (-10) = (-28) + (-10) = -38 b) - 267 + y biết y = -33
- 267 + y = (- 267) + (-33) = -300
Trang 6G: Cho H làm BT 39-SBT
G: Tính giá trị của biểu thức
a) x + ( -10) biết x = - 28?
b) - 267 + y = ? biết y = -33?
G: Gọi 2 H lên bảng làm BT
Các H còn lại làm bài vào vở
H: 2 H lên bảng làm BT
G: Yêu cầu H nhận xét
Chỉnh sửa bài trên bảng cho H
G: Muốn cộng hai số nguyên
dương ta làm như thế nào? Quy
tắc cộng hai số nguyên âm?
H nhắc lại
G: Chốt lại kỹ thuật cộng hai số
nguyên cùng dấu:
+ Ta cộng hai giá trị tuyệt đối
+ Dấu là dấu chung
4 Củng cố(1’):
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà (3’)
*Về nhà:
Học thuộc quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu, vân dụng làm các bài tập còn lại trong SGK + bài 35 đến 41 (SBT – 58, 59)
V.
Rút kinh nghiệm
Ngày soạn: /2020 Tiết 44
Tuần 15
Bài học hôm nay cần nắm chắc những kiến thức nào?
Trang 7§5: CỘNG HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức
- HS nêu được quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu
- Biết so sánh sự khác nhau giữa phép cộng hai số nguyên cùng dấu, khác dấu
2 Kĩ năng
- Áp dụng qui tắc cộng hai số nguyên khác dấu thành thạo
3 Thái độ:
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác
- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán
4 Tư duy:
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
5 Năng lực:
- Năng lực chung: Rèn cho học sinh các năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác, sử dụng CNTT, sử dụng ngôn ngữ
II Chuẩn bị.
1 Chuẩn bị của GV: Phấn màu, thước kẻ.
2 Chuẩn bị của HS: Ôn lại cách cộng hai số nguyên cùng dấu, cách tìm GTTĐ của một số nguyên Đọc trước bài mới.
III PHƯƠNG PHÁP:
- Quan sát, phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp gợi mở.
IV Tiến trình dạy học.
1 Ổn định tổ chức lớp: ( 1’)
6B 6C
Trang 82 Kiểm tra bài cũ: (5’)
1 Nhắc lại quy tắc cộng hai số
nguyên âm?
2 Thế nào là giá trị tuyệt đối của số
nguyên a?
3 Tính:
a) (- 5) + (- 12)
b) |- 26| + 12
- H trả lời câu hỏi
- a) -17 b) 38
9
3 Bài mới:
a, Khởi động (1’)
Các em đã biết cách cộng hai số nguyên cùng dấu rồi, vậy với các số nguyên khác dấu thì ta thực hiện theo quy tắc nào Chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay.
b, Hình thành kiến thức mới
*Hoạt động 1: Ví dụ
- Thời gian: 15’
- Mục tiêu: Đặt vấn đề, gợi mở HS phát biểu quy tắc.
- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp gợi mở, tự nghiên cứu.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi
G: Đưa đề bài ví dụ trên màn hình.
Yêu cầu HS đọc và tóm tắt đề
H: Thực hiện các yêu cầu của GV
Tóm tắt:
+ Nhiệt độ buổi sáng 30C
+ Buổi chiều nhiệt độ giảm 50C
+ Hỏi: Nhiệt độ buổi chiều?
G: Tương tự ví dụ bài học trước.
Hỏi: Nhiệt độ buổi chiều cùng ngày
1 Ví dụ/SGK/75:
Nhiệt độ buổi chiều giảm 50C có nghĩa nhiệt độ buổi chiều tang -50C 3+(-5)=-2
Vậy nhiệt độ buổi chiều cùng ngày là -20C
Nhận xét: SGK/76:
?1:
(-3) + (+3) = 0
Trang 9giảm 50C, ta có thể nói nhiệt độ
tăng như thế nào?
H: Ta có thể nói nhiệt độ tăng - 50C
=> Nhận xét SGK
G: Muốn tìm nhiệt độ trong phòng
ướp lạnh buổi chiều cùng ngày ta
làm như thế nào?
H: Ta làm phép cộng: 3 + (-5).
G: Hướng dẫn H tìm kết quả phép
tính trên dựa vào trục số (H.46) hoặc
mô hình trục số
H: Nhiệt độ trong phòng ướp lạnh
buổi chiều là – 20C
GV đưa ?1 (sgk/76) lên màn hình:
Tìm và so sánh kết quả:
(-3) + (+3) và (+3) + (-3)
H: Thực hiện trên trục số để tìm kết
quả
(-3) + (+3) = 0
Và (+3) + (-3) = 0
=> Kết quả hai phép tính trên bằng
nhau và đều cùng bằng 0
1 H nhận xét
G đưa ?2 (sgk/76) lên màn hình:
G yêu cầu H hoạt động nhóm trong
3 phút Tìm và nhận xét kết quả:
a) 3 + (-6) và |-6| - |3|
b) (-2) + (+4) và |+4| - |-2|
H: Thảo luận nhóm và dựa vào trục
số để tìm kết quả phép tính
(+3) + (-3) = 0
?2.
a/ 3 + (-6) = -3
6
- 3 = 6 – 3 = 3
=> Nhận xét: Kết quả của hai phép tính câu a là hai số đối nhau
b/ (-2) + (+4) = +2
4
- 2 = 4 – 2 = 2
=> Nhận xét: Kết quả của hai phép tính câu b bằng nhau
Trang 10a/ 3 + (-6) = -3
6
- 3 = 6 – 3 = 3
=> Nhận xét: Kết quả của hai phép
tính câu a là hai số đối nhau
b/ (-2) + (+4) = +2
4
- 2 = 4 – 2 = 2
=> Nhận xét: Kết quả của hai phép
tính câu b bằng nhau
Các nhóm trình bày và nhận xét
G nhận xét, đánh giá
G: Qua ví dụ và ?2, ?3 em có nhận
xét gì?
H nêu nhận xét
Hoạt động 2: Quy tắc
- Mục tiêu: HS phát biểu được quy tắc cộng 2 số nguyên khác dấu, thực hiện
thành thạo cộng 2 số nguyên khác dấu
- Thời gian: 15 phút
- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp gợi mở, tự nghiên cứu.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
G: Em cho biết hai số hạng của tổng ở
bài ?1 là hai số như thế nào?
H: Là hai số đối nhau.
G: Từ việc tính và so sánh kết quả của
hai phép tính của câu a, em rút ra nhận
xét gì?
H: Tổng của hai số đối nhau thì bằng 0.
2 Quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu
+ Quy tắc/SGK/76.
Ví dụ:
(-273) + 55
?3
a) (-38)+27 = - (38 – 27) =-11
Trang 11G: So sánh 6 với 3 và 4 với
2
H: 6 = 6 > 3 = 3 ;
4
= 4 > 2 = 2
G: Từ việc so sánh trên và những nhận
xét hai phép tính của câu a, b, em hãy rút
ra quy tắc cộng hai số nguyên khấc dấu
H: Phát biểu ý 2 của quy tắc.
G: Cho HS đọc quy tắc SGK.
H: Đọc nhận xét
G: Cho ví dụ như SGK
(-273) + 55
Hướng dẫn thực hiện theo 3 bước:
+ Tìm giá trị tuyệt đối của hai số -273 và
55 (ta được hai số nguyên dương: 273 và
55)
+ Lấy số lớn trừ số nhỏ (ta được kết quả
là một số dương: 273 – 55 = 218)
+ Chọn dấu (vì số -273 có giá trị tuyệt
đối lớn hơn nên ta lấy dấu “ – “ của nó)
G đưa ?3 (sgk/76) lên màn hình Tính
a) (-38)+27
b) 273 + (-123)
H nêu cách làm và lên bảng làm bài
H dưới lớp nhận xét
b) 273 + (-123)= +(273-123)=150
4 Củng cố: (6’)
So sánh: 1763 + (-2) và 1763
GV yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức cần nhớ
Yêu cầu HS làm bài tập:
Trang 125 Hướng dẫn học sinh học ở nhà: (2’)
- Học thuộc quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu
- Ôn lại quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu
- Làm bài tập 28, 29, 30, 31, 32, 34, 35/76, 77 SGK
- Chuẩn bị bài tiết “Luyện tập”
V
Rút kinh nghiệm
Ngày soạn: /2020
Tiết 45 Tuần 15 LUYỆN TẬP I Mục tiêu cần đạt: 1 Kiến thức - Củng cố quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu, trái dấu, khái niệm số đối. 2 Kĩ năng - HS thực hiện thành thạo phép cộng hai số nguyên, ứng dụng trong các dạng bài: tìm x, điền vào chỗ trống
3 Thái độ:
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, kỉ luật.
- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán.
4 Tư duy:
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác.
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo.
5 Năng lực:
- Năng lực chung: Rèn cho học sinh các năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác, sử dụng CNTT, sử dụng ngôn ngữ.
Trang 13II Chuẩn bị.
1 Chuẩn bị của GV: Phấn màu, thước kẻ.
2 Chuẩn bị của HS: Ôn lại quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu, khác dấu
III PHƯƠNG PHÁP:
- Quan sát, phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp gợi mở.
IV Tiến trình dạy học.
1 Ổn định tổ chức lớp: ( 1’)
6B 6C
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
(?) Phát biểu quy tắc cộng hai số nguyên
cùng dấu? Khác dấu?
(?) Làm tính cộng:
a) (-235) + 24
b) 12 + (-12)
c) (-5) + (-21)
d) 61 + (-31)
- H trả lời câu hỏi.
a) – 211 b) 0 c) -26 d) 30
9
3 Bài mới:
a, Khởi động (1’)
Các em đã biết cách cộng hai số nguyên cùng dấu và khác dấu rồi, vậy chúng ta cùng nhau luyện tập.
b, Hình thành kiến thức mới
*Hoạt động 1: Dạng tính giá trị của biểu thức
- Thời gian: 20’
- Mục tiêu: HS thực hiện thành thạo phép cộng các số nguyên.
- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp gợi mở, tự nghiên cứu, luyện tập.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi
Trang 14HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
G đưa đề bài lên màn hình
Bài 31/77 SGK: Tính
a) (-30) + (- 5)
b) (-7) + (- 13)
c) (-15) + (-235)
H đọc đề bài.
G: Yêu cầu H lên bảng giải.
H: Nêu cách làm 1 H lên bảng H dưới lớp làm
vào vở.
G: Cho H cả lớp nhận xét.
Sửa sai và ghi điểm.
G: Nhắc lại cách giải các câu.
- Đối với biểu thức có giá trị tuyệt đối, trước
tiên ta tính giá trị tuyệt đối và áp dụng qui tắc
cộng hai số nguyên cùng dấu và khác dấu.
G yêu cầu H làm tương tự.
Bài 32/77 SGK: Tính
a) 16 + (- 6)
b) 14 +(- 6)
c) (-8) + 12
H nêu cách làm 1 H lên bảng giải Dưới lớp H
làm vào vở Theo dõi, nhận xét phần trình bày
của bạn.
GV đưa ra bài tập:
Bài 43/59 SBT: Tính
a) 0 + (-36)
b) 29 + (-11)
c) 207 + (-317)
G yêu cầu H nêu cách làm.
H nêu cách làm, thực hiện bài toán H dưới lớp
1 Dạng tính giá trị của biểu thức
Bài 31/77 SGK: Tính
a) (-30) + (- 5) = - (30+5) = -35 b) (-7) + (- 13) = - (7+13) = -20 c) (-15) + (-235) = - (15+235)
= -250
Bài 32/77 SGK: Tính
a) 16 + (- 6) = 16 - 6 = 10 b) 14 +(- 6) = 14 - 6 = 8 c) (-8) + 12 = 12 – 8 = 4
Bài 43/59 SBT: Tính
a) 0 + (-36) = -36 b) 29 + (-11) = 29 + (-11)
= 29 – 11 = 18 c) 207 + (-317) = -(317 - 207)
= - 110
Trang 15làm vào vở H nhận xét.
G nhận xét, đánh giá.
* Hoạt động 2: Dạng điền số thích hợp vào ô trống
- Mục đích: HS thực hiện thành thạo phép cộng các số nguyên, ứng dụng tìm số
chưa biết
- Thời gian: 14’
- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp gợi mở, tự nghiên cứu, luyện tập.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi
GV đưa đề bài lên màn hình
Bài 48/59 SBT: Viết hai số tiếpa theo
của dãy số sau:
a) - 4 ; - 1 ; 2
b) 5 ; 1 ; - 3
G: Hãy nhận xét đặc điểm của mỗi dãy
số rồi viết tiếp?
H: Trả lời và viết tiếp hai số của mỗi
dãy.
G: Để tính giá trị của biểu thức ta làm
như thế nào?
H: Thay giá trị của chữ vào biểu thức
rồi thực hiện phép tính.
H tính giá trị của biểu thức:
G: Đưa đề bài bài 33/77 SGK lên màn
hình Yêu cầu HS lên bảng điền số
thích hợp vào ô trống.
H: Lên bảng điền và nêu các bước thực
hiện.
H nêu cách giải và lên bảng giải.
Bài 48/59 SBT:
a) -4 ; -1 ; 2 ; 5 ; 8
* Nhận xét: số sau lớn hơn số trước 3 đơn vị.
b) 5 ; 1 ; -3 ; -7 ; -11
* Nhận xét: Số sau nhỏ hơn số trước 4 đơn vị.
a) x + (-16) biết x – 4 (-4)+(-16) = -(4+16) = -20 b) (-102) + 2 = -(102 - 2) = -100
Bài 33/77 SGK