1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

GIÁO ÁN TOÁN 6 Tiết 43 Tuần 15

20 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 202 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức - Học sinh hiểu được quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu, đặc biệt là cộng hai số nguyên âm.. Chuẩn bị của HS: Ôn lại cách tìm cộng hai số tự nhiên, GTTĐ của một số nguyên.. B

Trang 1

Ngày soạn: /2020 Tiết 43

Tuần 15 CỘNG HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức

- Học sinh hiểu được quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu, đặc biệt là cộng hai số nguyên âm

- HS bước đầu hiểu được có thể dùng số nguyên biểu thị sự thay đổi theo hai hướng ngược nhau của một đại lượng

2 Kĩ năng

- HS có kỹ năng cộng hai số nguyên cùng dấu, đặc biệt là cộng hai số nguyên âm

3 Thái độ:

- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác

- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán

4 Tư duy:

- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác

- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo

5 Năng lực:

- Năng lực chung: Rèn cho học sinh các năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác, sử dụng CNTT, sử dụng ngôn ngữ

II Chuẩn bị.

1 Chuẩn bị của GV: Phấn màu, thước kẻ.

2 Chuẩn bị của HS: Ôn lại cách tìm cộng hai số tự nhiên, GTTĐ của một số nguyên.

III PHƯƠNG PHÁP:

- Quan sát, phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp gợi mở.

IV Tiến trình dạy học.

1 Ổn định tổ chức lớp: ( 1’)

6B

Trang 2

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

HS1: Nêu cách so sánh hai số nguyên

a và b trên trục số?

Nêu các nhận xét về so sánh hai số

nguyên?

Làm bài tập 28 (SBT – 58)

- Cách so sánh

- Bài 28(SBT – 58):

Điền dấu + hoặc - để được kết quả đúng:

+3 > 0 0 > -13 -25 < -9 +5 < +8 -25 < 9 -5 < +8

8

HS2: - Giá trị tuyệt đối của số

nguyên a là gì?

Nêu cách tính GTTĐ của số nguyên

dương, số nguyên âm, số 0?

Làm bài tập 29 (SBT – 58)

- Định nghĩa GTTĐ của số nguyên a

Bài 29(SBT-58): Tính giá

trị của biểu thức:

a -6 --2= 6 - 2 = 4

b 5 - 4 = 5.4 =20

c 20 : 5 = 20 : 5 = 4

d 247 +- 47 = 247 + 47

= 294

8

3 Bài mới:

a, Khởi động (1’)

Các em đã biết cách cộng hai số tự nhiên rồi, vậy muốn cộng hai số nguyên cùng dấu thì ta làm như thế nào? Để trả lời vấn đề này chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay.

b, Hình thành kiến thức mới

*Hoạt động 1: Cộng hai số nguyên dương

- Thời gian: 10’

- Mục tiêu: HS hiểu phép cộng hai số nguyên dương chính là phép cộng hai

số TN khác 0

- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.

- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp gợi mở, tự nghiên cứu.

- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.

Trang 3

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG

G: Số nguyên dương chính là những

loại số nào?

H:…những số tự nhiên khác 0

G: Cộng hai số nguyên dương chính

là cộng hai số tự nhiên khác 0

G: Yêu cầu HS thực hiện VD

H thực hiện VD

GV: Minh hoạ phép cộng trên trục

số

HS: Quan sát , rút ra nhận xét

1 Cộng hai số nguyên dương:

VD: (+4) + (+2) = 4 + 2 = 6

Nhận xét: Cộng hai số nguyên dương

chính là cộng hai số tự nhiên khác 0

Hoạt động 2: Cộng hai số nguyên âm:

- Mục tiêu: HS hiểu và thực hiện được phép cộng hai số nguyên âm.

- Thời gian: 12 phút.

- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.

- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp gợi mở, tự nghiên cứu.

- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.

G: Số nguyên dùng để biểu thị các đại

lượng có hướng ngược nhau Tiếp theo

ta còn được biết số nguyên còn để biểu

thị sự thay đổi theo hai hướng ngược

nhau: tăng và giảm; lên cao và xuống

thấp

G: Đưa ra VD1: Nhiệt độ buổi trưa ở

Matxcơva là -30C Buổi chiều nhiệt độ là

bao nhiêu nếu nó giảm -20C

G: Nêu nhận xét: Coi giảm 20C là tăng –

20C, từ đó muốn tìm nhiệt độ buổi chiều

ta làm như thế nào?

2 Cộng hai số nguyên âm:

VD1:

?1 Tính và nhận xét kết quả:

HS: 1 hs lên bảng làm ?1 (- 4) + (-5) = - 9

- 4 + -5 = 4 + 5 = 9 Vậy (- 4) + (-5) = - (- 4 + -5)

*Quy tắc: (SGK-75)

*Áp dụng: Tính:

(+37) + (+ 81) = + 118 = 118

Trang 4

H: Muốn tìm nhiệt độ buổi chiều ta tìm

tổng:

(-30C) + (-20C) = -50C

Vậy nhiệt độ buổi chiều là -50C

G: Cho H làm ?1

G: Em hãy so sánh kết quả và rút ra nhận

xét qua ?1

H thực hiện ?1 và nhận xét

G: Vậy muốn cộng hai số nguyên âm ta

làm như thế nào?

HS: Nêu quy tắc.

GV: Cho H làm bài tập áp dụng quy tắc:

(+ 37) + ( + 81) =?

(-23) + (- 17) =?

(-17) + (-54) =?

H: Vận dụng tính 3 H lên bảng làm,

những H khác làm vào vở H nhận xét

bài làm của bạn

G: Chữa bài cho H

(23) + ( 17) = (23 + 17) = -40

(-17) + (-54) = - (17 + 54) = - 71

Hoạt động 3: Luyện tập:

- Mục tiêu: Củng cố phép toán cộng hai số nguyên cùng dấu, số đối, GTTĐ -Thời gian: 12 phút

- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.

- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp gợi mở, tự nghiên cứu.

- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.

G: Muốn cộng 2 số nguyên cùng

dấu ta làm như thế nào?

3 Bài tập:

Bài 23 (SGK-75): Tính:

Trang 5

H: Nhắc lại quy tắc cộng 2 số

nguyên cùng dấu

Bài 23 (SGK-75): Tính:

G: 2 H lên bảng làm Các H còn

lại làm bài vào vở

G: Yêu cầu H nhận xét

G: Chỉnh sửa bài trên bảng

Bài 25 (SGK- 74)

G: Cho H làm BT 25

G: Trước khi chọn dấu để điền ta

phải làm gì?

H: Phải tính giá trị của từng biểu

thức rồi so sánh các kết quả

G: Gọi 2 H lên bảng làm BT 25

H: 2 H lên bảng làm BT 25;

Các H còn lại làm bài vào vở

G: Yêu cầu H nhận xét

G: Chỉnh sửa bài trên bảng

Bài 26 (SGK - 75)

G: Cho H làm BT 26

G: Yêu cầu 1 H đọc đề bài, xác

định yêu cầu bài toán

G: Muốn tìm nhiệt độ hiện nay ta

tìm tổng nào?

H: Ta phải tính (- 50C) + (-70C) =?

G: Hướng dẫn H về nhà tự trình

bày

H lắng nghe

Bài 39 (SBT - 59)

H: 1 hs lên bảng làm BT 23

a 2763 + 152 = 2915

b (-7) + (-14) = - 21

c (-35) + (- 9) = - 44

d (- 43) + (- 82) = - 125

Bài 25 (SGK- 74)

Điền dấu “>”, “<” thích hợp vào ô trống:

a (-2) + (-5) < (-5)

b -10 > (-3) + (-8)

Bài 26 (SGK - 75)

Nhiệt độ tại đó hiện nay là:

(- 50C) + (-70C) = -120C

Bài 39 (SBT - 59)

Tính giá trị của biểu thức:

a) x + (-10) biết x = -28

 x + (-10) = (-28) + (-10) = -38 b) - 267 + y biết y = -33

 - 267 + y = (- 267) + (-33) = -300

Trang 6

G: Cho H làm BT 39-SBT

G: Tính giá trị của biểu thức

a) x + ( -10) biết x = - 28?

b) - 267 + y = ? biết y = -33?

G: Gọi 2 H lên bảng làm BT

Các H còn lại làm bài vào vở

H: 2 H lên bảng làm BT

G: Yêu cầu H nhận xét

Chỉnh sửa bài trên bảng cho H

G: Muốn cộng hai số nguyên

dương ta làm như thế nào? Quy

tắc cộng hai số nguyên âm?

H nhắc lại

G: Chốt lại kỹ thuật cộng hai số

nguyên cùng dấu:

+ Ta cộng hai giá trị tuyệt đối

+ Dấu là dấu chung

4 Củng cố(1’):

5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà (3’)

*Về nhà:

Học thuộc quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu, vân dụng làm các bài tập còn lại trong SGK + bài 35 đến 41 (SBT – 58, 59)

V.

Rút kinh nghiệm

Ngày soạn: /2020 Tiết 44

Tuần 15

Bài học hôm nay cần nắm chắc những kiến thức nào?

Trang 7

§5: CỘNG HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức

- HS nêu được quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu

- Biết so sánh sự khác nhau giữa phép cộng hai số nguyên cùng dấu, khác dấu

2 Kĩ năng

- Áp dụng qui tắc cộng hai số nguyên khác dấu thành thạo

3 Thái độ:

- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác

- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán

4 Tư duy:

- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác

- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo

5 Năng lực:

- Năng lực chung: Rèn cho học sinh các năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác, sử dụng CNTT, sử dụng ngôn ngữ

II Chuẩn bị.

1 Chuẩn bị của GV: Phấn màu, thước kẻ.

2 Chuẩn bị của HS: Ôn lại cách cộng hai số nguyên cùng dấu, cách tìm GTTĐ của một số nguyên Đọc trước bài mới.

III PHƯƠNG PHÁP:

- Quan sát, phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp gợi mở.

IV Tiến trình dạy học.

1 Ổn định tổ chức lớp: ( 1’)

6B 6C

Trang 8

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

1 Nhắc lại quy tắc cộng hai số

nguyên âm?

2 Thế nào là giá trị tuyệt đối của số

nguyên a?

3 Tính:

a) (- 5) + (- 12)

b) |- 26| + 12

- H trả lời câu hỏi

- a) -17 b) 38

9

3 Bài mới:

a, Khởi động (1’)

Các em đã biết cách cộng hai số nguyên cùng dấu rồi, vậy với các số nguyên khác dấu thì ta thực hiện theo quy tắc nào Chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay.

b, Hình thành kiến thức mới

*Hoạt động 1: Ví dụ

- Thời gian: 15’

- Mục tiêu: Đặt vấn đề, gợi mở HS phát biểu quy tắc.

- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.

- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp gợi mở, tự nghiên cứu.

- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi

G: Đưa đề bài ví dụ trên màn hình.

Yêu cầu HS đọc và tóm tắt đề

H: Thực hiện các yêu cầu của GV

Tóm tắt:

+ Nhiệt độ buổi sáng 30C

+ Buổi chiều nhiệt độ giảm 50C

+ Hỏi: Nhiệt độ buổi chiều?

G: Tương tự ví dụ bài học trước.

Hỏi: Nhiệt độ buổi chiều cùng ngày

1 Ví dụ/SGK/75:

Nhiệt độ buổi chiều giảm 50C có nghĩa nhiệt độ buổi chiều tang -50C 3+(-5)=-2

Vậy nhiệt độ buổi chiều cùng ngày là -20C

 Nhận xét: SGK/76:

?1:

(-3) + (+3) = 0

Trang 9

giảm 50C, ta có thể nói nhiệt độ

tăng như thế nào?

H: Ta có thể nói nhiệt độ tăng - 50C

=> Nhận xét SGK

G: Muốn tìm nhiệt độ trong phòng

ướp lạnh buổi chiều cùng ngày ta

làm như thế nào?

H: Ta làm phép cộng: 3 + (-5).

G: Hướng dẫn H tìm kết quả phép

tính trên dựa vào trục số (H.46) hoặc

mô hình trục số

H: Nhiệt độ trong phòng ướp lạnh

buổi chiều là – 20C

GV đưa ?1 (sgk/76) lên màn hình:

Tìm và so sánh kết quả:

(-3) + (+3) và (+3) + (-3)

H: Thực hiện trên trục số để tìm kết

quả

(-3) + (+3) = 0

Và (+3) + (-3) = 0

=> Kết quả hai phép tính trên bằng

nhau và đều cùng bằng 0

1 H nhận xét

G đưa ?2 (sgk/76) lên màn hình:

G yêu cầu H hoạt động nhóm trong

3 phút Tìm và nhận xét kết quả:

a) 3 + (-6) và |-6| - |3|

b) (-2) + (+4) và |+4| - |-2|

H: Thảo luận nhóm và dựa vào trục

số để tìm kết quả phép tính

(+3) + (-3) = 0

?2.

a/ 3 + (-6) = -3

6

 - 3 = 6 – 3 = 3

=> Nhận xét: Kết quả của hai phép tính câu a là hai số đối nhau

b/ (-2) + (+4) = +2

4

 -  2 = 4 – 2 = 2

=> Nhận xét: Kết quả của hai phép tính câu b bằng nhau

Trang 10

a/ 3 + (-6) = -3

6

 - 3 = 6 – 3 = 3

=> Nhận xét: Kết quả của hai phép

tính câu a là hai số đối nhau

b/ (-2) + (+4) = +2

4

 -  2 = 4 – 2 = 2

=> Nhận xét: Kết quả của hai phép

tính câu b bằng nhau

Các nhóm trình bày và nhận xét

G nhận xét, đánh giá

G: Qua ví dụ và ?2, ?3 em có nhận

xét gì?

H nêu nhận xét

Hoạt động 2: Quy tắc

- Mục tiêu: HS phát biểu được quy tắc cộng 2 số nguyên khác dấu, thực hiện

thành thạo cộng 2 số nguyên khác dấu

- Thời gian: 15 phút

- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.

- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp gợi mở, tự nghiên cứu.

- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.

G: Em cho biết hai số hạng của tổng ở

bài ?1 là hai số như thế nào?

H: Là hai số đối nhau.

G: Từ việc tính và so sánh kết quả của

hai phép tính của câu a, em rút ra nhận

xét gì?

H: Tổng của hai số đối nhau thì bằng 0.

2 Quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu

+ Quy tắc/SGK/76.

Ví dụ:

(-273) + 55

?3

a) (-38)+27 = - (38 – 27) =-11

Trang 11

G: So sánh  6 với 3 và  4 với

2

H:  6 = 6 > 3 = 3 ;

4

 = 4 >  2 = 2

G: Từ việc so sánh trên và những nhận

xét hai phép tính của câu a, b, em hãy rút

ra quy tắc cộng hai số nguyên khấc dấu

H: Phát biểu ý 2 của quy tắc.

G: Cho HS đọc quy tắc SGK.

H: Đọc nhận xét

G: Cho ví dụ như SGK

(-273) + 55

Hướng dẫn thực hiện theo 3 bước:

+ Tìm giá trị tuyệt đối của hai số -273 và

55 (ta được hai số nguyên dương: 273 và

55)

+ Lấy số lớn trừ số nhỏ (ta được kết quả

là một số dương: 273 – 55 = 218)

+ Chọn dấu (vì số -273 có giá trị tuyệt

đối lớn hơn nên ta lấy dấu “ – “ của nó)

G đưa ?3 (sgk/76) lên màn hình Tính

a) (-38)+27

b) 273 + (-123)

H nêu cách làm và lên bảng làm bài

H dưới lớp nhận xét

b) 273 + (-123)= +(273-123)=150

4 Củng cố: (6’)

So sánh: 1763 + (-2) và 1763

GV yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức cần nhớ

Yêu cầu HS làm bài tập:

Trang 12

5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà: (2’)

- Học thuộc quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu

- Ôn lại quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu

- Làm bài tập 28, 29, 30, 31, 32, 34, 35/76, 77 SGK

- Chuẩn bị bài tiết “Luyện tập”

V

Rút kinh nghiệm

Ngày soạn: /2020

Tiết 45 Tuần 15 LUYỆN TẬP I Mục tiêu cần đạt: 1 Kiến thức - Củng cố quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu, trái dấu, khái niệm số đối. 2 Kĩ năng - HS thực hiện thành thạo phép cộng hai số nguyên, ứng dụng trong các dạng bài: tìm x, điền vào chỗ trống

3 Thái độ:

- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;

- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, kỉ luật.

- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán.

4 Tư duy:

- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác.

- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo.

5 Năng lực:

- Năng lực chung: Rèn cho học sinh các năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác, sử dụng CNTT, sử dụng ngôn ngữ.

Trang 13

II Chuẩn bị.

1 Chuẩn bị của GV: Phấn màu, thước kẻ.

2 Chuẩn bị của HS: Ôn lại quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu, khác dấu

III PHƯƠNG PHÁP:

- Quan sát, phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp gợi mở.

IV Tiến trình dạy học.

1 Ổn định tổ chức lớp: ( 1’)

6B 6C

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

(?) Phát biểu quy tắc cộng hai số nguyên

cùng dấu? Khác dấu?

(?) Làm tính cộng:

a) (-235) + 24

b) 12 + (-12)

c) (-5) + (-21)

d) 61 + (-31)

- H trả lời câu hỏi.

a) – 211 b) 0 c) -26 d) 30

9

3 Bài mới:

a, Khởi động (1’)

Các em đã biết cách cộng hai số nguyên cùng dấu và khác dấu rồi, vậy chúng ta cùng nhau luyện tập.

b, Hình thành kiến thức mới

*Hoạt động 1: Dạng tính giá trị của biểu thức

- Thời gian: 20’

- Mục tiêu: HS thực hiện thành thạo phép cộng các số nguyên.

- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.

- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp gợi mở, tự nghiên cứu, luyện tập.

- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi

Trang 14

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG

G đưa đề bài lên màn hình

Bài 31/77 SGK: Tính

a) (-30) + (- 5)

b) (-7) + (- 13)

c) (-15) + (-235)

H đọc đề bài.

G: Yêu cầu H lên bảng giải.

H: Nêu cách làm 1 H lên bảng H dưới lớp làm

vào vở.

G: Cho H cả lớp nhận xét.

Sửa sai và ghi điểm.

G: Nhắc lại cách giải các câu.

- Đối với biểu thức có giá trị tuyệt đối, trước

tiên ta tính giá trị tuyệt đối và áp dụng qui tắc

cộng hai số nguyên cùng dấu và khác dấu.

G yêu cầu H làm tương tự.

Bài 32/77 SGK: Tính

a) 16 + (- 6)

b) 14 +(- 6)

c) (-8) + 12

H nêu cách làm 1 H lên bảng giải Dưới lớp H

làm vào vở Theo dõi, nhận xét phần trình bày

của bạn.

GV đưa ra bài tập:

Bài 43/59 SBT: Tính

a) 0 + (-36)

b)  29 + (-11)

c) 207 + (-317)

G yêu cầu H nêu cách làm.

H nêu cách làm, thực hiện bài toán H dưới lớp

1 Dạng tính giá trị của biểu thức

Bài 31/77 SGK: Tính

a) (-30) + (- 5) = - (30+5) = -35 b) (-7) + (- 13) = - (7+13) = -20 c) (-15) + (-235) = - (15+235)

= -250

Bài 32/77 SGK: Tính

a) 16 + (- 6) = 16 - 6 = 10 b) 14 +(- 6) = 14 - 6 = 8 c) (-8) + 12 = 12 – 8 = 4

Bài 43/59 SBT: Tính

a) 0 + (-36) = -36 b)  29 + (-11) = 29 + (-11)

= 29 – 11 = 18 c) 207 + (-317) = -(317 - 207)

= - 110

Trang 15

làm vào vở H nhận xét.

G nhận xét, đánh giá.

* Hoạt động 2: Dạng điền số thích hợp vào ô trống

- Mục đích: HS thực hiện thành thạo phép cộng các số nguyên, ứng dụng tìm số

chưa biết

- Thời gian: 14’

- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.

- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp gợi mở, tự nghiên cứu, luyện tập.

- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi

GV đưa đề bài lên màn hình

Bài 48/59 SBT: Viết hai số tiếpa theo

của dãy số sau:

a) - 4 ; - 1 ; 2

b) 5 ; 1 ; - 3

G: Hãy nhận xét đặc điểm của mỗi dãy

số rồi viết tiếp?

H: Trả lời và viết tiếp hai số của mỗi

dãy.

G: Để tính giá trị của biểu thức ta làm

như thế nào?

H: Thay giá trị của chữ vào biểu thức

rồi thực hiện phép tính.

H tính giá trị của biểu thức:

G: Đưa đề bài bài 33/77 SGK lên màn

hình Yêu cầu HS lên bảng điền số

thích hợp vào ô trống.

H: Lên bảng điền và nêu các bước thực

hiện.

H nêu cách giải và lên bảng giải.

Bài 48/59 SBT:

a) -4 ; -1 ; 2 ; 5 ; 8

* Nhận xét: số sau lớn hơn số trước 3 đơn vị.

b) 5 ; 1 ; -3 ; -7 ; -11

* Nhận xét: Số sau nhỏ hơn số trước 4 đơn vị.

a) x + (-16) biết x – 4 (-4)+(-16) = -(4+16) = -20 b) (-102) + 2 = -(102 - 2) = -100

Bài 33/77 SGK

Ngày đăng: 24/11/2022, 17:27

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w