Kiến thức - Hiểu nội dung chính của từng đoạn nội dung cả bài; nhận biết được các nhân vật trong bài tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm Khám phá thế giới & Tình yêu cuộc sống.. Luyệ
Trang 1TUẦN 35 Thứ Hai ngày 18 tháng 4 năm 2022
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II (Tiết 1)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn nội dung cả bài; nhận biết được các nhân vật
trong bài tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm Khám phá thế giới & Tình yêu cuộc sống.
2 Kĩ năng
- Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 90tiếng/1phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nộidung Thuộc được 3 đoạn văn đoạn thơ đã học ở HKI
- GV: + Phiếu viết tên từng bài tập đọc & HTL trong 15 tuần học Sách Tiếng Việt
4, tập 2 (gồm cả văn bản phổ biến khoa học, báo chí)
+ Một số tờ phiếu khổ to kẻ sẵn bảng ở BT2 để HS điền vào chỗ trống
- HS: SGK, vở viết
2 Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động: (2p)
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài học
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tạichỗ
2 Luyện tập – Thực hành (35p)
* YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn nội dung cả bài; nhận biết được các nhân vật
trong bài tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm Khám phá thế giới & Tình yêu cuộc sống.
- Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 90tiếng/1phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nộidung Thuộc được 3 đoạn văn đoạn thơ đã học ở HKI
* Cách tiến hành:
HĐ 1: Ôn luyện tập đọc và học thuộc
lòng: (1/5 lớp)
Cá nhân - Cả lớp
Trang 2- GV gọi HS lên bảng bốc thăm bài đọc:
- Gọi 1 HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về
nội dung bài đọc
- Nhận xét trực tiếp từng HS
Chú ý: Những HS chuẩn bị bài chưa tốt
GV có thể đưa ra những lời động viên
để lần sau tham gia tốt hơn
HĐ 2: Lập bảng thống kê
- GV nhắc HS lưu ý: chỉ ghi lại những
điều cần nhớ về các bài tập đọc thuộc 1
trong 2 chủ điểm: ½ số HS trong lớp
tổng kết nội dung thuộc chủ điểm Khám
phá thế giới, ½ số HS trong lớp tổng kết
nội dung thuộc chủ điểm Tình yêu cuộc
sống
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng;
khen ngợi/ động viên
3 Hoạt động ứng dụng (1 phút)
4 Hoạt động sáng tạo (1 phút)
- Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗchuẩn bị, cứ 1 HS kiểm tra xong, 1 HStiếp tục lên bốc thăm bài đọc
- Đọc và trả lời câu hỏi
- Theo dõi và nhận xét
HS thực hiện nhóm 4 – Lớp
- Đọc lại tất cả các bài tập đọc thuộc chủđiểm Khám phá thế giới, Tình yêu cuộc sống
- Lập bảng thống kê tác giả, tác phẩm, của chủ điềm chưa thống kê ở bài 2
Văn xuôi Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa,
thể hiện tình cảm yêu mến thiếttha của tác giả đối với cảnh đẹpcủa đất nước
từ đâu đến?
TRẦN ĐĂNGKHOA
Thơ Tình cảm gắn bó với trăng, với
quê hương, đất nước
Văn xuôi Ca ngợi Ma-gien-lăng&đoàn thám
hiểm đã dũng cảm vượt bao khókhăn, hi sinh, mất mát để hoànthành sứ mạng lịch sử: khẳng địnhtrái đất hình cầu, phát hiện TháiBình Dương & những vùng đấtmới
Trang 3mặc áo TRỌNG TẠO hương
KÌ QUANTHẾ GIỚI
Văn xuôi Ca ngợi Ăng-co Vát, một công
trình kiến trúc & điêu khắc tuyệtdiệu của nhân dân Cam-pu-chia
chuồn nước
NGUYỄNTHẾ HỘI
Văn xuôi Ca ngợi vẻ đẹp sinh động của chú
chuồn chuồn nước, cảnh đẹp củathiên nhiên đất nước theo cánhbay của chú chuồn chuồn, bộc lộtình cảm của tác giả với đất nước,quê hương
Tình yêu cuộc sống ST
Văn xuôi Tiếng cười như một phép mầu làm
cho cuộc sống của vương quốc ubuồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơlụi tàn
Thơ Hai bài thơ nói lên tinh thần lạcquan yêu đời, yêu cuộc sống bất
chấp mọi hoàn cảnh khó khăn củaBác
chiền chiện
Hình ảnh con chim chiền chiện tự
do bay lượn, hát ca giữa khônggian cao rộng, trong khung cảnhthiên nhiên thanh bình là hình ảnhcủa cuộc sống ấm no, hạnh phúc,gieo trong lòng người đọc cảmgiác thêm yêu đời, yêu cuộc sống
Văn xuôi Tiếng cười làm cho con ngườikhác với động vật Tiếng cười làm
cho con người hạnh phúc, sốnglâu
đá”
TRUYỆNDÂN GIANVIỆT NAM
Văn xuôi Ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh,vừa biết cách làm cho chúa ăn
ngon miệng, vừa khéo răn chúa:
No thì chẳng có gì vừa miệng đâuạ
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 4
TOÁN
Tiết 171: ÔN TẬP VỀ TÌM HAI SỐ KHI BIẾT
TỔNG HOẶC HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1 (2 cột), bài 2 (2 cột), bài 3
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động: (5p)
+ Bạn hãy nêu các bước giải bài toán
Tìm hai số khi biết tổng hoặc hiệu và tỉ
số của hai số đó
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
+B1: Tóm tắt bài toán bằng sơ đồ +B2: Tìm tổng (hiệu) số phần bằng nhau +B3: Tìm giá trị một phần
Trang 5hoàn thành cả bài):
- Gắn bảng phụ, mời HD đọc và nêu YC
của BT
- GV nhận xét, Khen ngợi/ động viên,
củng cố các bước giải bài toán tìm hai
số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
* Nếu còn thời gian: Mời những HS
- Nhận xét một số bài trong vở của HS
Bài 4 + Bài 5 (Bài tập chờ dành cho
Kho 2 : | | | | | |
Tổng số phần bằng nhau là:
4 + 5 = 9 (phần)Kho thóc thứ nhất chứa số tấn thóc là:
1350 : 9 x 4 = 600 (tấn)Kho thóc thứ hai chứa số tấn thóc là:
1350 – 600 = 750 (tấn) Đáp số: Kho thứ nhất: 600 tấn Kho thứ hai: 750 tấn
- HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
Bài 4: Bài toán dạng tổng-tỉ
Các bước giải tương tự bài 3
Đ/s: 24 hộp kẹo và 32 hộp bánh
Bài 5:
Sau 3 năm nữa, mẹ vẫn hơn con 27 tuổi
- HS vẽ sơ đồ biểu diễn số tuổi của hai
mẹ con sau 3 năm nữa (mẹ: 4phần; con
1 phần) Hiệu số phần bằng nhau là:
4 – 1 = 3 (phần)Tuổi con 3 năm sau là: 27 : 3 = 9 (tuổi)Tuổi con hiện nay là: 9 – 3 = 6 (tuổi)Tuổi mẹ hiện nay là: 6 + 27 = 33 (tuổi) Đ/s: Con: 9 tuổi Mẹ: 33 tuổi
Trang 63 Hoạt động ứng dụng (1p)
4 Hoạt động sáng tạo (1p)
- Chữa lại các phần bài tập làm sai
- Tìm các bài tập trong sách Toán buổi 2
và giải
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II (Tiết 2)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Nắm được một số từ ngữ thuộc hai chủ điểm đã học (Khám phá thế giới, Tình yêu cuộc sống); bước đầu giải thích được nghĩa từ và đặt câu với từ ngữ thuộc hai chủ điểm (Khám phá thế giới, Tình yêu cuộc sống)
2 Kĩ năng:
- Tiếp tục kiểm tra tập đọc & HTL (Yêu cầu như tiết 1)
3 Thái độ:
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4 Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng
- GV: + Phiếu viết tên bài tập đọc
+ 3 tờ giấy khổ to để HS làm BT2
- HS: Vở, bút dạ
2 Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động: (2p)
- GV dẫn vào bài mới
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
2 Thực hành (30 p))
Trang 7* YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Tiếp tục kiểm tra tập đọc & HTL (Yêu cầu như tiết 1).
Nắm được một số từ ngữ thuộc hai chủ điểm đã học (Khám phá thế giới, Tình yêucuộc sống); bước đầu giải thích được nghĩa từ và đặt câu với từ ngữ thuộc hai chủđiểm (Khám phá thế giới, Tình yêu cuộc sống)
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc &
HTL:(1/5 số HS trong lớp)
- GV gọi HS lên bảng bốc thăm bài đọc:
- Gọi 1 HS đọc và trả lời 1,2 câu hỏi về
nội dung bài đọc
- Nhận xét trực tiếp từng HS
Chú ý: Những HS chuẩn bị bài chưa tốt
GV có thể đưa ra những lời động viên
để lần sau tham gia tốt hơn
- Đọc và trả lời câu hỏi
- Theo dõi và nhận xét
Hoạt động 2: Lập bảng thống kê
- GV nhắc HS lưu ý yêu cầu của bài:
ghi lại những từ đã học trong các tiết
MRVT ở trong 2 chủ điểm đã học: ½ số
HS trong lớp thống kê các từ ngữ đã học
trong 2 tiết thuộc chủ điểm Khám phá
thế giới; ½ số HS trong lớp thống kê các
từ ngữ đã học trong 2 tiết thuộc chủ
điểm Tình yêu cuộc sống
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng;
khen ngợi/ động viên
3 Hoạt động ứng dụng (1p)
4 Hoạt động sáng tạo (1p)
Nhóm 4 – Lớp
- 1 HS đọc nội dung BT2
- HS giải nghĩa một số từ thống kê được
và đặt câu với từ ngữ ấy
- Sử dụng các từ ngữ đã được mở rộng trong dùng từ, đặt câu
- Viết đoạn văn ngắn có sử dụng các từ đó
Phương tiện giao
Trang 8HOẠT ĐỘNG THÁM HIỂM
Đồ dùng cần cho
cuộc thám hiểm
La bàn, lều trại, thiết bị an toàn, quần áo, đồ ăn, nước uống,
đèn pin, dao, bật lửa, diêm, vũ khí ……
Khó khăn, nguy hiểm cần vượt qua Báo, thú dữ, núi cao, vực sâu, rừng rậm, sa mạc, tuyết, mưa gió, sóng thần ……
Những đức tính cần thiết của người tham gia đoàn thám hiểm Kiên trì, dũng cảm, can đảm, táo bạo, bền gan, bền chí, thông minh, nhanh nhẹn, sáng tạo, ưa mạo hiểm, tò mò, hiếu kì, ham hiểu biết, thích khám phá, thích tìm tòi, không ngại gian khó………
TÌNH YÊU CUỘC SỐNG Những từ có tiếng lạc (lạc có nghĩa là vui, mừng) Lạc quan, lạc thú Những từ phức chứa tiếng vui Vui chơi, giúp vui, mua vui, vui thích, vui mừng, vui sướng, vui lòng, vui thú, vui vui, vui tính, vui nhộn, vui tươi, vui vẻ Từ miêu tả tiếng cười Cười khanh khách, cười rúc rích, cười ha hả, cười hì hì, cười hí hí, cười hơ hớ, cười khành khạch, cười khềnh khệch……
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Thứ Ba ngày 19 tháng 4 năm 2022
TOÁN
Tiết 172: LUYỆN TẬP CHUNG
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức
- Ôn tập kiến thức về phân số và bài toán có lời văn điển hình
2 Kĩ năng
-Vận dụng được bốn phép tính với phân số để biết giá trị của biểu thức và tìm
Trang 9thành phần chưa biết của phép tính
- Giải bài toán có lời văn về tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
3 Thái độ
- HS có thái độ học tập tích cực
4 Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: bài 2, bài 3, bài 5
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động: (2p)
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
- GV nhận xét, khen ngợi/ động viên
- HS chia sẻ với cả lớp về cách tính giá
trị biểu thức với phân số
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 thực hiện
5 10 2 10 10 10 10 10 5
a + − = + − = + − = =
8 8 3 8 8 3 8 2 10
Trang 10- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS gọi tên các thành phần
trong phép tính
- GV nhận xét, chốt KQ đúng; khen
ngợi/ động viên
- Động viên HS chia sẻ với cả lớp về
cách tìm thành phần chưa biết của phép
tính
Bài tập 5:
- Yêu cầu HS đọc đề bài và chia sẻ:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV nhận xét, khen ngợi/ động viên;
củng cố cách làm bài toán dạng Tìm hai
số khi biết hiệu - tỉ…
Bài 1 + bài 4 (Bài tập chờ dành cho
Tuổi bố : | | | | | | |
Hiệu số phần bằng nhau là:
6 – 1 = 5 (phần)Tuổi con là: 30 : 5 = 6 (tuổi)Tuổi bố là: 30 + 6 = 36 (tuổi) Đáp số: Con: 6 tuổi Bố: 36 tuổi
KonTum
GiaLaiDiện
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 11
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Khởi động (2p)
- GV giới thiệu và dẫn vào bài mới
- TBVN điều hành lớp hát, vận độngtại chỗ
2 Luyện tập - Thực hành(35p)
* YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tiếp tục kiểm tra tập đọc & HTL (Yêu cầu như tiết 1)
- Dựa vào đoạn văn nói về một cây cụ thể hoặc hiểu biết về một loài vây, viết được
đoạn văn tả cây cối rõ đặc điểm nổi bật
* Cách tiến hành:
HĐ 1:Ôn luyện tập đọc và học thuộc
lòng: (1/5 lớp)
- Gọi HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về
nội dung bài đọc
Chú ý: Những HS chuẩn bị bài chưa tốt
GV có thể đưa ra những lời động viên
để lần sau tham gia tốt hơn
Cá nhân - Lớp
- Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗchuẩn bị, cứ 1 HS kiểm tra xong, 1 HStiếp tục lên bốc thăm bài đọc
- Đọc và trả lời câu hỏi
- Theo dõi và nhận xét
Trang 12Hoạt động 2: Viết đoạn văn tả cây
xương rồng :
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh
họa
- GV: + Dựa theo những nội dung chi
tiết mà bài văn trong SGK cung cấp &
những quan sát của riêng mình, em viết
một đoạn văn khác miêu tả cây xương
rồng
+ Đoạn văn đã cho lấy từ sách
phổ biến khoa học, tả rất tỉ mỉ về loài
cây xương rồng (thân, cành, lá, hoa,
quả, nhựa……) Các em cần đọc kĩ để
có hiểu biết về cây xương rồng Trên cơ
sở đó, mỗi em viết một đoạn văn tả một
cây xương rồng cụ thể mà em đã thấy ở
đâu đó
+ Chú ý miêu tả những đặc điểm nổi
bật của cây, đưa ý nghĩ, cảm xúc của
mình vào đoạn tả
- Yc HS tự viết đoạn văn theo YC
- Gọi một số HS đọc bài viết của mình
- GV nhận xét, khen ngợi những đoạn
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS quan sát tranh minh họa
- Hoàn thiện bài văn tả cây xương rồng
- Sử dụng các biện pháp nghệ thuật khi miêu tả
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
KHOA HỌC
Trang 13- PP: hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành thí nghiệm.
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh
1 Khởi động (4p)
- GV dẫn vào bài mới.
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
2 Bài mới: (30p)
* YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Ôn tập về thành phần chất dinh dưỡng có trong thức ăn
và vai trò của không khí, nước trong đời sống, vai trò của thực vật với sự sốngtrên trái đất Phán đoán, giải thích qua một số bài tập về nước, không khí, ánhsáng, nhiệt
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp
Hoạt động 1: Trò chơi “Ai nhanh, ai
đúng?” :
• HS củng cố mối quan hệ giữa
các yếu tố vô sinh và hữu sinh
• Vai trò của cây xanh đối với sự
sống trên Trái Đất
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS trong cùng một thời
gian thi đua thể hiện nội dung của 3
câu hỏi trang 138
- GV quan sát các nhóm thực hiện
- GV nhận xét, khen nhóm nhanh,
Nhóm 4 – Lớp
- Các nhóm chuẩn bị giấy A4, bút vẽ
- Trong cùng thời gian, các nhóm thi đuathể hiện nội dung nhanh, đúng, đẹp
- Các nhóm cử người lên trình bày
Trang 14- GV chuẩn bị viết các câu hỏi ra
phiếu, chơi trò chơi “Hộp quà bí mật”
để HS trả lời câu hỏi
• Khắc sâu hiểu biết về thành
phần các chất dinh dưỡng có trong
thức ăn
Cách tiến hành:
- GV cho HS làm bài 1 theo nhóm
- GV cho HS làm bài 2 theo hình
thức thi đua Mỗi dãy sẽ cử các bạn
lên mang về những tấm thẻ gi chất
dinh dưỡng và tên thức ăn phù hợp
với nhau Các dãy chơi theo hình thức
thi đua tiếp sức
Hoạt động 4: Thi nói về vai trò của
không khí và nước trong đời sống
YÊU CẦU CẦN ĐẠT: HS khắc sâu
hiểu biết về thành phần của không khí
và nước trong đời sống
Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành 2 đội
- Cách tính điểm: đội nào có nhiều câu
hỏi và nhiều câu trả lời đúng đội đó sẽ
- HS làm bài 1
- HS thi đua tiếp sức
- Các dãy cài thẻ từ vào bảng cài, sau đótrình bày
- Hai đội trưởng bắt thăm xem đội nàođược đặt câu hỏi trước
- Đội này hỏi, đội kia trả lời Nếu trả lờiđúng mới được hỏi lại Mỗi thành viêntrong nhóm chỉ được hỏi hoặc trả lời mộtlần
- Ôn tập tốt kiến thức chuẩn bị cho KTĐK
- Đề xuất các thắc mắc khoa học
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
Trang 15LỊCH SỬ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
Thứ Tư ngày 20 tháng 4 năm 2022
- Ôn tập 4 phép tính với số tự nhiên
- So sánh được hai phân số
3 Thái độ
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4 Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2 (thay phép chia 101598 : 287 bằng phép chia cho số có hai chữ số: 101598 : 28), bài 3 (cột 1), bài 4
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Khởi động (2p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động