1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Giáo án Lớp 4 - Tuần 35 - Năm học 2008-2009 (Bản mới)

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 124,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

5./ Hoạt động nối tiếp: 1’ - Dặn những HS chưa có điểm kiểm tra hoặc kiểm tra chưa đạt yêu cầu về nhà tiếp tục luyện đọc.... ÔN TẬP VỀ TÌM HAI SỐ KHI BIẾTTỔNG HOẶC HIỆU VAØ TỈ SỐ CỦA HAI[r]

Trang 1

Tiếng Việt

ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ II tiết 1

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1 Kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL, kết hợp kiểm tra kỹ năng đọc – hiểu (HS trả lời 1 – 2 câu hỏi về nội dung bài đọc)

Yêu cầu về kỹ năng đọc thành tiếng: HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ HK II của lớp 4 (phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 120 chữ / phút; biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật.)

2 Hệ thống hoá một số điều cần ghi nhớ về tác giả, thể loại, nội dung chính của các bài tập đọc thuộc 2 chủ điểm Khám phá thế giới và Tình yêu cuộc sống

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong 15 tuần học sách Tiếng Việt 4, tập Hai (gồm cả văn bản phổ biến khoa học, báo chí):

+ 12 phiếu Trong đó: có 7 phiếu - mỗi phiếu ghi tên 1 bài tập đọc từ tuần 29 đến tuần 34 + 7 phiếu – mỗi phiếu ghi tên 1 bài tập đọc có yêu cầu

- Một số tờ phiếu khổ to kẻ sẵn bảng ở BT 2 để HS điền vào chỗ trống

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1./ Ổn định: 1’Hát

2./ Kiểm bài cũ:

3./ Bài mới: 30’

*Giới thiệu: 1’

Trong tuần này, các em sẽ ôn tập cuối HK II Trong tiết học hôm nay, một số em sẽ được kiểm tra lấy điểm TĐ - HTL Sau đó, các em sẽ lập bảng

Trang 2

thống kê các bài tập đọc trong chủ điểm Khám phá thế giới ( hoặc Tình yêu

cuộc sống ) theo yêu cầu của đề bài.

*Các hoat động: 29’

15’

Hoạt động1: Kiểm tra TĐ - HTL

a/ Số lượng HS kiểm tra : Khoảng

1/ 6 số HS trong lớp

b/ Tổ chức kiểm tra

- Gọi từng HS lên bốc thăm

- Cho HS chuẩn bị bài

- Cho HS đọc + trả lời câu hỏi theo

yêu cầu đã ghi trong phiếu thăm

- GV cho điểm theo hướng dẫn của

Vụ giáo viên Tiểu học

GV lưu ý : Những HS kiểm tra chưa

đạt yêu cầu về nhà luyện đọc để

kiểm tra trong tiết học sau

- HS lần lượt lên bốc thăm

- Mỗi em chuẩn bị trong 2’

- HS đọc + trả lời câu hỏi

Trang 3

Hoạt động 2: Làm BT2

- Cho HS đọc yêu cầu của BT

- GV giao việc : Các em chỉ ghi

những điều cần nhơ về các bài tập

đọc thuộc một trong hai chủ điểm

Tổ 1 + 2 làm về chủ điểm Khám

phá thế giới Tổ 3 + 4 làm về chủ

điểm Tình yêu cuộc sống.

- Cho HS làm bài GV phát giấy khổ

to + bút dạ cho các nhóm

- Cho HS trình bày kết quả bài làm

- GV nhận xét + chốt lại ý đúng

CHỦ ĐIỂM KHÁM PHA ÙTHẾ

GIỚI

- 1 HS đọc, lớp lắng nghe

- Mỗi nhóm 4 HS làm bài theo yêu cầu

- Đại diện các nhóm dán nhanh kết quả lên bảng

- Lớp nhận xét

T

T Tên bài Tác giả

Thể loại Nội dung chính

Hách

Văn xuôi

Ca ngợi cảnh đẹp sa

Pa, thể hiện tình cảm yêu mến cảnh đẹp đất nước

14’

2 Trăn gơi … từ đâu đến?

Trần Đăng

Thể hiện tình cảm gắn bó với trăng, với quê hương đất nước

Trang 4

3

nghìn ngày vòng quanh trái đất

Hồ Diệu Tấn Đỗ Thái

Văn xuôi

Ma – gien – lăng cùng đoàn thủy thủ trong chuyến thám hiểm hơn một nghìn ngày đã khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và nhiều vùng đất mới

4 Dòng sông mặc áo Nguyễn Trọng

Tạo

Thơ

Dòng sông duyên dáng luôn đổi màu – sáng, trưa, chiều, tối – như mỗi lúc lại khoác lên mình chiếc áo mới

Sách Những kỳ quan thế giới

Văn xuôi

Ca ngợi vẻ đẹp của khu đền Aêng – co vát của đất nước Cam –

pu – chia

6 Con chuồn chuồn nước Thế HộiNguyễn xuôiVăn

Miêu tả vẻ đẹp của con chuồn chuồn nước, qua đó, thể hiện tình yêu đối với quê hương

CHỦ ĐIỂM TÌNH YÊU CUỘC

SỐNG

TT Tên bài Tác giả Thể

loại Nội dung chính

Trang 5

1 Vương quốc vắng nụ cười

Trần Đức Tiến

Văn xuôi

Một vương quốc rất buồn chán, có nguy

cơ tàn lụi vì vắng trống tiếng cười Nhờ một chú bé, nhà vua và cả vương quốc biết cười, thoát khỏi cảnh buồn chán và nguy cơ tàn lụi

2 Ngắm trăng, không đề

Hồ Chí

Hai bài thơ được sáng tác trong hai hoàn cảnh rất đặc biệt, thể hiện tình cảm lạc quan yêu đời của Bác Hồ

Hình ảnh con chim chiền chiện bay lượn,

ca hát giữa không gian cao rộng, thanh bình là hình ảnh cuộc sông ấm no, hạnh phúc, gieo trong lòng người cảm giác yêu đời, yêu cuộc sống 4

Tiếng cười

thuốc bổ

Báo Giáo dục và Thời đại

Văn xuôi

Tiếng cười, tính hài hước làm cho con người khỏe mạnh, sống lâu hơn

Trang 6

Truyện dân gian Việt Nam

Văn xuôi

Ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh, vừa biết cách làm cho chúa ăn ngon miệng, vừa khéo răn chúa

4./Củng cố: 4’

- GV nhận xét tiết học

5./ Hoạt động nối tiếp: 1’ - Dặn những HS chưa có điểm kiểm tra hoặc

kiểm tra chưa đạt yêu cầu về nhà tiếp tục luyện đọc

Trang 7

Toán

Trang 8

171 ÔN TẬP VỀ TÌM HAI SỐ KHI BIẾTTỔNG HOẶC HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ

I MỤC TIÊU

Giúp HS rèn kỹ năng giải bài toán “Tìm hai số khi biết tổng hoặc hiệu và tỉ số của hai số đó”

II CHUẨN BỊ:

- GV:

- HS: SGK

III./ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Kiểm tra bài cũ: 5’

-Gọi HS nêu Cách tìm 2 số khi biết tổng và hịêu của 2 số đó

- Nhận xét

2 Bài mới: 30’

*Giới thiệu bài 1’

- Trong giờ hõ này chúng ta cùng ôn tập về bài toán tìm hai số khi

biết tổng hoặc hịêu và tỉ số của hai số đó

*Các hoạt động: 29’

Hoạt động 1: ôn tập

*Mục tiêu: Giúp HS rèn kỹ năng

giải bài toán

Bài tập 1 và Bài tập 2:

- HS làm tính ở giấy nháp

-HS kẻ bảng (như SGK) rồi viết

đáp số vào ô trống

- GV nhận xét

Bài tập 3: Các bước giải:

- Vẽ sơ đồ

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS làm bài vào vở

- HS đọc nội dung BT

Trang 9

- Tìm tổng số phần bằng nhau

- Tìm số thóc ở mỗi kho

GV nhận xét, ghi điểm

Bài tập 4: Các bước giải tiến

- Một em vẽ sơ đồ, một em giải

Bài giải

? tấn Kho 1:

Kho 2

? tấn

1350 tấn

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

4 + 5 = 9 (phần) Số thóc thứ nhất là: 1350 : 9 x 4 =

600 (tấn)

Số thóc của kho thứ hai là:

1350 – 600 = 750 (tấn)

Đáp số: Kho 1: 600 tấn

thóc

Kho 2: 750 tấn thóc

Chú ý: Có thể trình bày các bước

giải như sau:

Giá trị 1 phần là: 1350 : (4 + 5) =

150 (tấn) Số thóc của kho thứ nhất là:

Trang 10

hành tương tự như bài 3

Bài tập 5: Các bước giải:

- Tìm hiệu giữa tuổi mẹ và tuổi con sau 3 năm nữa

- Vẽ sơ đồ

- Tìm hiệu số phần bằng nhau

- Tính tuổi con sau 3 năm

- Tính tuổi con hiện nay

- Tính tuổi mẹ hiện nay

- GV nhận xét ghi điểm

150 x 4 = 600 (tấn) Số thóc của kho thứ hai là:

150 x 5 = 750 (tấn)

- HS đọc bài tập

- Cả lớp giải vào vở Đáp số: 24 hộp kẹo và 32 hộp bánh

- Một HS nêu yêu cầu BT

- Cả lớp giải vào vở

-Bài giải

Sau 3 năm nữa mẹ vẫn hơn con 27 tuổi, ta có sơ đồ:

? tuổi Tuổi mẹ:

27 tuổi

Tuổi con:

Hiệu số phần bằng nhau là: 4 – 1

= 3 (phần) Tuổi con sau 3 năm nữa là: 27 : 3

= 9 (tuổi)

Tuổi con hiện nay là: 9 – 3 =

6 (tuổi)

Tuổi mẹ hiện nay là: 27 + 6

= 33 (tuổi)

? t u o å i

Trang 11

Đáp số: Mẹ: 33

tuổi

Con: 6 tuổi

Chú ý: Có thể gộp bước 1 và

2:

27 : (4 – 1) = 9 tuổi

3./Củng cố : 4’

- Yêu cầu HS nêu lại cách tìm 2 số khi biết tổng và tỉ số của 2 số đó

- Yêu cuầ HS nêu lại cách tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ số của 2 số đó

4/ Hoạt động nối tiếp: 1’

- Dặn HS về nhà làm bài luyện thêm ,chuẩn bị bài sau ; Luyện tập chung

- Nhận xét tiết học

Trang 13

Tuần :… Tiết:…… Năm học : 2006 – 2007

Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ II Tiết 2

I Mục tiêu:

1 Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL (Yêu cầu như tiết 1)

2 Hệ thống hoá, củng cố vốn từ và kĩ năng dùng từ thuộc 2 chủ điểm

Khám phá thế giới và Tình yêu cuộc sống.

II.Chuẩn bị:

-GV: Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (như tiết 1)

- Một số tờ phiếu khổ to kẻ bảng thống kê để HS làm BT 2 (xem mẫu

ở dưới)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1./ Ổn định : Hát

2./ Bài mới:

*Giới thiệu:

Một số em đã kiểm tra ở tiết ôn tập trước chưa đạt yêu cầu, các em sẽ được kiểm tra trong tiết học này Đồng thời một số em chưa được kiểm tra hôm

Trang 14

nay tiếp tục được kiểm tra Sau đó, mỗi em sẽ viết một đoạn văn miêu tả về cây xương rồng dựa vào đoạn văn tả cây xương rồng và dựa vào quan sát của riêng mỗi em

*Các hoạt động:

*Hoạt động 1: Kiểm tra TĐ và

HTL (khoảng 6 số HS trong lớp):

Thực hiện như tiết 1

*Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài

tập.

Bài tập 2 (Lập bảng thống kê các từ

em đã học)

- HS đọc yêu cầu của đề bài

GV nhắc các em lưu ý yêu cầu của

bài: ghi lại những từ đã đọc trong

các tiết MRVT ở 1 trong 2 chủ điểm

Khám phá thế giới và Tình yêu cuộc

sống.

- GV giao cho 1/2 số HS trong lớp thống kê các từ ngữ đã học trong

2 tiết MRVT thuộc chủ điểm Khám

phá thế giới (tuần 29, tr.105; tuần

30, tr 116), số còn lại – 2 tiết

MRVT thuộc chủ điểm Tình yêu

cuộc sống (tuần 33, tr 145; tuần 34,

tr 155)

- HS các nhóm thi làm bài (trên tờ phiếu GV đã phát) Đại diện

các nhóm dán nhanh kết quả làm

bài lên bảng lớp, trình bày

- HS đọc bài

- Hoạt động nhóm

- HS đọc yêu cầu BT

- HS kẻ bảng thống kê các từ đã học

- HS làm bài Đại diện các nhóm báo cáo kết quả.Bảng tổng kết:

Khám phá thế giới

Đồ dùng cần cho chuyến du lịch

Va li, cần câu, lều trại, uần áo bơi, quần áo thể thao, dụng cụ thể thao (bóng, lưới, vợt, quả cầu, …), thiết bị nghe

Trang 15

- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời

giải đúng nhạc, điện thoại, đồ ăn, nước uống, …

Phương tiện giao thông

Tàu thủy, bến tàu, tàu hoả, ôtô con, máy bay, tàu điện,

xe buýt, ga tàu, sân bay, bến xe, vé tàu, vé xe, xe máy, xe đạp, xích lô, …

Tổ chức, nhân viên phục vụ

du lịch

Khách sạn, hướng dẫn viên, nhà nghĩ, phòng nghĩ, công ty

du lịch, tuyến du lịch, tour du lịch, …

Địa điểm tham quan, du lịch

Phố cổ, bãi biển, công viên, hồ, núi, thác nước, đền, chùa,

di tích lịch sử, bảo tàng, nhà lưu niệm, …

Tình yêu cuộc sống

Những từ có

tiếng lạc (lạc

nghĩa là vui, mừng)

Lạc quan, lạc thú, … Những từ

phức chứa vui lòng, vui thú,vui vui, vui tính, vui nhộn, vui tươi, vui vẻ.Vui chơi, giúp vui, mua vui, vui thích, vui mừng, vui sướng,

Trang 16

Bài tập 3 (Giải nghĩa và đặc

câu hỏi với các từ đã thống kê

được)

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV giúp HS nắm yêu cầu,

mời 1 HS làm mẫu trước lớp: giải

nghĩa một từ đã thống kê được, đặt

câu với từ đó

VD: từ góp vui: góp thêm, làm cho

mọi người thêm vui Đặt câu: Hoạt

cảnh kịch “Ở vương quốc Tương lai”

do lớp em dàn dựng đã thực sự góp

vui cho đêm liên hoan văn nghệ của

trường.

tiếng vui

Từ miêu tả tiếng cười

Cười khanh khách, cười rúc rích, cười ha hả, cười hì hì, cười hi hí, cười hơ hơ, cười hơ hớ, khành khạch, khềnh khệnh, khùng khục, khúc khích, khinh khích, rinh rích, sằng

sặc, sặc sụa, …

- Hoạt động cá nhân

- HS đọc yêu cầu BT

- HS giải nghĩa một số từ

4 Củng cố:

- GV nhận xét tiết học

5./Hoạt động nối tiếp: 1’- Yêu cầu HS về nhà quan sát trước cây xương

rồng (nếu có) hoặc sưu tầm tranh, ảnh cây xương rồng, chuẩn bị cho tiết 3

(viết đoạn văn tả cây xương rồng) Dặn những em chưa có điểm kiểm tra

đọc hoặc kiểm tra chưa đạt tiếp tục luyện đọc

Rút kinh nghiệm

Trang 18

Tuần :… Tiết:…… Năm học

: 2006 – 2007 Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ II Tiết 3

I Mục tiêu:

1 Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL (Yêu cầu như tiết 1)

2 Oân luyện viết đoạn văn miêu tả cây cối (tả cây xương rồng)

II Chuẩn bị:

-GV: Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (như tiết 1)

- Tranh vẽ cây xương rồng trong SGK hoặc ảnh cây xương rồng (nếu có)

III Các hoạt động dạy – học

1.Ổn định: 1’ Hát

2./ Bài mới: 30’

Giới thiệu bài:29’ ôn tập tiết 3

Một số em đã kiểm tra ở tiết ôn tập trước chưa đạt yêu cầu, các em sẽ được kiểm tra trong tiết học này Đồng thời một số em chưa được kiểm tra hôm nay tiếp tục được kiểm tra Sau đó, mỗi em sẽ viết một đoạn văn miêu tả về cây xương rồng dựa vào đoạn văn tả cây xương rồng và dựa vào quan sát của riêng mỗi em

Các hoạt động: 29’

*Hoat động 1: Kiểm tra TĐ và

HTL (khoảng 6 số HS trong lớp):

Thực hiện như tiết 1

*Hoat động 2: Viết đoạn văn tả

cây xương rồng.

- 6 em trả bài

Trang 19

- HS đọc nội dung bài tập, quan sát tranh minh hoạ trong

SGK, ảnh cây xương rồng (GV và

HS sưu tầm)

- GV giúp HS hiểu đúng yêu cầu

của bài:

+ Dựa theo những chi tiết mà bài văn trong SGK cung cấp

và những quan sát của riêng

mình, mỗi em viết một đoạn văn

khác miêu tả cây xương rồng

+ Đoạn văn đã cho lấy từ sách phổ biến khoa học, tả rất tỉ

mỉ về loài cây xương rồng (thân,

cành, lá, hoa, quả, nhựa, …) Các

em cần đọc kỹ để có hiểu biết về

cây xương rồng Trên cơ sở đó,

mỗi em viết một đoạn văn tả một

cây xương rồng cụ thể mà em đã

thấy ở đâu đó

+ Chú ý miêu tả những đạêc điểm nổi bật của cây, đưa ý nghĩ,

cảm xúc của mình vào đoạn tả

- HS viết đoạn văn

- Một số HS đọc đoạn văn

GV nhận xét, chấm điểm những

đoạn viết tốt

- HS quan sát cây xương rồng

- HS chú ý lắng nghe

- HS viết một đoạn văn miêu tả về cây xương rồng

- Vài em đọc đoạn văn

4 Củng cố: - GV yêu cầu những HS viết đoạn văn tả cây xương rồng chưa đạt, về nhà sửa chữa, hoàn chỉnh, viết lại vào vở

Trang 20

5./ Hoạt động nối tiếp:1’- Dặn những em chưa có điểm kiểm tra đọc hoặc kiểm tra chưa đạt về nhà tiếp tục luyện đọc Rút kinh nghiệm

Ngày đăng: 03/04/2021, 12:36

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w