1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bản sao của TUẦN 17 (1)

79 9 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ánh sáng của yêu thương
Người hướng dẫn Lê Thị Lợi
Trường học Trường Tiểu Học (Thông tin không rõ tên trường cụ thể)
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Bản sao của tuần
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 1,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận biết các sự việc và trình tự các sự việc trong câu chuyện Ánhsáng của yêu thương; kể lại được 1 – 2 đoạn của câu chuyện dựa vàotranh không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện đã

Trang 1

Môn: Tiếng Việt Thứ hai , ngày 26 tháng 12 năm

2 Nhận biết các sự việc và trình tự các sự việc trong câu chuyện Ánhsáng của yêu thương; kể lại được 1 – 2 đoạn của câu chuyện dựa vàotranh (không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện đã đọc, đãnghe)

2 Năng lực

- Năng lực đặc thù: Hình thành và phát triển NL ngôn ngữ, NL văn

học: (sáng tạo khi kể về cậu bé Ê-đi-xơn trong câu chuyện Ánh sángcủa yêu thương); có tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm

b Năng lực chung: - Hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học;

năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sángtạo

3 Phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái Bồi dưỡng tình yêu thương mẹ và người thân trong gia đình

- GV cho HS nêu và nói về một số

điều thú vị mà HS học được từ bài

- HS nhắc lại, mở vở ghi đề bài

2 Hoạt động hình thành kiến

Trang 2

thức mới

a Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài Chú ý đọc

đúng lời người kể và lời nhân vật

- GV mời 3 HS đọc nối tiếp

- GV: Sau khi đọc, em thấy tiếng, từ

nào khó đọc?

- GV cho HS nêu một số từ ngữ dễ

phát âm nhầm do ảnh hưởng của

tiếng địa phương

- GV đọc mẫu từ khó Yêu cầu HS

đọc từ khó

- GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của

từ ngữ đã chú giải trong mục Từ

ngữ

- Cho HS nói câu có từ ái ngại.

- GV hướng dẫn HS đọc câu dài

- GV gọi 4 HS đọc mẫu nối tiếp từng

- HS chia theo ý hiểu

+ Bài chia làm 4 đoạn.

- Lớp lắng nghe và đánh dấu vào sách

- HS đọc giải nghĩa từ trong sách họcsinh

+ Ê-đi-xơn: Nhà bác học người Mĩ, đã

phát minh ra đèn điện, ống nghe, điện thoại, máy chiếu phim, ….

+ Ái ngại: thương cảm, có phần lo lắng

và không đành lòng trước tình cảnh của người khác.

- HS luyện đọc câu dài.

- VD: Đột nhiên,/ cậu trông thấy ánh

sáng của ngọn đèn/ hắt lại/ từ mảnh sắt tây trên tủ.

- HS luyện đọc thể hiện giọng đọc theonội dung như HD

- HS cùng GV nhận xét góp ý

- HS đọc nối tiếp (lần 2)

- Từng nhóm 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạntrong nhóm (như 4 HS đã làm mẫu trướclớp)

Trang 3

4 Hoạt đông vận dụng, trải

nghiệm

- Sau khi học xong bài hôm nay, em

có cảm nhận hay ý kiến gì không?

- GV tiếp nhận ý kiến

- GV NX, khen ngợi, động viên HS

- HS nêu cảm nhận của bản thân

Trả lời câu hỏi

Câu 1 Khi thấy mẹ đau bụng dữ

dội, Ê-đi-xơn đã làm gì?

- GV cho HS đọc lại toàn bài

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội

dung bài và trả lời các câu hỏi

- GV gọi HS đọc câu hỏi

- GV và HS thống nhất câu trả lời

Câu 2 Ê-đi-xơn đã làm cách nào để

mẹ được phẫu thuật kịp thời?

- GV cho HS làm việc cá nhân, quan

sát tranh minh họa, đọc lại đoạn 2

của bài để tìm câu trả lời

- GV và HS nhận xét

- GV và HS thống nhất câu trả lời

Câu 3 Những việc làm của Ê-đi-xơn

cho thấy tình cảm của cậu dành cho

mẹ như thế nào?

- GV nêu câu hỏi 3

+ GV và HS thống nhất câu trả lời

(VD: Những việc làm của Ê-đi-xơn

cho thấy cậu rất yêu và thương mẹ

rất thương mẹ/ rất hiếu thảo với

+ Đại diện nhóm trình bày ý kiến

+ Khi thấy mẹ đau bụng dữ dội,

Ê-đi-xơn đã chạy đi mời bác sĩ đến khám bệnh cho mẹ.

- Một HS đọc to câu hỏi Các HS khácđọc thầm theo

+ HS xem lại đoạn văn 3 và nhìn tranhminh hoạ ở phần Đọc

+ HS trao đổi với bạn, thống nhất câu trảlời trong nhóm

+ Đại diện nhóm trả lời trước lớp

- Một HS đọc to câu hỏi Các HS khácđọc thầm theo

- HS đọc lại đoạn 2 trong nhóm, thảoluận tìm câu trả lời

- Đại diện nhóm trình bày ý kiến

Trang 4

mẹ, )

- GV và HS nhận xét

Câu 4 Trong câu chuyện trên, em

thích nhân vật nào nhất? Vì sao?

- GV nêu câu hỏi 4

- GV khuyến khích HS lí giải theo

nhiều cách khác nhau và ghi nhận

những câu trả lời hợp lí

- Các nhóm khác góp ý, bổ sung

- Một HS đọc to câu hỏi Các HS khácđọc thầm theo

+ HS trao đổi nhóm để tìm câu trả lời + Đại diện nhóm trình bày ý kiến

+ HS suy nghĩ, tìm nhân vật mình thích nhất

- HS nhận xét, đánh giá ý kiến của cácnhóm

- GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi

đọc bài, tuyên dương HS tiến bộ

b Luyện tập theo văn bản đọc

Câu 1 Những chi tiết nào cho thấy

Ê-đi-xơn rất lo cho sức khoẻ của

+ Khi không đủ ánh sáng, thấy bác

sĩ không thể phẫu thuật được cho

mẹ, tâm trạng của Ê-đi-xơn ra sao?

- HS trao đổi nhóm để tìm câu trả lời

+ Thấy mẹ đau bụng, Ê-đi-xơn khẩn trương tìm bác sĩ (liền chạy đi);

+ Khi mẹ chưa được phẫu thuật, xơn rất lo lắng; Nhìn mẹ đau đớn, Ê-đi- xơn mếu máo và xin bác sĩ cứu mẹ; + Ê-đi-xơn ôm đầu suy nghĩ, tìm cách cứu mẹ; Tìm được cách tạo ánh sáng, Ê- đi-xơn khẩn trương sang mượn gương nhà hàng xóm (vội chạy sang)

Ê-đi Đại diện nhóm trình bày ý kiến

- HS đọc câu hỏi 2

+ HS xem lại đoạn văn 3 và quan sáttranh minh hoạ

Trang 5

+ Từng HS suy nghĩ trả lời câu hỏi

+ Thương mẹ, Ê-đi-xơn ôm đầu suy nghĩ Làm thế nào để cứu mẹ bây giờ?

4 Hoạt động vận dụng, trải

nghiệm

- Sau khi học xong bài hôm nay, em

có cảm nhận hay ý kiến gì không?

Trang 6

Tiết PPCT : 163 Thứ ba , ngày 27 tháng 12 năm 2022

Bài 31: ÁNH SÁNG CỦA YÊU THƯƠNG

a Năng lực đặc thù: Hình thành và phát triển NL ngôn ngữ, NL văn

học: (sáng tạo khi kể về cậu bé Ê-đi-xơn trong câu chuyện Ánh sángcủa yêu thương); có tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm

b Năng lực chung: - Hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học;

năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sángtạo

- Phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái Bồi dưỡng

tình yêu thương mẹ và người thân trong gia đình

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Laptop; Tivi; clip, slide bài giảng,

+ Mẫu chữ viết hoa P, vở Tập viết 2 tập một

- HS: SHS, vở Tập viết 2 tập 1, bảng con,

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của

- GV ghi bảng tên bài

- HS tham gia chơi

- HS quan sát chữ viết mẫu:

+ Quan sát chữ viết hoa P: Chữ cỡ

vừa cao 5 li, rộng 4 li; chữ cỡ nhỏ cao 2,5 li, rộng 2 li, gồm các nét móc ngược, phía trên hơi lượn,

Trang 7

+ GV giới thiệu cách viết trên chữ

mẫu

+ GV viết mẫu Sau đó cho HS quan

sát video tập viết chữ P hoa (nếu có)

- GV cho HS tập viết chữ hoa P trên

- GV hướng dẫn viết câu ứng dụng:

+ Trong câu ứng dụng chữ nào viết

hoa? Vì sao phải viết hoa chữ đó?

+ Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ

viết thường (nếu HS không trả lời

được, GV sẽ nêu)

+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng

trong câu bằng bao nhiêu?

+ Những chữ cái nào cao 2,5 li ?

Những chữ cái nào cao 2 li? Con chữ t

cao bao nhiêu?

+ Nêu cách đặt dấu thanh ở các chữ

cái

+ Dấu chấm cuối câu đặt ở đâu?

- GV hướng dẫn chữa một số bài trên

lớp, nhận xét, động viên khen ngợi các

em

đầu móc công vào phía trong, giống nét 1 của chữ viết hoa B; nét cong trên, 2 đầu nét lượn vào trong không đều nhau.

+ Đặt bút trên đường kẻ ngang 6,lượn bút sang trái để viết nét mócngược trái, kết thúc nét móc tròn ởđường kẻ 2 Tiếp tục lia bút đếnđường kẻ ngang 5 để viết nétcong, cuối nét lượn vào trong,dừng bút gần đường kẻ ngang 5

- HS quan sát và lắng nghe cáchviết chữ hoa P:

- HS tập viết trên bảng con (hoặcnháp)

+ Viết chữ viết hoa P đầu câu

+ Cách nối chữ viết hoa với chữviết thường

+ Khoảng cách giữa các chữ ghitiếng trong cấu bằng khoảng cáchviết chữ cái o

+ Lưu ý HS độ cao của các chữcái

+ Vị trí đặt dấu chấm cuối câu:ngay sau chữ cái i của tiếng trời

- Cho HS tham quan bài viết đẹp

- HS nêu lại tư thế ngồi viết

- HS viết chữ viết hoa P (chữ cỡvừa và chữ cỡ nhỏ) và câu ứngdụng vào vở Tập viết 2 tập một

- HS góp ý cho nhau theo cặp

4 Hoạt động vận dụng, trải

nghiệm

- GV cho HS nêu lại ND đã học

- HS nêu ND đã học

Trang 8

Bài 31: ÁNH SÁNG CỦA YÊU THƯƠNG

Nói và nghe : Kể chuyện Ánh sáng của yêu thương

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Sau bài học, HS:

1 Kiến thức, kĩ năng:

- Biết trao đổi về nội dung của VB và các chi tiết trong tranh

- Nhận biết các sự việc và trình tự các sự việc trong câu chuyện Ánhsáng của yêu thương;

- Kể lại được 1 – 2 đoạn của câu chuyện dựa vào tranh (không bắtbuộc kể đúng nguyên văn câu chuyện đã đọc, đã nghe)

2 Năng lực:

a Năng lực đặc thù: Hình thành các NL chung, phát triển NL ngôn

ngữ, NL văn học (sáng tạo khi kể về cậu bé Ê-đi-xơn trong câuchuyện Ánh sáng của yêu thương); có tinh thần hợp tác khi làm việcnhóm

b Năng lực chung: - Hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học;

năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sángtạo

3 Phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái Bồi dưỡng

tình yêu thương mẹ và người thân trong gia đình

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Laptop; Tivi; clip, slide bài giảng,

- HS: SHS, vở Tập viết 2 tập 1, bảng con,

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của

giáo viên Hoạt động học tập của học sinh

1 Hoạt động khởi động

- GV tổ chức cho HS hát và vận động

theo bài hát

- GV giới thiệu kết nối vào bài

- GV ghi tên bài

* Lớp hát tập thể

- HS lắng nghe, nhắc lại tên bài.

- HS ghi bài vào vở.

2 Hoạt động thực hành, luyện tập

Trang 9

a Quan sát các tranh minh hoạ câu

chuyện Ánh sáng của yêu thương, nói

về sự việc trong từng tranh.

- GV yêu cầu HS quan sát tranh, thảo

luận nhóm 4

- GV cho HS đọc câu hỏi gợi ý dưới

tranh

- GV đưa ra gợi ý:

- GV hướng dẫn HS làm việc theo

nhóm HS đọc lại bài đọc để tìm ý của

- GV giới thiệu câu chuyện và kể

c Chọn kể 1 – 2 đoạn của câu chuyện

theo tranh vừa sắp xếp.

- GV hướng dẫn cách thực hiện

- Cả lớp nhận xét, GV động viên, khen

ngợi các em có nhiều cố gắng

- GV mời 2 HS xung phong kể trước

lớp (mỗi em kể 2 đoạn – kể nối tiếp

đến hết câu chuyện)

- GV động viên, khen ngợi

- HS quan sát tranh trao đổi trong nhóm

4 về nội dung tranh

- 4 HS nối tiếp đọc câu hỏi gợi ý dướitranh

+ Từng HS trong nhóm nêu ý kiến, cácbạn góp ý, bổ sung để có đáp án hoànchỉnh

- Đại diện 3 – 4 nhóm chia sẻ trước lớp.Các HS khác góp ý, bổ sung

Tranh 1: Mẹ ốm nằm giường, Ê-đi-xơn

lo lắng, ngồi bên mẹ.

- Tranh 2: Ê-đi-xơn chạy đi tìm bác sĩ.

- Tranh 3: Bác sĩ tiến hành phẫu thuật cho mẹ Ê-đi-xơn.

- Tranh 4: Ê-đi-xơn mang về tấm gương lớn.)

- HS làm việc theo nhóm: Dựa vào kếtquả ở bài tập 1, sắp xếp các tranh chođúng với trình tự của câu chuyện trongbài đọc

+ Bước 2: HS tập kể chuyện theo cặp/nhóm (từng em kể rồi góp ý cho nhau).Lưu ý: Với HS chưa thể kể được 2 đoạn,

GV chỉ yêu cầu kể một đoạn em thíchhoặc nhớ nhất

- Một số (2 - 4 HS) kể nối tiếp câuchuyện theo 4 tranh vừa sắp xếp

Trang 10

- GV nêu câu hỏi để HS trả lời:

+ Em học được bài học gì từ câu

chuyện trên?

3 Hoạt động vận dụng, trải

nghiệm

Kể về cậu bé Ê-đi-xơn trong câu

chuyện Ánh sáng của yêu thương cho

người thân nghe.

+ Trước khi kể, em đọc nhanh lại bài

ánh sáng của yêu thương, xem lại các

tranh minh hoạ, chuẩn bị nội dung để

kể cho người thân nghe về Ê-đi-xơn –

cậu bé thông minh, tài giỏi, hiếu thảo,

giàu tình yêu thương Sau này,

Ê-đi-xơn đã trở thành nhà bác học nổi

tiếng thế giới

+ Kể cho người thân nghe những suy

nghĩ, cảm xúc, việc làm của Ê-đi-xơn

khiến em cảm động và khâm phục

+ Lắng nghe ý kiến của người thân

sau khi nghe em kể chuyện

- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội

dung đã học

- HS vận dụng về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe

- GV tóm tắt lại những nội dung chính:

Đọc VB Ánh sáng của yêu thương; viết

chữ viết hoa P; kể lại câu chuyện từ

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

………

………

………

Trang 11

Môn: Tiếng Việt Thứ tư ngày 28 tháng 12 năm 2022 Tiết PPCT : 165+166

Bài 32: CHƠI CHONG CHÓNG Đọc Chơi chong chóng

- Hiểu nội dung bài học về hai anh em chơi một trò chơi rất vui, qua

đó thấy được tình cảm anh em thân thiết, đoàn kết, nhường nhịn lẫnnhau

2 Năng lực

a Năng lực đặc thù: Hình thành và phát triển NL ngôn ngữ trong

việc viết một tin nhắn, NL văn học (nhận biết được các nhân vậttrong câu chuyện, hiểu được cốt truyện), có tinh thần hợp tác tronglàm việc nhóm

b Năng lực chung: - Hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học;

năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sángtạo

3 Phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái Biết yêu

thương, chia sẻ, nhường nhịn giữa anh chị em trong gia đình

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Laptop; Tivi; clip, slide bài giảng,

- HS: SHS, vở Tập viết 2 tập 1, bảng con,

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh

TIẾT 1 – LUYỆN ĐỌC

1 Hoạt động khởi động

- GV cho HS nhắc lại tên bài học

trước

- Gọi 2-3 HS đọc thuộc lòng bài đồng

dao Rồng rắn lên mây.

- GV hướng dẫn cả lớp quan sát tranh

và nêu nội dung tranh

Tranh 1: anh trai và em gái chơi trò

kéo xe

Tranh 2: hai anh em chơi đá bóng

Tranh 3: hai chị em chơi búp bê: Tất

cả mọi người đều rất vui vẻ)

- GV hướng dẫn HS trao đổi nhóm

theo các nội dung: Em thường hay

chơi với anh chị em nào? Em thích

- HS nhắc lại tên bài học trước (Rồng

Trang 12

chơi trò chơi gì cùng người đó? Vì sao

em thích chơi trò chơi đó cùng anh chị

em của mình?

- GV nhận xét chung và dẫn vào bài

đọc

- GV ghi tên bài: Nặn đồ chơi

- Đại diện một số nhóm chia sẻ trước lớp

- HS nhắc lại và ghi tên bài vào vở

2 Hoạt động hình thành kiến

thức mới

- GV hướng dẫn cả lớp quan sát tranh

minh hoạ bài đọc, nói về những gì mà

phát âm nhầm do ảnh hưởng của

tiếng địa phương

- GV đọc mẫu từ khó Yêu cầu HS đọc

đoạn 2) để HS biết cách đọc theo cặp

+ GV giải thích nghĩa của một số từ

- HS luyện cách ngắt khi đọc bảng thờikhá biểu

- HS lắng nghe và ghi nhớ để thực hiện

- HS đọc nối tiếp đoạn (lần 1)

- Lớp đọc thầm theo dõi

- HS đọc chú giải SGK

- Luyện đọc theo nhóm/ cặp: HS đọc nốitiếp theo cặp như các HS đã đọc mẫutrước lớp

- Luyện đọc cá nhân: Từng em tự luyệnđọc toàn bộ bài đọc GV giúp đỡ HS gặpkhó khăn khi đọc bài, tuyên dương HSđọc tiến bộ

- HS đọc theo cặp như các HS đã đọcmẫu trước lớp

Trang 13

- Sau khi học xong bài hôm nay, em

có cảm nhận hay ý kiến gì không?

Trả lời câu hỏi

- GV cho HS đọc lại toàn bài

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung

bài và trả lời các câu hỏi

- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân,

tìm hiểu bài văn và trả lời các câu hỏi

Câu 1 Tìm chi tiết cho thấy An rất

thích chơi chong chóng

- GV nêu câu hỏi 1

(GV gợi ý: chú ý các từ chỉ cảm xúc

như thích, mê)

+ HS trao đổi đáp án trong nhóm

- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trả lời

câu hỏi Các nhóm khác nhận xét, bổ

sung (nếu thấy chưa đầy đủ)

- GV và HS thống nhất câu trả lời

(Các chi tiết cho thấy An rất thích

chơi chong chóng: An yêu thích

những chiếc chong chóng giấy; An

thích chạy thật nhanh để chong

chóng quay, hai anh em đều mê

chong chóng.)

Câu 2 Vì sao An luôn thắng khi thi

- 1-2HS đọc bài Chơi chong chóng.

- HS đọc câu hỏi và xác định yêu cầubài

- HS làm việc cá nhân và nhóm:

+ Từng HS đọc thầm lại đoạn 1, tìm cácchi tiết nói về việc An thích chơi chongchóng

+ Đại diện 2 – 3 nhóm trả lời câu hỏi

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS làm việc cá nhân và nhóm:

+ Từng HS đọc lại đoạn 2 của VB và tìm

Trang 14

chơi chong chóng cùng bé Mai?

- GV nêu câu hỏi 2

- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trả lời

câu hỏi GV và HS nhận xét

- GV và HS thống nhất câu trả lời (Vì

An chạy nhanh hơn nên chong chóng

quay lâu hơn.)

Câu 4 Qua câu chuyện, em thấy tình

cảm của anh em An và Mai thế nào?

- GV nêu câu hỏi 4

- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trả lời

Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV và HS thống nhất câu trả lời

(Anh em An và Mai rất đoàn kết, yêu

thương, nhường nhịn lẫn nhau.)

- GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn

- HS làm việc cá nhân rồi trao đổi trongnhóm

+ Từng HS đọc thầm lại đoạn 2 của VB,tìm chi tiết bé Mai rất buồn vì thua mãi

và An nghĩ ra cách làm cho bé vui + Trao đổi đáp án đúng

- Đại diện 2 – 3 nhóm chia sẻ trước lớp

- Mai buồn vì thua, nên An đã làm cho Mai vui bằng cách nhường Mai thắng.

An để Mai đưa chong chóng ra trước quạt máy, còn mình tự thổi phù phù cho chong chóng quay.

- HS làm việc cá nhân và nhóm:

- HS làm việc cá nhân và nhóm:

+ Từng HS làm các việc sau:

• Tìm đoạn văn nói về việc hai anh em

An và Mai chơi chong chóng và đọcthầm

• Tìm các chi tiết thể hiện tình cảm củahai anh em (An rủ Mai chơi, An nhườngMai thắng, Mai cũng thích đồ chơi giốngnhư anh.)

• Tìm từ ngữ thích hợp để nói về tình cảm của hai anh em

+ Trao đổi đáp án trong nhóm

- Đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi

- HS tự liên hệ bản thân và nói

3 Hoạt động thực hành, luyện

tập

a Luyện đọc lại văn bản

- GV đọc mẫu toàn VB một lần

- Gọi HS đọc lại bài đọc

b Luyện tập theo văn bản đọc

Câu 1 Tìm từ ngữ trong bài đọc tả

- Một HS đọc lại cả bài

- Cả lớp đọc thầm theo

- HS luyện đọc lại văn bản (CN, N, L)

Trang 15

chiếc chong chóng

- GV yêu cầu HS đọc thầm câu hỏi 1

+ GV hướng dẫn HS đọc lại đoạn 1 để

tìm các chi tiết trả lời cho câu hỏi

+ GV gọi 2 - 3 HS trả lời

- GV và HS thống nhất câu trả lời

Câu 2 Nếu em là Mai, em sẽ nói gì

với anh An sau khi chơi?

- GV yêu cầu HS đọc thầm câu hỏi 2

+ Em nói thế nào để thể hiện em

muốn chơi tiếp một trò chơi?

- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm nói trước

- Sau khi học xong bài hôm nay, em

có cảm nhận hay ý kiến gì không?

- GV tiếp nhận ý kiến

- GV nhận xét, khen ngợi, động viên

HS

- HS lắng nghe

- HS nhắc lại tên bài học

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

………

………

………

Trang 16

Thứ năm ,ngày 29 tháng 12 năm

2022

Tiết PPCT: 167 Môn: Tiếng Việt

Bài 32: CHƠI CHONG CHÓNG

Viết (Nghe - viết ) : Chơi chong chóng

Phân biệt iu/ưu ; ăt/ăc ; ât/âc

viết hoa các chữ cái đầu câu

- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt iu/ ưu; ăt/ ăc; ât/ âc

2 Năng lực

a Năng lực đặc thù:

- Rèn kĩ năng viết chữ chuẩn mẫu, sạch sẽ

b Năng lực chung

3 Phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái Biết yêu

thương, chia sẻ, nhường nhịn giữa anh chị em trong gia đình

- Biết vận dụng những kiến thức đã học vào trong việc ghi chép họctập hàng ngày

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Laptop; Tivi; clip, slide bài giảng,

- HS: SHS, vở Tập viết 2 tập 1, bảng con,

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của giáo

* Hoạt động 1 Nghe - viết

- GV đọc đoạn nghe – viết (lưu ý

đọc đúng các tiếng HS dễ viết sai)

- GV HDHS tìm hiểu nhanh nội dung

+ 1 - 2 HS đọc lại đoạn văn nghe - viết

+ An yêu thích những chiếc chong chóng

giấy.

+ Những chữ đầu câu viết hoa.

- HS có thể phát hiện các chữ dễ viết sai

Trang 17

+ Đoạn viết có chữ nào dễ viết sai?

- GV chủ động đưa các chữ dễ viết

sai nếu HS chưa phát hiện ra

+ Khi viết đoạn văn, cần viết như

- GV nhận xét bài viết của HS

Trưng bày một số bài viết đẹp

- HS viết nháp một số chữ dễ viết sai

VD: chơi, chạy, trước, xem, sân, quay, mỗi, mỏng,

+ Cách trình bày đoạn văn, thụt đầu

dòng 1 chữ, viết hoa chữ cái đầu tiên

- HS nghe - viết bài vào vở chính tả

- HS nghe và soát lỗi:

+ Lần 1: HS nghe và soát lỗi, dùng bútmực bổ sung các dấu thanh, dấu câu (nếucó)

+ Lần 2: HS đổi vở soát lỗi cho nhau,dùng bút chì gạch chân chữ viết sai (nếucó)

- HS quan sát bài viết đẹp của bạn

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS quan sát và đọc các tiếng có trongBT1

- HS trao đổi trong nhóm Viết vào vởđáp án sưu tầm, phụng phịu, dịu dàng,tựu trường)

Trang 18

………

Trang 19

Môn: Tiếng Việt Tiết PPCT: 168

Bài 32: CHƠI CHONG CHÓNG

Luyện tập: Mở rộng vốn từ về gia đình ; Dấu phẩy

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Sau bài học, HS sẽ:

1 Kiến thức, kĩ năng:

- Tìm được từ ngữ về tình cảm gia đình

- Lựa chọn được những câu nói về tình cảm gia đình

- Biết đặt dấu phẩy đúng vị trí trong câu

2 Năng lực

a Năng lực đặc thù:

- Phát triển vốn từ về tình cảm gia đình.

- Luyện tập về cách sử dụng dấu phẩy

- Hình thành và phát triển NL ngôn ngữ, NL văn học, có tinh thần hợp

tác trong làm việc nhóm

b Năng lực chung: - Hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học;

năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sángtạo

3 Phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái Biết yêu

thương, chia sẻ, nhường nhịn giữa anh chị em trong gia đình

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Laptop; Tivi; clip, slide bài giảng,

- HS: SHS, vở Tập viết 2 tập 1, bảng con,

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh

1 Hoạt động khởi động

- GV tổ chức cho HS vận động theo

bài hát

- GV kết nối vào bài mới.

- HS hát và vận động theo bài hát: Vào

- GV hướng dẫn HS trao đổi nhóm

- GV có thể gợi ý bằng các câu hỏi

nhỏ: Tình cảm giữa bố mẹ với con

như thế nào? Tình cảm giữa anh chị

với em như thế nào?

- GV mời đại diện 3 – 4 nhóm chia sẻ

- HS đọc yêu cầu của bài tập trong SHS

- Đại diện 2 – 3 nhóm chia sẻ trước lớp

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Trang 20

+ GV hướng dẫn HS trao đổi nhóm

- GV bao quát các nhóm thảo luận,

có sự giúp đỡ (nếu cần)

- GV và HS thống nhất đáp án

(Những câu tục ngữ nói về tình cảm

anh chị em: Chị ngã em nâng; Anh

thuận em hoà là nhà có phúc; Anh

em như thể chấn tay, Rách lành đùm

bọc, dở hay đỡ đần.)

Hoạt động 3 Làm bài tập Cần đặt

dấu phẩy vào vị trí nào trong các

đoạn văn sau?

- GV nêu bài tập 3

- GV hướng dẫn HS nắm yêu cầu của

bài tập

(VD: câu a có các cụm sóc anh/ sóc

em, hạt vừa hạt nhỏ Cấu b có yêu

thương chăm sóc, làm bài tập chơi

với tới cùng tớ làm việc nhà.)

- HS đặt dấu phẩy vào những chỗ

cho bố mẹ Hạt vừa, hạt nhỏ để hai

anh em ăn b Chị tớ luôn quan tâm,

chăm sóc tớ Chị tớ thường hướng

dẫn tớ làm bài tập, chơi với tớ, cùng

tớ làm việc nhà Tớ yêu chị lắm!)

- GV và HS thống nhất câu trả lời

+ Một HS đọc to câu hỏi, cả lớp đọcthầm theo

- HS trao đổi nhóm với nội dung: Đọc tocác câu tục ngữ; Trao đổi về ý nghĩa củacác câu tục ngữ; Xác định câu tục ngữnào nói về tình cảm anh chị em

- Đại diện 2 – 3 nhóm chia sẻ về ý nghĩacủa các câu tục ngữ

- HS, GV nhận xét

- HS đọc yêu cầu bài

- HS làm việc nhóm: Đọc thành tiếngtừng câu trong bài tập; xác định ranhgiới giữa các từ, cụm từ trong câu;

- HS xác định các từ/ cụm từ cùng chứcnăng nhưng chưa được ngăn cách bởidấu phẩy

- Đại diện 3 – 4 nhóm chia sẻ trước lớp Các nhóm khác nhận xét, đánh giá

Trang 22

Thứ sáu ngày 30 tháng 12 năm 2022

Tiết PPCT : 169 Môn: Tiếng Việt

Bài 32: CHƠI CHONG CHÓNG

Luyện viết đoạn: Viết tin nhắn

- Hình thành và phát triển NL ngôn ngữ trong việc viết một tin nhắn,

NL văn học (nhận biết được các nhân vật trong câu chuyện, hiểuđược cốt truyện), có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm

- Phát triển vốn từ về tình cảm gia đình

b Năng lực chung: - Hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học;

năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sángtạo

3 Phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái Biết yêu

thương, chia sẻ, nhường nhịn giữa anh chị em trong gia đình

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Laptop; Tivi; clip, slide bài giảng,

- HS: SHS, vở Tập viết 2 tập 1, bảng con,

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của giáo

- Kết nối vào bài.

- Hát và vận động theo bài hát Đồ chơi

của bé.

2 Hoạt động thực hành, luyện

tập

* Hoạt động 1 Quan sát tranh,

đọc tin nhắn của sóc con và trả lời

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS làm việc nhóm, hỏi – đáp theotừng câu hỏi gợi ý

- Đại diện 2 – 3 nhóm trả lời các câu hỏi

Trang 23

sang nhà bà và không ăn cơm ở nhà.

Tôi sóc sẽ về.)

+ Vì sao sóc phải nhắn tin? (Vì bố

mẹ đi vắng, không thể xin phép trực

tiếp được Do đó cần phải nhắn tin

cho bố mẹ biết mình đi đâu, làm gì

để bố mẹ yên tâm.)

- GV bao quát các nhóm làm việc,

giúp đỡ nếu cần thiết

* Hoạt động 2

Viết tin nhắn cho người thân.

- GV cho một HS đọc to tình huống

và yêu cầu Các HS đọc thầm theo

- GV hướng dẫn HS trao đổi nhóm,

hỏi đáp về tình huống Câu hỏi gợi ý:

+ Em viết tin nhắn cho ai?

+ Em muốn nhắn cho người đó điều

- Cả lớp và GV nhận xét

- Từng HS tự sửa đoạn văn đã viết HSđổi bài cho bạn để sửa chữa hoàn chỉnhbài viết

Trang 24

Môn: Tiếng Việt Tiết PPCT: 170

Bài 32: CHƠI CHONG CHÓNG

a Năng lực đặc thùHình thành các NL chung, phát triển NL ngôn ngữ

trong việc viết một tin nhắn, NL văn học, có tinh thần hợp tác tronglàm việc nhóm

b Năng lực chung: - Hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học;

năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sángtạo

3 Phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái Biết yêu

thương, chia sẻ, nhường nhịn giữa anh chị em trong gia đình

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Laptop; Tivi; clip, slide bài giảng,

- HS: SHS, vở Tập viết 2 tập 1, bảng con,

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh

1 Hoạt động khởi động

- GV tổ chức lớp chơi trò chơi Kéo cưa

lừa xẻ.

- Kết nối vào bài

- Lớp tham gia chơi

2 Hoạt động thực hành, luyện

tập

* Hoạt động 1 Tìm đọc một bài thơ,

câu chuyện kể về sinh hoạt chung

của gia đình (nấu ăn, thăm họ hàng,

đi du lịch, ).

- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của

bài tập

- Trong buổi học trước, GV đã giao

nhiệm vụ cho HS tìm đọc một bài thơ,

câu chuyện kể về sinh hoạt chung của

gia đình GV có thể chuẩn bị một số

bài thơ/ câu chuyện phù hợp (có thể

lấy từ tủ sách của lớp hoặc mượn

trong thư viện trường) và cho HS đọc

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- Làm việc nhóm:

+ Các thành viên nêu tên bài thơ,câu chuyện kể về sinh hoạt chungcủa gia đình đã sưu tầm,tìm được

- HS làm việc nhóm đôi hoặcnhóm 3, nhóm 4 trao đổi về nộidung của câu chuyện, bài thơ màmình đã đọc

-HS đọc cho cả nhóm nghe

- Một số (2 – 3) HS đọc khổ thơtrước lớp

Trang 25

ngay tại lớp

- GV tổ chức cho HS đọc trong nhóm

- Gọi đại diện các nhóm lên đọc trước

lớp

- GV cho HS bình chọn các bài thơ

hoặc câu chuyện hay

* Hoạt động 2 Kể lại câu chuyện

hoặc đọc một đoạn thơ cho các bạn

nghe Chia sẻ điều em thấy thú vị

nhất trong câu chuyện hoặc bài thơ

đã đọc.

- GV cho HS hoạt động nhóm

- GV có thể mời 2 - 3 HS đọc thơ hoặc

kể chuyện trước lớp và chia sẻ về điều

thú vị nhất trong thơ hoặc câu

chuyện

- GV nhận xét, đánh giá chung và

khen ngợi những HS có cách kể

chuyện hoặc đọc thơ sinh động, hấp

dẫn Nói rõ ưu điểm để HS cùng học

hỏi

- GV có thể cho HS bình chọn các câu

chuyện hoặc bài thơ hay và khuyến

khích HS trong lớp có thể tìm đọc

thêm (hoặc nếu HS mang sách đến

lớp thì GV khuyến khích HS trao đổi

sách để mở rộng nội dung đọc)

- HS bình chọn bài thơ hoặc câuchuyện hay

- HS trong lớp tìm đọc thêm hoặc

trao đổi sách với bạn để có đọcđược nhiều sách hay

3 Hoạt động vận dụng, trải

nghiệm

- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội

dung đã học

- GV tóm tắt lại những nội dung chính

- GV nhận xét, khen ngợi, động viên

HS

- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp

ở nhà

- HS nhắc lại những nội dung đã học

- HS lắng nghe

- HS nêu ý kiến về bài học

Trang 26

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

………

………

………

Trang 27

b Năng lực chung: - Hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học;

năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sángtạo

3 Phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh

thần hợp tác trong khi làm việc nhóm Rèn luyện tính cẩn thận,nhanh nhẹn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: - Laptop; máy chiếu; clip, slide minh họa, hình ở phần khámphá,

- HS: SHS, vở ô li, VBT, bảng con, Bộ đồ dùng học Toán 2;

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của giáo

Trang 28

- GV yêu cầu HS thực hiện tính

trong trường hợp có hai dấu phép

- GV yêu cầu HS phân tích đề bài

(cho biết gì, hỏi gì?), tìm phép tính

thích hợp, rồi trình bày bài giải

- GV bao quát HS làm bài

- Chữa bài và đánh giá

- HS xác định yêu cầu bài tập

- HS làm việc cá nhân

- HS tính nhẩm (dựa vào bảng cộng,bảng trừ qua 10 trong phạm vi 20), tựtìm ra kết quả

- Lớp làm vở

- 3 HS lên bảng làm 3 cột

- HS nhận xét và nhắc lại kĩ thuật tínhphép cộng, trừ (có nhớ)

- HS xác định yêu cầu, làm trong vở

Trang 30

Môn: Toán Tiết PPCT: 83

b Năng lực chung: Hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học;

năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sángtạo

3 Phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh

thần hợp tác trong khi làm việc nhóm Rèn luyện tính cẩn thận,nhanh nhẹn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 GV: - Laptop; máy chiếu; clip, slide minh họa, hình ở phần khámphá,

2 HS: SHS, vở ô li, VBT, bảng con, Bộ đồ dùng học Toán 2;

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh

quả bưởi tương ứng để cho vào sọt

- HS xác định yêu cầu bài tập

- HS làm việc cá nhân trong vở

- 3 HS lên bảng làm

- Lớp nhận xét, góp ý

Trang 31

- GV yêu cầu HS tính nhẩm kết quả

phép tính rồi nêu, viết dấu so sánh

(>; <, =) thích hợp vào ô có dấu “?”

- Không yêu cầu HS viết kết quả

phép tính nào dưới mỗi phép tính,

nhưng GV yêu cầu HS giải thích vì

sao viết được dấu so sánh đó

Bài 3:

- GV cho HS quan sát đĩa cân bên

trái, tính nhẩm hai túi gạo có 12 kg,

sau đó quan sát ba túi gạo (1, 2, 3)

đã cho, xem có hai túi nào trong ba

túi có tổng số gạo là 12 kg Từ đó lựa

chọn được 2 túi gạo thích hợp (theo

yêu cầu đề bài)

- GV thay số ki-lô-gam ở các túi gạo ở

đĩa bên trái để có bài toán khác

Bài 4: Giải bài toán có

- GV yêu cầu HS giải bài toán có lời

văn

- GV theo dõi HS làm bài

- Gọi HS đọc bài giải

- HSKG làm thêm yêu cầu này

- HSKG thực hiện yêu cầu này

- HS lắng nghe HD cách làm

- HS cần phân tích để bài (cho biết gì, hỏi gì?), tìm phép tính đúng, rồi trình bày bài giải

- HS giải và trình bày bài giải trong vở ôli

Bài giải

Số máy tính buổi chiều cửa hàng bán

được là:

11 – 3 = 8 (máy tính) Đáp số: 8 máy tính.

Trang 33

Môn: Toán Tiết PPCT: 83

- Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan

2 Năng lực

a Năng lực

- Thông qua hoạt động luyện tập thực hành, phát hiện tình huống,nêu bài toán và cách giải, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đềtoán học

b Năng lực chung: - Hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học;

năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sángtạo

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của giáo

- GV cho HS nêu yêu cầu bài

- Câu a yêu cầu HS tính nhẩm (cộng,

Trang 34

tính có kết quả bé hơn 60 + Câu c:

- Ở câu a, khi tìm kết quả 63 – 28

= ?, có thể cho HS nhận xét dựa vào

Trang 35

Môn: Toán Tiết PPCT : 84

b Năng lực chung: - Hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học;

năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sángtạo

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh

1 Hoạt động khởi động

- GV cho HS hát tập thể

- GV kết nối vào bài mới: Luyện tập

- HS hát và vận động theo bài hát: Vào

- GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài

rồi cho HS làm bài

- Câu a: Yêu cầu thực hiện tính trong

trường hợp có hai dấu phép tính HS

tính nhẩm, tìm ra kết quả rồi nêu

(viết) vào ô có dấu “?” thích hợp,

chẳng hạn:

Bài 2: Cho bảng sau

- HS đọc bài tập 1

- HS xác định yêu cầu

- HS làm bài cá nhân vào vở

- HS chữa bài, lớp nhân xét

- HS lắng nghe, ghi nhớ

- HS đọc và xác định yêu cầubài

HS nêu cách làm một trườnghợp,

Trang 36

- Câu b: Yêu cầu HS tính được tổng

các số hạng bằng nhau (chuẩn bị học

phép nhân sau này)

- Gv cho HS quan sát các số trong

bảng đã cho (các số liên tiếp từ 11

- GV yêu cầu HS tìm hiểu, phân tích

đề bài (cho biết gì, hỏi gì?), tìm phép

tính đúng và trình bày được bài giải

- Gọi HS đọc bài làm

- Gv cùng HS nhận xét

Bài 4

- Dạng bài tập về “tháp số

- GV HD HS phát hiện quy luật tính từ

hàng dưới cùng lên hàng trên tiếp

- HS làm bài vào vở ô li

Bài giảiThanh gỗ còn lại dài là:

92 - 27 = 65 (cm)Đáp số: 65 cm

- HS nêu ý kiến phản hồi sau tiết học

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

………

………

………

Trang 37

- Nhận dạng được hình tứ giác, đoạn thẳng, ba điểm thẳng hàng

- Đo được độ dài đoạn thẳng; nhận biết được đoạn thẳng dài nhất,đoạn thẳng ngắn nhất

- Tính được độ dài đường gấp khúc

- Vẽ được hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình tứ giác(theo mẫu) trên giấy ô li

- Vẽ được đoạn thẳng có độ dài cho trước (độ dài không quá chiềungang của vở)

- Chia được hình đã cho thành các hình tam giác như nhau và đếmđược số hình tam giác đó

2 Năng lực

a Năng lực đặc thù:

- Biết phân tích, tổng hợp hình; nhận ra quy luật sắp xếp các hình

- Qua thực hành, luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận,năng lực giao tiếp toán học

b Năng lực chung: - Hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học;

năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sángtạo

3 Phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh

thần hợp tác trong khi làm việc nhóm

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Laptop; máy chiếu; clip, slide minh họa, Bộ đồ dùng học Toán

2 Các điều kiện để thực hiện trò chơi tại lớp

- HS: SHS, vở ô li, VBT, bảng con,

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh Hoạt động khởi động

- GV cho HS vận động theo bài hát

- GV kết nối vào bài mới: Luyện tập.

- Lớp hát và vận động theo bài: Đi

Trang 38

từng hình để cả lớp cùng theo dõi

GV chốt ý: Củng cố đếm số đoạn

thẳng trong một hình cho trước

Bài 2:

GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài

-GV cho HS nêu kết quả ở từng câu

- GV chốt ý: Củng cố cách đo độ dài

đoạn thẳng

Bài 3:

- GV cho HS làm bài rồi chữa bài

- Khi chữa bài, GV cho HS nêu: Các

Bài 5 Vẽ (theo mẫu)

- Bước đầu giúp HS làm quen với vẽ

hình trên giấy ô li

- GV hướng dẫn HS vẽ hình

- GV bao quát lớp vẽ hình

- Cho HS quan sát một số bài viết đẹp

- HS làm bài vào vở

- 2HS báo cáo kết quả

HS kiểm tra, chữa bài cho nhau

-HS nhận xét

- Hs đọc yêu cầu

- HS tự làm bài rồi chữa bài

- HS nối tiếp nêu đáp án

- Lớp cùng GV nhận xét, bổ sung

- HS xác định yêu cầu

- HS ghi vào vở rồi làm bài

- HS kiểm tra, chữa bài cho nhau

- HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài

- HS trao đổi nhóm 2, tìm câu trả lời

- HS báo cáo kết quả

- HS nêu yêu cầu của bài

- HS chú ý lắng nghe

- HS vẽ hình theo các bước sau:

+ Quan sát, nhận dạng hình cần vẽ(hình mẫu);

+ Chấm các điểm là các đỉnh của hìnhcần vẽ;

+ Nối các đỉnh như hình mẫu.- HSnêu ND bài

- HS nêu ý kiến phản hồi

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

………

………

………

Trang 39

Môn: Tự nhiên và xã hội

- Nêu được tên và nơi sống của một số thực vật xung quanh

- Đặt và trả lời được câu hỏi về nơi sống của thực vật thông qua quansát thực tế, tranh, ảnh và (hoặc) video clip

- Phân loại được thực vật theo môi trường sống

- Biết cách chăm, tưới cây đúng cách

2.Năng lực

a Năng lực đặc thù:

- Quan sát và nhận biết về môi trường sống của thực vật

- Ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, yêu quý và chăm sóc cây cối

b Năng lực chung: Hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự

học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo

3 Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV:

+ Hình trong SGK phóng to (nếu có)

+ Các cây ở sân trường và xung quanh trường

+ Phiếu học tập cho HS theo nhóm

- HS: Một số tranh, ảnh về thực vật và nơi sống của chúng mà HS đãsưu tầm (nếu có)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của

giáo viên

Hoạt động học tập của học sinh

- Hình 1 - cây hoa sen, hình 2 – cây rau muống

- Hình 3 – cây xương rồng, hình 4 – cây đước

- Hình 5 – cây chuối, hình 6 – cây dừa,

- hình 7 - cây rêu

1 Hoạt động khởi động

- GV cho lớp hát tập thể bài hát

Lí cây xanh.

- GV cho HS liên hệ thực tế, nói

tên các cây quen thuộc và nơi

Trang 40

- GV yêu cầu HS quan sát lại

hình các cây và trả lời từng cây

xung quanh HS nhận biết và kể

được tên các cây sống ở các môi

trường khác nhau: trên cạn, dưới

nước; nếu cây sống được cả ở

trên cạn và dưới nước thì HS tích

+ Cử thư kí ghi kết quả vào phiếu

Cây hoa sen

Hình 2 – cây rau muống sống ở dướiao;

Hình 3 – cây xương rồng sống ở samạc;

Hình 4 – cây đước sống ở biển;

Hình 5 – cây chuối sống ở vườn,đồi, ;

Hình 6 – cây dừa sống ở vườn, bờkênh ; Hình 7 – cây rêu sống trênmái nhà, chân tường,

- HS đọc yêu cầu 3

- HS tiếp tục làm việc nhóm 4, hoàn thiện bảng phân loại: ghi tên cây, viết nơi sống và đánh dấu vào môi

Ngày đăng: 04/01/2023, 00:45

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w