III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm
Ê-đi-xơn là người con như thế nào?
GDHS thương yêu ba, mẹ và những người thân.
Nhận xét tiết học.
-Thương, yêu thương, yêu quý, lo lắng.
- Niềm vui được thể hiện trên khuôn mặt.
2-3 HS đặt câu.
2 HS đọc lại - Nghe
-Thương, yêu thương, yêu quý, lo lắng.
- Ê-đi-xơn rất thương mẹ.
- Đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp.
- Viết vào VBT cá nhân - Đọc câu trước lớp.
- Nghe
- Quan sát.
- Đọc yêu cầu bài 4
- Nói trong nhóm 4 HS
- 6-9 HS chia sẻ trước lớp nói theo vai
- Nêu cá nhân - Nói cá nhân
- Viết câu vừa nói vào vở - Chia sẻ trước lớp.
- Trae lời cá nhân - Nghe
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
...
...
ÔN TIẾNG VIỆT TĂNG CƯỜNG BÀI 32: CHƠI CHONG CHÓNG (TIẾT 1) LUYỆN TỪ VÀ CÂU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : Sau bài học, HS có khả năng:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng các từ, tiếng khó trong bài, đọc to, đọc rõ ràng
- Biết tìm và viết từ ngữ chỉ sự vật; từ ngữ chỉ tình cảm; biết sử dụng dấu phẩy và viết tin nhắn phù hợp.
2. Năng lực:
a. Năng lực đặc thù: Hình thành và phát triển NL ngôn ngữ trong việc viết một tin nhắn, NL văn học (nhận biết được các nhân vật trong câu chuyện, hiểu được cốt truyện), có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
b. Năng lực chung: - Hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học;
năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất:
- Biết yêu thương, chia sẻ, nhường nhịn giữa anh chị em trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa, VBT, bảng con, ….
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1. Khởi động:
Tổ chức văn nghệ
GV nhận xét, tuyên dương; chuyển ý giới thiệu, ghi tên bài.
2. Khám phá:
Bài 1: Đọc hiểu - GV chiếu tranh -Tranh vẽ gì?
- Yêu cầu HD đọc bài.
- Bài tập 1 yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS làm bài vào VBT/69.
- Anh em An làm gì để chong chóng quay?
- GV nhận xét, tuyên dương Bài 2: Nói – viết.
Bài tập 2 yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS đọc bài nhóm 4 tìm từ tả chong chóng trong bài đọc.
- BVN tổ chức cho cả lớp hát đồng thanh
- Nghe. Ghi tên bài vào vở.
- HS đọc trước lớp; HS còn lại đọc thầm.
- Nêu cá nhân.
- Làm bài cá nhân, chia sẻ trước lớp.
- Chạy thật nhanh, giơ chong chóng ra trước quat.
Thổi phù phù, chạy thật nhanh, dùng tay xoay chong chóng.
- HS nhắc lại - Nêu các nhân.
- Làm việc nhóm 4 (đọc, tìm, viết vào phiếu từ tả chong chóng)
- Yêu cầu HS viết lại từ ngữ tả chiếc chong chóng trong bài đọc.
- Quan sát, giúp đỡ HS viết chậm, viết sai (lưu ý HS dùng dấu phẩy tách từ.
Bài 3: Viết câu.
Bài tập 3 yêu cầu gì?
- Cán của chong chóng thế nào?
- Hãy đặt câu để tả chiếc cán của chong chóng.
- GVHD để HS nói với các từ ở BT 2.
- Yêu cầu HS viết 1 đến 2 câu vào VBT/
70.
Bài 4: Tìm từ chỉ hoạt động trong các câu sau.
- Bài tập yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS đọc bài -Bạn Hoa đang đọc sách.
-Bố đang giảng bài cho Hùng.
-Mai và Lan đang nói chuyện vui vẻ.
- GV tổ chức trò chơi Ai đúng ai nhanh - GV làm trọng tài tổ chức cho 2 tổ thi đua trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 5: Điền từ
- Bài tập 5 yêu cầu gì?
- Yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc BT 5 trước lớp.
- Yêu cầu HS làm bài nhóm đôi.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 6: Tìm câu nói về tình cảm của anh chị em.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi.
- Hãy nêu câu nói về tình cảm anh chị em mà em biết.
Bài 7: Nói - viết
- Yêu cầu HS đọc bài 7.
- Chia sẻ trước lớp.
- 3-5 HS nhắc lại từ tả chong chóng.
- Viết vào VBT cá nhân
- HS nêu trước lớp từ ngữ tả chong chóng.
- Đọc yêu cầu.
- Nêu
VD: Cái cán nhỏ và dài rất đáng yêu.
- 3-6 HS nói trước lớp.
- Viết vào vở
- Chia sẻ trước lớp.
- Nêu cá nhân
- Đọc yêu cầu cá nhân.
- Thi đua theo tổ trước lớp.
-Từ đúng : Đọc , giảng , nói . - Nhiều HS nhắc lại.
- Đọc yêu cầu.
- 4 HS đọc nối tiếp
- Làm bài vào phiếu, chia sẻ trước lớp.chia sẻ, che chở, chăm sóc, vỗ về.
- HS thảo luận nhóm đôi, hoàn thiện bài vào vở.
“Chị ngã em nâng”
- HS chia sẻ trước lớp.
- 2-4 HS nêu nối tiếp.
- Đọc cá nhân 2 HS.
- Nói nối tiếp trước lớp.
- Viết lại từ vừa nói vào vở.
- GV gợi ý, yêu cầu HS nói trước lớp.
- Chốt về từ chỉ tình cảm trong gia đình, GDHS biết yêu thương, quan tâm và chăm sóc ông bà, bố mẹ, anh chị em trong gi đình.
Bài 8: Điền dấu phẩy.
- GV chiếu BT .
a/ Lớp em lao động tốt học tập tốt.
b/ Cô giáo chúng em rất yêu thương quý mến học sinh.
c/Chúng em luôn kính trọng biết ơn thầy giáo cô giáo.
- HD để HS làm bài trước lớp.
- Theo em dấu phẩy dùng để làm gì?
- Theo dõi, giúp đỡ HS tiếp thu chậm, sử dụng dấu chưa phù hợp.
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm : - Hàng ngày mẹ làm gì cho em?
- Hãy nêu tình cảm của mẹ đối với em.
- Anh chị em trong gia đình cần phải có những tình cảm gì?
- Về nhà học viết tin nhắn bằng điện thoại cho người thân và bạn bè.
- Nhận xét, đánh giá giờ học.
- Chia sẻ lại bài viết.
Nghe
- Đọc yêu cầu bài tập . - Nghe
- Dùng để tách các vế câu.
- HS làm bài cá nhân vở.
a/ Lớp em lao động tốt , học tập tốt.
b/ Cô giáo chúng em rất yêu thương , quý mến học sinh.
c/Chúng em luôn kính trọng , biết ơn thầy giáo , cô giáo.
- Chia sẻ bài làm trước lớp.
- Nghe
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
...
...
ÔN TIẾNG VIỆT TĂNG CƯỜNG Bài 32: CHƠI CHONG CHÓNG BÀI 32: LUYỆN VIẾT ĐOẠN. (TIẾT 3 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : Sau bài học, HS có khả năng:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng các từ, tiếng khó trong bài, đọc to, đọc rõ ràng
- Biết tìm và viết từ ngữ chỉ sự vật; từ ngữ chỉ tình cảm; biết sử dụng dấu phẩy và viết tin nhắn phù hợp.
2. Năng lực:
a. Năng lực đặc thù: Hình thành và phát triển NL ngôn ngữ trong việc viết một tin nhắn, NL văn học (nhận biết được các nhân vật trong câu chuyện, hiểu được cốt truyện), có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
b. Năng lực chung: - Hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học;
năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất:
- Biết yêu thương, chia sẻ, nhường nhịn giữa anh chị em trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa, VBT, bảng con, ….
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1. Khởi động:
Tổ chức văn nghệ
GV nhận xét, tuyên dương; chuyển ý giới thiệu, ghi tên bài.
2. Khám phá:
Bài 1: Viết
- Bài tập yêu cầu gì?
- GV chiếu một số hình ảnh tin nhắn bằng điện thoại, bằng giấy, nhắn nhờ người thân nói lại.
- Yêu cầu HS đọc.
- GV gợi ý:
+ Em viết tin nhắn cho ai?
+ Vì sao em viết tin nhắn?
+ Em viết tin nhắn để làm gì?
- Yêu cầu HS viết bài vào vở ôn tập.
- BVN tổ chức cho cả lớp hát đồng thanh
- Nghe. Ghi tên bài vào vở.
-HS trả lời
- Quan sát, đọc cá nhân.
- 2-4 HS đọc trước lớp.
- Chia sẻ tin nhắn định viết.
- Nghe và trả lời gợi ý của GV.
- Viết vào vở ôn tập.
Mẹ ơi ! Con đi sinh nhật bạn Linh đến 9 giờ con về.Mẹ đừng lo lắng
GV nhận xét tuyên dương.
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm : - Hàng ngày mẹ làm gì cho em?
- Hãy nêu tình cảm của mẹ đối với em.
- Anh chị em trong gia đình cần phải có những tình cảm gì?
- Về nhà học viết tin nhắn bằng điện thoại cho người thân và bạn bè.
- Nhận xét, đánh giá giờ học.
nha.
Con của mẹ Bảo An.
- Chia sẻ bài viết trước lớp.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
...
...
ÔN TIẾNG VIỆT TĂNG CƯỜNG Bài 32: CHƠI CHONG CHÓNG
Viết (Nghe - viết ) : CÒ VÀ VẠC (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, HS sẽ:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nghe – viết đúng chính tả một đoạn ngắn trong bài đọc theo hình thức nghe – viết, biết
viết hoa các chữ cái đầu câu.
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt iu/ ưu; ăt/ ăc; ât/ âc.
2. Năng lực
a. Năng lực đặc thù:
- Rèn kĩ năng viết chữ chuẩn mẫu, sạch sẽ.
b. Năng lực chung
3. Phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái. Biết yêu thương, chia sẻ, nhường nhịn giữa anh chị em trong gia đình.
- Biết vận dụng những kiến thức đã học vào trong việc ghi chép học tập hàng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Laptop; Tivi; clip, slide bài giảng, ...
- HS: SHS, vở Tập viết 2 tập 1, bảng con, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của giáo viên
Hoạt động học tập của học sinh 1. Hoạt động khởi động
- GV tổ chức cho HS hát đầu giờ.
- GV KT đồ dùng, sách vở của HS.
* Lớp hát và vận động theo bài hát Chữ đẹp nết càng ngoan.
2. Hoạt động thực hành, luyện tập
* Hoạt động 1. Nghe - viết
- GV đọc đoạn nghe – viết (lưu ý đọc đúng các tiếng HS dễ viết sai).
- GV HDHS tìm hiểu nhanh nội dung đoạn viết:
+ Tìm từ ngữ chi tiết cho thấy Cò rất chăm ngoan .
* GV hướng dẫn HS phát hiện các hiện tượng chính tả:
+ Đoạn viết có những chữ nào viết hoa?
+ Đoạn viết có chữ nào dễ viết sai?
- GV chủ động đưa các chữ dễ viết
- HS nghe và quan sát đoạn viết trong SHS (đoạn 1).
+ 1 - 2 HS đọc lại đoạn văn nghe - viết.
+ Cò ngoan ngoãn,chăm chỉ học tập,được thầy yêu bạn mến.
+ Những chữ đầu câu viết hoa.
- HS có thể phát hiện các chữ dễ viết sai.
- HS viết nháp một số chữ dễ viết sai.
VD: ngoan ngoãn, lười biếng, khuyên ,suốt ,rúc ...
sai nếu HS chưa phát hiện ra.
+ Khi viết đoạn văn, cần viết như thế nào?
- GV đọc to, rõ ràng, tốc độ vừa phải (quan sát HS viết để xác định tốc độ), mỗi cụm từ đọc 2 – 3 lần.
- GV đọc soát lỗi chính tả.
- GV chấm một số bài của HS.
- GV nhận xét bài viết của HS.
Trưng bày một số bài viết đẹp.
* Hoạt động 2. Làm bài tập a/Điền vào chỗ trống l hay n:
….ên bảng,….ên người, ấm …o ,
…..o lắng.
b/ s hay x
….ắp xếp , …ếp hàng, sáng ...ủa , xôn …ao
c/ ât hay âc
gí….. ngủ, th… thà , chủ nh……, nh…. Lên.
- GV nhận xét, tổng kết đáp án.
+ Cách trình bày đoạn văn, thụt đầu dòng 1 chữ, viết hoa chữ cái đầu tiên.
- HS nghe - viết bài vào vở chính tả.
- HS nghe và soát lỗi:
+ Lần 1: HS nghe và soát lỗi, dùng bút mực bổ sung các dấu thanh, dấu câu (nếu có).
+ Lần 2: HS đổi vở soát lỗi cho nhau, dùng bút chì gạch chân chữ viết sai (nếu có).
- HS quan sát bài viết đẹp của bạn.
- HS đọc yêu cầu của bài tập.
- HS quan sát và thảo luận nhóm . - HS trao đổi trong nhóm. Viết vào vở
- HS đồng thanh đọc đáp án trên bảng.
- Các nhóm khác và GV nhận xét.
- Một số HS đọc to đáp án.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- GV tóm tắt nội dung chính.
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- HS nêu cảm nhận của mình.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………
………
………
Chủ đề: GIA ĐÌNH NHỎ
Bài 3: SINH NHẬT VUI VẺ (Thời lượng 2 tiết * Học tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt.
- Nêu được cảnh hoạt động diễn ra của buổi sinh nhật vui vẻ, kết hợp sự hài hòa giữa hình ảnh con người với hiện vật để tham gia trò chơi.
- Tạo được các nét, hình khối, màu, khối cơ bản để vẽ, hoặc tạo sản phẩm mĩ thuật.
- Biết cách tổ chức buổi sinh nhật vui vẻ như: Tặng quà, thổi nến, múa hát…,
- Biết tưởng tượng để: Vẽ, hoặc nặn, xé dán hình ảnh trong tranh buổi sinh nhật, làm quen với đồ cảnh vật quen thuộc và thực hiện được bài vẽ về cảnh sinh nhật vui vẻ theo ý thích.
- Cảm nhận được sự sinh hoạt vui chơi của buổi sinh nhật, tạo nhịp điệu cảnh vật xung quanh hòa chung với hình ảnh về nét, hình, màu trong tạo hình và trang trí sản phẩm mĩ thuật.
- Thêm tình yêu thương về hình ảnh cảnh buổi sinh hoạt vui chơi trong buổi sinh nhật, để tạo sự ấn tượng sâu sắc trong lòng em.
2. Năng lực.
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
Năng lực chuyên biệt:
- Bước đầu hình thành một số tư duy về chấm, nét, hình, màu trong mĩ thuật.
- Tạo ra được các sản phẩm mĩ thuật về vẽ tranh sinh nhật vui vẻ theo nhiều hình thức.
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng tình yêu thương về hình ảnh cảnh buổi sinh hoạt vui chơi trong buổi sinh nhật, để tạo sự ấn tượng sâu sắc trong lòng em và thêm yêu quí mọi người xung quanh.