1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bản-sao-Bản-sao-Tài-liệu-2

35 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 250,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.5 Các chính sách kế toán khác -phương pháp tính thuế GTGT -phương pháp hạch toán hàng tồn kho -phương pháp tính khấu hao -phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho 4 CHƯƠNG 2: NỘI

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ 5:KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN

TRÍCH THEO LƯƠNG

CHƯƠNG 1:ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CỦA CƠ SỞ THỰC TẬP

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH thương mại Hoa quả sơn

1.2 -Tên doanh nghiệp:Công ty TNHH thương mại Hoa quả sơn

-Địa chỉ:Tổ 5, khu tân lập 4 , Phường cẩm thuỷ , Thành phố cẩm phả , Tỉnh quảng ninh

-Mã số thuế : 5701677769

-Giấy phép kinh doanh : 5701677769 sở kế hoạch đầu tư tỉnh Quảng

Ninh

-Quá trình phát triển của doanh nghiệp

Công ty TNHH thương mại Hoa quả sơn thành lập vào tháng 12-2010 Giấy phép kinh doanh số 5701677769 do bà Nguyễn Thị Quỳnh làm giám

đốc.Địa chỉ tổ5 khu tân lập 4 phường cẩm thuỷ, thành phố cẩm phả, tỉnh quảng ninh Là một công ty chuyên về buôn bán thực phẩm Ban đầu công

ty có 18 thành viên làm ở phường Cẩm thuỷ , Đến nay thì đội ngũ cán bộ nhân viên công ty là 100 người có đầy đủ nhân lực và kinh nghiệm trong những lĩnh vực nhất là vấn đề về buôn bán thực phẩm Công ty trang bị đầy

đủ các thiết bị chuyên dùng thì công ty được uỷ ban nhân dân thành phố Cẩm phả quyết định

-Lĩnh vực kinh doanh bao gồm :

+ Công ty chủ yếu là buôn bán thực phẩm , buôn bán đồ uống , buôn bán thuốc lá , thuốc lào , bán buôn vải , hàng may sẵn , giày dép

+ Ngoài ra công ty còn có các dịch vụ khác như : sửa chữa máy móc thiết bịSửa chữa thiết bị điện và quang học , sửa chữa thiết bị điện , lắp đặt hệ thống điện , đại lý , môi giới , đấu giá

1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và bộ máy quản lý của doanh nghiệp

1.3.1 Đặc điểm quá trình sản xuất kinh doanh

Trang 2

Sơ đồ quá trình công nghệ sản xuất chả công ty TNHH thương mại Hoa quả sơn :

Đồ dùng thực phẩm -> thu mua -> đưa lên xe vận chuyển -> chuyển về công ty -> phân loại chở đến đại lý

Giám đốc: chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty về quản lý , điều hành

các hoạt động của công ty , là người đại diện hợp pháp và duy nhất cho công ty

kí kết các hợp đồng kinh tế với bạn hàng , nhà cung cấp

Phó giám đốc: giúp cho giám đốc trong việc chỉ huy điều hành sản xuất

chung toán công ty và trực tiếp chỉ đạo trung tâm điều khiển của công ty Mọi mệnh lệnh phát ra từ trung tâm điều khiển giữa sản xuất hàng ca, ngày đều phải điều phối sự hoạt động giữa sản xuất các đơn vị trong công ty

Phòng hành chính :Có chức năng giúp ban giám đốc xây dựng tổ chức bộ

máy quản lý lực lượng lao dộng nhằm sử dụng có hiệu quả lực lượng lao động của công ty, theo dõi và thực hiện chế độ tiền lương hàng tháng cho lao động Đông thời , thực hiện quản lý việc sử dụng con dấu , hồ sơ tài liệu của công ty

Phòng kế toán:Cung cấp đầy đủ thông tin hoạt động tài chính của đơn

vị.Thu nhận ,ghi chép, phân loại ,xử lý và cung cấp thông tin Tổng hợp báo cáo

lý giải các nghiệp vụ tài chính diễn ra ở đơn vị , giúp cho giám đốc có khả năng xem xét toàn diện các hoạt động của đơn vị kinh tế

Phản ánh đầy đủ tổng số vốn có , tài sản hiện có như sự vận động của vốn tài sản ở đơn vị qua đó giúp giám đốc quản lý chặt chẽ số vốn tài sản của công

ty nhằm nâng cao hiệu quả của việc sử dụng vố trong sản xuất kinh doanh Thực hiện công tác hạch toán kế toán hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị Thực hiện theo chế độ báo cáo định kì của công ty và các báo cáo tài

Trang 3

chính hiện hành của nhà nước Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được giám đốcgiao

1.4.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và tổ chức công tác kế toán

1.4.2.1 đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

Kế toán trưởng: là người tổ chức và chỉ đạo toàn diện công tác kế toán của công ty Nhiệm vụ của kế toán trưởng 2

+Tổ chức bộ máy kế toán gọn gàng, khoa học , hợp lý, phù hợp với quy mô pháttriển công ty và theo yêu cầu dổi mới cơ chế quản ký kinh tế

+Phân công lao động kế toán hợp lý, hướng dãn toàn bộ công việc kế toán trongphòng kế toán , đảm bảo cho từng bộ phận kế toán , từng nhân viên kế toán pháthuy được khả năng chuyên môn ,tạo sự kết hợp chặt chẽ giữa các bộ phận kế toán , góp phần thực hiện tốt khả năng và nhiệm vụ của kế toán , cung cấp thôngtin chính xác , kịp thời để phục vụ chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

- BTC ngày 26/08/2016 về chế độ kế toán DN nhỏ và vừa.

1.4 tổ chức hệ thống sổ sách kế toán

-Hình thức ghi sổ kế toán

Hiện nay tại công ty đang áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung

Bao gồm: -sổ nhật kí chung bảo quản chứng từ bằng cách ghi chép nhiệm vụ kinh tế phát sinh theo thời gian , định khoản kế toán là căn cứ ghi sổ cái

-Sổ cái : trên sổ cái mỗi tài khoản được phản ánh trên một hoặc một số trang

sổ Số liệu của sổ cái dùng để ghi bảng cân đối số phát sinh và bảng cân đối tài khoản

-Các sổ chi tiết dùng để ghi chép phản ánh chi tiết và cụ thể từng nghiệp vụ kinh

tế phát sinh theo dõi tổng đối tượng kinh tế riêng biệt mà trên sổ kế toán tổng hợp không phản ánh được hết

*Trình tự ghi sổ kế toán của công ty

-Hàng ngày , kế toán chi tiết căn cứ vào các chứng từ để vào sổ chi tiết: căn cứ vào phiếu nhập kho , xuất kho phản ánh vào sổ chi tiết nguyên vật liệu , công cụdụng cụ , sản phẩm hàng hoá căn cứ vào phiếu thu , chi để vào sổ quỹ sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt ……kế toán tổng hợp các căn cứ vào chứng từ gốc như phiếu thu , chi , nhập , xuất để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vàonhật kí chung

Trang 4

Cuối tháng từi sổ kế toán chi tiết , kế toán lập bảng tổng hợp chi tiết như nhập xuất tồn , phân bổ … Từ sổ cái các tài khoản kế toán hành lập bảng cân đối số phát sinh , số liệu của bảng tổng hợp chi tiết và sổ cái sẽ được dùng để đối chiếuvới nhau

Cuối năm từ bảng cân đối số phát sinh và các bảng tổng hợp chi tiết liên quan ,

kế toán tổng hợp sẽ tiến hành lên báo cáo tài chính

3

1.4.5 Tổ chức lập và phân tích báo cáo kế toán

Các báo cáo theo quy định của Bộ tài chính

Các báo cáo quản trị theo yêu cầu của doanh nghiệp

1.4.6 Tổ chức công tác kiểm tra kế toán

1.4.7 Tổ chức trang bị ứng dụng công nghệ xử lý thông tin trong công tác kế toán

Trang 5

1.5 Các chính sách kế toán khác

-phương pháp tính thuế GTGT

-phương pháp hạch toán hàng tồn kho

-phương pháp tính khấu hao

-phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho

4

CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ THỰC TẬP

2.1 Những vấn đề chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

2.1.1 Tiền lương và các khoản trích theo lương

2.1.1.1 Khái niệm về tiền lương

Tiền lương chính là khoản thù lao động được biểu hiện bằng tiền mà doanh

nghiệp phải trả cho người lao động căn cứ vào thời gian , khối lượng và chất lượng công việc của họ

Về bản chất tiền lương chính là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động mặt khác tiền lương còn là đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần hăng hái lao động , kích thích và tạo mối quan hệ của người lao động đến kết quả công việc của họ Nói cách khác tiền lương chính là nhân tố thúc đẩy năng suất lai động

2.1.1.2 Khái niệm các khoản trích theo lương

Quỹ BHXH năm 2014 nhà nước quy đinh doanh nghiệp phải rích lập bằng

26% mức lương tối thiểu và hệ số lương của người lai động trong đó 18% doanh nghiệp phải nộp 8% người lao động phải nộp từ thu nhập của mình Quỹ BHXH thay lương trong thời gian lao động đau ốm , nghỉ ché độ thai sản , tai nạn lao động k thể làm việc tại doanh nghiệp

-chi trợ cấp hưu trí cho người lao động khi đau ốm , thai sản , bệnh nghề nghiệp

- quỹ BHYT đang được sử dụng để thanh toán các khoản thăm khám đau ốm viện phí thuốc thang cho người lao động trong thời gian đau ốm , sinh đẻ Tỉ kệ trích nộp là 4,5% trên tổng lương cơ bản , trong đó 3% tính vào chi phí SXKD còn 1,5% khấu trừ vào lương của người lao động

-BHTN được trích lập nhằm tạo ra nguồn tài trợ cho người lao động Theo chế

độ hiện hành thực hiện trích BHTN2% trong đó , doanh nghiệp nộp 1% và ng lao động 1%

-KPCD dùng để chi tiêu cho các hoạt động công đoàn tỉ lệ trích nộp là 2% trên tổng lương thực tế được tính vào toàn bộ chi phí SXKD

2.1.1.3 Nội dung kinh tế của tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp

Trang 6

Tiền lương là nguồn thu chủ yêu của người lao động các doanh nghiệp sử dụng tiền lương làm đòn bẩy kinh tế khuyến khích tinh thần tích cực lao động là nhân

tố thúc đẩy để phát triển NSLĐ

Đối với các doanh nghiệp tiền lương phải trả cho người lao động là một yếu tố cấu thành nên giá trị sản phẩm dịch vụ do doanh nghiệp sáng tạo ra hay nói cách khác là yếu tố của CPSX để tính giá thành sản phẩm Do vậy các doanh nghiệp phải sử dụng sức lao động có hiệu quả để tiết kiệm chi phí lao động

trong đơn vị sản phẩm công việc dịch vụ và lưu chuyển hàng hoá 5

Quản lý lao động tiền lương là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý SXKD Tổ chức hạch toán tốt lao động và tiền lương giúp cho công tác quản lý lao động của doanh nghiệp để đi vào nề nếp thúc đẩy người lao động chấp hành tốt kỷ luật lao động phát triển NSLĐ đồng thời nó là cơ sở giúp cho việc tính lương theo đúng nguyên tắc phân phối theo lao động

Tổ chức công tác hạch toán ng lao động tiền lương giúp cho doanh nghiệp quản

lý tốt quỹ tiền lương , đảm bảo việc trả lương và trợ cấp BHXH đúng nguyên tắc đúng chế độ khuyến khích người lao động hoàn thành nhiệm vụ được giao , đồng thời tạo cơ sở cho việc phân bổ chi phí nhân công vào giá thành sản phẩm

đc chính xác

Tóm lại tổ chức công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương giúp doanh nghiệp quản lý tốt quỹ tiền lương , đảm bảo việc trả lương và trợ cấp BHXH đúng nguyên tắc, đúng chế độ , kích thích ng lao động hoàn thành nhiệm vụ được giao đồng thời tạo cơ sở cho việc phân bổ chi phí nhân công và giá thành sản phẩm được chính xác

2.1.2 chức năng và ý nghĩa tiền lương

*chức năng đòn bẩy cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Tiền lương gắn liền với lợi ích người lao động Nó là động lực kích thích năng lực sáng tạo , ý thức lao động trên cơ sở đó thúc đẩy tăng NSLĐ Bơi vậy tiền lương một mặt gắn liền với lợi ích thiết thực của người lao động và mặt khác

nó khẳng định vị trí người lao động trong doanh nghiệp Bởi vậy khi nhận tiền lương thoả đáng công tác trả lương của doanh nghiệp công bằng , hợp lý sẽ tạo động lực cho quá trình sản xuất và do đó tăng NSLĐ , chất lượng sản phẩm được nâng cao , từ đó doanh thu và lợi nhuận không ngừng tăng lên

*chức năng kích thích người lao động

Thể hiện mối quan hệ hợp lý trong việc trả lương không chủ có lợi cho doanh nghiệp mà còn đem lại lợi ích cho người lao động khuyến khích họ tăng NSLĐ

*chức năng tái sản xuất sức lao động

Là thu nhập chính của người lao động là nguồn nuôi sống bản thân và gia đình

họ Thu nhập bằng tiền lương tăng lên sẽ đảm bảo cho đời sống vật chất và văn hoá của người lao động tăng lên và do đó tái tạo sức lao động cho xã hội

*ý nghĩa của tiền lương

Trong xã hội tiền lương không phải chỉ là giá cả sức lao động mà là giá trị của một phần vật chất trong tổng số sản phẩm xã hội dùng để phân phối cho người

lao động theo nguyên tắc “làm theo năng lực, hướng theo lao động” Tiền

Trang 7

lương mang một ý nghĩa tích cực, tạo ra sự cân bằng và cách phân phối quỹ lương , là nhân tố giúp cho doanh nghiệp hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất

2.1.3 Chế độ lương và hình thức trả lương

2.1.3.1 chế độ lương

Chế độ lương cấp bậc là toàn bộ những quy định của nhà nước và xí nghiệp để

áp dụng trả lương cho người lao động , só sánh nó với các ngành khác nhau trong từng nghề cho nên chế độ tiền lương cấp bậc có tác dụng tích cực điều 6

chỉnh tiền lương giữa các ngành nghề một cách hợp lý , đồng thời cũng giảm tính bình quân trong việc tính lương Chế độ tiền lương cấp bậc bao gồm Thang lương và mức lương

2.1.3.2 Hình thức trả lương

Là hình thức lương được áp dụng để trả lương cho người lao động gián tiếp làm công tác văn phòng và quản lý ban giám đốc , các phòng ban nghiệp vụ Để xácđinh số lương thời gian phải trả cho người lao động cần dựa trên thực tế và tiền lương cấp bậc của họ Tiền lương có thể chia ra thành

Lương thời gian =Thời gian làm việc x Đơn giá tiền lương giao khoản

Hình thức trả lương theo thời gian giản đơn :

Là chế độ trả lương theo thời gian giản đơn mà tiền lương nhận được của mỗi công nhân cho mức lương cao hay thấp và thời gian làm việc ít hay nhiều

Trả lương theo thời gian có thể chia ra : tiền lương tháng , tiền lương tuần , tiền lương ngày , tiền lương giờ

*Hình thức trả lương theo thời gian :

Là sự kết hợp giữa chế độ trả lương theo thời gian giản đơn và tiền thưởng khi đạt được những chi tiêu về số lượng và chất lượng đã quy định Với hình thức trả lương này , người lao động ngoài tiền lương theo thời gian giản đơn họ còn nhận được tiền lương theo kết quả sản xuất lao động , nâng cao chất lượng sản phẩm , tiết kiệm vật tư , hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ Mức lương được quy định theo tỉ lệ phần trăm theo tiền lương thực tế và mức độ hoàn thành công việc được giao Hình thức trả lương này là một trong những biện pháp kích thích vật chất đối với người lao động , tạo cho họ sự gắn bó và làm việ với tinh thần trách nhiệm cao Chế độ tiền lương này chủ yếu áp dụng đối với công nhânsửa chữa , đièu chỉnh thiết bị …

*Hình thức trả lương theo sản phẩm :

Trang 8

Là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào số lượng , chất lượng sản phẩm họ làm ra và đơn giá tiền lương tính cho một đơn vị sản phẩm

Có các bình thức trả lương theo sản phẩm nhứnau : trả lương theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế , trả lương theo sản phẩm có thưởng , trả lương theo sảnphẩm luỹ tiến

Hình thức lương khoán :

Là hình thức trả lương cho các cá nhân hay tập thể người lao động dựa theo khối lượng công việc mà doanh nghiệp giao khoán cho họ

7 2.1.4 Kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương

*Hạch toán theo thời gian lao động :

Chứng từ hạch toán thời gian lao động là bảng chấm công

Bảng chấm công là bảng tổng hợp dùng để theo dõi ngày công thực tế làm việc ,nghỉ việc , nghỉ BHXH của từng người cụ thể và từ đó để có căn cứ để tính trả lương , BHXH trả thay lương cho từng người và quản lý lao động trong doanh nghiệp

Hàng ngày tổ trưởng hoặc người được uỷ quyền căn cứ vào tình hình thực tế của bộ phận mình để quản lý để chấm công cho từng người trong ngày và ghi vào các ngày tương ứng trong các cột từ 1 đến 31 theo các kí hiệu quy định trong bảng Cuối tháng người chấm công và phụ trách bộ phạn ký vào bảng chấm công và chuyển sang bảnh chấm công cùng các chứng từ liên quan như phiếu ghi hưởng BHXH … Về bộ phận kế toán kiểm tra , đối chiếu , quy ra công để tính lương và BHXH Bảng chấm công có thể chấm công tổng hợp , chấm công ngày , giờ , chấm côg nghỉ bù nên tại phòng kế toán có thể tổng hợp

số liệu thời gian lao động của từng người

*Hạch toán kết quả lao động

Căn cứ vào phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành Do phiếu là chứng từ xác nhận số lượng sản phẩm hoặc công việc hoàn thành của mỗi đơn

vị hoặc cá nhân người lao động nên nó làm cơ sở để kế toán lập bảng thanh toántiền lương hoặc tiền công cho người lao động Phiếu này được lập thành 2 liên :liên lưu và liên chuyển đến kế toán tiền lương để làm thủ tục thanh toán cho người lao động và phiếu phải có đầy đủ chữ kí của người giao việc , người nhận việc , người kiểm tra chất lượng và người duyệt

Hạch toán cho người lao động

Căn cứ vào bảng chấm công để biết thời gian lao động cũng như số ngày công lao động , sau đó tại từng phòng ban , tổ nhóm lập thanh toán tiền lương cho từng người lao động ngoài bảng chấm công ra thì các chứng từ kèm theo là bảng tính phụ cấp , trợ cấp , phiếu xác nhận thời gian lao động hoặc công việc hoàn thành

Bảng thanh toán tiền lương là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lương phụ cấp cho người lao động , kiểm tra việc thanh toán tiền lương cho người lao độngtrong các đơn vị SXKD đồng thời là căn cứ để thống kê về lao động tiền lương

Trang 9

Bảng thanh toán tiền lương được lập hàng tháng theo từng bộ phận tương ứng với bảng chấm công

2.1.5 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương

2.1.5.1 Nhiệm vụ của kế toán tiền lương

Tổ chức hạch toán và thu thập đầy đủ đúng đắn theo chỉ tiêu ban đầu theo yêu cầu quản lý về lao động theo từng người lao động , từng đơn vị lao động Để thực hiện nhiệm vụ này thì doanh nghiệp cần nghiên cứu vận dụng hệ thống chứng từ ban đầu về lao động tiền lương của nhà nước phù hợp với yêu cầu

quản lý và trả lương cho từng loại lao động ở doanh nghiệp 8

-tính đúng , tính đủ , tính kịp thời tiền lương và các khoản liên quan cho từng người lao đông , từng tổ sản xuất , từng hợp đồng giao khoán , đúng chế độ nhà nước , phù hợp với các quy định quản lý doanh nghiệp

-tính toán phân bổ chính xác , hợp lý chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương , theo đúng đối tượng sử dụng có liên quan

- thường xuyên cũng như định kỳ tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động

và chi tiêu quỹ tiền lương , cung cấp các thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan đến quỹ lao động tiền lương

2.1.5.2 Chứng từ kế toán

a Chứng từ kế toán

 Ké toán tiền lương :

Tiền lương không chỉ là công cụ để khuyến khích vật chất đối với người lao động mà còn là bộ phận cấu thành tạo nên chi phí sản xuất kinh doanh , liên quan liên quan đến lợi nhuận của doanh nghiệp sau này Do đó kế toán tiền lương phải căn cứ vào chứng từ hợp lệ , hợp pháp để kiểm tra và ghi chép vào sổ kế toán Những chứng từ được sử dụng chủ yếu trong kế toán bao gồm

Bảng chấm công -mẫu số 01-LĐTL

Đối với bộ phận trả lương theo thời gian thì chứng từ cơ sở để tính lương là bảng chấm công Bảng này theo dõi hàng ngày công làm việc , nghỉ việc , ngừng việc … Để có căn cứ tính trả lương ,BHXH cho từng quản lý lao động trong đơn vị Việc ghi chép bảng chấm công hàng ngày do tổ trưởng căn cứ vàotình hình thực tế của bộ phận mình để chấm công cho từng người Cuối tháng người chấm công phải phụ trách bộ phận ký vào bảnh chấm công sau đó chuyểnbảng chấm công và các chứng từ liên quan lên phòng kế toán kiểm tra , quy ra công để tính lương

Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành

Đối với bộ phận lao động hưởng lương theo sản phẩm thì căn cứ để trả lương là phiếu xác nhận công việc hoặc sản phẩm hoàn thành Đây là chứng từ xác nhận

số sản phẩm hoặc công việc hoàn thành của đơn vị hoặc cá nhân người lao động

để làm cơ sở tính lương Phiếu này được liên chuyển đến kế toán tiền lương để làm thủ tục thanh toán lương cho người lao động

Bảng thanh toán tiền lương -mẫu 02-LĐTL

Trang 10

Để thanh toán tiền lương cho người lao động kế toán phải lập bảng thanh toán tiền lương cho từng bộ phận và các phòng ban căn cứ vào kết quả tính lương của từng người và các chứng từ liên quan Sau đó chuyển cho kế toán trưởng duyệt để làm căn cứ lập phiếu chi và phát lương Thông thường tại doanh nghiệp việc thanh toán lương cho người lao động chia ra làm 2 kỳ

+ kỳ 1 : tạm ứng

+kỳ 2: thanh toán số còn lại sau khi đã trừ các khoản khấu trừ vào thu nhập của

công nhân viên 9

Ngoài ra để có những thông tin cần thiết cho việc tính lương của doanh nghiệp thì có thể sử dụng một số chứng từ sau

Phiếu báo làm thêm giờ -mẫu số 07-LĐTL

Hợp đồng giao khoán -mẫu số 08-LĐTL

Bảng thanh toán tiền lương -mẫu số 05-LĐTL

Khi thanh toán với người lao động thì kế toán sử dụng phiếu chi , báo nợ

….đồng thời nó cũng là cơ sở để các cơ quan chức năng kiểm tra , đánh giá tình hình các quy định nhà nước

*Kế toán các khoản trích theo lương

Các khoản trích theo lương bao gồm BHXH,BHYT,KPCĐ,BHTN Các quỹ nàyđược tính trên tiền lương của người lao động với tỉ lệ % khác nhau Kế toán BHXH ,BHYT,KPCĐ,BHTN phải căn cứ vào chứng từ hợp lệ , hợp pháp để phản ánh những chứng từ thường được kế toán sử dụng bao gồm :

-Chứng từ phân bổ BHXH, BHYT , KPCĐ , BHTN ( nếu có )

-Biên bản điều tra tai nạn lao động -mẫu số 09- LĐTL

-Phiếu nghỉ lương hưởng BHXH -mẫu số 03-LĐTL

-Phiếu chi

-Báo nợ

Khi người lao động nghỉ ốm do thai sản thì cần có xác nhận của cơ quan y tế vào phiếu ghi BHXH Cuối tháng kế toán căn cứ vào phiếu này để tổng hợp số ngày nghỉ và số tiền trợ cấp cho từng người và cho từng đơn vị Sau đó bảng này được chuyển đến trưởng ban BHXH của đơn vị xác nhận và chuyển đến kế toán trưởng duyệt chi

2.1.5.3 Tài khoản sử dụng

Tk 334 phải trả người lao động

Công dụng : dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động của DN về tiền lương , tiền công, tiền thưởng,BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động

-Kết cấu và nội dung phản ánh :

Trang 11

+phản ánh tổng số tiền lương và các khoản thu nhập khác phải chi , phải trả cho công nhân viên

Số dư bên có

+phản ánh các khoản tiền lương , tiền công , tiền thưởng có tính chất lương và các khoản khác còn phải trả cho người lao động

Tk 334 được chi tiết ra thành 2 tk

Tk 334.1 thanh toán lương : dùng để phản ánh các khoản thu nhập có tính chất

lương mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động 10 Trường CĐCN cẩm phả GVHD:Phạm Việt Hoa

+ các khoản thực tế phát sinh được tính vào chi phí phải trả

+số chênh lệch và chi phí phải trả lơn hơn số chi phí thực tế được ghi giảm chi phí

Bên có :

+chi phí phải trả được dự tính trả trước và ghi nhận vào chi phí SXKD

+chi phí phải trả tính vào chi phí hoạt động SXKD nhưng thực tế chưa phát sinh

+phản ánh vuệc chi tiêu KPCĐ , BHXH của đơn vị

+phản ánh việc nộp các quỹ BHXH,BHYT,KPCĐ cho các cơ quan quản lý cấp trên

Bên có

+ phản ánh việc trích lập các quỹ BHXH ,KPCĐ,BHYT

+phản ánh phần BHXH , KPCĐ vượt chỉ tiêu cấp bù

Số dư bên có

Các quỹ BHXH,BHYT ,KPCĐ chưa nộp hoặc chưa chi tiêu( nếu có số dư nợ thì

số dư nợ phản ánh BHXH ,KPCĐ vượt chi chưa được cấp bù )

2.1.5.4 Phương pháp hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến tiền lương

Tính tiền lương phải trả cho cnv

Hàng tháng trên cơ sở tính toán tiền lương phải trả cho cnv kế toán ghi sổ theo định khoản

Nợ Tk 622: chi phí nhân công trực tiếp : tiền lương phải trả cho công nhân viêntrực tiếp sản xuất

Nợ Tk214 XDCb dở dang tiền lương cnv XDCB và sửa chữa TSCĐ

Nợ Tk627 chi phí sản xuất chung

Trang 12

Nợ Tk 641 chi phí bán hàng

Nợ Tk 642 chi phí QLDN

Có Tk334 phải trả cnv

Tiền lương từ quỹ khen thưởng phải trả CNV kế toán ghi sổ theo định khoản

Nợ Tk 353 quỹ khen thưởng phúc lợi

Nợ Tk 138 phải thu khác

Có tk 334 phải trả CNV

Lương nghỉ phép theo kế hoạch công nhân trích xuất trước kế toán ghi sổ

Nợ tk622 chi phí nhân công trực tiếp

Trang 13

-tính thuế thu nhập mà CNV người lai động phải nộp cho nhà nước kế toán ghi

Trang 14

Sinh viên :Đoàn Thuỳ Trang 13 Trường CĐCN cẩm phả GVHD:Phạm Việt Hoa

-phương pháp hạch toán tk335

Sơ đồ 1.2 sơ đồ hạch toán tổng quát TK335

Trang 15

Sinh viên : Đoàn Thuỳ Trang 14 Trường CĐCN cẩm phả GVHD:Phạm Việt Hoa

Phương pháp hạch toán TK338

Sơ đồ 1.3 sơ đồ hạch toán tổng quát 338

Trang 16

Sinh viên :Đoàn Thuỳ Trang 15 Trường CĐCN cẩm phả GVHD: Phạm Việt Hoa

2.2 Thưc trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp

2.2.1Công tác tổ chức và quản lý lao động ở doanh nghiệp

Tình hình chung về quản lý lao động

Lao động là hoạt động con người sử dụng tư kiệu sản xuất tác động vào môi trường tạo ra sản phẩm , hàng hoá đem lại hiệu quả của công tác quản lý Trong

Trang 17

lao động , người lao động có vai trò quan trọng nhất Họ là những người trực tiếp tham gia vào quá trình tạo ra sản phẩm hàng hoá cung cấp cho tiêu dùng và

xã hội Ngoài ra lao động là một yếu tố quan trọng góp phần làm cho hoạt độngcủa doanh nghiệp được diễn ra một cách thường xuyên và liên tục , công ty TNHH thương mại Hoa Quả Sơn là đơn vị có lĩnh vực đa dạng nên đòi bỏi số lượng lao động luôn được đảm bảo

Hàng tháng công ty tập hợp hạch toán chứng từ lao động chứng từ hạch toán kétquả lao động ở các bộ phận nhân viên để tính lương , trả lương cho cán bộ cnv được kịp thời như bảng chấm công được để tại một địa điểm công khai hàng ngày tổ trưởng hoặc người uỷ quyền căn cứ vào tình hình thực tế dơn vị mình phụ trách để chấm công cho từng người trong ngày

-cuối tháng người chấm công hoặc người phụ trách bộ phận kia vào bảng chám công cùng các chứng từ liên quan như giấy phép , phiếu ghi hưởng BHXH về

bộ phận kế toán để kiểm tra dối chiếu quy ra công tính lương

-Thời gian lao động : người lao động làm việc 8 tiếng một ngày không đi muộn

về sớm Hằng năm người lao động được nghỉ những ngày lễ , tết theo đúng quy định của nhà nước và được nghỉ phép 12 ngày Chế độ đọc hại 14 ngày đặcbiệt độc hại 16 ngày Cứ có thêm 5 năm công tác sẽ được nghỉ thêm 1 ngày

2.2.2 Nội dung quỹ tiền lương và thực trạng công tác quản lý tại doanh nghiệp

*Nội dung quỹ tiền lương và các khoản trích theo lương

Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương mà doanh nghiệp phải trả cho tất cả lao động thuộc doanh nghiệp quản lý gồm tiền lương phải trả theo thời gian , tiền lương phải trả theo các sản phẩm khác các khoản phụ cấp theo lương , tiền lương thưởng trong sản xuất Để thuận lợi trong công tác hạch toánnói riêng và trong công tác quản lý nói chung xét về mặt hiệu qua tiền lương tại công ty được chia làm 2 loại tiền lương chính Tiền lương chính và tiền lương phụ

-tiền lương chính : là tiền lương phải trả cho người lao động trong thời gian

làm việc chính đã quy định cho họ gồm: tiền lương cấp bậc , các khoản phụ cấp thường xuyên và tiền thưởng trong sản xuất

-tiền lương phụ:là tiền lương phải trả cho người lao động trong thời gian không

làm nhiệm vụ chính nhưng vẫn hưởng lương theo chế độ quy định như tiền

16

Trường CĐCN cẩm phả GVHD: Phạm Việt Hoa

Hình thức trả lương áp dụng tại công ty TNHH thương mại Hoa Quả Sơn Lương thời gian:

Chế độ trả lương theo thời gian ở công ty được áp dụng cho lao động khối phòng ban và các lao động gián tiếp, căn cứ để tính lương là tiền lương theo đơngiá khoán hoặc theo tháng , bản chấm công của các phòng ban gửi về phòng tài

vụ vào ngày cuối tháng Bảng này do từng phòng ban theo dõi, ghi rõ ngày làm việc , ngày nghỉ với những lý do cụ thể của từng người Công ty hiện làm việc7

Ngày đăng: 13/06/2021, 15:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w