1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

96 câu phủ định

31 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Câu phủ định
Trường học Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 9,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dựa vào câu: “Anh ấy đọc báo”, hãy đặt các câu: phủ định sự vật, phủ định sự việc, phủ định tính chất, phủ định quan hệ Bài tập nhanh... Không phải là anh ấy đọc báo  Phủ định sự vậtAnh

Trang 1

Em hãy xác đ

ịnh những câu viết về hậ

u quả của hai nhà Đinh

- Lê khi khô

ng dời đô trong đoạn tríc

h sau:

Trang 2

“…Thế mà hai nhà Đinh, Lê lại theo ý riêng mình, khinh thường mệnh trời, không noi theo dấu cũ của Thương, Chu, cứ đóng yên đô thành ở nơi đây, khiến cho triều đại không được lâu bền,số phận ngắn ngủi, trăm họ phải hao tổn, muôn vật không được thích nghi…”

Trang 3

Tiết 96:Câu phủ định

Trang 4

Bố cục

I Đặc điểm hình thức và chức năng

II Luyện tập

Trang 5

I Đặc điểm hình

Trang 6

Ví dụ 1/52

a) Nam đi Huế.

b) Nam không đi Huế.

c) Nam chưa đi Huế.

d) Nam chẳng đi Huế.

 Các câu (b), (c), (d) có đặc điểm hình thức gì khác so với câu (a)?

 Những câu này có gì khác với câu (a) về chức năng?

Trang 7

Không có từ phủ định.

a) Nam đi Huế.

b) Nam không đi Huế c) Nam chưa đi Huế d) Nam chẳng đi Huế.

Có thêm từ phủ định

chưa đi không đi

chẳng đi

 Phủ định miêu tả

Trang 8

Dựa vào câu: “Anh ấy đọc báo”, hãy đặt các câu: phủ định sự vật, phủ định sự việc, phủ định tính

chất, phủ định quan hệ

Bài tập nhanh

Trang 9

Không phải là anh ấy đọc báo  Phủ định sự vật

Anh ấy đọc không phải là báo mà là truyện  Phủ định tính chất

Tờ báo này không phải của anh ấy  Phủ định quan hệ

Trang 10

Thầy sờ vòi bảo:

- Tưởng con voi như thế nào, hoá ra nó sun sun như con đỉa Thầy sờ ngà bảo:

- Không phải, nó chần chẫn như cái đòn càn. 

Thầy sờ tai bảo:

- Đâu có! Nó bè bè như cái quạt thóc.

- Tìm những câu có từ ngữ phủ định.

- Mấy ông thầy bói xem voi dùng những câu có từ ngữ phủ định để làm gì?

Ví dụ 2/52

Trang 12

I. Đặc điểm hình thức và chức năng.

1 VD sgk/52

+ VD 1:

- a) Không có từ phủ định =>Khẳng định sự việc

- b,c,d) Có thêm từ phủ định => Thông báo, xác nhận không có sự việc xảy ra => Phủ định miêu tả.

Trang 13

2.GHI NHỚ

Câu phủ định là câu có những từ ngữ phủ định như: không,

chẳng, chả, chưa, không phải (là), chẳng phải (là), đâu có phải (là), đâu (có) …

Câu phủ định dùng để:

- Thông báo, xác nhận không có sự vật, sự việc, tính chất, quan hệ nào đó (Câu phủ định miêu tả)

- Phản bác 1 ý kiến, 1 nhận định (Câu phủ định bác bỏ)

Trang 14

Bài tập nhanh: Câu sau đây là câu phủ định miêu tả hay câu phủ định

bác bỏ

A: Thu có giỏi toán không?

B: Bạn ấy không giỏi toán

A: Thu rất giỏi toán

B: Bạn ấy không giỏi toán

 Để phân biệt chức năng của câu phủ định, ta cần phải căn cứ vào tình huống giao tiếp

Trang 15

Ví dụ 3

Những câu sau có phải là câu phủ định không? Vì sao

1/ Trẫm rất đau xót vì điều đó, không thể không dời đổi

2/ Câu chuyện ấy ai chẳng biết.

Từ phủ định + Từ phủ định  Ý nghĩa khẳng định

Từ nghi vấn + Từ phủ định  Ý nghĩa khẳng định

3/ A: Cái Lan xinh quá nhỉ!

Trang 16

Lưu ý Trong thực tế nói và viết:

Hai lần khẳng định là nhấn mạnh ý phủ định

Câu nghi vấn, câu cảm thán cũng có thể mang ý khẳng định

Trang 17

II Luyện tập

Trang 18

4 nhóm cùng thảo luận trong 5’ để trả lời bài 1 và 2 (SGK – tr53)

Ai nhanh

hơn?

Vòng 1 Sau 5’, 4 nhóm lần lượt cử 2 đại diên (1 người bài 1 & 1

người bài 2) lên làm trên bảng

Nhóm nhanh và đúng nhất sẽ được 4 điểm  3 điểm  2 điểm  1 điểm

Trang 19

b) Câu “Cụ cứ tưởng thế đấy chứ nó chả hiểu gì đâu!” là câu ông giáo nói ra để phản bác suy nghĩ của lão Hạc trước đó (Cái giống nó cũng khôn! Nó cứ làm in

như nó trách tôi;…)

c) Câu “Không, chúng con không đói nữa đâu.” là câu cái Tí bác bỏ lại điều mà

nó cho là mẹ nó (chị Dậu) đang nghĩ: mấy đứa con đang đói quá

Bài 1

Trang 20

 Cả ba câu đều là những câu phủ định vì đều có chứa những từ ngữ phủ định nhưng mang ý khẳng định  Nhấn mạnh hơn ý cần diễn đạt

 Những câu tương đương là:

a) …, song lại có ý nghĩa.

b) …, mọi người đều từng ăn…

c) …, ai cũng có một lần nghển cổ…

Bài 2

Trang 27

4 nhóm cùng thảo luận trong 5’ xây dựng tình huống có chứa các câu:

- Đẹp gì mà đẹp!

- Làm gì có chuyện đó!

- Bài thơ này mà hay à?

- Cụ tưởng tôi sung sướng hơn à?

Trang 29

CÁC KIỂU CÂU

CÁC KIỂU CÂU

PH ĐỊ

CÂU CẦU KHIẾN

CÂU NGHI VẤN

Khái miệm: Những câu dùng đề kể, thông báo, nhận định, miêu tả

Ngoài ra còn dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ tình cảm, cảm

xúc,

Dấu hiệu: Kết thúc bằng dấu chấm nhưng cũng có thể kết thúc

bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng.

Kiểu câu cơ bản, được dùng phổ biến nhất trong giao tiếp.

Dấu hiệu: Có những từ phủ

định như không, chưa, chẳng,

chả, không phải (là), chẳng phải

(là), đâu có phải (là), đâu (có),

Chức năng khác của câu nghi vấn:

Dùng để cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe dọa, bộc lộ tình cảm, cảm xúc, không yêu cầu người đối thoại phải trả lời.

Trong một số trường hợp, câu nghi vấn không dùng để hỏi có thể kết thúc bằng dấu chấm, dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng.

Khái niệm: là những câu để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo, Dấu hiệu nhận biết:

Có những từ cầu khiến như hãy, đừng, chớ, đi, thôi, nào, hay ngữ điệu cầu khiến;

Kết thúc bằng dấu chấm than, nhưng khi ý cầu khiến không được nhấn mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu chấm.

Khái niệm: Những câu dùng để

bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói (người vietes0, xuất hiện chủ yếu trong ngôn ngữ nói hàng ngày hay ngôn ngữ văn chương.

Dấu hiệu nhận biết:

Có những từ cảm thán như ôi, than ôi, hỡi ơi, chao ơi (ôi), trời ơi; thay, biết bao, xiết bao, biết chừng nào,

Câu cảm thán thường kết thúc bằng dấu chấm than

Khái niệm: là những câu có chức năng chính để hỏi

Dấu hiệu nhận biết:

Có những từ nghi vấn (ai,gì, nào, sao, tại sao, đâu, bao giờ, bao

nhiêu, à, ư, hả, chứ, (có) không, (đã) chưa, ) hoặc có từ hay (nối

các vế câu có quan hệ lựa chọn)

Câu nghi vấn kết thúc bằng dấu hỏi

Trang 30

Hướng dẫn tự học

Vẽ sơ đồ tư duy tổng kết bài học + Lấy ví dụ

Hoàn thiện bài tập sgk vào vở

Soạn bài: Hành động nói.

Trang 31

Xin cảm ơn các thầy cô

giáo và các em!

Ngày đăng: 02/01/2023, 21:32

w