1. Trang chủ
  2. » Tất cả

18 câu phủ định giang

30 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Câu phủ định giang
Trường học Trường Đại học (tham khảo từ nội dung, không rõ tên chính xác)
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Bài luận
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 9,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

chưa đikhông đi chẳng đi Khẳng định sự việc Phủ định sự việc  Phủ định miêu tả... Dựa vào câu: “Anh ấy đọc báo”, hãy đặt các câu: phủ định sự vật, phủ định sự việc, phủ định tính chất

Trang 2

“…Thế mà hai nhà Đinh, Lê lại theo ý riêng mình, khinh thường mệnh trời, không noi theo dấu cũ của Thương, Chu, cứ đóng yên đô thành ở nơi đây, khiến cho triều đại không được lâu bền,số phận ngắn ngủi, trăm họ phải hao tổn, muôn vật không được thích nghi…”

Trang 3

Câu phủ định

GV: Nguyễn Thị Lệ Giang

Trang 4

Bố cục

I Đặc điểm hình thức và chức năng

II Luyện tập

Trang 5

I Đặc điểm hình

thức và

chức năng

Trang 6

Ví dụ 1

a) Nam đi Huế.

b) Nam không đi

so với câu (a)?

 Những câu này

có gì khác với câu (a) về chức năng?

Trang 7

chưa đi

không đi

chẳng đi

Khẳng định sự việc Phủ định sự việc

 Phủ định miêu tả

Trang 8

Dựa vào câu: “Anh ấy đọc

báo”, hãy đặt các câu: phủ

định sự vật, phủ định sự

việc, phủ định tính chất, phủ

định quan hệ

Bài tập nhanh

Trang 9

Không phải là anh ấy đọc báo  Phủ định sự vật

Anh ấy không đọc báo  Phủ định sự việc

Anh ấy đọc không phải là

báo mà là truyện  Phủ định tính chất

Tờ báo này không phải của anh ấy  Phủ định quan hệ

Trang 10

Thầy sờ vòi bảo:

- Tưởng con voi như thế nào, hoá ra

nó sun sun như con đỉa.

Thầy sờ ngà bảo:

- Không phải, nó chần chẫn như cái đòn càn. 

Thầy sờ tai bảo:

- Đâu có! Nó bè bè như cái quạt thóc.

- Tìm những câu có từ ngữ phủ định.

- Mấy ông thầy bói xem voi dùng những câu có từ ngữ phủ định để làm gì?

Ví dụ 2

Trang 11

Câu có từ ngữ

phủ định

Không phải Đâu có!

Tác dụng: Phản bác một ý kiến

 Phủ định bác bỏ

Trang 13

Bài tập nhanh: Câu sau đây là câu phủ định

miêu tả hay câu phủ định bác bỏ

 Câu phủ định miêu tả  Câu phủ định bác bỏ

A: Thu có giỏi toán không?

B: Bạn ấy không giỏi toán

A: Thu rất giỏi toán

B: Bạn ấy không giỏi toán

 Để phân biệt chức năng của câu phủ định, ta cần phải căn cứ vào tình huống giao tiếp

Trang 14

Ví dụ 3

Những câu sau có phải là câu phủ

định không? Vì sao1/ Trẫm rất đau xót vì điều đó, không thể không dời đổi

2/ Câu chuyện ấy ai chẳng biết.

Từ phủ định + Từ phủ định  Ý nghĩa khẳng định

Từ nghi vấn + Từ phủ định  Ý nghĩa khẳng định

3/ A: Cái Lan xinh quá nhỉ!

B: Nó mà xinh á?  Câu nghi vấn mang ý phủ định

Trang 15

Lưu ý Trong thực tế nói và viết:

Hai lần khẳng định là nhấn mạnh ý phủ định

Câu nghi vấn, câu cảm thán cũng có thể mang ý khẳng định

Trang 16

II

Luyện

tập

Trang 17

4 nhóm cùng thảo luận trong 5’ để trả lời bài 1 và 2 (SGK – tr53)

Nhóm nhanh và đúng nhất sẽ được

4 điểm  3 điểm  2 điểm  1 điểm

Trang 18

b) Câu “Cụ cứ tưởng thế đấy chứ nó chả hiểu

gì đâu!” là câu ông giáo nói ra để phản bác

suy nghĩ của lão Hạc trước đó (Cái giống nó

cũng khôn! Nó cứ làm in như nó trách tôi;…)

c) Câu “Không, chúng con không đói nữa

đâu.” là câu cái Tí bác bỏ lại điều mà nó cho

là mẹ nó (chị Dậu) đang nghĩ: mấy đứa con đang đói quá

Bài 1

Trang 19

 Cả ba câu đều là những câu phủ định vì đều có chứa những từ ngữ phủ định nhưng mang ý khẳng định  Nhấn mạnh hơn ý cần diễn đạt

 Những câu tương đương là:

a) …, song lại có ý nghĩa.

b) …, mọi người đều từng ăn…

c) …, ai cũng có một lần nghển cổ…

Bài 2

Trang 26

4 nhóm cùng thảo luận trong 5’ xây dựng tình huống có chứa các câu:

- Đẹp gì mà đẹp!

- Làm gì có chuyện đó!

- Bài thơ này mà hay à?

- Cụ tưởng tôi sung sướng hơn à?

1 điểm

Trang 28

CÁC KIỂU CÂU

CÁC KIỂU CÂU

ÁN

CÂ U

CÂU NGHI VẤN

Khái miệm: Những câu dùng đề kể,

thông báo, nhận định, miêu tả Ngoài

ra còn dùng để yêu cầu, đề nghị hay

bộc lộ tình cảm, cảm xúc,

Dấu hiệu: Kết thúc bằng dấu chấm

nhưng cũng có thể kết thúc bằng dấu

chấm than hoặc dấu chấm lửng.

Kiểu câu cơ bản, được dùng phổ biến

nhất trong giao tiếp.

Trong một số trường hợp, câu nghi vấn không dùng để hỏi có thể kết thúc bằng dấu chấm, dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng.

Khái niệm: là những câu để ra lệnh,

yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo,

Dấu hiệu nhận biết:

Có những từ cầu khiến như hãy, đừng, chớ, đi, thôi, nào, hay ngữ điệu cầu khiến;

Kết thúc bằng dấu chấm than, nhưng khi ý cầu khiến không được nhấn mạnh

câu dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói (người vietes0, xuất hiện chủ yếu trong ngôn ngữ nói hàng ngày hay ngôn ngữ văn chương.

Dấu hiệu nhận biết:

Có những từ cảm thán như ôi, than

ôi, hỡi ơi, chao ơi (ôi), trời ơi; thay, biết bao, xiết bao, biết chừng nào, Câu cảm thán thường kết thúc bằng dấu chấm than

Khái niệm: là những câu có chức năng

chính để hỏi

Dấu hiệu nhận biết:

Có những từ nghi vấn (ai,gì, nào, sao,

tại sao, đâu, bao giờ, bao nhiêu, à, ư,

Trang 29

Hướng dẫn tự học

Vẽ sơ đồ tư duy tổng kết bài học + Lấy ví dụ

Hoàn thiện bài tập sgk vào vở

Soạn bài: Hịch tướng sĩ

Trang 30

Xin cảm ơn các thầy

cô giáo và các em!

Ngày đăng: 20/02/2023, 10:30