www.escardio.org/guidelines European Heart Journal 2020 00, 1 - 126▪ Rung nhĩ, có hoặc không gây triệu chứng, được xác nhận bằng điện tâm đồ bề mặt.. www.escardio.org/guidelines European
Trang 1Tầm soát rung nhĩ
và xử trí rung nhĩ dưới lâm sàng
TS BS Phan Đình Phong, FACC, FAsCC
Viện tim mạch Việt Nam, Bộ môn Tim mạch ĐHYHN Tổng thư ký phân hội Nhịp tim Việt Nam
Trang 2www.escardio.org/guidelines European Heart Journal (2020) 00, 1 - 126
Trang 3www.escardio.org/guidelines European Heart Journal (2020) 00, 1 - 126
▪ Rung nhĩ, có hoặc không gây triệu chứng, được xác nhận bằng điện tâm đồ bề mặt
▪ Hoặc là điện tâm đồ đầy đủ 12 chuyển đạo
▪ Hoặc là một băng điện tâm đồ kéo dài ít nhất 30 giây (thường được ghi lại bằng các công cụ tầm soát).
Rung nhĩ lâm sàng (clinical AF)
Trang 4www.escardio.org/guidelines European Heart Journal (2020) 00, 1 - 126
Tầm soát rung nhĩ: tính cấp thiết và
phương pháp
Rung nhĩ ngày càng gia tăng
Rung nhĩ dù không triệu chứng (trong đó có rung nhĩ “dưới lâm sàng”) vẫn liên quan đến sự gia
tăng đột quỵ và tử vong.
Sử dụng các công cụ và công nghệ mới (đồng hồ, điện thoại thông minh, thiết bị ghi điện tâm đồ lưu động…) để nâng cao khả năng tầm soát rung nhĩ
ở những bệnh nhân có nguy cơ
Trang 5www.escardio.org/guidelines European Heart Journal (2020) 00, 1 - 126
Tầm soát rung nhĩ: monitor tại giường
Trang 7www.escardio.org/guidelines European Heart Journal (2020) 00, 1 - 126
Tầm soát rung nhĩ: event recorder
Trang 8Event recorder tích hợp điện thoại/internet
Trang 9www.escardio.org/guidelines European Heart Journal (2020) 00, 1 - 126
Tầm soát rung nhĩ: thiết bị dán ngoài da
Trang 10Một số thiết bị ghi điện tim lưu động dán ngoài da
Trang 11www.escardio.org/guidelines European Heart Journal (2020) 00, 1 - 126
Tầm soát rung nhĩ: Holter
Trang 12Holter điện tâm đồ
▪ Được một kỹ sư người Mỹ tên là Norman J Holter phát minh vào năm 1948.
▪ Thường quy trong thực hành để chẩn đoán/đánh
giá/sàng lọc rung nhĩ.
triệu chứng nghi ngờ, ĐTĐ có ngoại tâm thu nhĩ đa ổ, phì đại tâm nhĩ, BN đột quỵ chưa rõ nguyên nhân
▪ Hạn chế: thời gian từ 24-48 giờ
Trang 13www.escardio.org/guidelines European Heart Journal (2020) 00, 1 - 126
Tầm soát rung nhĩ: smart watch
Trang 15www.escardio.org/guidelines European Heart Journal (2020) 00, 1 - 126
Tầm soát rung nhĩ: thiết bị cấy vào cơ thể
Trang 16ILR: Implantable loop recorder
thiết bị theo dõi nhịp tim cấy vào cơ thể
Trang 17ILR: (Implantable loop recorder) phát hiện rung nhĩ
Trang 18Nghiên cứu CRYSTAL-AF: Tầm soát rung nhĩ ở bệnh nhân
đột quỵ không rõ nguyên nhân
Trang 19▪ Thiết kế CRYSTAL-AF: 441 bệnh nhân đột quỵ không rõ nguyên nhân
được ngẫu nhiên chia làm 2 nhóm: cấy thiết bị theo dõi nhịp tim (ICM) và
theo dõi lâm sàng.
▪ Kết quả: ICM phát hiện rung nhĩ tốt hơn theo dõi lâm sàng, đến 6 tháng:
10%; đến 36 tháng: 30%!
Sanna NEJM 2014 CRYSTAL-AF
Trang 20www.escardio.org/guidelines European Heart Journal (2020) 00, 1 - 126
Tầm soát rung nhĩ: các công cụ khác
Trong trường hợp các công cụ tầm soát rung nhĩ không có khả năng ghi điện tim, cần khẳng định rung nhĩ bằng điện tâm đồ sau đó
Trang 21www.escardio.org/guidelines European Heart Journal (2020) 00, 1 - 126
Tầm soát rung nhĩ: khám thực thể
Trang 22www.escardio.org/guidelines European Heart Journal (2020) 00, 1 - 126
Tầm soát rung nhĩ: đo nháy mao mạch
Trang 24Trí tuệ nhân tạo (AI & Deep learning)
giúp tầm soát rung nhĩ
Trang 25www.escardio.org/guidelines European Heart Journal (2020) 00, 1 - 126
Độ nhạy và đặc hiệu của các biện pháp tầm soát rung nhĩ
Trang 26www.escardio.org/guidelines European Heart Journal (2020) 00, 1 - 126
Lợi ích và nguy cơ ”tiềm tàng” của tầm soát rung nhĩ
• Điện tâm đồ phát hiện các
bất thường khác (do dương
tính giả) có thể dẫn tới
những thăm dò và điều trị
xâm lấn không cần thiết
hoặc gây hại.
Giúp dự phòng:
• Đột quỵ/tắc mạch hệ thống bằng OAC cho bệnh nhân nguy cơ
• Rung nhĩ gây triệu chứng
Giúp dự phòng/đảo ngược:
• Tái cấu trúc điện học/cơ học tâm nhĩ
• Thay đổi huyết động bất lợi do rung nhĩ
• Bệnh cơ tim do nhịp nhanh
Trang 27Khuyến cáo ESC về tầm soát rung nhĩ
Tầm soát “cơ hội” rung nhĩ (khi bệnh nhân đi khám bệnh) bằng bắt mạch hoặc monitor điện tâm đồ cho người ≥ 65 tuổi
(I-B)
Cần kiểm tra lập trình máy tạo nhịp hoặc ICD
để phát hiện AHRE/RN dưới lâm sàng (I-B)
Tầm soát hệ thống rung nhĩ cần cân nhắc đối với bệnh nhân ≥ 75 tuổi hoặc những trường hợp có nguy cơ đột quỵ
(IIa-B)
Trang 28www.escardio.org/guidelines European Heart Journal (2020) 00, 1 - 126
AHRE (atrial high rate episode - cơn nhịp nhĩ có tần số cao) hay rung nhĩ dưới lâm sàng (subclinical AF): để chỉ những người không có triệu chứng lâm sàng và chưa được chẩn đoán rung nhĩ bằng điện tâm đồ.
AHRE được ghi lại bởi CIED (thiết bị điện tử cấy ghép vào tim) với điện cực nhĩ cho phép ghi lại tự động liên tục và lưu lại các hoạt động điện ở tâm nhĩ AHRE là khi tần số nhĩ ≥175 ck/ph và kéo dài >5 phút (để loại trừ
nhiễu).
Rung nhĩ dưới lâm sàng (Subclinical AF)
Trang 29www.escardio.org/guidelines European Heart Journal (2020) 00, 1 - 126
▪ Tần suất ghi nhận AHRE/rung nhĩ dưới lâm sàng khoảng 30 - 70% số bệnh nhân mang máy tạo nhịp, tỉ lệ này thấp hơn ở quần thể chung
▪ AHRE kéo dài dưới 10 – 20 giây/24 giờ được cho là không có ý nghĩa
lâm sàng: không liên quan đến cơn rung nhĩ dài hơn và không gia tăng nguy cơ đột quỵ.
▪ AHRE/rung nhĩ dưới lâm sàng > 5 – 6 phút, đặc biệt kéo dài trên 24 giờ ,
có thể gia tăng nguy cơ đột quỵ, biến cố tim mạch và tử vong Tuy
nhiên, nguy cơ được cho là thấp hơn so với rung nhĩ lâm sàng
AHRE/Rung nhĩ dưới lâm sàng
Trang 30Máy tạo nhịp/phá rung có điện cực nhĩ có thể ghi lại các AHRE
Trang 31Máy tạo nhịp 2 buồng ghi nhận cơn rung nhĩ
Điện cực nhĩ: xung động nhĩ nhanh (AHRE)
Điện cực thất: tạo nhịp
Trang 32“dưới lâm sàng”
Trang 33Xử trí bệnh nhân có
RN dưới lâm sàng hay AHRE
Đánh giá toàn diện tim mạch: ghi điện tâm đồ, đánh giá các yếu tố nguy cơ tim mạch, bệnh lý đồng mắc, nguy cơ đột quỵ/tắc mạch hệ thống theo thang điểm CHA 2 DS 2 -VASc
(I-B)
Theo dõi bệnh nhân (nên sử dụng các công cụ ghi điện tâm đồ lưu động) để đánh giá sự tiến triển thành rung nhĩ lâm sàng hoặc gánh nặng của AHRE/rung nhĩ dưới lâm sàng (>24 giờ) (I-B)
Trang 34www.escardio.org/guidelines European Heart Journal (2020) 00, 1 - 126
OAC có thể cân nhắc khi AHRE ≥ 24 giờ và BN có nguy cơ đột quỵ cao
Trang 35Implantable Loop Recorder to Detect Atrial Fibrillation and Prevent Stroke
(The LOOP Study)
Vai trò thiết bị ghi điện tâm đồ cấy (ILR) trong phát hiện
rung nhĩ và dự phòng đột quỵ (Denmark)
A Randomised Controlled Trial
Jesper Hastrup Svendsen, Søren Z Diederichsen, Søren Højbjerg, Derk Krieger, Claus Graff, Christian Kronborg, Morten S Olesen, Jonas B Nielsen, Anders G Holst, Axel Brandes, Ketil J Haugan, Lars Køber
ESC 2021
Sau khuyến cáo ESC 2020
Trang 366004 bệnh nhân 70-90 tuổi, chưa được chẩn đoán rung nhĩ, có ít nhất một yếu tố nguy cơ đột quỵ, 1501 cấy ILR, 4503 nhóm chứng
Tuyển bệnh: 2014-2016 Theo dõi trung bình: 64.5 tháng [59.3, 69.8]
Lancet 2021 https://doi.org/10.1016/ S0140-6736(21)01698-6
Trang 37Khả năng phát hiện rung nhĩ và khởi trị chống đông
(nếu rung nhĩ kéo dài > 6 phút)
Rung nhĩ được chẩn đoán ở 1,027 đối
Lancet 2021 https://doi.org/10.1016/ S0140-6736(21)01698-6
Trang 39The LOOP study: Kết luận
❖ Trên các đối tượng có nguy cơ đột quỵ cao, ILR giúp phát hiện gấp 3 lần số
ca rung nhĩ dẫn tới chỉ định điều trị chống đông nhưng tựu chung không làm giảm ý nghĩa đột quỵ hay tắc mạch hệ thống
❖ LANCET: “Không phải tất cả rung nhĩ đều cần tầm soát, không phải tất cả
rung nhĩ tầm soát được đều cần chống đông” “Not all atrial fibrillation is worth screening for, and not all screen-detected atrial fibrillation merits anticoagulation”
Lancet 2021 https://doi.org/10.1016/ S0140-6736(21)01698-6
Trang 401 Tầm soát giúp phát hiện sớm rung nhĩ để đưa ra hướng xử trí Tầm soát cơ hội hoặc hệ thống cần cân nhắc ở nhóm nguy cơ cao.
2 Nghiên cứu LOOP (ESC 2021): “Không phải tất cả rung nhĩ đều cần tầm soát,
không phải tất cả rung nhĩ tầm soát được đều cần chống đông”!?
3 Rung nhĩ dưới lâm sàng/AHRE, đặc biệt nếu kéo dài >24 giờ, có thể làm gia tăng đột quỵ, biến cố tim mạch và tử vong
4 AHRE chưa cần ”chữ B” vì không gây triệu chứng Tuy nhiên, luôn cần lưu ý “chữ A” và ”chữ C” trong tiếp cận A-B-C Cần theo dõi sát AHRE để đánh giá khả năng tiến triển thành rung nhĩ lâm sàng.
KẾT LUẬN
Trang 41Trân trọng cảm ơn!