1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

3 xử trí rung nhĩ, cuồng nhĩ

41 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề 3 Xử Trí Rung Nhĩ, Cuồng Nhĩ
Tác giả European Heart Journal
Người hướng dẫn Gerhard Hindricks, Tatjana Potpara
Trường học Vietnam National Heart Institute
Chuyên ngành Cardiology
Thể loại Guidelines
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 4,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VIETNAM NATIONAL HEART INSTITUTE BACH MAI HOSPITALKHUYẾN CÁO ĐIỀU TRỊ CUỒNG NHĨ Khuyến Cáo dùng thuốc chống đông Class Level Chống đông được sử dụng giống như khuyến cáo rung nhĩ ở người

Trang 1

XỬ TRÍ RUNG NHĨ - CUỒNG NHĨ

Ths.Bs Đặng Minh Hải Bệnh viện Bạch Mai

Trang 2

VIETNAM NATIONAL HEART INSTITUTE BACH MAI HOSPITAL

NỘI DUNG BÀI GIẢNG

2020 ESC Guidelines for the diagnosis and management of atrial fibrillation

(European Heart Journal 2020-doi/10.1093/eurheartj/ehaa612)

www.escardio.org/guidelines

2

2020 ESC Guidelines for the diagnosis and

management of atrial fibrillation developed in

collaboration with the European Association

for Cardio-Thoracic Surgery (EACTS)

Task Force Members:

Gerhard Hindricks (Chairperson) (Germany), Tatjana Potpara (Chairperson) (Serbia), Nikolaos Dagres

(Germany), Elena Arbelo (Spain), Jeroen J Bax (Netherlands), Carina Blomström-Lundqvist (Sweden),

Giuseppe Boriani (Italy), Manuel Castella 1 (Spain), Gheorghe-Andrei Dan (Romania), Polychronis E Dilaveris

(Greece), Laurent Fauchier (France), Gerasimos Filippatos (Greece), Jonathan M Kalman (Australia), Mark La

Meir 1 (Belgium), Deirdre A Lane (United Kingdom), Jean-Pierre Lebeau (France), Maddalena Lettino (Italy),

Gregory Y H Lip (United Kingdom), Fausto J Pinto (Portugal), G Neil Thomas (United Kingdom), Marco

Valgimigli (Switzerland), Isabelle C Van Gelder (Netherlands), Bart P Van Putte 1 (Netherlands), Caroline L

Watkins (United Kingdom)

1 Representing the European Association for Cardio-Thoracic Surgery (EACTS)

Trang 3

DẪN TRUYỀN XUNG ĐỘNG BÌNH THƯỜNG CỦA TIM

Trang 4

VIETNAM NATIONAL HEART INSTITUTE BACH MAI HOSPITAL

CUỒNG NHĨ ĐIỂN HÌNH

Trang 5

CUỒNG NHĨ KHÔNG ĐIỂN HÌNH

DE

E

Trang 6

VIETNAM NATIONAL HEART INSTITUTE BACH MAI HOSPITAL

CUỒNG NHĨ ĐIỂN HÌNH

Trang 7

ĐẶC ĐIỂM CỦA CUỒNG NHĨ

• Tần số nhĩ thường 250-320 ck/p, chậm hơn

khi dùng thuốc hoặc đốt CTI.

• Khả năng dung nạp với cuồng nhĩ kém hơn

Trang 8

VIETNAM NATIONAL HEART INSTITUTE BACH MAI HOSPITAL

KHUYẾN CÁO ĐIỀU TRỊ CUỒNG NHĨ

Khuyến Cáo dùng thuốc chống đông Class Level

Chống đông được sử dụng giống như khuyến cáo rung nhĩ ở người

bệnh cuồng nhĩ và rung nhĩ kèm theo

Bệnh nhân cuồng nhĩ mà không có rung nhĩ có thể cân nhắc sử

dụng thuốc chống đông

IIa C

Trang 9

KHUYẾN CÁO ĐIỀU TRỊ CUỒNG NHĨ ( cấp tính)

Bệnh nhân tình trạng huyết động không ổn định Class Level

Sốc điện đồng bộ được khuyến cáo cho bệnh nhân cuồng nhĩ có tình

Beta-blocker đường TM, chẹn kênh canxi non-dihydropyridine

(Verapamin hoặc ditiazem ở bệnh nhân không có tụt HA, suy tim) nên

được cân nhắc để kiểm soát tần số thất

IIa B

ATP có xâm lấn hoặc không xâm lấn có thể được cân nhắc cắt cơn AF IIb B

Amidarone IV có thể thử nếu các biện pháp trên không cắt được hoặc

không có sẵn

IIb C

Trang 10

VIETNAM NATIONAL HEART INSTITUTE BACH MAI HOSPITAL

KHUYẾN CÁO ĐIỀU TRỊ CUỒNG NHĨ

Đốt điện nên được cân nhắc như là biện pháp lựa chọn đầu tiên cho bệnh

nhân cuồng nhĩ điển hình có triệu chứng

IIa B

Đốt điện được khuyến cáo cho bệnh nhân cuồng nhĩ phụ thuộc eo isthmus

có triệt chứng, tái phát

Triệt đốt cuồng nhĩ không phụ thuộc eo isthmus có triệu chứng, tái phát

được khuyến cáo ở trung tâm có kinh nghiệm

Đốt điện được khuyến cáo ở bệnh nhân có AFL bền bỉ hoặc biểu hiện suy

chức năng thất trái do nhịp nhanh

Beta-blocker, chẹn kênh canxi non-dihydropyridine (Verapamin hoặc

ditiazem , không có HFrEF) nên được cân nhắc nếu đốt điện không hiệu quả

Đốt nút nhĩ thất và tạo nhịp ( 2 buồng hoặc His pacing) nên được cân nhắc

nếu tất cả các biện pháp trên thất bại, và bệnh nhân có triệu chứng với đáp

ứng thất nhanh

IIb C

Trang 11

Điều trị cơn cuồng nhĩ cấp

Trang 12

VIETNAM NATIONAL HEART INSTITUTE BACH MAI HOSPITAL

Cuồng nhĩ mạn

Trang 13

SỐC ĐIỆN CHUYỂN NHỊP

Trang 14

VIETNAM NATIONAL HEART INSTITUTE BACH MAI HOSPITAL

ĐỐT CUỒNG NHĨ ĐIỂN HÌNH

Trang 15

RUNG NHĨ

AF Rối loạn nhịp nhanh trên thất với hoạt động điện của tâm nhĩ không đồng bộ

và dẫn đến nhát bóp của nhĩ không hiệu quả.

Điện tâm đồ đặc trưng của rung nhĩ gồm

• Đoạn RR không đều ( khi dẫn truyền nhĩ thất không bị suy giảm)

• Rung nhĩ cận lâm sàng bao gồm:

• AHRE xác định là rung nhĩ, cuồng nhĩ hoặc

• Là nhanh nhĩ hoặc là đoạn rung nhĩ được xác định bằng máy theo dõinhịp tim có thể lắp vào hoặc máy ghi điện tim cầm tay

Trang 16

VIETNAM NATIONAL HEART INSTITUTE BACH MAI HOSPITAL

Phân loại rung nhĩ

Rung nhĩ

được chẩn

đoán lần đầu

Chưa được chẩn đoán rung nhĩ trước đây, bất kể thời gian

khởi bệnh cũng như mức độ nặng của triệu chứng liên quan đến rung nhĩ

Rung nhĩ kịch

phát

Hầu hết tự giới hạn trong 48h Đôi khi kéo dài đến 7 ngày Cơn

rung nhĩ được chuyển nhịp trong vòng 7 ngày cũng được xem

10/7/2019

Trang 17

ĐIỆN TÂM ĐỒ RUNG NHĨ

Trang 18

VIETNAM NATIONAL HEART INSTITUTE BACH MAI HOSPITAL

ĐIỀU TRỊ

RUNG NHĨ

Trang 19

C1: xác định rung nhĩ

• Xác định rung nhĩ dựa vào điện tâm đồ 12 chuyển đạo tiêu chuẩn hoặc điện tâm

đồ 1 chuyển đạo ghi nhận rung nhĩ kéo dài > 30 giây

Trang 20

VIETNAM NATIONAL HEART INSTITUTE BACH MAI HOSPITAL

C1: XÁC ĐỊNH RUNG NHĨ

Rung nhĩ bloc nhĩ thất cấp III

Trang 21

SỬ DỤNG CÔNG CỤ VÀ CÔNG NGHỆ MỚI TẦM SOÁT RUNG NHĨ

Trang 22

VIETNAM NATIONAL HEART INSTITUTE BACH MAI HOSPITAL

C2: ĐÁNH GIÁ ĐẶC ĐIỂM RUNG NHĨ

Đánh giá đặc điểm rung nhĩ theo các bước ( 4S ):

1 Nguy cơ đột quy ( S troke risk);

2 Mức độ triệu chứng ( S ymptom

severity);

3 Gánh nặng rung nhĩ ( S everity of AF

burden);

4 Nguy cơ tim mạch/bệnh lý đồng

mắc/bệnh học tâm nhĩ trái ( S ubstrate severity)

Trang 23

ĐIỀU TRỊ RUNG NHĨ

2020 ESC Guidelines for the diagnosis and management of atrial fibrillation

(European Heart Journal 2020-doi/10.1093/eurheartj/ehaa612)

Trang 24

VIETNAM NATIONAL HEART INSTITUTE BACH MAI HOSPITAL

DỰ PHÒNG ĐỘT QUỴ/CHỐNG ĐÔNG

Trang 25

B: kiểm soát triệu chứng tốt hơn

2020 ESC Guidelines for the diagnosis and management of atrial fibrillation

(European Heart Journal 2020-doi/10.1093/eurheartj/ehaa612)

Trang 26

VIETNAM NATIONAL HEART INSTITUTE BACH MAI HOSPITAL

B: kiểm soát triệu chứng tốt hơn

Kiểm soát tần số

Mục tiêu của kiểm soát tần số:

Thấp hơn 80 nhịp lúc nghỉThấp hơn 110 nhịp ở 25% thời gian gắngsức tối đa

Sau kiểm soát nhịp thất bại

Khi lợi ích của kiểm soát nhịp

ít hơn nguy cơ can thiệp

Trang 27

THUỐC KIỂM SOÁT TẦN SỐ

Trang 28

VIETNAM NATIONAL HEART INSTITUTE BACH MAI HOSPITAL

Thuốc kiểm soát tần số

Trang 29

Kiểm soát triệu chứng tốt hơn

Kiểm soát tần số

NẾU KIỂM SOÁT BẰNG THUỐC THẤT BẠIKiểm soát nhịp hoặc đốt nút nhĩ thất và cấyCRT hoặc His pacing nếu gây triệu chứng giaidẳng, suy giảm chức năng tim và bệnh cơ tim

do nhịp nhanh

Trang 30

VIETNAM NATIONAL HEART INSTITUTE BACH MAI HOSPITAL

Kiểm soát triệu chứng tốt hơn

Kiểm soát nhịp

• Chuyển nhịp và duy trì nhịp xoang bằng

1 Thuốc chống loạn nhịp

2 Sốc điện

3 Triệt đốt rung nhĩ qua đường ống thông

• Nhằm làm giảm triệu chứng và cải thiện chất lượng cuộc sống.

1 Kiểm soát nhịp bằng thuốc chống loạn nhịp dựa trên triệu

chứng, tác dụng phụ tại tim và ngoài tim của thuốc, cũng như

sự lựa chọn của người bệnh

2 Kiểm soát nhịp bằng RF: an toàn, hiệu quả hơn kiểm soát

Trang 32

VIETNAM NATIONAL HEART INSTITUTE BACH MAI HOSPITAL

Cân nhắc kiểm soát nhịp

Bệnh nhân trẻ tuổi

Rung nhĩ lần đầu hoặc mới xuất hiện

Bệnh cơ tim do nhịp nhanh

Thể tích nhĩ trái không lớn/ điện học trong nhĩ còn tốt

Không hoặc ít có bệnh đồng mắc

Khó khăn kiểm soát tần số

Rung nhĩ khởi phát bởi nguyên nhân cấp tính

Sự lựa chọn của bệnh nhân

Trang 33

THUỐC CHUYỂN NHỊP

Trang 34

VIETNAM NATIONAL HEART INSTITUTE BACH MAI HOSPITAL

10/7/2019 2020 ESC Guidelines for the diagnosis and management of atrial fibrillation

(European Heart Journal 2020-doi/10.1093/eurheartj/ehaa612)

Trang 35

Sốc điện chuyển nhịp

Trang 36

VIETNAM NATIONAL HEART INSTITUTE BACH MAI HOSPITAL

10/7/2019 2020 ESC Guidelines for the diagnosis and management of atrial fibrillation

(European Heart Journal 2020-doi/10.1093/eurheartj/ehaa612)

www.escardio.org/guidelines

a Significantly enlarged LA volume, advanced age, long AF duration, renal dysfunction, and other cardiovascular risk factors b In rare individual circumstances,

catheter ablation may be carefully considered as first-line therapy c Recommended to reverse LV dysfunction when tachycardiomyopathy is highly probable d To

improve survival and reduce hospitalization.

Figure 17 Indications for catheter ablation of symptomatic AF

©ESC

Chỉ định điều trị rung nhĩ có triệu chứng qua

đường ống thông

Trang 37

TRIỆT ĐỐT RUNG NHĨ

Trang 38

VIETNAM NATIONAL HEART INSTITUTE BACH MAI HOSPITAL

C: Xử lý nguy cơ/bệnh tim mạch

Bệnh đồng mắc

10/7/2019

2020 ESC Guidelines for the diagnosis and management of atrial fibrillation

(European Heart Journal 2020-doi/10.1093/eurheartj/ehaa612)

Trang 39

Several AF risk factors may contribute to the development

of LA substrates and thus affect the outcome of AF catheter ablation, predisposing to a higher recurrence rate Aggressive control of modifiable risk factors may reduce recurrence rate

©ESC

Trang 40

VIETNAM NATIONAL HEART INSTITUTE BACH MAI HOSPITAL

Vai trò team work

2020 ESC Guidelines for the diagnosis and management of atrial fibrillation

(European Heart Journal 2020-doi/10.1093/eurheartj/ehaa612)

www.escardio.org/guidelines

Figure 11 Integrated AF management team (an example)

©ESC

Trang 41

Thank you very much

Ngày đăng: 02/01/2023, 10:31

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm