1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản trị chiến lược WALMART summary strategic management

21 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản trị chiến lược Walmart
Tác giả Nhóm Walmart
Trường học University of Arkansas
Chuyên ngành Quản trị chiến lược
Thể loại Tổng quan nghiên cứu chiến lược
Năm xuất bản 2023
Thành phố Rogers, Arkansas
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 887,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhóm Walmart Quản trị Chiến Lược Trang 1 WALMART Lĩnh Vực Bán lẻ Thành lập Rogers, Bang Arkansas, Hoa Kỳ (1962) Trụ sở chính Bentonville, Arkansas, Hoa Kỳ Sản phẩm Các cửa hàng truyền thống, cửa hàng.

Trang 1

WALMART

Lĩnh Vực Bán lẻ

Thành lập: Rogers, Bang Arkansas, Hoa Kỳ (1962)

Trụ sở chính: Bentonville, Arkansas, Hoa Kỳ

Sản phẩm: Các cửa hàng truyền thống, cửa hàng tạp phẩm, siêu trung tâm mua sắm

và kho mua sắm Doanh Thu: 469,2 tỷ USD (2013)

Tổng nhân viên: 2,2 triệu (2013)

Trang web: www.walmart.com

Thị Trường hoạt động: Mỹ, Mexio, Anh, Nhật, Argentina, Braxin, Canada, Trung Quốc, Puerto

Rico…Walmart hoạt động với hơn 3800 cơ sở tại Mỹ và hơn 2600 cơ sở

kinh doanh, niềm tin mạnh mẽ mà Sam Walton đã kiên định hành động để duy trì và phát triển: “Giá

thấp hơn đối thủ cạnh tranh, cho dù một ít nhưng luôn luôn phải duy trì.”

A LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ LỊCH SỬ CHIẾN LƯỢC

I Khái quát lịch sử và thành tựu chiến lược cho đến năm 2000

Ngày 2-7-1962, Cửa hàng Wal-mart đầu tiên được Sam Walton mở ra tại Rogers, Arkansas, Hoa Kỳ và ngày 31-10-1969,Wal-Mart Stores, Inc đã chính thức được thành lập với trụ sở chính đặt tại đây

Giai đoạn 1970-1980: Xây dựng trung tâm phân phối theo cụm với sự phân bố khoa học

Sam Walton đã sử dụng một chiến lược hiệu quả cho đường đi của mình: “Chiếm lĩnh toàn bộ

thị trường bằng cách trải rộng, sau đó tìm cách lắp đầy”.Trung tâm phân phối của Wal-mart được xây

dựng trên nguyên tắc tất cả các cửa hàng của Wal-mart chỉ được xây dựng trong phạm vi 12 tiếng đồng

hồ lái xe, tính từ trung tâm phân phối, tạo ra vành đai các cửa hàng bao quanh trung tâm phân phối trong vòng bán kính 200 dặm

Giai đoạn 1980-1990: Cải tiến liên tục và áp dụng công nghệ thông tin vào hệ thống quản

lý kho bãi và hệ thống logistic của mình

Năm 1975, Walmart lần đầu tiên áp dụng Công nghệ thông tin vào hệ thống quản lí của mình, công ty thuê một hệ thống máy chủ của IBM để theo dõi các trung tâm kho bãi nhằm quản lí hàng tồn kho và hệ thống phân phối Năm 1981, Wal-Mart lắp đặt một hệ thống chỉ huy điện tử trong các cửa

Trang 2

hàng của mình Năm 1987, lắp đặt hệ thống thông tin vệ tinh tư nhân lớn nhất nước Mỹ Wal-mart là cửa hàng bán lẻ giảm giá đầu tiên thử nghiệm hệ thống mã vạch vào việc bán hàng và quản lí hàng tồn kho Lần đầu tiên Wal-mart ứng dụng công nghệ RFID nhận dạng hàng hóa bằng tần số radio Wal-mart đã đi trước một bước so với nhiều đối thủ cạnh tranh và có thể kiểm tra kịp thời hàng tồn kho của mình, cắt giảm chi phí

Giai đoạn 1990- 2000: Mở rộng quy mô, tiếp cận thị trường quốc tế

Wal-mart nhận ra rằng cơ hội của mình cho sự phát triển tại Hoa Kỳ đã trở nên hạn chế hơn vì vậy Wal-mart bắt đầu mở rộng việc kinh doanh ra toàn Châu Mỹ cũng như toàn thế giới Điều này là

do những nhà quản lý Wal-Mart tính toán rằng đến đầu năm 2000 cơ hội tăng trưởng nội địa sẽ bị giới hạn bởi sự bão hòa của thị trường

Mở đầu là sự kiện Walmart liên doanh với Cifara một công ty bán lẻ lớn nhất Mexico vào năm

1991 Wal-mart thâm nhập thị trường Canada(1994), Brazil(1996), Agentina(1996), Anh (1999)… Sau những lần mở rộng việc kinh doanh của mình ra khắp châu Âu, châu Mỹ Cuối cùng thì Wal-Mart đã tiến đến Trung Quốc Điều này được đánh giá như một chiến lược khôn ngoan nhất, cần thiết nhất trong bối cảnh toàn cầu hóa như hiện nay

Năm 2000: Tiếp cận thị trường mới- bán lẻ trực tuyến, Walmart.com ra đời

Walmart hướng dến mục tiêu trở thành người dẫn đạo trong thị trường mới: thị trường thương mại điện tử với chương trình bán lẻ trực tuyến- Walmart Online Trong năm qua, Walmart đã thực hiện đầu tư rất lớn vào công nghệ, giúp Wal-mart có khả năng kết nối với tất cả các khách hàng trên thế giới Vì vậy Wal-mart sẽ có thể đẩy nhanh việc mở rộng hoạt động thương mại điện tử của mình

II Kết luận lịch sử chiến lược

Trải qua hơn 51 năm hình thành và phát triển, Walmart không những luôn duy trì vị trí số một của mình trong ngành công nghiệp bán lẻ, mà còn lưu giữ nhiều giá trị truyền thống cũng như cho thấy các khả năng đặc biệt của công ty

Về giá trị văn hóa

- Cam kết phải đạt được thành công và lúc nào cũng nhiệt tâm

- Chia sẻ thành công với những ai giúp đỡ bạn

- Tạo động lực cho chính mình và cho người khác để đạt được điều mình mơ ước

- Truyền thông với người khác và bày tỏ rằng bạn đang quan tâm đến họ

- Trân trọng và ghi nhận những nỗ lực cùng thành quả của người khác

- Tổ chúc mừng thành tựu của bạn và của người khác

- Lắng nghe người khác và học hỏi ý tưởng của họ

- Vượt hơn mong đợi của khách hàng và của người khác

- Kiểm soát chi phí để rút ngắn con đường làm giàu

- Bơi ngược dòng, tạo sự khác biệt và đương đầu với tinh thế

Trang 3

- Thích ứng nhanh với sự thay đổi: không ngừng cải tiến, nắm bắt cơ hội, dám thử và sẵn sàng sửa sai

Dịch:

“Bí quyết thành công trong việc bán lẻ là cung cấp cho khách hàng những gì họ muốn Và thật

sự, nếu bạn nghĩ về bán lẻ với quan điểm của một khách hàng, bạn muốn mọi thứ: các mặt hàng đa dạng với chất lượng tốt, giá cả thấp nhất có thể, sự hài lòng khi được đảm bảo những gì bạn mua; các dịch vụ tư vấn thân thiện; thời gian thuận lợi; bãi đỗ xe miễn phí; hay trải nghiệm dễ chịu trong việc mua sắm Để trở thành người dẫn đầu toàn cầu trong lĩnh vực bán lẻ, trách nhiệm hàng đầu của chúng

tôi là cung cấp cho tất cả khách hàng những sản phẩm và dịch vụ với sự thỏa mãn được đảm bảo”

IV Sứ mệnh

Sứ mệnh của Walmart được Lee Scott tuyên bố vào năm 1999

“We believe that by serving the customer's needs first, our business would also serve its associates, shareholders, communities and other stakeholders If we work together, we’ll lower the cost

of living for everyone.we’ll give the world an opportunity to see what it’s like to save and have a better life We also have another goal: to bring you the best shopping experience on the Internet” 1

Dịch:

“Chúng tôi tin rằng bằng việc phục vụ nhu cầu của khách hàng đầu tiên, việc kinh doanh của chúng tôi cũng phục vụ các cổ đông, cộng đồng và các bên liên quan Nếu chúng ta cùng hợp tác làm việc, chúng ta sẽ giảm chi phí cho tất cả mọi người, chúng ta sẽ đem đến cho thế giới cơ hội thấy được cuộc sống tiết kiệm và tốt đẹp hơn như thế nào Chúng tôi cũng có một mục tiêu khác, đó là đem đến cho khách hàng trải nghiệm mua sắm tốt nhất trên Internet”

B PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI

1 Nguồn: http://walmartcareerswithamission.com/why-walmart/our-founder,-captain-sam-walton/

Trang 4

- Mức độ ảnh hưởng của ngành: Ngành bán lẻ là một trong những ngành công nghiệp trọng

điểm, chịu ảnh hưởng mạnh bởi yếu tố toàn cầu Các yếu tố này bao gồm: sự thay đổi giá dầu ảnh hưởng đến quyết định cung cầu tác động đến nền kinh tế toàn cầu, cũng như sự cải tiến công nghệ với

sự ra đời của thương mại điện tử và những thay đổi của môi trường nhân khẩu học Những yếu tố này cũng chính là những lực lượng dẫn dắt sự ngành

- Thời gian nghiên cứu: Trong giai đoạn 2000-2013, đặc biệt nhấn mạnh giai đoạn 2000-2005

I Phân tích môi trường toàn cầu:

Sự phát triển của khoa học công nghệ đặc biệt là internet cùng với sự xuất hiện của mạng xã hội, thiết

bị máy tính cá nhân, điện thoại thông minh và những thay đổi trong môi trường nhân khẩu học đã đưa ngành bán lẻ đến với những khuynh hướng mới

Khuynh hướng:

Mở rộng thị trường sang bán lẻ trực tuyến

Tập trung phát triển ở thị trường Châu Á

Cơ hội:

 Mở rộng thị trường

 Tăng hiệu quả quản lý hàng hóa

 Có thể tận dụng lợi thế giá rẻ từ nhà cung cấp và chi phí nhân công

Đe dọa: bỏ ra chi phí lớn cho cơ sở vật chất, khoa học công nghệ Doanh nghiệp bán lẻ truyền

thống có nguy cơ mất thị phần vào các công ty bán lẻ trực tuyến

II Phân tích môi trường vĩ mô:

Sự thay đổi trong nhận thức của người tiêu dùng về mua sắm và sử dụng sản phẩm an toàn với sức khỏe, thân thiện môi trường cùng với xu hướng bán lẻ xanh (Green Retailing) đã có những tác động đến ngành bán lẻ

Khuynh hướng:

 Doanh nghiệp cần chú trọng các vấn đề đạo đức trong hoạt động kinh doanh

 Người tiêu dùng ngày càng quan tâm đến sức khỏe và môi trường

Cơ hội:

 Gia tăng sức mua của người tiêu dùng về sản phẩm thân thiện với môi trường

Cắt giảm chi phí, hạn chế ô nhiễm môi trường

Đe dọa:

 Áp lực từ nguồn lao động đóng vai trò là tài sản con người của doanh nghiệp

 Áp lực từ các nhóm cộng đồng và các vấn đề pháp lý liên quan đến môi trường

III Phân tích môi trường ngành:

1 Định nghĩa ngành:

Ngành bán lẻ là ngành mà trong đó các cá nhân và các công ty tham gia vào việc bán thành phẩm cho người tiêu dùng sử dụng và tiêu thụ chứ không nhằm mục đích sản xuất hoặc bán lại Các hoạt động bán lẻ thuộc vào giai đoạn cuối cùng của chuỗi cung ứng

Ngành bán lẻ cung cấp dịch vụ phân phối hàng hóa đến tay người tiêu dùng cuối cùng dưới các hình thức cửa hàng khác nhau như cửa hàng bách hóa, siêu thị, kho bán lẻ, cửa hàng chuyên biệt, cửa hàng trực tuyến, cửa hàng tiện lợi, cửa hàng giảm giá

2 Mô tả ngành:

Trang 5

Ngành bán lẻ tại Hoa Kì gồm khoảng 900 doanh nghiệp cung cấp việc làm cho 22 triệu lao động Doanh thu của ngành bán lẻ năm 2013 là 5,1 nghìn tỷ đô la Lĩnh vực bán lẻ Hoa Kỳ quy tụ những tập đoàn bán lẻ hùng mạnh nhất thế giới Theo báo cáo của Global Powers năm 2014 thì trong 250 công ty bán lẻ lớn nhất thế giới thì có 33% trong số đó là có trụ sở tại Hoa Kì và những công ty nằm trong số 33% đó đã chiếm tới 41% tổng doanh thu bán hàng của 250 nhà bán lẻ lớn nhất thế giới

3 Phân tích tính hấp dẫn ngành:

3.1 Lực đe dọa từ các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng:

Sự trung thành nhãn hiệu đối với các công ty như Walmart, Target… là mạnh

Tính kinh tế theo quy mô: quy mô tạo ra lợi thế cạnh tranh rất lớn

Kết luận: Lực đe dọa từ đối thủ cạnh tranh tiềm tàng là ở mức yếu

3.2 .Lực đe dọa từ sức mạnh thương lượng của nhà cung cấp:

Do đặc điểm của ngành bán lẻ là cung cấp một hay nhiều mặt hàng từ vô số các nhà cung cấp khác nhau

Kết luận: Lực đe dọa từ sức mạnh thương lượng của nhà cung cấp là yếu

3.3 Lực đe dọa từ sức mạnh thương lượng của người mua:

Việc khách hàng chuyển sang mua ở một công ty khác có giá tốt hơn sẽ gây tổn thất lớn cho công ty

trong dài hạn

Kết luận: Lực đe dọa từ năng lực thương lượng của người mua là mạnh

3.4 Lực đe dọa từ các sản phẩm thay thế:

Nếu muốn bán lẻ trực tiếp, nhà sản xuất phải bỏ ra một chi phí rất lớn

Kết luận: Lực đe dọa từ các sản phẩm thay thế là yếu

3.5 Lực ganh đua của các công ty trong ngành:

Cấu trúc cạnh tranh: ngành bán lẻ là ngành phân tán, rào cản nhập cuộc thấp và mức độ cạnh

tranh cao

Mức độ khác biệt: các nhà bán lẻ phải tạo ra sự khác biệt dựa trên các nhân tố phi giá - bên

cạnh sự ganh đua mạnh mẽ về giá

Rào cản rời ngành: Rào cản rời ngành của các doanh nghiệp trong ngành bán lẻ là khá thấp

Kết luận: Qua phân tích mô hình năm lực lượng cạnh tranh, có thể nhận thấy ngành bán lẻ

Hoa Kì là ngành phân tán với mức độ cạnh tranh cao, rào cản gia nhập cao

Trang 6

Ngành bán lẻ Hoa Kì gồm hai nhóm chiến lược với đặc tính phân biệt dựa trên biến số giá và

sự đa dạng của dòng sản phẩm Safeway bán hàng hóa ở mức giá thấp nhưng sự đa dạng hàng hóa không cao JCPenny là nhà bán lẻ hàng hóa ở mức giá cao nhưng cũng hạn chế về sự đa dạng hàng hóa Nổi bật là nhóm Walmart, Target và Kmart ở vị trí giá thấp với sự đa dạng hàng hóa cao Rõ ràng, khi ở vị trí này họ sẽ dễ dàng thu hút được nhiều khách hàng hơn do đó dễ gia tăng thị phần hơn

6 Các nhân tố thành công then chốt:

 Xây dựng trải nghiệm mua sắm đặc trưng: Ngoài giá cả và chất lượng sản phẩm khách hàng

còn muốn được giải trí và thư giãn khi mua sắm, được giúp đỡ tư vấn nhiệt tình, tiếp cận với những

nhân viên năng động, ân cần, vui tính sau đó mới đưa ra quyết định mua

 Sử dụng công nghệ để nâng cao hiệu suất: hệ thống điểm bán lẻ POS, hệ thống quản lí quan

hệ với khách hàng CRM, giúp quản lý hiệu quả hơn, tìm hiểu được những thiếu sót, nhược điểm và

điểm mạnh trong quan hệ với khách hàng

 Quản lí chuỗi cung ứng hiệu quả: sẽ có khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng ở mức cao nhất với chi phí vận hành thấp nhất

7 Các lực lượng dẫn dắt sự thay đổi ngành

 Sự phát triển của công nghệ: Sự tiện lợi đơn giản của thương mại điện tử đã mở ra cơ hội kinh doanh mới đồng thời đe dọa đến sự phát triển của các hình thức cửa hàng bán lẻ truyền thống

 Thị hiếu người tiêu dùng: Con người ngày càng quan tâm đến sức khỏe và đã bước đầu chú

trọng đến sản phẩm thân thiện với môi trường Điều này đã dẫn đến việc ngày càng gia tăng nhiều

sản phẩm thân thiện với sức khỏe và môi trường

8 Động thái cạnh tranh

Walmart hiện đang là công ty dẫn đầu trong ngành bán lẻ tại Hoa Kì Walmart theo đuổi chiến lược “giá thấp mỗi ngày” Walmart đang đẩy mạnh thương mại điện tử trước sự đe dọa của công ty bán lẻ trực tuyến như Amazon

Target là công ty bán lẻ lớn thứ hai tại Hoa Kì Target theo đuổi chiến lược “cheap chic” và

áp dụng chính sách cạnh tranh giá (price match với các hãng online lớn như Amazone, Walmart,

Trang 7

Best Buy) Thông điệp tiếp thị mới của Target là "fresh for less" (rẻ mà tươi) và "new way to save"

(cách tiết kiệm mới)

9 Kết luận sức hấp dẫn của ngành bán lẻ:

Tuy có những bước thụt lùi vào các năm 2007 – 2008 do khủng hoảng kinh tế nhưng nhìn chung, ngành bán lẻ vẫn là một ngành hấp dẫn Do dân số ngày càng tăng và đời sống ngày càng được cải thiện đã làm gia tăng nhu cầu mua sắm

 KẾT LUẬN:

Khuynh hướng:

 Phát triển thương mại điện tử

 Toàn cầu hóa

 Ngành bán lẻ đang trong giai đoạn bão hòa

 Người tiêu dùng ngày càng quan tâm đến sức khỏe và môi trường

Cơ hội:

 Sự gia tăng của mua hàng trực tuyến

 Khả năng quản lý hàng hóa được nâng cao

 Mở rộng pham vi kinh doanh trên toàn cầu

 Tiếp cận các nguồn lực và khai thác thế mạnh ở mỗi thị trường

 Tăng doanh thu nhờ bán sản phẩm tốt cho sức khỏe và thân thiện với môi trường

Đe dọa:

 Sự cạnh tranh của các đối thủ trực tuyến

 Tăng trưởng lợi nhuận ở thị trường trong nước chậm lại

 Gia tăng đối thủ cạnh tranh

 Sự phụ thuộc kinh tế ngày càng chặt chẽ

 Tăng giá thành sản phẩm

 Doanh nghiệp phải ra sức đề cao yếu tố đạo đức trong hoạt động kinh doanh của mình

PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG:

I Các chiến lược hiện tại:

1 Chiến lược công ty:

Walmart chỉ tập trung hoạt động trong lĩnh vực duy nhất, đó là bán lẻ chiết khấu Tính cho đến nay,

Walmart đã mở rộng quy mô lên đến hơn 11000 cửa hàng hoạt động trong lĩnh vực bán lẻ, có mặt trên

hơn 50 tiểu bang ở Hoa Kỳ và hơn 27 quốc gia trên toàn thế giới

Năm 1999, Wal-mart chính thức mua lại chuỗi cửa hàng bán lẻ thực phẩm, quần áo Asda Store của Anh, Walmart đã cho ra mắt nhãn hiệu quần áo George

Trang 8

Năm 2009, Wal-mart đã thiết kế lại các nhãn hiệu Great Value dưới sự phát triển của liên minh chiến lược của Wal-mart và tập đoàn thực phẩm đóng gói ConAgra Food và tập đoàn hàng tiêu dùng Sara Lee Corotation vào năm 1993 để đưa ra thị trường một nhãn hiệu riêng về thực phẩm

Năm 2009, Wal-mart đã sản xuất và đưa ra thị trường một thương hiệu nước giải khát Mr Thunder được thực hiện bởi chuỗi cửa hàng Asda Store mà Wal-mart đã mua

Kết luận: Wal-mart hiện tại vẫn đang tập trung vào một lĩnh vực đó là bán lẻ Bên cạnh đó, công ty chú

trọng vào hội nhập dọc ngược chiều để mở rộng thị trường, tăng hiệu quả sản xuất, cắt giảm được chi

phí, cũng như sản xuất được các mặt hàng nhanh hơn khi nắm bắt tốt được nhu cầu của người tiêu dùng trên thị trường thế giới

2 Chiến lược quốc tế:

a Sự hiện diện toàn cầu của Walmart:

Năm 2013 Walmart Quốc tế chiếm khoảng 29% trong cơ cấu tổng doanh thu của Walmart và

có tốc độ tăng trưởng 595% so với năm 2000, gấp đôi tốc độ tăng trưởng của Walmart U.S và Sam’s Club Walmart đang có sự dịch chuyển doanh thu từ Walmart U.S và Sam’s Club sang Walmart Quốc tế Walmart đã mở rộng cả trong khu vực và trên toàn cầu như mở rộng ở Bắc Mỹ, Châu Âu, và châu Á các cửa hàng đã mang lại 100 tỷ USD doanh thu và 5 tỷ USD vào thu nhập hoạt động

b Động cơ dịch chuyển ra bên ngoài:

Walmart không thể giới hạn hoạt động của nó trong thị trường nội địa Hoa Kì vì những lí do sau:

 Thứ nhất, thị trường bán lẻ Hoa Kì đã bước sang giai đoạn bão hòa

 Thứ hai, tận dụng nguyên liệu và nhân công giá rẻ trên thế giới

 Thứ ba, những thị trường mới nổi với dân cư có thu nhập khả dụng thấp sẽ đến một cơ hội

lớn cho kinh doanh bán lẻ chiết khấu

c Lợi ích của việc mở rộng toàn cầu:

 Thứ nhất, Walmart có thể đạt được tính kinh tế theo quy mô

 Thứ hai, Walmart nhận thấy cơ hội tiếp thu những ý tưởng bán hàng thông qua 27 quốc gia mà

nó đang hoạt động cạnh tranh

d Sức ép giảm chi phí:

Ngành bán lẻ là ngành mà trong đó các công ty chủ yếu cạnh tranh nhau về giá và dùng giá để tạo nên sự khác biệt Các sản phẩm thì tương tự nhau ở các quốc gia đồng thời khách khàng có năng lực thương lượng cao Đồng thời khi Wal-mart tiến ra thế giới nó sẽ gặp phải sự cạnh tranh gay gắt từ

Trang 9

các nhà bán lẻ địa phương nơi mà có chi phí thấp như ở Châu Mỹ, Châu Á hay là Châu Phi Do vậy Wal-mart phải chịu sức ép về chi phí cao khi muốn gia nhập thị trường toàn cầu

e Sức ép đáp ứng địa phương

Những khác biệt về thị hiếu và sở thích của khách hàng: Wal-mart đã gặp phải rất nhiều khó

khăn khi đưa y nguyên mô hình kinh doanh tại Mỹ tới các môi trường mà nó cạnh tranh trên thế giới sự khác biệt lớn về văn hóa giữa Mỹ và các khu vực trên

Những khác biệt về cơ sở hạ tầng: Có một sự khác biệt rất lớn về cơ sở hạ tầng giữa mỹ và

các quốc gia mà nó đang hướng tới như cơ sở hạ tầng thì nghèo nàn, đường xá đông đúc, hệ thống mã vạch không đồng nhất…

Nhu cầu về chính phủ sở tại: Wal-mart là công ty lớn nhất trên thế giới về doanh thu do vậy

khi muốn tiến ra thế giới nó đã gặp phải rất nhiều rào cản từ chính quyền sở tại do họ muốn bảo vệ cho các công ty trong nước

Chính vì thế Walmart đã sử dụng chiến lược xuyên quốc gia trong môi trường toàn cầu

Phương thức thâm nhập: Walmart thâm nhập vào thị trường của một quốc gia bằng cách liên

doanh với một công ty tại nước ngoài hoặc mua lại một thương hiệu bán lẻ tại quốc gia này rồi sau đó chuyển đổi các cửa hàng này thành cửa hàng Walmart Walmart cũng theo đuổi chính sách

“glocalised” – địa phương hóa hoạt động kinh doanh toàn cầu – đem các giá trị đã được hình thành và phát triển của công ty đến các thị trường địa phương

f Tình hình hoạt động và cạnh tranh của Walmart ở các châu lục:

 Châu Mỹ

Cách thức: Walmart có mặt tại thị trường này vào năm 1991 khi mà Walmart liên doanh với

Cifera – công ty bán lẻ lớn nhất Mexico Ngày nay, Mexico được xem là thị trường dẫn đầu trong các hoạt đông kinh doanh toàn cầu của Walmart

 Năm 2000, Walmart mua lại Cifera và trở thành nhà bán lẻ lớn nhất Mexico Năm 2005, Walmart ở Mexico đã tăng gấp đôi quy mô của nó so với đối thủ chính ở thị trường này với khoảng

700 cửa hàng và tổng thu nhập khoảng 12,5 tỷ USD

 Năm 2004, Walmart đã mua lại 118 cửa hàng ở Bompreço chuỗi siêu thị ở phía đông bắc Brazil Tính đến tháng một năm 2014 Walmart trở thành chuỗi siêu thị lớn thứ ba ở Brazil, sau Carrefour và Pão de Açúcar

 Trong năm 2009, Walmart đã mua lại phần lớn công ty D & S SA, bán lẻ thực phẩm hàng đầu của Chile bao gồm đại siêu thị, siêu thị và cửa hàng tiện lợi Ekono

 Châu Á:

Cách thức: Nhu cầu tiêu dùng ngày một gia tăng của người dân Trung Quốc đang đẩy tăng

trưởng bán hàng lên tới 15% mỗi năm Tuy nhiên thị phần Walmart nắm giữ vẫn chỉ xấp xỉ 3,1% Và

để thoát khỏi nỗi ám ảnh này

 Tháng 2 năm 2007 Walmart dàn xếp mua lại Trust - Mart, một chuỗi hơn 100 siêu thị lớn trải khắp 20 tỉnh thành ở Trung Quốc , với hy vọng nâng gấp đôi ảnh hưởng của mình

 Năm 2009 Walmart đã bắt tay với đối tác Bharti Enterprises, công ty mẹ của hãng điện thoại

di động lớn nhất Ấn Độ Bharti Airtel, để thành lập liên doanh bán buôn của Walmart ở Ấn Độ sẽ bán khoảng 6.000 mặt hàng các loại với giá cả cạnh tranh

 Năm 2002 Walmart đã mua lại 6,1% cổ phần Seiyu một trong những chuỗi siêu thị lớn nhất tại Nhật Bản Tới tháng 6 năm 2008 Seiyu đã thuộc sở hữu hoàn toàn của Walmart

Trang 10

 Châu Phi:

Cách thức: Năm 2011, Walmart mua lại một lượng lớn cổ phần trong Massmart Holding

Limited, nhà bán lẻ hàng đầu Châu Phi về hàng hóa nói chung, thiết bị cải thiện môi trường và vật tư

3 Chiến lược chức năng:

Các chiến lược chức năng của Wal-mart hướng đến việc đạt được hiệu quả vượt trội và đáp ứng khách hàng vượt trội

3.1 Chiến lược nhân sự:

a Chiến lược nhân sự với hiệu quả vượt trội:

Chế độ đãi ngộ và tôn trọng nhân viên

Năng suất lao động là một trong những yếu tố quyết định then chốt cho hiệu quả và cấu trúc chi phí của công ty Để tăng năng suất lao động, Wal-mart tập trung vào huấn luyện người lao động để họ

có thể làm tốt mọi việc được giao nhằm giảm thiểu chi phí Bên cạnh đó, Wal-mart còn khuyến khích nhân viên đưa ra các ý tưởng Nếu một nhân viên có đề nghị liên quan đến việc bán hàng hoặc tiết kiệm chi phí, những ý tưởng đó sẽ nhanh chóng được phát tán

b Chiến lược nhân sự với sự đáp ứng khách hàng vượt trội

Sự cam kết đáp ứng khách hàng vượt trội tại Wal-mart trước hết được thể hiện ở sự lãnh đạo mạnh mẽ “Chúng ta đặt khách hàng lên trên hết Nếu bạn không phục vụ khách hàng hoặc hỗ trợ cho những ai phục vụ khách hàng, thì bạn không phải là người Wal-mart cần.”

 Kết luận: Các chiến lược nhân sự đã giúp công ty tạo lợi thế cạnh tranh về hiệu quả vượt trội

và đáp ứng khách hàng vượt trội

3.2 Chiến lược marketing:

Chiến lược marketing với sự đáp ứng khách hàng vượt trội

Trong một ngành bão hòa như ngành bán lẽ tại Hoa Kì thì sự trung thành của khách hàng trở thành một yếu tố quan trọng đối với sự thành công của Wal-mart Để xây dựng được lòng trung thành thì hình ảnh của Wal-mart đã phải luôn ở trong tâm trí của khách hàng Các cửa hàng của Wal-mart luôn có bầu không khí thân viện và vui vẻ với đa dạng các loại hàng hóa, đồng thời Wal-mart cam kết cung cấp hàng hóa với giá thấp nhất trên thị trường Khách hàng có thể trả lại sản phẩm đã mua ở Wal-mart hoặc đổi lấy cái mới mà không gặp phải bất cứ phiền phức nào Đối với công ty, khách hàng quan trọng hơn cả hàng hóa và lợi nhuận

 Kết luận: Walmart đạt được một lợi thế cạnh tranh là lòng trung thành của khách hàng đối với công

ty bằng việc đáp ứng khách hàng một cách vượt trội

3.3 Quản trị vật liệu:

Quản trị vật liệu với hiệu quả vượt trội

Các cửa hàng của Wal-mart chỉ được xây dựng trong phạm vi 12 tiếng đồng hồ lái xe, tính từ kho hàng trung tâm này Wal-mart còn phát triển đội ngũ 7.500 xe tải, Wal-mart vận chuyển hàng hóa trực tiếp từ kho hàng của nhà cung cấp đến các kho hàng trung tâm của Wal-mart

Wal-mart có thể khôi phục dự trữ trong các kho hàng của nó tối thiểu hai lần một tuần, làm đầy các kệ hàng của nó trong vòng 24 giờ Wal-mart có thể duy trì mức phục vụ tương tự như các đối thủ nhưng chỉ cần đầu tư vào hàng tồn kho bằng so với đối thủ cạnh tranh

Ngày đăng: 25/12/2022, 13:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w