ĐỌC THÀNH TIẾNG: - GV kiểm tra đọc thành tiếng một đoạn và trả lời câu hỏi trong bài Tập đọc đã học ở học kỳ I đối với từng HS.. Một ngày nọ, hai vợ chồng thấy những con chim lạ ăn một
Trang 1PHIẾU KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Năm học 2022 -2023 Môn: Tiếng Việt - Lớp 2 (Mã đề 1)
Bài số 1: Kiểm tra đọc
Họ và tên: ………… ………… Lớp: 2A… Trường Tiểu học ………
I ĐỌC THÀNH TIẾNG:
- GV kiểm tra đọc thành tiếng một đoạn và trả lời câu hỏi trong bài Tập đọc đã học ở học kỳ I đối với từng HS
II ĐỌC HIỂU: (Thời gian làm bài: 35 phút)
Đọc thầm bài văn sau và thực hiện các yêu cầu ở dưới.
Sự tích cây lúa
1.Ngày xưa có hai vợ chồng nhà kia sống trong một túp lều ven rừng Hằng ngày, họ lên núi tìm kiếm rau, đào củ để sinh sống
2 Một ngày nọ, hai vợ chồng thấy những con chim lạ ăn một thứ hạt màu vàng Con nào con nấy béo tròn Người vợ nói với chồng:
- Thứ hạt mà chim ăn được chắc người cũng ăn được đấy
Người chồng gật đầu đồng tình Họ liền mang ít hạt về, cho vào cối giã, bỏ vỏ rồi nấu lên Hai vợ chồng ăn thử, thấy thơm ngon Người chồng nói với vợ:
- Mình gieo một ít hạt này xem sao!
3 Ít lâu sau, cây mọc lên xanh tốt, trổ bông, kết hạt Đợi hạt chín vàng, hai vợ chồng mới thu hoạch Họ gieo một ít hạt mà thu được cả chum hạt Họ bèn chia cho mọi người trong làng cùng gieo trồng Hạt vàng đó chính là hạt lúa ngày nay
Theo 360 Truyện cổ tích Việt Nam- Nhà XB Dân trí
Em trả lời mỗi câu hỏi, làm mỗi bài tập theo một trong hai cách sau cho phù hợp:
- Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng.
- Viết ý kiến của em vào chỗ chấm ( ).
Câu 1 Theo em, công việc đầu tiên để tạo ra cây lúa là:
A Kết hạt
B Trổ bông
C Gieo hạt
D Cắt lúa
Câu 2 Lúc đầu, để kiếm sống, hai vợ chồng đã làm:
A Hái rau, đào củ
B Trồng rau, trồng lúa
Điểm Tiếng
Việt
Nhận xét
.
.
Điểm ĐTT Điểm ĐH Điểm KT
đọc
Trang 2C Nuôi chim
D Buôn bán
Câu 3 Hai vợ chồng lấy thứ hạt chim ăn về nấu thử vì:
A Vì nhìn hạt rất ngon
B Vì họ thấy mọi người đã ăn
C Vì họ nghĩ: Thứ hạt mà chim ăn được chắc người cũng ăn được
D Vì nhìn hạt rất đẹp
Câu 4 Suy nghĩ của em trước việc hai vợ chồng chia hạt lúa cho mọi người cùng gieo trồng là:
A Hai vợ chồng muốn mọi người biết ơn
B Hai vợ chồng muốn mọi người gieo trồng lấy hạt để ăn
C Hai vợ chồng là người tốt bụng
D Cả đáp án B và C
Câu 5 Từ chỉ hoạt động là:
A ngôi trường B cánh hoa C đọc bài D bàn ghế
Câu 6 Câu nêu đặc điểm là:
A Mái tóc của mẹ mượt mà B Bố em là bác sĩ
C Em đang viết bài D Không trả lời cho câu hỏi nào
Câu 7 Bài văn cho em thấy hai vợ chồng người nông dân là người như thế nào?
Câu 8 Điền vào chỗ chấm iu hay ưu:
s…….… tầm d……… dàng phụng ph…….…. t…… trường
Câu 9 Viết một câu nêu đặc điểm một bạn trong lớp
Trang 3HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 2
I BÀI KIỂM TRA ĐỌC:
1 Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe, nói (KT từng cá nhân): (4 điểm)
* Hướng dẫn kiểm tra: Trước khi kiểm tra, GV chuẩn bị phiếu bốc thăm (mỗi phiếu ghi tên bài, đoạn đọc, số trang, câu hỏi) Khi kiểm tra, GV gọi từng HS bốc thăm HS được lựa chọn một phiếu ghi tên đoạn đọc trong các bài Tập đọc đã học từ tuần 1 đến tuần 8; Sau đó trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc
- Cách đánh giá, cho điểm:
+ Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1,5 điểm.
+ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1,5 điểm.
+ Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn, bài đọc: 1 điểm (Nếu học sinh gặp khó khăn khi trả lời câu hỏi thì giáo viên sẽ gợi ý cho HS, mỗi lần gợi ý trừ 0,5 điểm).
2 Kiểm tra đọc hiểu, kết hợp kiểm tra từ và câu: (6 điểm)
8 Các từ điền lần lượt: ưu, iu, iu, ưu
Lưu ý
- Để điểm lẻ với mỗi phần thi: Đọc thành tiếng; Đọc hiểu; Bài viết
- Không chấm điểm lẻ trong tổng điểm bài của HS; Bài được 9,5đ trở xuống làm tròn 9đ; Bài 9,75đ làm tròn 10đ
- Các điểm khác:
+ VD: 8,5đ làm tròn 8đ: nếu bài bẩn; Làm tròn 9đ nếu bài sạch, đẹp