Phương thức biểu đạt Tự sự - Dùng ngôn ngữ để kể lại một hoặc một chuỗi các sự kiện, có mở đầu -> kết thúc - Ngoài ra còn dùng để khắc họa nhân vật tính cách, tâm lí.... hoặc quá trình
Trang 1CHUYÊN ĐỀ 1: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN –
KỸ THUẬT VIẾT ĐOẠN VĂN NGHỊ LUẬN 200 TỪ
I Kiến thức cơ bản
1 Đọc hiểu văn bản:
a Phương thức biểu đạt
Tự sự
- Dùng ngôn ngữ để kể lại một hoặc một chuỗi các sự kiện, có mở đầu -> kết thúc
- Ngoài ra còn dùng để khắc họa nhân vật (tính cách, tâm lí ) hoặc quá trình nhận thức của con người
- Có sự kiện, cốt truyện
- Có diễn biến câu chuyện
- Có nhân vật
- Có các câu trần thuật/đối thoại
- Bản tin báo chí
- Bản tường thuật, tường trình
- Tác phẩm văn học nghệ thuật (truyện, tiểu thuyết)
Miêu tả
Dùng ngôn ngữ để tái hiện lại những đặc điểm, tính chất, nội tâm của người, sự vật, hiện tượng
- Các câu văn miêu tả
- Từ ngữ sử dụng chủ yếu
là tính từ
- Văn tả cảnh, tả người, vật
- Đoạn văn miêu
tả trong tác phẩm tự sự
Thuyết minh
Trình bày, giới thiệu các thông tin, hiểu biết, đặc điểm, tính chất của
sự vật, hiện tượng
- Các câu văn miêu tả đặc điểm, tính chất của đối tượng
- Có thể là những số liệu chứng minh
- Thuyết minh sản phẩm
- Giới thiệu di tích, thắng cảnh, nhân vật
- Trình bày tri thức và phương pháp trong khoa học
Biểu cảm Dùng ngôn ngữ bộc lộ cảm xúc, thái độ về thế giới xung quanh
- Câu thơ, văn bộc lộ cảm xúc của người viết
- Có các từ ngữ thể hiện
- Điện mừng, thăm hỏi, chia buồn
Trang 2cảm xúc: ơi, ôi - Tác phẩm văn
học: thơ trữ tình, tùy bút
Nghị luận
Dùng để bàn bạc phải trái, đúng sai nhằm bộc lộ rõ chủ kiến, thái
độ của người nói, người viết rồi dẫn dắt, thuyết phục người khác đồng tình với ý kiến của mình
- Có vấn đề nghị luận và quan điểm của người viết
- Từ ngữ thường mang tính khái quát cao (nêu chân lí, quy luật)
- Sử dụng các thao tác: lập luận, giải thích, chứng minh
- Cáo, hịch, chiếu, biểu
- Xã luận, bình luận, lời kêu gọi
- Sách lí luận
- Tranh luận về một vấn đề trính trị, xã hội, văn hóa
Hành chính -
công vụ
Là phương thức giao tiếp giữa Nhà nước với nhân dân, giữa nhân dân với cơ quan Nhà nước, giữa cơ quan với cơ quan, giữa nước này
và nước khác trên cơ sở pháp lí
- Hợp đồng, hóa đơn
- Đơn từ, chứng chỉ
(Phương thức và phong cách hành chính công vụ thường không xuất hiện trong bài đọc hiểu)
- Đơn từ
- Báo cáo
- Đề nghị
b Phong cách ngôn ngữ
1 Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
Sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp hàng ngày, mang tính tự nhiên, thoải mái và sinh động, ít trau chuốt trao đổi thông tin, tư tưởng, tình cảm trong giao tiếp với tư cách
cá nhân
2 Phong cách ngôn ngữ khoa học
Dùng trong những văn bản thuộc lĩnh vực nghiên cứu, học tập và phổ biến khoa học, đặc trưng cho các mục đích diễn đạt chuyên môn sâu
3 Phong cách ngôn ngữ báo chí
Kiểu diễn đạt dùng trong các loại văn bản thuộc lĩnh vực truyền thông của xã hội về tất cả các vấn đề thời sự
4 Phong cách ngôn ngữ chính luận
Dùng trong lĩnh vực chính trị - xã hội, người giao tiếp thường bày tỏ chính kiến, bộc lộ công khai quan điểm tư tưởng, tình cảm của mình với những vấn đề thời sự nóng hổi của xã hội
5 Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật Dùng chủ yếu trong tác phẩm văn chương,
không chỉ có chức năng thông tin mà còn
Trang 3thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người;
từ ngữ trau chuốt, tinh luyện
6 Phong cách ngôn ngữ hành chính Dùng trong các văn bản thuộc lĩnh vực
giao tiếp điều hành và quản lí xã hội
Mẹo: dựa vào nguồn của đoạn trích để xác định phong cách ngôn ngữ
c Các biện pháp tu từ
So sánh
Đối chiếu 2 hay nhiều sự vật, sự việc mà giữa chúng có những nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho lời văn
Giúp sự vật, sự việc được miêu tả sinh động, cụ thể tác động đến trí tưởng tượng, gợi hình dung và cảm xúc
Nhân hóa
Sử dụng những từ ngữ chỉ hoạt động, tính cách, suy nghĩ, tên gọi vốn chỉ dành cho con người để miêu tả đồ vật, sự vật, con vật, cây cối khiến cho chúng trở nên sinh động, gần gũi, có hồn hơn
Làm cho đối tượng hiện ra sinh động, gần gũi, có tâm trạng và có hồn gần với con người
Ẩn dụ
Gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên
sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
Cách diễn đạt mang tính hàm súc, cô đọng, giá trị biểu đạt cao, gợi những liên tưởng ý nhị, sâu sắc
Hoán dụ
Gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên của một sự vật, hiện tượng khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
Diễn tả sinh động nội dung thông báo
và gợi những liên tưởng ý vị, sâu sắc
Nói quá
Phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của
sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm
Khiến các sự việc, hiện tượng hiện lên một cách ấn tượng với người đọc, người nghe
Nói giảm nói
tránh
Dùng cách diễn đạt tế nhị uyển chuyển
để tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê
sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch sự
Làm giảm nhẹ đi ý muốn nói (đau thương, mất mát) nhằm thể hiện sự trân trọng
Liệt kê
Sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả đầy đủ, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay tư tưởng, tình cảm
Diễn tả cụ thể, toàn diện nhiều mặt
Điệp ngữ Lặp lại từ ngữ (hoặc cả câu) để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh Nhấn mạnh, tô đậm ấn tượng – tăng giá trị biểu cảm, tạo âm hưởng nhịp
Trang 4điệu cho câu văn, câu thơ
Tương phản Sử dụng từ ngữ đối lập, trái ngược nhau để tăng hiệu quả diễn đạt Tăng hiệu quả diễn đạt, gây ấn tượng
Chơi chữ
Lợi dụng những đặc sắc về âm, về nghĩa của từ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước…l Giúp câu văn hài hước, dễ nhớ hơn
* Cách làm câu hỏi phân tích tác dụng của biện pháp tu từ:
Bước 1: Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn trích (có dẫn chứng)
Bước 2: Nêu tác dụng:
+ Về nội dung: biện pháp đó giúp làm rõ nội dung như thế nào?
+ Về thái độ: bộ lộ tình cảm/thái độ gì của người nói, người viết
+ Về hình thức: làm cho câu văn, câu thơ thêm sinh động, hấp dẫn, giàu hình ảnh, tạo sự cân đối nhịp nhàng…
Ví dụ: Nêu tác dụng của câu hỏi tu từ trong 2 câu sau: “còn mặt đất hôm nay thì em nghĩ thế
nào?/lòng đất rất giàu, mặt đất cứ nghèo sao?”
Gợi ý:
- Biện pháp tu từ: câu hỏi tu từ (còn mặt đất hôm nay thì em nghĩ thế nào?/lòng đất rất giàu,
mặt đất cứ nghèo sao?)
- Tác dụng:
- Gợi suy nghĩ, nhận thức về thực trạng sử dụng tiềm lực tự nhiên của đất nước
- Nhắc nhở con người về việc sử dụng tiềm lực tự nhiên của đất nước
- Tác giả thể hiện niềm tự hào trước những tiềm lực tự nhiên của đất nước nhưng đồng thời cũng bộc lộ những trăn trở, suy tư, lo nghĩ về việc sử dụng, phát huy những tiềm lực đó
d Câu thông hiểu:
Dạng 1: Câu hỏi yêu cầu hiểu nghĩa của từ, câu: Vận dụng thao tác giải thích để giải quyết (là
gì?), với một câu dài, cần xem xét có bao nhiêu vế, hiểu lần lượt từng vế, sau đó mới khái quát nghĩa cả câu
VD: Anh/ chị hiểu như thế nào về nghĩa của hai câu:
“Đất ấp ôm cho muôn hạt nảy mầm Những chồi non tự vươn lên mà sống”
Trang 5 Đất là điều kiện, là môi trường sống chung cho mọi hạt giống
Những chồi non phải tự mình vươn lên, sống khỏe mạnh hay yếu ớt đều là do tự mình quyết định
→ Nghĩa của hai câu: Muốn nói tới con người chúng ta ai sinh ra cũng có điều kiện được sống, còn sống như thế nào thì tự mình phải quyét định, phải nỗ lực vươn lên để khẳng định bản thân, sống có ích
Dạng 2: Nếu gặp câu hỏi “Theo tác giả….”: Câu trả lời sẽ nằm ngay trên văn bản
VD: Theo tác giả, chúng ta sẽ được lợi ích gì khi “nhận thức được vẫn còn nhiều điều có thể học”?
Đáp án: Chúng ta sẽ bổ sung được nhiều kiến thức mới
Dạng 3: Nếu gặp câu hỏi “ theo anh/ chị, tại sao tác giả cho rằng… ”: Câu trả lời sẽ dựa trên ba
căn cứ cơ bản sau:
++ Thứ nhất: Căn cứ vào nghĩa của câu mà tác giả cho rằng…
++ Thứ hai: Căn cứ vào ngữ liệu trên văn bản
++ Thứ ba: Căn cứ vào sự hiểu biết của chúng ta
VD 1: Tại sao tác giả cho rằng “Biết đâu, trong một lần tò mò hay thắc mắc như vậy, bạn sẽ tìm ra được niềm đam mê cho bản thân”? (đề thử nghiệm của BỘ)
Đáp án: Vì dù bạn có chọn cho mình một bộ môn nào đi nữa, dù là nghe nhạc cổ điển, đến thăm
các viện bảo tàng hay các phòng trưng bày nghệ thuật hoặc đọc sách về các chủ đề khác nhau… thì bạn cũng nên theo học đến cùng và tìm hiểu nó không ngừng nghỉ cho đến khi đạt đến kiến thức sâu sắc về lĩnh vực đó mới thôi Biết đâu, trong quá trình học với quyết tâm rèn luyện và củng cố trí tò mò nó sẽ trở thành cá tính của bạn Nó sẽ trở thành niềm đam mê không thể buông
bỏ lúc nào mà bạn không hay biết
(Trường hợp này câu trả lời nằm ngay trên văn bản)
VD 2: Theo anh/chị, vì sao tác giả cho rằng: “Niềm vui lớn nhất trong cuộc đời thực ra lại đến vào lúc các em nhận ra các em chẳng có gì đặc biệt cả.”?
Trang 6Đáp án: Tác giả nói như vậy vì:
– Khi nhận ra mình “chẳng có gì đặc biệt cả” tức là các em hiểu rõ mình là ai, mình đang ở đâu, các em hiểu rằng thế giới ngoài kia kì vĩ, lớn lao, thú vị vô cùng Và khi đó, các em sẽ có ý thức,
có ham muốn, có niềm vui khi học hỏi, khám phá và chinh phục thế giới
– Ngược lại, nếu tự mãn về bản thân, các em sẽ không tìm ra mục tiêu cho cuộc sống của mình, vì vậy, cuộc sống sẽ trở nên nhàm chán, vô vị
e Ở câu vận dụng: Câu trả lời hoàn toàn do nhận thức, cách nghĩ của chúng ta
Dạng 1: yêu cầu rút ra thông điệp:
+ Có hai cách, một là chọn ngay một câu có ý nghĩa nhất làm thông điệp, hai là tự rút ra ý nghĩa của văn bản rồi chọn đó làm thông điệp Sau đó đều phải lí giải vì sao anh/ chị chọn thông điệp
đó
(Lưu ý: Đây là câu hỏi vận dụng, có độ phân hóa cao, nên dù câu hỏi không yêu cầu giải thích vì sao, vẫn phải lí giải)
Dạng 2: yêu cầu nêu lên điều anh/chị tâm đắc, hoặc một số việc làm cụ thể: Câu trả lời hoàn toàn
dựa trên sự hiểu biết của hs, cần nêu được ít nhất ba nội dung, rõ ràng, tránh dài dòng
Dạng 3: yêu cầu đánh giá tính đúng/sai của quan điểm/ý kiến
+ Nhận định ý kiến đó đúng/sai
+ Giải thích lí do theo hệ thống các căn cứ: thứ nhất, thứ 2, thứ 3,…
+ Kết luận lại tính đúng/sai của ý kiến
2 Kỹ thuật viết đoạn văn nghị luận 200 chữ
Mở đoạn Giới thiệu vấn đề nghị luận Giới thiệu thẳng vấn đề cần bàn luận bằng một câu tổng quát
Thân đoạn Giải thích (Là gì?) Giải thích ngắn gọn nội dung tư tưởng, cách hiểu (1-2 câu)
Trang 7Phân tích, chứng minh (Tại sao? Như thế nào?)
Phân tích nguyên nhân, tác dụng, ý nghĩa của vấn đề nghị luận
Bàn luận, mở rộng vấn đề
- Lật ngược vấn đề
- Phê phán những tư tưởng, biểu hiện trái ngược
- Giải pháp thực hiện/phát huy
Kết đoạn Rút ra bài học nhận thức và hành động
- Nhận thức ý nghĩa, tính đúng đắn, tác dụng của tư tưởng
- Hành động
Lưu ý: Trong quá trình viết, cần xác định trọng tâm khía cạnh mà đề yêu cầu:
- Nếu đề yêu cầu luận về nguyên nhân của quan niệm/ hiện tượng , có thể triển khai theo các hệ thống ý sau: Thứ nhất là nguyên nhân chủ quan/ nguyên nhân khách quan; thứ hai là các nguyên nhân từ gia đình/ nhà trường/ xã hội/ bản thân; thứ ba có thể nguyên nhân từ bản thân mỗi cá nhân với nhận thức, tâm lý, công việc, hoàn cảnh sống
- Nếu đề yêu cầu luận về sự chi phối của một cách sống/ cách nghĩ/ hiện tượng xã hội (tùy theo tính tích cực hay tiêu cực mà câu lệnh có thể dùng từ "ý nghĩa" hay "hậu quả") các em có thể triển khai theo các hệ thống ý sau: Thứ nhất là sự chi phối với cá nhân/ cộng đồng xã hội; thứ hai
là sự chi phối với tâm lý, tính cách, thân phận con người ; thứ ba là sự chi phối theo thời gian hiện tại và tương lai
- Nếu đề yêu cầu luận về giải pháp thực hiện một cách sống, cách nghĩ các em có thể triển khai theo các hệ thống ý sau: giải pháp từ cá nhân tới cộng đồng; giải pháp xuất phát từ nhận thức đến hành động; giải pháp trước mắt và lâu dài
- Nếu đề yêu cầu trình bày nhiệm vụ/ sứ mệnh/ bài học cho bản thân từ nội dung vấn đề của tư tưởng đạo lý hoặc hiện tượng xã hội có thể triển khai theo hai ý cơ bản sau: Ý thức - hành động