1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu Luận TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC UEH

9 106 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Triển khai chiến lược
Trường học University of Economics Ho Chi Minh City
Chuyên ngành Quản trị chiến lược
Thể loại Bài luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Ho Chi Minh City
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 197,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài Tiểu luận này được chấm 9đ bởi thầy Nguyễn Hữu Nhuận BÀI LÀM Câu 1 Các em hãy cho biết SỨ MỆNH – TẦM NHÌN – CÁC GIÁ TRỊ CỐT LÕI của môn học TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC và của các chương sau Chương 3 Thực hiện chiến lược Chương 4 Cấ.

Trang 1

BÀI LÀM

Câu 1: Các em hãy cho biết SỨ MỆNH – TẦM NHÌN – CÁC GIÁ TRỊ CỐT LÕI của môn học TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC và của các chương sau:

Chương 3: Thực hiện chiến lược

Chương 4: Cấu trúc tổ chức

Chương 5: Lãnh đạo và văn hóa

Chương 6: Kiểm soát chiến lược

Môn học Triển khai chiến lược có SỨ MỆNH sau:

● Giúp sinh viên hiểu được các vấn đề cần lưu ý khi triển khai chiến lược

● Sinh viên biết cách xác định trúc tổ chức phù hợp để triển khai chiến lược

● Sinh viên biết cách lãnh đạo sự thay đổi và kiểm soát trong triển khai chiến lược

● Cuối cùng, môn học giúp sinh viên vận dụng được BSC và bản đồ chiến lược trong triển khai chiến lược

TẦM NHÌN của môn học:

● Môn học cho thấy các bước trong quá trình triển khai chiến lược có sự tương hỗ lẫn nhau, do đó để triển khai chiến lược thành công cần phải nắm rõ từng bước một

● Nội dung của phần triển khai chiến lược phải bám sát vào những gì đã đề cập trong xây dựng chiến lược để từ đó việc triển khai chiến lược mới đạt kết quả như những gì

đã mong đợi

GIÁ TRỊ CỐT LÕI của môn học:

● Dù môn học này được tách biệt với môn Quản trị chiến lược nhưng trên thực tế việc xây dựng chiến lược và triển khai chiến lược được thực hiện đan xen với nhau

● Đạo đức kinh doanh, trách nhiệm xã hội, môi trường bền vững và các vấn đề quốc tế/ toàn cầu được xem xét xuyên suốt cả 2 giai đoạn xây dựng chiến lược và triển khai chiến lược

● Quá trình triển khai chiến lược phải bám sát vào sứ mệnh và tầm nhìn mà doanh nghiệp đề ra

● Một số bước được triển khai trong tương lai cần được xem xét cụ thể vì chưa thể đánh giá đầy đủ với dữ liệu hiện tại

CHƯƠNG 3: THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC

SỨ MỆNH: Sứ mệnh của chương tập trung vào việc giúp người đọc hiểu mục tiêu ngắn hạn

trong thực hiện chiến lược và cách nhận dạng các đặc trưng của mục tiêu chiến lược tốt Bên cạnh đó, chương này còn giúp người đọc thông thạo hàm ý của các chiến thuật chức năng và cách thức sử dụng chúng khi thực hiện chiến lược Chi tiết như sau:

● Mục tiêu ngắn hạn là những kết quả có thể đo lường được, mong muốn đạt được

trong vòng 1 năm trở xuống, có tính cụ thể, định lượng và nó giúp triển khai chiến lược theo 3 cách Thứ nhất, mục tiêu ngắn hạn cụ thể hóa mục tiêu dài hạn Thứ hai, việc thảo luận và đồng thuận mục tiêu ngắn hạn giúp phát hiện các vấn đề và mâu thuẫn tiềm năng Và cuối cùng mục tiêu ngắn hạn giúp phản hồi, hiệu chỉnh đánh giá các hoạt động chức năng

● Các chiến thuật chức năng là những hoạt động chủ yếu và theo lộ trình thực hiện

trong từng lĩnh vực marketing, tài chính, sản xuất điều hành, nghiên cứu và phát triển, quản trị nguồn nhân lực nhằm tạo ra và cung cấp các sản phẩm, dịch vụ

Trang 2

TẦM NHÌN: chương này nêu ra tầm nhìn giúp nhà quản trị cần lưu ý những mấu chốt quan

trọng trong việc hoàn thành các mục tiêu ngắn hạn và thực hiện các chiến thuật chức năng để đạt được hiệu quả tối ưu nhất Cụ thể, giúp người đọc nhận thức được những gì cần đặt hàng bên ngoài và tại sao nên đặt hàng bên ngoài Bên cạnh đó, chương còn giúp độc giả hiểu được bản chất và cách sử dụng các chính sách trao quyền cho những người thực hiện hoạt động tác nghiệp Thêm nữa, chương còn giúp người đọc hiểu về việc cung cấp khen thưởng tài chính trong thù lao của các nhà quản trị cấp cao, từ đó nhận dạng các loại thù lao và thời điểm sử dụng chúng khi thực hiện chiến lược Chi tiết như sau:

● Đặt hàng thực hiện các hoạt động chức năng từ những đơn vị bên ngoài: Với những

công việc mang tính lặp đi lặp lại và doanh nghiệp không có nguồn lực cốt lõi để thực hiện nó một cách tối ưu thì nên đặt hàng những đơn vị bên ngoài để tiết kiệm thời gian, nguồn lực dành cho những công việc thực sự quan trọng

● Phân quyền cho các nhân viên tác nghiệp thông qua các chính sách: Chính sách là

những định hướng được thiết kế để dẫn dắt tư duy, quyết định và hành động của các nhà quản trị và nhân viên dưới quyền Có hai loại chính sách: chính thức và phi chính thức

● Kế hoạch thù lao có tính khen thưởng: Để động viên các nhà quản trị cấp cao theo

đuổi mục tiêu ứng với mức rủi ro nhất định, kế hoạch thù lao cần được lượng hóa mức

độ rủi ro và phần thưởng tương xứng dành cho họ Có các kế hoạch thù lao khen

thưởng sau: Quyền chọn mua cổ phiếu; Cấp cổ phiếu có ràng buộc; Những xiềng xích vàng; Các khoản bảo trợ bằng vàng; Các khoản chi trả bằng tiền mặt

CÁC GIÁ TRỊ CỐT LÕI:

● Muốn thực hiện những điều lớn lao phải cụ thể hóa nó thành những bước đi nhỏ mỗi ngày, nếu không sẽ chỉ là ảo tưởng Doanh nghiệp muốn thực hiện các chiến lược kinh doanh vĩ đại, phải biết cách chuyển nó thành các mục tiêu ngắn hạn và các chiến thuật chức năng Nếu không, chiến lược đó chỉ là những ý tưởng viển vông vô nghĩa

● Mục tiêu ngắn hạn hiệu quả cần các yếu tố sau: có thể đo lường được và tùy mục tiêu

có tính cấp bách hay trọng số khác nhau nên phải xác định được thứ tự ưu tiên khi thực hiện chúng

● Việc đặt hàng bên ngoài sẽ gây ra nhiều vấn đề mà nếu như doanh nghiệp tự làm sẽ không phát sinh, ví dụ: sai sót trong sản xuất và thiết kế, vấn đề về chất lượng, không đáp ứng tiến độ yêu cầu Do đó, cần lường trước những điều này để xác định những gì nên đặt hàng bên ngoài

● Cần đảm bảo chính sách không làm khách hàng từ bỏ đơn vị Giá trị của khách hàng

là quan trọng chứ không phải chính sách vô nghĩa Mỗi chính sách có tầm quan trọng khác nhau, những chính sách có mối liên kết mạnh với hoạt động thực hiện chiến lược cần được xem xét kỹ càng, tránh cứng nhắc, gây ra những thiệt hại nghiêm trọng

● Có nhiều kế hoạch thù lao khen thưởng khác nhau và mỗi loại hướng tới các mục tiêu khác nhau của doanh nghiệp nên khi đề xuất các chiến lược cần chọn kế hoạch thù lao phù hợp

CHƯƠNG 4: CẤU TRÚC TỔ CHỨC

SỨ MỆNH: Trước hết, chương này giúp người đọc nhận dạng các loại cấu trúc tổ chức

truyền thống và các ưu điểm, nhược điểm của chúng Bên cạnh đó chương còn cung cấp sự hiểu biết về cấu trúc theo đội sản phẩm và người đọc có thể hiểu được tại sao nó là một cấu

Trang 3

trúc mở có tính linh hoạt Đọc hết chương, độc giả có thể giải thích được 5 cách cải tiến trong các cấu trúc truyền thống Đồng thời, có thể nắm bắt được tầm quan trọng của cấu trúc linh hoạt và ảo Chi tiết như sau:

● Cấu trúc tổ chức đề cập đến những thỏa thuận về các tương tác có tính chính thức

giữa các công việc, con người và nguồn lực trong cùng một tổ chức

○ Cấu trúc tổ chức giản đơn: một người chủ với số ít nhân viên Các thỏa thuận

về trách nhiệm, nhiệm vụ, truyền thông có tính phi chính thức cao và được giám sát bởi người chủ

○ Cấu trúc chức năng: là loại cấu trúc mà các nhiệm vụ, con người, công nghệ

phục vụ sản xuất được phân bổ vào nhóm riêng biệt, cần quy trình điều phối hợp nhất để có thể tạo sản phẩm, dịch vụ

○ Cấu trúc tổ chức theo đơn vị: bao gồm nhiều đơn vị có sự tự chủ tương đối

được quản trị tập trung bởi văn phòng chính của công ty

■ Đơn vị kinh doanh chiến lược SBU là cấu trúc theo đơn vị đã được

điều chỉnh theo đó các bộ phận hay đơn vị được hợp nhóm lại Nó có lợi thế cũng như bất lợi giống cấu trúc theo đơn vị nhưng có thêm bất lợi là tăng chi phí do xuất hiện thêm cấp quản trị

■ Cấu trúc tổ chức theo công ty mẹ: gồm tập hợp các đơn vị kinh doanh

không liên kết với nhau, công ty mẹ sẽ giám sát lợi ích tài chính góp vốn vào các công ty con nhưng ít can thiệp vào hoạt động quản trị Kiểu cấu trúc này tiết kiệm chi phí do không xuất hiện thêm cấp quản trị

○ Cấu trúc theo ma trận: là dạng cấu trúc cho phép những nhân viên theo chức

năng và theo tuyến cùng làm việc cho bộ phận chức năng và cho một dự án dưới quyền giám đốc dự án Cấu trúc này cho phép giao trách nhiệm, kiểm soát, đánh giá đồng thời cả hai kênh quyền lực

■ Cấu trúc theo đội phát triển sản phẩm: được điều chỉnh cách tiếp cận

theo ma trận, cấu trúc này sẽ phân công nhiệm vụ của các nhà quản trị chức năng và các chuyên gia tập trung vào phát triển một sản phẩm hay quy trình mới và trao quyền quyết định cho họ

TẦM NHÌN: Chương này cung cấp những xu hướng cơ bản tác động đến việc hình thành

một cấu trúc có hiệu quả trong thế kỷ 21 Bên cạnh đó chương còn giải thích cách mà việc thuê ngoài tạo ra các tổ chức ảo và linh hoạt Đồng thời, cho người đọc thấy đặc điểm các cấu trúc không ranh giới và tầm quan trọng của chúng Cuối cùng chương giải thích vì sao các tổ chức trong tương lai gần cần hình thành theo dạng tổ chức học tập lưỡng năng Chi tiết như sau:

● Ba xu hướng tác động đến việc ra quyết định liên quan tới hình thành cấu trúc hiệu

quả trong thế kỷ 21:

○ Toàn cầu hóa đề cập đến việc bán hàng hóa ra thị trường nước ngoài và tái

phân bổ các nhà máy trên phạm vi toàn cầu

○ Sự phát triển của internet cho phép phối hợp, truyền thông và ra quyết định

thực hiện nhanh chóng và dễ dàng

○ Tốc độ ra quyết định: thực hiện số hóa mọi thứ giúp tiết kiệm chi phí và tăng

tốc độ

Trang 4

● Các nỗ lực ban đầu nâng cao tính hiệu quả cấu trúc tổ chức truyền thống: các nỗ

lực này mong muốn giảm kiểm soát không cần thiết, tăng năng lực cốt lõi, giảm chi phí, xây dựng tổ chức mới

○ Tái xác định vai trò từ kiểm soát sang hỗ trợ tại tổng hành dinh Các công ty

đa quốc gia và đa ngành đang thay đổi vai trò của tổng hành dinh từ kiểm soát, phân bổ nguồn lực, và giám sát thực hiện sang điều phối các mối liên kết giữa các đơn vị kinh doanh đa lĩnh vực, hỗ trợ và đảm bảo sự cải tiến cũng như hợp lực

○ Cân đối giữa nhu cầu kiểm soát/ khác biệt hóa với nhu cầu điều phối, hợp nhất: Nhu cầu kiểm soát và điều phối khác nhau giữa các đơn vị kinh doanh

và tình huống chiến lược khác nhau Do đó, sự cân bằng là cần thiết để hoạt động trôi chảy, tránh những vướng mắc

○ Tái cấu trúc để nhấn mạnh và hỗ trợ các hoạt động thiết yếu có tính chiến lược Trọng tâm của tái cấu trúc là một số hoạt động có tính thiết yếu hơn so

với các hoạt động khác trong chuỗi các hoạt động tạo nên giá trị Có 2 giải

pháp nhấn mạnh và hỗ trợ các hoạt động chiến lược chính là tái thiết kế quy trình kinh doanh BPR và giảm thiểu quy mô/ đội tự quản.

● Hình thành những tổ chức ảo có tính linh hoạt: cấu trúc ảo là mạng lưới tương tác

tạm thời giữa các đối tác phụ thuộc lẫn nhau - liên kết chủ yếu nhờ vào công nghệ thông tin để chia sẻ các kỹ năng, tiếp cận thị trường và chi phí

○ Thuê ngoài - Tạo nên một số tổ chức theo mô-đun: là quá trình chuyển giao

các công việc trước đây do lao động trong công ty thực hiện cho đơn vị bên ngoài làm sau đó chuyển lại công ty Những hoạt động này không tạo giá trị gia tăng cho sản phẩm hoăc được thực hiện với chi phí cao hơn đơn vị chuyên môn bên ngoài

○ Liên minh chiến lược là thỏa thuận giữa hai hay nhiều công ty cam kết đóng

góp tiềm lực, nguồn lực kỹ năng chuyên môn cho một đơn vị được thiết lập giữa các đối tác, có sự xác định mức độ sở hữu giữa các bên

GIÁ TRỊ CỐT LÕI:

● Nền kinh tế thế giới đang thay đổi nhanh chóng, các công ty vì vậy cần phải gia tăng hiệu suất, tốc độ và sự linh hoạt để có thể duy trì vị thế cạnh tranh Để làm được điều này đòi hỏi công ty phải có những cấu trúc tổ chức mới tạo đòn bẩy cho việc triển khai những ý tưởng mới, sự hợp tác với đồng nghiệp và khách hàng, tạo nên những giá trị mới cho cổ đông

● Mỗi loại cấu trúc tổ chức đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng Do đó, khi lựa chọn cấu trúc tổ chức cho doanh nghiệp, nhà quản trị phải xem xét loại cấu trúc nào

mà ưu điểm của nó mình có thể phát huy, nhược điểm của nó mình có thể khắc phục

để có sự lựa chọn tối ưu nhất

● Xu hướng các doanh nghiệp khi theo đuổi chiến lược đã từ win - loss chuyển sang win-win Ngày nay, các doanh nghiệp không chỉ còn cạnh tranh với nhau mà còn hợp tác với nhau bằng cách hình thành các liên minh chiến lược để có thể tồn tại và phát triển trước sự thay đổi nhanh chóng của môi trường kinh doanh

CHƯƠNG 5: LÃNH ĐẠO VÀ VĂN HÓA

Trang 5

SỨ MỆNH: Chương này truyền đạt tới người đọc những phẩm chất của một lãnh đạo tổ

chức tốt Bên cạnh đó chương còn giải thích tầm nhìn và kết quả thực hiện hỗ trợ các nhà lãnh đạo làm rõ các ý định chiến lược Cuối cùng, chương giải thích 7 nguồn tạo ra quyền lực và gây ảnh hưởng đến từ nhà quản trị Chi tiết như sau:

● Lãnh đạo chiến lược: Tạo sự thay đổi Các nhà lãnh đạo tạo động lực hình thành cam kết

để tạo sự thay đổi thông qua 3 hoạt động:

○ Làm rõ các ý định chiến lược: xác định công ty muốn đi đến đâu và những kết

quả gì cần đạt, thông qua tầm nhìn và kết quả thực hiện

○ Xây dựng tổ chức: các lãnh đạo nỗ lực để tạo thay đổi, họ thường tái xây dựng tổ

chức để tương thích với môi trường thay đổi, đáp ứng nhu cầu chiến lược mới Có

3 cách xây dựng tổ chức:

■ Giáo dục và phát triển năng lực lãnh đạo giúp nhà lãnh đạo tương lai có

kỹ năng quan trọng điều hành và phát triển nhà lãnh đạo có triển vọng từ những nhà quản trị hiện tại

■ Kiên trì thể hiện khả năng duy trì một cam kết lâu dài trong việc hoàn thành tầm nhìn dù quyết định này có vẻ không đúng ngay từ ban đầu

■ Những nguyên tắc đạo đức: là những chuẩn mực cá nhân cơ bản định hướng cảm nhận về trung thực, liêm chính và hành vi đạo đức Nhân viên trong tổ chức sẽ quan sát nhà lãnh đạo, rút ra cảm nhận và tin rằng

đó chính là cách thực hiện công việc trong tổ chức này

○ Định hình văn hóa tổ chức: các nhà lãnh đạo định dạng văn hóa tổ chức thông

qua niềm đam mê cho sự phát triển của công ty và lựa chọn phát triển những nhà quản trị tài năng

○ Tuyển dụng và phát triển lãnh đạo tác nghiệp tài năng nên tập trung ở cả 3 cấp:

■ Năng lực tự lãnh đạo bản thân

■ Năng lực tương tác cá nhân

■ Lãnh đạo đội và tổ chức Nhà quản trị có 7 loại quyền lực và gây ảnh hưởng, trong đó có 4 quyền lực tổ chức (quyền lực vị trí; quyền lực khen thưởng; quyền lực thông tin; quyền lực trừng phạt) và 3 quyền lực gây ảnh hưởng từ cá nhân (Quyền lực chuyên gia; quyền lực tham chiếu; quyền lực tạo tác động nhóm)

TẦM NHÌN: Chương này giúp người đọc hiểu được giá trị của sự đam mê và lựa chọn/ phát

triển của các nhà lãnh đạo mới trong nỗ lực định dạng văn hóa tổ chức Bên cạnh đó, chương còn đi vào xác định và giải thích cho độc giả hiểu văn hóa tạo nên những ý nghĩa gì và cách thức văn hóa được tạo ra, bị tác động và thay đổi Ngoài ra, chương mô tả bốn cách thức tác động đến văn hóa và giải thích bốn tình huống chiến lược văn hóa Chi tiết như sau:

● Vai trò của lãnh đạo tổ chức trong văn hóa tổ chức: lãnh đạo và văn hóa tổ chức có

tính tương tác đan xen Nhà lãnh đạo cần thể hiện sự ảnh hưởng của mình vào văn hóa

tổ chức, truyền tải, nhân cách hóa, tạo nên bộ khung gắn kết văn hóa tổ chức

● Thời gian làm việc trong tổ chức: khi nắm quyền càng lâu, nhà lãnh đạo càng có xu

hướng phòng thủ Nếu nhà lãnh đạo khởi xướng ra văn hóa tổ chức trước đây sẽ giúp

họ tự tin khi lên nắm quyền nhưng cũng sẽ gặp khó khăn khi thay đổi văn hóa theo hướng mới Trường hợp nhà lãnh đạo mới không phải là người khởi xướng văn hóa

Trang 6

trước đây, sẽ đối mặt nhiều thách thức, và việc cần làm đầu tiên là phải tạo được sự tín nhiệm từ số đông

● Nhấn mạnh đến các chủ đề then chốt hay các giá trị thống trị: Các nhà lãnh đạo

nuôi dưỡng chủ đề hay giá trị thống trị trong phạm vi tổ chức để củng cố lợi thế cạnh tranh mà họ muốn xây dựng hay duy trì

● Khuyến khích việc phổ biến các câu chuyện và truyền thuyết về các giá trị cốt lõi Những câu chuyện này rất quan trọng trong việc phát triển một văn hóa tổ chức

do các thành viên cảm nhận mình trở nên mạnh mẽ hơn và chia sẻ những giá trị niềm tin mà họ ủng hộ

● Thể chế hóa các thực tiễn giúp củng cố các giá trị và niềm tin mong đợi: Sau khi

xác định rõ những niềm tin và giá trị cần có thì nhà quản trị phải nắm bắt quy trình định hình chúng một cách nghiêm túc

● Điều chỉnh một số chủ đề phổ biến theo những cách thức độc đáo: Mỗi công ty sẽ

thực hiện niềm tin này theo những cách thức khác nhau và từng giá trị công ty được thể hiện qua các huyền thoại lãnh đạo Nhờ vậy tạo nên văn hóa đặc thù mà không một công ty nào có thể bắt chước

● Văn hóa tổ chức trong các đơn vị toàn cầu: Việc định hình văn hóa thường gắn kết

với việc giáo dục, các nhà quản trị phải chú ý đặc biệt vào sự khác biệt toàn cầu để đảm bảo nỗ lực đào tạo văn hóa có hiệu quả

● Quản trị mối quan hệ chiến lược văn hóa: đòi hỏi sự nhạy cảm với mối quan hệ

giữa những thay đổi cần thiết để thực hiện chiến lược mới và sự tương đồng giữa những thay đổi với văn hóa doanh nghiệp Bốn tình huống cơ bản của mối quan hệ chiến lược - văn hóa:

○ Liên kết với các giá trị cốt lõi

○ Tối đa hóa sự hợp lực

○ Quản trị xoay quanh nền tảng đa văn hóa

○ Tái thiết kế chiến lược hay văn hóa

GIÁ TRỊ CỐT LÕI:

● Muốn đạt được hiệu quả cao thì nhà lãnh đạo phải luôn học hỏi, rèn luyện những phẩm chất như kiên trì và các chuẩn mực đạo đức cá nhân Đồng thời nguồn nhân lực

là tài sản quý báu nhất của doanh nghiệp, do đó nhà lãnh đạo phải chăm lo phát triển đội ngũ này để có thể gánh vác trách nhiệm của công ty

● Xu hướng hiện nay, các nhà lãnh đạo đang sử dụng nhiều quyền lực cá nhân thay vì quyền lực tổ chức Quyền lực chuyên gia rất quan trọng trong việc tạo tác động đến người khác Thường thì các nhà lãnh đạo sử dụng kết hợp các loại quyền lực này tùy vào nhiệm vụ, dự án, tính khẩn cấp, phẩm chất cá nhân

● Nhà lãnh đạo là người có ảnh hưởng lớn nhất tới văn hóa tổ chức Do đó, khi muốn thay đổi văn hóa tổ chức cho phù hợp với bối cảnh mới, cần xem xét sự thay đổi này

là nhiều hay ít và mức độ tương thích với văn hóa tổ chức hiện tại là cao hay thấp, để

từ đó có thể lựa chọn phương án thay đổi cho phù hợp

● Đôi khi không cần tuyển người có kỹ năng tốt nhất mà hãy hướng tới những người thích hợp với văn hóa tổ chức, đặc biệt là các nhà quản trị mới Tuy nhiên, cách làm chỉ tuyển” những người giống chúng ta” như vậy có thể làm giảm sự đa dạng trong nguồn nhân lực

Trang 7

CHƯƠNG 6: KIỂM SOÁT CHIẾN LƯỢC:

SỨ MỆNH: Chương này giới thiệu tới người đọc bốn dạng kiểm soát chiến lược mà doanh

nghiệp có thể sử dụng để đảm bảo chiến lược luôn đáp ứng được các thay đổi của môi trường Chi tiết như sau:

Kiểm soát chiến lược liên quan đến quá trình giám sát trong thực hiện, phát hiện

những vướng mắc hay thay đổi trong các điều kiện tiền đề để tiến hành điều chỉnh cần thiết Nhà quản trị cần trả lời 2 câu hỏi:

1 Chúng ta có đi đúng hướng không?

2 Kết quả thực hiện của chúng ta như thế nào?

Thiết lập các kiểm soát chiến lược: các kiểm soát chiến lược rất cần thiết để định hướng

công ty thông qua những sự kiện, cung cấp nền tảng cho việc điều chỉnh các hành động chiến lược và phương hướng của công ty để đáp ứng với sự phát triển và thay đổi Có 4 loại kiểm soát chiến lược:

● Kiểm soát giả định: nhận dạng và phân tích các giả định sử dụng để xây dựng

chiến lược Nếu giả định không còn hiệu lực, chiến lược cần được thay đổi

Các giả định có liên hệ với các yếu tố của ngành và môi trường Trong đó, các

yếu tố môi trường bao gồm: lạm phát, công nghệ, lãi suất và các thay đổi về xã

hội hay nhân khẩu học Các yếu tố thuộc ngành: đối thủ cạnh tranh, nhà cung

ứng, sản phẩm thay thế và rào cản gia nhập ngành

● Giám sát chiến lược: theo dõi một danh mục các sự kiện bên trong và bên

ngoài tác động đến lộ trình thực hiện chiến lược Chúng nên được duy trì tính phi trọng điểm trong khả năng có thể

● Kiểm soát cảnh báo đặc biệt: xem xét một cách toàn diện và nhanh chóng

chiến lược của công ty khi một sự kiện bất ngờ, không mong đợi diễn ra

● Kiểm soát thực hiện: đánh giá xem chiến lược tổng thể có nên thay đổi hay

không dựa trên các kết quả đạt được trong quá trình thực hiện Có 2 loại kiểm soát thực hiện:

○ Giám sát những nỗ lực khởi xướng thực hiện chiến lược hay dự án.

○ Xem lại các cột mốc quan trọng: tái đánh giá trên phạm vi bao quát

của chiến lược, nên tiếp tục hay tái định hướng trọng tâm phương hướng công ty Xem lại cột mốc quan trọng khi một bước nào đó quan trọng trong chiến lược được triển khai hoặc khi giải quyết một điều bất ổn

Kiểm soát thực hiện cũng có thể thực hiện thông qua kiểm soát vận hành, tức kiểm soát trong thời kỳ ngắn Cụ thể gồm 4 bước sau:

1 Thiết lập các tiêu chuẩn thực hiện

2 Đo lường kết quả thực hiện

3 Nhận dạng các sai lệch so với tiêu chuẩn

4 Khởi xướng hành động điều chỉnh

TẦM NHÌN: chương này giới thiệu tới người đọc cách tiếp cận theo bảng điểm cân bằng và

cách sử dụng nó trong hợp nhất chiến lược và kiểm soát Cụ thể:

Bảng điểm cân bằng là một hệ thống quản trị giúp cho công ty xác định rõ chiến lược của

mình, biến nó thành hành động và cung cấp những thông tin phản hồi có ý nghĩa Nó tìm kiếm sự cân bằng giữa các mục tiêu của cổ đông, khách hàng và hoạt động vận hành Bảng

Trang 8

điểm cân bằng đề xuất xem xét tổ chức theo 4 khía cạnh và phát triển các thang đo, thu thập thông tin và phân tích mối quan hệ tương tác của từng khía cạnh:

● Khía cạnh học tập và tăng trưởng

● Khía cạnh quy trình kinh doanh

● Khía cạnh khách hàng

● Khía cạnh tài chính

GIÁ TRỊ CỐT LÕI:

● Chiến lược được xây dựng dựa trên nhiều giả định có tầm quan trọng khác nhau Do

đó, các nhà quản trị phải tập trung vào những giả định mà sự thay đổi của nó có xác suất xuất hiện lớn nhất và mức độ tác động lớn tới đến chiến lược công ty

Câu 2: Mối quan hệ giữa các chương nêu trên trong thực tiễn quản trị chiến lược như thế nào?

Như ta đã biết, quản trị bao gồm 4 chức năng, đó là: hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát và ta thấy rằng quá trình triển khai chiến lược cũng bám sát với 4 chức năng này của quản trị

Chương 3 liên quan tới chức năng “Hoạch định” trong quản trị Đây là chức năng đề cập đến việc nhận dạng các mục tiêu thực hiện trong tương lai của tổ chức, lựa chọn các giải pháp, quyết định các công việc và nguồn lực để thực hiện mục tiêu Chương 3 bàn về quá trình nhà lãnh đạo hoạch định các mục tiêu ngắn hạn và các chiến thuật chức năm nhằm cụ thể hóa mục tiêu dài hạn Bên cạnh đó, các chiến thuật chức năng sẽ chỉ rõ trách nhiệm của từng bộ phận trong việc hoàn thành những mục tiêu ngắn hạn này Nhờ việc chỉ rõ trách nhiệm này sẽ tạo tiền đề cho việc xác định cấu trúc tổ chức phù trong chương 4

Chương 4 liên quan tới chức năng “Tổ chức” của quản trị Chức năng này phản ánh các cách thức mà tổ chức nỗ lực để hoàn thành kế hoạch như thế nào? Chức năng tổ chức bao gồm những nội dung chủ yếu sau:

● Phân công công việc cho cá nhân

● Hợp nhóm các công việc vào từng bộ phận

● Ủy quyền và phân quyền cho các bộ phận

● Phân bổ nguồn lực cho các bộ phận trong tổ chức

Để có thể tìm ra cách nào là tốt nhất để tổ chức con người, công việc và nguồn lực nhằm triển khai chiến lược có hiệu quả, nhà quản trị phải lựa chọn cấu trúc tổ chức cho phù hợp và tăng cường tính mở và linh hoạt của nó trong bối cảnh sự thay đổi diễn ra nhanh chóng như hiện nay Cấu trúc tổ chức sẽ giúp phân công công việc cho từng cá nhân và bộ phận sao cho phát huy thế mạnh của doanh nghiệp Tùy từng loại cấu trúc mà mức độ phân quyền sẽ cao hay thấp và các nguồn lực được phân bổ như thế nào cho cân bằng, tối ưu

Chương 5 gắn liền với chức năng “Lãnh đạo” trong quản trị Lãnh đạo là quá trình sử dụng ảnh hưởng để tác động và động viên nhân viên hoàn thành các mục tiêu của tổ chức Lãnh đạo thường bao hàm những công việc sau:

● Tạo ra những giá trị và văn hóa được các thành viên trong tổ chức cùng chia sẻ

● Truyền thông các mục tiêu của tổ chức đến tất cả các thành viên

Trang 9

● Truyền cảm hứng đến tất cả các thành viên trong tổ chức để họ thực hiện công việc với kết quả cao hơn

Trong chương 5 đã trình bày cách thức nhà lãnh đạo xây dựng, tác động và thay đổi văn hóa doanh nghiệp như thế nào? Từ văn hóa doanh nghiệp được xây dựng sẽ chi phối quan điểm, hành vi của nhân viên trong công ty và truyền cảm hứng cho họ thực hiện công việc như những gì nhà quản trị mong muốn Thông qua văn hóa, hành vi của nhân viên được kiểm soát

và điều này hỗ trợ cho việc kiểm soát chiến lược trong chương 6

Chương 6 bám sát vào chức năng “kiểm soát” của quản trị Quá trình kiểm soát bao hàm những nội dung sau:

● Giám sát hoạt động của mọi thành viên trong tổ chức

● Xác định tổ chức có đi đúng hướng trong quá trình thực hiện mục tiêu hay không?

● Đề ra các giải pháp và tiến hành điều chỉnh hoạt động của tổ chức khi cần thiết Chương 6 đã trình bày 4 loại kiểm soát chiến lược giúp nhà quản trị xác định tổ chức có đi đúng hướng hay không và thông qua công cụ BSC để có thể thực hiện kiểm soát toàn diện, không chỉ xét trên mỗi khía cạnh tài chính Quá trình kiểm soát này đòi hỏi nhận dạng các sai lệch so với tiêu chuẩn và các tiêu chuẩn này được xây dựng dựa trên các mục tiêu ngắn hạn

đã được xác định từ chương 3 Hay nói cách khác, chỉ khi nội dung chương 3 được thực hiện thì nhà quản trị mới có thể hoàn thành những nội dung trong chương 6

Ngày đăng: 22/12/2022, 10:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w