Bài tiểu luận học phần: Giáo dục thể chấtBài tiểu luận học phần: Giáo dục thể chấtBài tiểu luận học phần: Giáo dục thể chấtBài tiểu luận học phần: Giáo dục thể chấtBài tiểu luận học phần: Giáo dục thể chấtBài tiểu luận học phần: Giáo dục thể chấtBài tiểu luận học phần: Giáo dục thể chấtBài tiểu luận học phần: Giáo dục thể chấtBài tiểu luận học phần: Giáo dục thể chấtBài tiểu luận học phần: Giáo dục thể chấtBài tiểu luận học phần: Giáo dục thể chấtBài tiểu luận học phần: Giáo dục thể chấtBài tiểu luận học phần: Giáo dục thể chấtBài tiểu luận học phần: Giáo dục thể chấtBài tiểu luận học phần: Giáo dục thể chấtBài tiểu luận học phần: Giáo dục thể chấtBài tiểu luận học phần: Giáo dục thể chấtBài tiểu luận học phần: Giáo dục thể chấtBài tiểu luận học phần: Giáo dục thể chấtBài tiểu luận học phần: Giáo dục thể chấtBài tiểu luận học phần: Giáo dục thể chấtBài tiểu luận học phần: Giáo dục thể chất
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN KHOA GIÁO DỤC THỂ CHẤT
TIỂU LUẬN HỌC PHẦN GIÁO DỤC THỂ CHẤT
Họ và tên sinh viên: Huỳnh Trúc
Thiên
Mã số sinh viên: 3120410489 Lớp: DCT1205
Phòng thi: 46
Trang 2Thành phố Hồ Chí Minh - Tháng 01/2022
MỤC LỤC
Trang
2.1 Khái niệm, nội dung và ý nghĩa của thể dục
2.2 Các tư thế và hoạt động cơ bản trong bài thể dục
phát triển chung
2.3 Bài tập thể dục phát triển chung (9 động tác)
2.4 Những sai lầm thường gặp và cách sửa chữa khi
5
7
Trang 3MỞ ĐẦU
Qua khoảng thời gian học kì 1 học tập môn Giáo dụcthể chất 1 dưới sự dẫn dắt của Thầy Lê Kiên Giang – Chủnhiệm bộ môn em đã nắm bắt được những điều quan trọngtrong môn giáo dục thể chất, mục đích học môn này, hiểuđược sức khỏe là khỏe mạnh về mặt thể chất và cả về mặttinh thần Em cảm thấy các bài giảng của thầy thật sự rất
bổ ý và có ý nghĩa sâu sắc đối với em Qua đó em cũng họcđược những phương pháp cách thức chăm sóc sức khỏe chongười thân và chính bản thân em Ngoài ra em còn giúp emlàm quen được với một số phương pháp rèn luyện sức khỏemới như yoga, thiền, tập gym, tập dưỡng sinh,… Dưới đây lànhững nhận thức của em sau khi học môn Giáo dục thể chất
1 Dù đã cố gắng nhưng do khả năng và kinh nghiệm cònhạn chế bên bài làm của em sẽ không tránh khỏi những saisót Em kính mong nhận được những ý kiến đóng góp từthầy cùng các thầy cô khác để bài làm tiểu luận của emđược hoàn thiện hơn
Trang 4CHƯƠNG 1
KỸ THUẬT NHẢY DÂY HAI CHÂN
CHỤM KHÔNG BƯỚC ĐỆM
1.1 Động tác bổ trợ
Động tác 1: Lăng dây bằng 1 tay
Động tác 2: Quay dây bằng 2 tay
Động tác 3: Bật nhảy bằng 2 chân
Động tác 4: Quay dây bằng 1 tay kết hợp bật nhảy
1.2 Kỹ thuật nhảy dây hai chân chụm không bước đệm.
Bước 1: So dây cho bằng nhau phù hợp với từng người
Bước 2: Chao dây
Bước 3: Lăng dây từ sau – lên trên – ra bước – xuống dưới.Khi dây chạm đất thì bật lên bằng nửa trước bàn chân đểnhảy qua dây Mỗi lần dây chạm đất thì bật nhảy qua dâymột lần
Khi thực hiện nhảy dây thì vị trí tay khi nhảy dây cần phải: + Vị trí cánh tay khi nhảy dây, bạn nên thả lỏng hai vaixuống dưới
Trang 5+ Giữ khuỷu tay gần thân mình và đảm bảo cho cổ tay chỉhơi thấp hơn khuỷu tay một chút
+ Sử dụng cổ tay và cẳng tay để thực hiện mỗi nhịp nhảy + Sử dụng cẳng tay và cổ tay xoay dây với vòng nhỏ, thựchiện động tác quay sợi dây nhảy đều, nghĩa là không đượcdang tay ra quá rộng hoặc quá hẹp Khoảng cách giữakhuỷu tay và hông là từ 7 cm tới 10 cm
hiện ở chân cần phải thực hiện như sau:
+ Thực hiện bật 2 chân cao vài xăng ti mét (cm) so với mặtđất: 5cm, 4cm, 3cm, 2cm
+ Với mỗi nhịp nhảy, chân khi nhảy không chạm dây
+ Càng nhảy cao, năng lượng của cơ thể càng tiêu haonhiều hơn và tiếp đất vất vả hơn
+ Hai chân phải tiếp đất nhẹ nhàng bằng cách dồn trọnglượng vào giữa đôi chân để giảm tác
động mạnh lên gân và các khớp xương, cố gắng càng nhẹnhàng càng tốt
nhịp nhảy: cần phải tập tăng dần lên để tăng sức bền củabản thân lên
CHƯƠNG 2 BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG
Trang 62.1 Khái niệm, nội dung và ý nghĩa của thể dục phát triển chung
để giáo dục thể chất Có thể hiểu là hệ thống các bài tậpthể chất đa dạng được lựa chọn theo hướng chuyên môn và
sử dụng theo các phương pháp khoa học nhằm phát triển,hoàn thiện và nâng cao năng lực vận động của con người Thể dục phát triển chung là một trong hai loại hình chủyếu của Thể dục, bao gồm các bài tập có tác dụng pháttriển cơ thể toàn diện, nâng cao sức khỏe cho người tập.Ngoài ra, nó bao gồm các động tác thực hiện phối hợp mộthay nhiều bộ phận của cơ thể với (có hoặc không có) cácđạo cụ, dụng cụ khác nhau được lựa chọn và sắp xếp mộtcách hợp lý theo một quy luật phát triển
2.1.2 Nội dung
Trang 7Nội dung của bài tập thể dục phát triển chung rất đadạng và phong phú, bao gồm nhiều nội dung từ các bài tậpthể dục cơ bản, bài tập thể dục trong lao động, bài tập thểdục bổ trợ động tác, bài tập thể dục trong lực lượng vũtrang, một số bài tập thể dục thể hình cơ bản và một sốdạng bài tập khác Những bài tập phát triển chung này vừa
có khả năng tác động lên cơ thể người tập một cách cóchọn lọc cũng như vừa tác động chung đến sự phát triển cơthể một cách toàn diện
2.1.3 Ý nghĩa
+ Dễ dàng điều chỉnh lượng vận động cho phù hợpvới nhiều nhóm đối tượng sử dụng bằng nhiều cách thay đổinhư: số lần lặp lại, biên độ động tác, nhịp độ bài tập,khoảng thời gian giữa các bài tập …
+ Có thể sử dụng mọi lúc mọi nơi, không cần đòi hỏinhiều về trang thiết bị dụng cụ, sân bãi cũng như các điềukiện thực hiện phức tạp
+ Do đặc tính đa dạng và phong phú về bài tập, bàithể dục phát triển chung còn hay được giáo viên sử dụngtrong thực tế giảng dạy GDTC để khởi động chung trước khitập luyện hoặc trong TDTT chữa bệnh
2.2 Các tư thế và hoạt động cơ bản trong bài thể dục phát triển chung
2.2.1 Tư thế chuẩn bị (TTCB)
+ Tư thế đứng “Nghiêm” Khẩu lệnh: “Nghiêm”
Người ở tư thế đứng ngay ngắn, mắt nhìn thẳng, hai tay khép sát vào người, hai chân sát vào nhau
Trang 8+ Tư thế đứng “Nghỉ” Khẩu lệnh: “Nghỉ” Chùng gối
một chân, dồn trọng tâm đứng bên chân còn lại, hai tay thả lỏng tự nhiên
2.2.2 Các tư thế đầu cổ
+ Gập (cúi): Cúi đầu sao cho cằm hướng xuống ngực.+ Ngửa: Ngửa đầu ra sau, sao cho cằm hướng lêntrên
+ Nghiêng: Nghiêng đầu sang trái (phải), tai trái(phải) hướng xuống vai trái (phải)
+ Quay: Quay đầu sang trái (phải), cằm hướng xuốngvai trái (phải)
+ Xoay: Chuyển động tròn theo hướng vòng cung củađầu, theo chiều từ phải sang trái hoặc từ trái sang phải
2.2.3 Các tư thế của ngón tay
+ Ngón tay tự nhiên: Ngón tay duỗi thẳng tự nhiên,không dùng sức kéo thẳng
+ Ngón tay khép: Dùng sức duỗi thẳng các ngón taykhép sát nhau
+ Ngón tay co: Dùng sức co ngón tay thành “nắmđấm”
+ Ngón tay mở: Dùng sức duỗi thẳng ngón tay nhưngkhông khép sát nhau
+ Ngón tay đan nhau: Các ngón tay mở, đan vàonhau
2.2.4 Các tư thế của bàn tay
+ Bàn tay sấp: Lòng bàn tay hướng xuống dưới, ngóntay khép
Trang 9+ Bàn tay ngửa: Lòng bàn tay hướng lên trên, ngóntay khép.
+ Bàn tay hướng trước: Lòng bàn tay hướng về trước,ngón tay khép
+ Bàn tay hướng sau: Lòng bàn tay hướng về sau,ngón tay khép
+ Bàn tay hướng trong: Lòng bàn tay hướng vàotrong, ngón tay khép
+ Tay thẳng: Tay duỗi thẳng
+ Tay co: Tay gập ở khuỷu (các tư thế co: trên vai,ngang vai và dưới vai)
2.2.5 Các hoạt động của tay
+ Tay đưa xuống dưới: Tay hạ xuống sát thân
+ Tay đưa ra trước: Tay đưa lên ngang vai, duỗi thẳng,song song với nhau
+ Tay dang ngang: Tay đưa sang hai bên, duỗi thẳngngang vai
+ Tay đưa lên cao: Tay đưa lên cao, duỗi thẳng songsong với nhau
+ Tay xoay vòng: Tay xoay vòng quanh trục vai theochiều từ trái sang phải hoặc từ phải sang trái
2.2.6 Các tư thế của thân
+ Cúi: Là tư thế gập thân về trước
- Gập thân vuông góc với chân (chân thẳng hoặcgiạng, hai tay giang ngang, duỗi thẳng tay)
- Gập thân sâu (ngón tay chạm mũi chân hoặc haitay ôm cẳng chân, chân thẳng)
Trang 10+ Nghiêng: Là các tư thế ngả thân sang bên (phảihoặc trái), đồng thời đẩy hông sang trái (phải), vai hướngxuống đùi.
+ Ngửa: Là các tư thế ngả thân ra sau không chốngtay và chống tay chạm đất (uốn cầu), đồng thời đẩy hông
về trước, ngực ưỡn căng, đầu ngửa, mắt nhìn lên cao
2.2.7 Các tư thế của chân
+ Đứng nghiêm: Đứng thẳng, tư thế đứng ngay ngắn,hai chân khép, gót chân sát nhau Ngực căng, hai tay duỗithẳng sát thân, bàn tay nắm hờ, mắt nhìn thẳng
+ Đứng nghỉ: Từ tư thế đứng nghiêm, dồn trọng tâmsang một chân, chân kia chùng gối, người thả lỏng tự nhiên
+ Đứng giạng chân: Từ tư thế đứng nghiêm, một chânbước sang bên bằng hoặc rộng hơn chiều rộng của vai,trọng tâm dồn đều lên hai chân
+ Đứng bước rộng: Từ tư thế đứng nghiêm, một chânbước dài về trước hoặc sang bên thành tư thế đứng mộtchân thẳng, một chân khuỵu (chân bước ra khuỵu), trọngtâm dồn vào giữa hai chân, thân thẳng
+ Đứng thủ: Từ tư thế đứng nghiêm, một chân bước
ra trước (ra sau hoặc sang bên) thành tư thế đứng một chânthẳng, một chân khuỵu (chân bước ra thẳng), trọng tâm dồnvào chân trụ, thân thẳng
+ Đứng một chân: Đứng trên một chân, chân kia cóthể co hoặc duỗi thẳng theo các hướng trước, ra sau, sangbên, lên cao hoặc xuống dưới
2.2.8 Các hoạt động của chân (đá lăng)
Trang 11+ Đá lăng trước: Đá lăng chân ra trước, đầu gối vàmũi chân duỗi thẳng.
+ Đá lăng ngang: Đá lăng chân sang ngang, đầu gối
và mũi chân duỗi thẳng
+ Đá lăng sau: Đá lăng chân ra sau, đầu gối và mũichân duỗi thẳng
Chú ý: Khi đá lăng, chân trụ và thân người thẳng, mắtnhìn trước
2.3 Bài tập thể dục phát triển chung (9 động tác) 2.3.1 Nguyên tắc biên soạn bài tập thể dục phát triển chung
+ Phù hợp với trình độ tập luyện, độ tuổi, giới tính …
để mọi đối tượng đều có thể tiếp thu và luyện tập
+ Khối lượng vận động của động tác cần tăng dần từnhỏ đến lớn, từ thấp đến cao, từ chậm đến nhanh để cơ thểdần dần thích ứng với điều kiện hoạt động mới
+ Bài tập phải có tác dụng phát triển toàn diện đến
hệ thống cơ, dây chằng, xương Đồng thời cần chọn nhữngđộng tác có sự phối hợp luân phiên, nhịp nhàng giữa tay,chân và toàn thân
+ Khi biên soạn bài tập cần chú ý đến tiết tấu độngtác (nhanh, trung bình, chậm) và phối hợp với nhịp thở
+ Số lần lặp lại động tác trong mỗi nhịp động táckhông nên quá nhiều
+ Cần chú ý tới biên độ động tác (biên độ động tácrộng, thoáng, đẹp) và phương hướng động tác (phươnghướng di chuyển chính xác, hợp lý)
2.3.2 Nội dung bài thể dục phát triển chung
Trang 12Động tác 1: Động tác vươn thở (Hình 2.1)
+ Tư thế chuẩn bị (đứng nghiêm)
+ Nhịp 1: Hai tay đưa ra trước, khoảng cách hai tayrộng bằng vai, bàn tay sấp (hít vào)
+ Nhịp 2: Hạ hai tay xuống, đưa nhẹ ra sau (thở ra).+ Nhịp 3: Chân trái bước ra trước, trọng tâm dồn vềchân trái Hai tay qua trước đưa chếch lên cao, bàn tayhướng vào nhau (hít vào)
+ Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị (thở ra)
+ Nhịp 5,6,7,8 giống như nhịp 1,2,3,4 nhưng đổichân
Yêu cầu: Tập với tốc độ chậm, động tác nhẹ nhàng tự
nhiên
Hình 2.1 Mô tả động tác vươn thở
Động tác 2: Động tác tay ngực (Hình 2.2)
+ Tư thế chuẩn bị (đứng nghiêm)
+ Nhịp 1: Hai tay dang ngang, vuông góc với thânngười (tay ngửa), chân bước sang ngang qua trái, haichân rộng bằng vai (hít vào)
Trang 13+ Nhịp 2: Hai tay gập vào trong để ở trước ngực,bàn tay nắm hờ, chân giữ nguyên tư thế (thở ra)
+ Nhịp 3: Về lại tư thế như nhịp 1 (hít vào)
+ Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị (thở ra)
+ Nhịp 5,6,7,8 giống như nhịp 1,2,3,4 nhưng đổichân
Yêu cầu: Tập với tốc độ trung bình, dùng lực khi thực
hiện động tác
Hình 2.2 Mô tả động tác tay ngực
Động tác 3: Động tác lườn (Hình 2.3)
+ Tư thế chuẩn bị (đứng nghiêm)
+ Nhịp 1: Hai tay dang ngang, vuông góc với thânngười (tay sấp), chân bước sang ngang qua trái, haichân rộng bằng vai (hít vào)
+ Nhịp 2: Nghiêng người sang trái, trọng tâm dồn
về chân trái, tay phải giơ cao áp sát vào tai, tay tráichống hông (thở ra)
+ Nhịp 3: Về lại tư thế như nhịp 1 (hít vào)
+ Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị (thở ra)
+ Nhịp 5,6,7,8 giống như nhịp 1,2,3,4 nhưng bướcchân phải sang ngang và nghiêng sang phải
Trang 14Yêu cầu: Tập với tốc độ trung bình.
Hình 2.3 Mô tả động tác lườn
Động tác 4: Động tác lưng bụng (Hình 2.4)
+ Tư thế chuẩn bị (đứng nghiêm)
+ Nhịp 1: Hai tay đưa ra trước lên cao, khoảng cáchhai tay rộng bằng vai, bàn tay hướng về phía trước, ưỡnngực, mắt nhìn theo tay, chân bước sang ngang qua trái(hít vào)
+ Nhịp 2: Gập bụng, hai tay buông thẳng xuốngđất, hai tay chạm mũi chân nếu có thể (thở ra)
+ Nhịp 3: Về lại tư thế như nhịp 1 (hít vào)
+ Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị (thở ra)
+ Nhịp 5,6,7,8 giống như nhịp 1,2,3,4 nhưng đổi chân
Yêu cầu: Tập với tốc độ trung bình.
Trang 15Hình 2.4 Mô tả động tác lưng bụng.
Động tác 5: Động tác vặn mình (Hình 2.5)
+ Tư thế chuẩn bị (đứng nghiêm)
+ Nhịp 1: Hai tay chống hông, chân trái bước sangngang rộng bằng vai (hít vào)
+ Nhịp 2: Quay người sang trái 90°, chân giữnguyên, hai tay qua trước dang ngang, bàn tay ngửa,mắt nhìn theo tay trái (thở ra)
+ Nhịp 3: Về lại tư thế như nhịp 1 (hít vào)
+ Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị (thở ra)
+ Nhịp 5,6,7,8 giống như nhịp 1,2,3,4 nhưng đổichân và đổi bên
Yêu cầu: Tập với tốc độ trung bình.
Trang 16Hình 2.5 Mô tả động tác vặn mình.
Động tác 6: Động tác chân (Hình 2.6)
+ Tư thế chuẩn bị (đứng nghiêm)
+ Nhịp 1: Hai tay dang ngang, vuông góc với thânngười (tay sấp), chân trái đưa ra sau và nhón gót lên(hít vào)
+ Nhịp 2: Đá lăng chân trái ra trước (chân đá lăngcàng cao càng tốt), hai tay qua trên hạ xuống trước (thởra)
+ Nhịp 3: Về lại tư thế như nhịp 1 nhưng tay ngửa(hít vào)
+ Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị (thở ra)
+ Nhịp 5,6,7,8 giống như nhịp 1,2,3,4 nhưng đổichân
Yêu cầu: Tập với tốc độ nhanh, đặc biệt ở nhịp 2-3 và
6-7
Hình 2.6 Mô tả động tác chân
Động tác 7: Động tác toàn thân (Hình 2.7)
Trang 17+ Tư thế chuẩn bị (đứng nghiêm)
+ Nhịp 1: Hai tay đưa chếch lên cao, hai lòng bàntay hướng vào nhau, chân trái bước thẳng lên phía trước
và khuỵu gối xuống (hít vào)
+ Nhịp 2: Đứng thẳng, gập bụng, hai tay buôngthẳng xuống (bàn tay cố gắng chạm đất), thẳng gối (thởra)
+ Nhịp 3: Hai tay dang ngang vuông góc với thânngười (tay ngửa), hai chân khép và khụy gối xuống (hítvào)
+ Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị (thở ra)
+ Nhịp 5,6,7,8 giống như nhịp 1,2,3,4 nhưng đổi chân
Yêu cầu: Tập với tốc độ trung bình
Hình 2.7 Mô tả động tác toàn thân
Động tác 8: Động tác nhảy (Hình 2.8)
+ Tư thế chuẩn bị (đứng nghiêm)
+ Nhịp 1: Nhảy bật lên (giạng chân), hai tay dangngang, bàn tay sấp (hít vào)
Trang 18+ Nhịp 2: Nhảy bật lên, hai chân chụm lại, hai tayđưa lên cao, bàn tay hướng vào nhau (thở ra)
+ Nhịp 3: Nhảy bật lên về lại tư thế như nhịp 1 (hítvào)
+ Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị (thở ra)
+ Nhịp 5,6,7,8 giống như nhịp 1,2,3,4
Yêu cầu: Tập với tốc độ nhanh.
Hình 2.8 Mô tả động tác nhảy
Động tác 9: Động tác điều hòa (Hình 2.9)
+ Tư thế chuẩn bị (đứng nghiêm)
+ Nhịp 1: Hai tay dang ngang, vuông góc với thânngười (tay sấp) Chân trái nhấc cao gối (hít vào)
+ Nhịp 2: Hai tay hạ xuống bắt chéo trước bụng, haichân trở về tư thế chuẩn bị (thở ra)
+ Nhịp 3: Giống nhịp 1 nhưng đổi chân phải (hítvào)
+ Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị (thở ra)
+ Nhịp 5,6,7,8 giống như nhịp 1,2,3,4 nhưng đổichân
Trang 19Hình 2.9 Mô tả động tác điều hòa.
2.4 Những sai lầm thường gặp và cách sửa chữa khi thực hiện
2.4.1 Những sai lầm thường gặp khi tập luyện:
+ Để bụng đói khi tập luyện gây tình trạng thiếu sức,không đủ năng lượng để tập luyện
+ Không khởi động xương khớp trước khi tập luyện dễ dẫnđến chấn thương, chuột rút
+ Tập luyện không có tính liên tục và luân phiên hợp lý vớinghỉ ngơi
+ Không nên tập với cường độ cao khi mới bắt đầu hoặc cơthể chưa quen
+ Biên độ động tác chưa đúng dẫn đến không tác độngnhiều vào các cơ, phần cơ thể
+ Hít thở không đúng nhịp độ, đúng cách trong lúc tậpluyện dễ gây khó thở, chóng mặt, dễ mất sức