Pháp gia chỉ chú trọng đến hành chính, pháp luật và làm thế nào để quốc gia phú cường chứ không trú trọng giáo dục dân, bất chấp nguyện vọng của dân, bảo vệ giai cấp giàu và quý tộc “q
Trang 1III ĐÁNH GIÁ ƯU ĐIỂM, NHƯỢC ĐIỂM CỦA HỌC THUYẾT PHÁP TRỊ
1 Ưu điểm
Trong học thuyết Pháp Trị có rất nhiều các điểm tiến bộ mà đến ngày nay vẫn còn giá trị trong việc xây dựng cũng như quản lý nhà nước pháp quyền XHCN.
Nhà nước tập trung vào tay một người => Bảo đảm quyền lực thống nhất không bị phân tán Các hoạt động chính sách được thực hiện xuyên suốt,
không có sự tranh giành quyền lực giữa các đảng phái.
Coi trọng quyền lực của nhà lãnh đạo, ông cho rằng “nhu cầu quan trọng nhất của một quân vương là quyền lực” nên dễ dàng thực hiện, bắt buộc
V
”.
Trên thực tế, sau khi sử dụng hệ thống pháp trị, nhà Tần đã thu phục được các nước còn lại, thống nhất Trung Quốc, mở ra một trang sử mới cho dân tộc Trung Hoa Song, sang đến đời Hán, Nho gia đã hưng thịnh trở lại, Pháp gia cùng hệ thống pháp trị nhanh chóng mất đi chỗ đứng của mình Về phương diện này, Ngô Kinh Hùng, nhà triết học pháp luật nổi tiếng người Trung Quốc, đã đưa ra một nhận xét tương đối xác đáng rằng, sở dĩ Pháp gia thất bại là do bản thân cách làm của Pháp gia (trong đấy có Hàn Phi) tồn tại nhiều điểm quá cực đoan:
1 Đồng nhất việc cai trị dựa trên pháp luật với việc cai trị dựa vào các hình phạt nghiêm khắc
2 Quan niệm về pháp luật của Pháp gia nói chung và Hàn Phi nói riêng quá máy móc và cứng nhắc, hoàn toàn không có tính đàn hồi trong việc sử dụng pháp luật
3 Coi các điều khoản pháp luật chính thức là hình thức duy nhất phù hợp với pháp luật, hoàn toàn bỏ qua nhân tố luật tập quán
4.Giải thích mục tiêu pháp luật quá chú trọng đến phương diện vật chất; thực ra, luật pháp cần phải giúp phát triển một cách bình đẳng các lợi ích khác nhau
5 Ở họ, có lòng nhiệt huyết cải cách mù quáng, song lại quá thiếu ý thức lịch sử, dường như là muốn sáng tạo lại lịch sử(18)
tuân theo.
Chứng minh được hiệu lực tối ưu của pháp luật, tạo tiền đề hoàn thiện
hệ thống pháp luật, tạo chuẩn mực mới điều chỉnh hành vi con người, các mối
quan hệ trong xã hội.
15
Coi trọng năng lực nhà lãnh đạo, khuyến khích và trọng dụng được
Trang 2nhân tài => phát huy được hiệu quả trong quản lý.
2 Nhược điểm
Bỏ qua giá trị nhân văn của con người và độc tôn pháp luật.
Trị nước xuất pháp từ một phía duy ý chí, độc quyền,áp đặt và lạm dụng quyền lực không đảm bảo quyền lợi của người dân dấn đến dân không ủng hộ
=> chuyên chế.
Quá đề cao pháp luật, pháp luật mà học thuyết pháp trị đề cao là thứ pháp luật hà khắc, tàn bạo khác xa với pháp luật ngày nay; con người phải vì
pháp luật, chứ pháp luật không vì con người; mặt khác pháp luật dù ở vị trí
thượng tôn, trên muôn dân, nhưng lại dưới một người (nhà vua), gây nên sự
sợ hãi trong lòng người dân Chiến tranh là nhân tố quan trọng trong cai trị.
Pháp gia chỉ chú trọng đến hành chính, pháp luật và làm thế nào để quốc gia phú cường chứ không trú trọng giáo dục dân, bất chấp nguyện vọng
của dân, bảo vệ giai cấp giàu và quý tộc “quan hệ giữa người quản lý và kẻ bị
quản lý là quan hệ một chiều trong đó có sự mâu thuẫn với nhau”
Quan niệm về bản chất con người trong xã hội là quan điểm thực dụng, bản tính con người là ác, chỉ nhìn thấy con người ở góc độ vụ lợi, cho đến nhà
nước , chỉ quy về chủ nghĩa thực dụng, không thấy được lý tưởng cao đẹp và
sắn sang quên mình cho lý tưởng ấy của những con người có tâm có đức.
Tuyệt đối hóa pháp luật ở những khía cạnh biểu hiện cụ thể của nó, mà không thấy được còn có những công cụ khác kết hợp để trị nước, ví dụ như kết hợp cả đức trị.
Lý thuyết của học thuyết không thể thực hiện được nguyên nghĩa của
nó, khi mà xã hội còn tổ chức theo kiểu quân chủ chuyên chế, hình phạt không áp dụng đối với vua và thiên tử, vì vậy cũng không thể tìm ra được cơ
chế bắt buộc nhà vua phải đề phòng cái họa từ trước.
Quyền lực là tất cả, vua chúa phải nắm lấy quyền lực, chớ có chia sẻ
Trang 3cho người ta, khi bề trên chia mất một quyền thì kẻ dưới sẽ lạm dụng 16
thành trăm Đây là ý nghĩa của kẻ chủ trương độc tài, chuyên chế, coi quyền lực là chân lý, có quyền lực có tất cả.
Trong chính sách đối ngoại chỉ quan tâm đến lợi ích của mình còn chưa quan tâm đến sự phát triển chung.
DỰNG NHÀ
NƯỚC PHÁP QUYỀN VÀ QUẢN LÝ XÃ HỘI TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
1.Trong quản lý xã hội hiện nay
- Nhà quản lý và việc áp dụng “Thuật”trong phương thức quản lý tổ chức
và quản lý xã hội, phải là người có trí tuệ cao, có năng lực đạt được mục tiêu
đề ra, sẵn sàng chịu trách nhiệm cá nhân; không nên ảo tưởng, không thành
kiến mà tỏ ra thực tế hơn.Phải đặt lợi ích của người dân, lợi ích chung của tập
thể lên hàng đầu, luôn lắng nghe ý kiến của người dân đồng thời phải phân biệt được cái đúng và cái sai.
- Công bằng xã hội và dân chủ hóa pháp luật “Thưởng – Phạt” trong công việc và chế độ đãi ngộ hiền tài.
- Có khả năng đóng vai trò là một cố vấn và tư vấn sáng suốt.Học tập và vận dụng có chọn lọc linh hoạt sáng tạo những phương thức quản lý tổ chức
và kinh nghiệm quản lý của thế hệ đi trước.
- Nhà quản lý phải biết cách tìm kiếm cơ hội: Tìm kiếm và thực hiện các
cơ hội mới, động não và xác định những giải pháp sáng tạo cho những vấn
đề, suy nghĩ theo các cách khác nhau để tìm ra cách giải quyết, chủ động nắm
bắt các cơ hội để thu lượm thông tin, nhân sự có kinh nghiệm, các trang thiết
bị, thiết kế sản phẩm và dịch vụ, thị trường và tài chính,
2 Trong xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
- Vấn đề thực thi pháp luật và trách nhiệm của những nhà làm luật
- Hệ thống pháp luật đồng bộ và mục tiêu : “Lấy cong người làm trung
Trang 4tâm” Phải có hệ thống pháp luật nghiêm minh đồng thời phải áp dụng được vào
thực tiễn cuộc sống.Trong đối ngoại phải có chiến lược mền dẻo, đảm bảo quyền
và lợi ích của đất nước.
17
- Môi trường chính trị -xã hội và môi trường pháp lý- mối quan hệ biện chứng không thể tách rời.
- Trong quá trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa hiện nay, chúng ta nên tham khảo, tiếp thu những hạt nhân tiến bộ của học thuyết này,
như: đề cao pháp luật; pháp luật phải phù hợp với đời sống xã hội; Pháp luật phải
được thi hành triệt để, nghiêm minh Những ai vi phạm pháp luật mà Nhà nước
đưa ra đều bị trừng phạt và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
- Quan niệm pháp quyền được giải thích theo nhiều cách khác nhau Tựu trung, có ba quan điểm chính:
+ Một, hình thức luận: Không cần biết đến nội dung, chỉ cần mọi
luật lệ đều phải rõ ràng, bình đẳng, cố định và phổ quát.
+ Hai, bản chất luận: Mọi luật lệ đều nhằm bảo vệ một số hoặc toàn
bộ quyền của con người.
+ Ba, chức năng luận: một xã hội được xem là có tính pháp quyền cao nếu nhân viên chính phủ có ít khả năng tự tung tự tác; ngược lại, sự tự tung tự tác càng cao thì tính pháp quyền càng yếu và ít.
=> Học thuyết pháp trị do phản ánh đúng quy luật khách quan nên đã đáp ứng
được yêu cầu của lịch sử Ngày nay, chúng ta đang xây dựng Nhà nước pháp
quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân thì một yêu
cầu quan trọng là phải xây dựng hệ thống pháp luật thống nhất, đồng bộ, tạo môi
trường pháp lý ổn định cho phát triển kinh tế- xã hội Trên thực tế cũng xuất hiện
tình trạng chồng chéo, khủng hoảng thiếu hay thừa về luật trong một số lĩnh vực.
Trang 5Pháp luật của chúng ta lại thiếu tính ổn định và sự cụ thể chặt chẽ; ý thức pháp
luật của một bộ phận cán bộ và nhân dân còn thấp dẫn đến việc coi thường trong
chấp hành hoặc áp dụng pháp luật tuỳ tiện là những nguyên nhân của kỷ cương
phép nước không nghiêm Những hạt nhân tiến bộ của Học thuyết pháp trị chắc
chắn sẽ cho chúng ta nhiều suy nghĩ trong công tác xây dựng và hoàn thiện bộ
máy nhà nước và hệ thống pháp luật hiện nay.
18
Những nguy hại có thể mang lại khi áp dụng học thuyết pháp trị:
Một là:Pháp trị dễ sai lầm ,vì quan niệm con người và sự vật một cách chủ quan ,giáo điều ,đưa đến tổ chức xã hội xa rời thực tại.
Hai là:Pháp trị dễ thống nhất mục tiêu và phương diện của quốc gia trong ngắn hạn ,nhưng với thời gian nó lại hay đưa đến bất hợp tác, đới kháng ,thậm
chí đụng độ đẫm máu ,tiêu hao lực lượng.
Ba là:Khi sai lầm rât khó sửa sai ,do ở nguyên tắc “Pháp bất nghị”
3, Giải pháp cho “ pháp trị” trong quản lí nhà nước
Phát huy tối đa các ưu điểm của học thuyết trong vận dụng vào quản lí nhà
nước về xã hội trong tình hình hiện nay.
- Vận dụng học thuyết vào quản lí có chọn lọc, linh hoạt sáng tạo, phù
hợp với điều kiện của từng quốc gia.
- Phát huy vai trò là công cụ hữu hiệu trong việc bảo vệ hệ thống chính trị và lợi ích nhân dân Tiếp tục phát huy thực hiện công bằng xã hội, tạo
đà cho
sự phát triển của đất nước.
Khắc phục những thách thức của thời đại trong việc áp dụng thuyết vào quản
lí nhà nước về xã hội
- Phải làm cho pháp luật mềm dẻo linh hoạt do hệ tư tưởng pháp trị quá cứng nhắc.
- Đề cao vai trò của nhân dân trong việc xây dựng pháp luật và đẩy
Trang 6mạnh tuyên truyền và phổ biến pháp luật nhằm nâng cao ý thức pháp luật của
nhân dân Các nhà “làm luật” cần có cái nhìn tổng thể trong việc xây dựng pháp
luật và đứng về góc độ của nhân dân Pháp luật phải thể hiện mối quan hệ giữa
nhân dân – nhà nước và xã hội.
IV SO SÁNH TƯ TƯỞNG GIỮA CÁC HỌC GIẢ
1.Sự giống nhau
- Cùng bàn về “đạo làm vua” bày cách cho nhà vua dựng nước và giữ nước
bằng thứ uy quyền của pháp luật, thay thế “đức trị” bằng nhân trị với nhiều
19
bài học đắt giá, luôn đề cao và coi trọng pháp luật cho rằng để quản lý nhà nước và xã hội phải dùng pháp luật.
2.Sự khác nhau
Tiêu chí HÀN PHI TỬ MACHIAVELLI
1.Quan
niệm về
nhà lãnh
đạo
- Lãnh đạo là phải nắm vững nghệ
thuật sử dụng và duy trì quyền lực
- Phải biết cách dùng người, dụng
nhân như dụng mộc, tập hợp quanh
mình bầy tôi giỏi để có thể trị quốc
an dân.
- Một trong những bài học quan
trọng nhất đối với nhà lãnh đạo là
phải hiểu được lòng dân.
-Nhà lãnh đạo cần noi theo kinh
nghiệm lịch sử của các nước khác,
kết hợp với điều kiện cụ thể của
nước mình để xây dựng thể chế nhà
nước thích hợp.
-Nhà lãnh đạo khi dựng nước phải
Trang 7dựa vào năng lực của chính mình,
đặt trọng tâm xây dựng lực lượng
của mình.
2.Quan
niệm về
đạo làm
vua
Khác với Machiavelli, Hàn Phi lại
đề cao pháp trị Ông định rõ rằng
nước phải yên trước thì vua mới có
thể dễ dàng dụng thuật và trí trong
trị nước.
Hàn Phi cũng đã có những quan
tâm đến nhân dân, nhưng vẫn còn
rất hạn chế vì bị trói buộc trong
pháp luật, vốn là những cỗ máy vô
tình.
Machiavelli: Đề cao sử dụng thuật
và trí Ông quan niệm rằng nhà vua
phải trị dân tùy biến theo tình
huống, vừa làm minh quân cũng vừa
làm bạo chúa Machiavelli đề cao
nhân dân, nhưng trong giới hạn là
những bề tôi cho vua chứ chưa nhận
thức rõ tầm quan trọng của họ.
20
VI Tổng kết
Ra đời cách đây trên hai nghìn năm, mặc dù còn có nhiều hạn chế do
lịch sử, do bản chất giai cấp nhưng học thuyết Pháp vẫn toát lên nhiều giá trị
tư tưởng quý báu mà học thuyết Nhà nước pháp quyền sau này đã tiếp thụ được Những giá trị tư tưởng này đã đóng một vai trò tích cực trong lịch sử Trung quốc.Trong quá trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
hiện nay, chúng ta nên tham khảo, tiếp thụ những hạt nhân tiến bộ của học thuyết này, như: đề cao pháp luật; pháp luật phải phù hợp với đời sống xã hội;
Trang 8và, pháp luật phải được thi hành triệt để, nghiêm minh.
……… 21
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC NHÓM II- QLNN VỀ ĐÔ THỊ
KH11:
STT Họ và tên thành viên Phân công công việc
Tổ 1:
1.Mạc Thu Duyên
2.Nguyễn Thị Thúy Hằng
3.Trần Văn Tân
4.Ngô Thị Hải Yến
- Tìm hiểu về THƯƠNG ƯỞNG
- Phản biện và nhận xét nhóm 1, 3,
4.
- làm slide phần 1,2.
Tổ 2
5.Phạm Xuân Triều
6.Cao Thị Luân Lý
7.Ly Seo Mùa
8.Trần Thu Sương
- Tìm hiểu về HÀN PHI TỬ
- Thuyết trình
- Phản biện 5,6.
- làm slide phần 3,4
Tổ 3
9.Lương Thị Hồng
10.Vũ Thị Duyên
11.Sùng A Dinh
12.Lê Thị Vân
-Tìm hiểu về MACHIAVELLI.
-Tổng hợp ý kiến và hoàn thành bài
word để nộp.
-Tìm hiểu về một số học giả khác.
- So sánh các giữa các tư tưởng.
- Phản biện nhóm 7,8 1 MÔN HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÃ HỘI NHÓM II: LỚP QLNN VỀ ĐÔ THI-KH11 HỌC THUYẾT PHÁP TRỊ 2 KẾT CẤU BÀI LÀM CHÍNH I Hoàn cảnh ra đời II Nội dung chính 1 Thương
Trang 9Ưởng( khoảng 390 TCN-338 TCN) 2 Hàn Phi Tử (280- 233TCN) 3 Machiavelli (1469-1527) 4.Một số học giả khác: - Quản Trọng(Thế kỷ VI TCN) - Thận
Đáo(370-290 TCN) - Thân Bất Bại( 401- 337TCN) III Đánh giá ưu điểm và nhược điểm của học thuyết Pháp trị VI Ứng dụng các học thuyết vào thực tiễn việc xây dựng nhà nước pháp quyền và quản lý xã hội trong giai đoạn hiện nay V So sánh tư tưởng giữa các học giả VI Tổng kết 3 I HOÀN CẢNH RA ĐỜI Quản lý ra đời là một tất yếu khách quan khi có một sự hợp tác của nhiều người cùng thực hiện một nhiệm vụ và để đạt được một mục tiêu chung Từ thuở sơ khai của loài người để các hoạt động của mình có hiệu quả như mong ước các nhà quản lý đã biết vận dụng những học thuyết quản lý để đưa tổ chức đạt được mục tiêu Bên cạnh đó với
ý muốn chinh phục và cải tạo thế giới vật chất để phục vụ cho nhu cầu con người nên con người đã biết tìm cách sắp sếp các yếu tố vật chất theo một trật tự nhất định để điều khiển chúng có mục đích hơn, đó chính là nền tảng ban đầu cho sự ra đời của các học thuyết quản lý Cũng cần phải nhấn mạnh nền tảng trên lý luận trên đây không chỉ sinh ra từ ý chí mà nó được đúc kết qua thực tiễn chinh phục thế giới khách quan của con người, xuất phát từ việc cùng hợp tác để sản xuất làm gia tăng mức chuyên môn hóa hoạt động và quá trình sản xuất nhằm nâng cao năng suất lao động thì việc cần có các học thuyết khoa học quản lý ra đời và phát triển chính bởi vậy Xuất phát từ hoàn cảnh lịch sử xã hội thời chiến quốc xảy ra chiến tranh liên miên chính trị tồn tại nhiều bất ổn, bên cạnh đó việc áp dụng tư tưởng đức trị tồn tại nhiều hạn chế làm cho đạo đức xã hội bị suy đồi con người luôn tranh giành nhau vụ lợi các vua chúa và tầng lớp quan lại ăn chơi sa đọa không quan tâm lo lắng cho cuộc sống của người dân thay vào đó chúng nhũng nhiễu, áp bức, hà hiếp dân chúng làm cho người dân khổ cục lầm than
……… 4 II NỘI DUNG CHÍNH 1.THƯƠNG ƯỞNG 1.1 Tiểu sử Thương Ưởng (khoảng 390
TCN-338 TCN), hay Thương Quân, tên thật là Công Tôn Ưởng, sau đó ông đổi hàn Vệ Ưởng là người nước Vệ (cái tên Vệ Ưởng xuất phát từ tên nước Vệ), làm thừa
tướng nước Tần dưới thời vua Tần Hiếu Công Ông là một chính trị gia xuất sắc theo đường lối của Pháp gia, có công lớn đưa nước Tần Hiếu Công làm nên nghiệp
bá Ông được phong 15 ấp ở đất Ư, đất Thương, phong hiệu là Thương Quân nên gọi ông là Thương Ưởng 1.2 Nội dung chính “Chính sách pháp trị của ông coi trọng biến phá”( cải cách thể chế) * Cải cách kinh tế : Bắt đầu từ kinh tế tiểu nông + Ban bố lệnh khẩn hoang, khích lệ sự phát triển của nông nghiệp + Đả phá sự áp chế hoạt động buôn bán + 350 TCN: ban bố lệnh đổi mới triệt để, thay đổi kinh tế
nô lệ, hiến lập toàn diện chế độ địa chủ, tư hữu và quốc hữu hóa toàn bộ đất đai +
348 TCN: ban hành chính sách “ Sơ địa phú” ( ngoài thuế ruộng đất thì phải nộp
Trang 10thêm một thuế nhân khẩu) * Cải cách thể chế chính trị - Bãi bỏ chế độ lãnh chúa với nông nô, thiết lập chế độ địa chủ - Thành lập quận, huyện để quản lí thay cho các lãnh chúa * Khống chế tư tưởng có ảnh hưởng quan trọng trong văn hóa “ Đốt thi thư để làm rõ pháp lệnh” : cho thiêu hủy những Thi, Thư không còn phù hợp với lợi ích vương triều Tần Thực hành chủ nghĩa chuyên văn hóa và chủ nghĩa ngu dân 5 => Biến pháp của Thương Ưởng thành công khiến pháp gia bước lên địa vị chủ yếu trên vũ đài chính trị Tư tưởng của ông trở thành một bộ phận tư tưởng chủ yếu trong tư tưởng chính trị của Trung Quốc Ảnh hưởng tới mọi chính sách của mọi triều đại phong kiến 2 HÀN PHI TỬ (280-233 TCN) 2.1 Tiểu sử - Hàn Phi hay còn gọi là Hàn Phi Tử (280-233 TCN) sống dưới thời cuối đời Chiến Quốc trong giai đoạn Tần Thủy Hoàng đang thống nhất Trung Hoa Ông thuộc dòng dõi quý tộc nước Hán (còn gọi là “công tử”) Hàn Phi có tật nói ngọng, biện luận không giỏi nhưng giỏi về mặt viết sách, Hàn Phi và thừa tướng nước Tần là Lý
Tư là học trò của Tuân Tử - Hàn Phi là người theo khuynh hướng Pháp gia ( pháp trị), chịu ảnh hưởng của Mặc Tử 2.2 Nội dung chính Hàn Phi không phải là người đầu tiên nêu lên học thuyết Pháp trị mà trước đó Quản Trọng, Thương Ưởng và Thân Bất Bại đã là người khởi xướng Tư tưởng của Hàn Phi đối nghịch lại với tư tưởng của Nho giáo ( vốn cho rằng cách tốt nhất để quản lý xã hội là dùng Nhân trị
và Đức trị) Ông cho rằng cách tốt nhất để quản lý xã hội là dùng pháp luật: “Pháp luật không hùa theo người sang khi đã thi hành pháp luật thì kẻ khôn cũng không
từ, kẻ dũng cũng không dám tranh Trừng trị cái sai không tránh của kẻ đại thần, thưởng cái đúng không bỏ xót của kẻ thất phu” Theo Hàn Phi để dựng nước và giữ nước bậc làm vua phải biết sử dụng thứ công cụ vạn năng là pháp luật 6 * QUAN NIỆM VỀ BẢN CHẤT CON NGƯỜI TRONG XÃ HỘI Giáo dục, thuyết phục
không thể là phương tiện thay đổi tính ác của con người thành tính thiện được, mà phải lấy cái ác để chế ngự cái ác Ông đứng trên quan điểm vị lợi của con người
để giải thích về mọi quan hệ xã hội, kể cả quan hệ huyết thống Ông cũng giải
thích lòng vị kỷ, vụ lợi của con người lấy cơ sở là những chuẩn mực giá trị mà xã hội coi trọng, đó chính là hệ thống chuẩn mực giá trị liên quan tới quyền lợi vật chất, địa vị xã hội như tiền bạc, nhà cửa ruộng vườn, chức tước, quan lại * QUAN NIỆM VỀ NGƯỜI LÃNH ĐẠO Lãnh đạo là phải nắm vững nghệ thuật sử dụng
và duy trì quyền lực Nhà lãnh đạo trị vì đất nước cũng phải biết cách dùng người, dụng nhân như dụng mộc, tập hợp quanh mình bầy tôi giỏi để có thể trị quốc an dân Một trong những bài học quan trọng nhất đối với nhà lãnh đạo là phải hiểu được lòng dân * QUAN NIỆM VỀ QUAN HỆ GIỮA NGƯỜI CAI TRỊ VÀ KẺ BỊ TRỊ Người cai trị có thể thực hiện ý muốn của mình đối với kẻ bị trị bất chấp sự