1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

E LEARNING VA NG DNG TRONG DY HC HA

71 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề E-Learning Và Ứng Dụng Trong Dạy Học Hà Nội
Trường học Trường đại học Bách khoa Hà Nội
Chuyên ngành Hệ thống thông tin
Thể loại Nghiên cứu
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 1,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. KHÁI NI M (4)
  • 1.2. MÔ HÌNH H TH NG E-LEARNING (5)
  • 1.3. ƯU ðI M VÀ H N CH C A E-LEARNING (6)
    • 1.3.1 Ưu ủi m c a e-Learning (6)
    • 1.3.2 H n ch c a e-Learning (7)
  • 1.4. CÁC HÌNH TH C H C T P V I E-LEARNING (8)
    • 1.4.1 H c t p tr c tuy n (Online learning) (8)
    • 1.4.2 H c t p h n h p (Blended learning) (8)
  • 1.5. NGU N L C CHO E-LEARNING (8)
    • 1.5.1. Con ngư i (8)
    • 1.5.2. H t ng Công ngh thông tin (9)
  • 1.6. TH C TR NG E-LEARNING T I VI T NAM (10)
  • 1.7. T ðÁNH GIÁ (11)
  • 1.8. TÀI LI U THAM KH O (14)
  • 2.1. KHÁI QUÁT CHUNG V H TH NG QU N LÝ H C T P (15)
    • 2.1.1. ð nh nghĩa (15)
    • 2.1.2. Ch!c năng c a LMS (15)
    • 2.1.3. Nhi m v# c a LMS (15)
    • 2.1.4. Phân lo i (16)
  • 2.2. H TH NG QU N LÝ H C T P MOODLE (16)
    • 2.2.1. Gi$i thi u v% h th&ng qu' lý h c t p Moodle (0)
    • 2.2.2. Cài ủ(t h th&ng qu'n lý h c t p Moodle c#c b) trờn windows (0)
    • 2.2.3. Thi t l p thông s& h th&ng (0)
    • 2.2.4. Các ch!c năng qu'n lý (0)
    • 2.2.5. T o, nh p khóa h c (28)
    • 2.2.5. ðưa Moodle lên trên m ng internet (36)
  • 2.3. TH C HÀNH (37)
  • 2.4. T ðÁNH GIÁ (37)
  • 2.5. TÀI LI U THAM KH O (40)
  • 3.1 KHÁI QUÁT V KHÓA H C TRONG E-LEARNING (41)
    • 3.1.1 Khái ni m khóa h c (41)
    • 3.1.2 Yêu c u khóa h c e-Learning (42)
    • 3.1.3 C+u trúc khóa h c (43)
    • 3.1.4 Các bư$c thi t k , xây d ng m)t khóa h c (45)
  • 3.2 CÔNG C, XÂY D NG KHÓA H C (46)
    • 3.2.1 Khái quát v% công c# xây d ng khóa h c (0)
    • 3.2.2 Ph n m%m Lectora (47)
      • 3.2.2.1 Gi$i thi u v% Lectora (47)
      • 3.2.2.2 C+u trúc c a m)t khóa h c t o ra b-i Lectora (0)
      • 3.2.2.4 Nh*ng ủ nh d ng thụng tin Lectora h tr (48)
      • 3.2.2.5 Lư c ủ/ c a khúa h c (0)
      • 3.2.2.6 Giao di n chính (49)
      • 3.2.2.7 Các thanh công c# (50)
      • 3.2.2.8. Giao di n vùng so n th'o các trang thông tin c a khóa h c (52)
      • 3.2.2.9. Vựng qu'n lớ cỏc ủ&i tư ng chốn vào khúa h c (0)
      • 3.2.2.10. Các bư$c t o ra m)t khóa h c trong Lectora (53)
    • 3.2.3 Ph n m%m eXe (57)
      • 3.2.3.1 Gi$i thi u v% eXe (57)
      • 3.2.3.2 Giao di n c a eXe (57)
      • 3.2.3.3 Thi t k c+u trúc khóa h c (0)
      • 3.2.3.4 ðưa n)i dung vào các trang (59)
  • 3.3 TH C HÀNH (62)
  • 3.4 T ðÁNH GIÁ (62)
  • 3.5 TÀI LI U THAM KH O (64)

Nội dung

ðc bi t là các ni dung liên quan t$i thí nghi m, th c hành mà Công ngh thông tin không th hi n ñư c hay th hi n kém hi u qu'... TÀI LI U THAM KH O ICT Transforming Education E-Learning,

KHÁI NI M

Khác biệt giữa khái niệm và định nghĩa của e-Learning là rõ ràng, bởi vì chúng mang ý nghĩa và cách hiểu khác nhau E-Learning được hình thành như một phương pháp học tập dựa trên công nghệ, qua đó học viên có thể truy cập vào nội dung học tập và các hoạt động giảng dạy thông qua internet Chính vì vậy, e-Learning là hình thức học tập sử dụng công nghệ và internet như một phương tiện chính để truyền đạt kiến thức và hỗ trợ quá trình dạy học.

e-Learning là việc sử dụng công nghệ thông qua Internet để cung cấp, quản lý và theo dõi quá trình học tập, giúp nâng cao hiệu quả đào tạo trong hoạt động giáo dục Nghĩa là, nếu không có Internet thì không thể coi là e-Learning, vì đây là yếu tố cốt lõi Ngoài công nghệ, các yếu tố như người dạy, người học và môi trường học tập cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình thiết kế và triển khai các hoạt động dạy học trực tuyến qua e-Learning E-Learning là hình thức sử dụng công nghệ số để thiết kế, cung cấp, quản lý và đánh giá hoạt động học tập, giúp đáp ứng nhu cầu học tập linh hoạt mọi lúc, mọi nơi Đây là phương pháp hiện đại, phù hợp với xu hướng cập nhật và đổi mới giáo dục.

e-Learning là hệ thống cung cấp nội dung thông qua các phương tiện truyền thông điện tử như Internet, Intranet, truyền hình, băng hình, hình ảnh, tivi tương tác và CD-ROM Đây là phương thức học tập dựa trên công nghệ số, giúp triển khai các chương trình học online linh hoạt và hiệu quả Các hệ thống thông tin và truy cập cung cấp các hình thức hỗ trợ nhằm nâng cao trải nghiệm học tập, phù hợp với nhu cầu và khả năng của người học trong môi trường số hiện đại.

1 H oward Block, Bank of America Securities

2 Resta and Patru (2010) in the UNESCO publication

3 Elliott Masie,The Masie Center

(5) và (6) là nh*ng ủ nh nghĩa cú n)i hàm r)ng nh+t v% h t ng k4 thu t trong e- Learning Theo ủú, cỏc d ng cú y u t& ủi n t ủư c s d#ng ủ h tr d y h c ủ%u ủư c coi là e-Learning

Dù có những quan điểm khác nhau về e-Learning, chúng vẫn chia thành các phạm trù riêng biệt dựa trên cách thức triển khai, công nghệ sử dụng và ưu điểm nổi bật Không có tài liệu nào hoàn toàn thống nhất về định nghĩa e-Learning, do đó cần xem xét kỹ lưỡng các khái niệm liên quan để tránh hiểu sai Nội dung của các tài liệu cần mang tính truyền cảm, phù hợp với người học, giúp nâng cao hiệu quả tiếp thu kiến thức.

Trong bối cảnh ngày càng nhiều hiểu biết về học trực tuyến, hiệu quả của e-Learning đã trở thành chủ đề được quan tâm E-Learning là hình thức học tập phổ biến qua Internet, giúp mở rộng khả năng tiếp cận các khóa học và quản lý quá trình học của người học một cách linh hoạt Các nền tảng e-Learning cung cấp các giải pháp phù hợp với nhu cầu học tập mới của người học, mang lại trải nghiệm học tập tiện lợi, hiệu quả dù ở bất kỳ đâu.

Theo cỏch hi u trờn (và ủư c s d#ng trong tài li u này), m)t h th&ng e- Learning ph'i ủ'm b'o ủư c cỏc ủi%u ki n dư$i ủõy:

- S d#ng các h th&ng qu'n lý h c t p;

MÔ HÌNH H TH NG E-LEARNING

Trung tâm quản lý hệ thống e-Learning là hệ thống quản lý hồ sơ học tập (LMS) Theo đó, giảng viên, học viên và người quản trị đều truy cập vào hệ thống này với các mục tiêu khác nhau để đảm bảo hệ thống hoạt động hiệu quả và đáp ứng nhu cầu học tập Hệ thống LMS giúp tổ chức, quản lý và theo dõi quá trình học tập, nâng cao hiệu quả giảng dạy và học tập trực tuyến.

Hình 1-1 trình bày mô hình hệ thống e-Learning, bao gồm tố chính là quản lý một khóa học và người dạy ngoài việc làm việc trực tiếp trên hệ thống quản lý học tập còn sử dụng các công cụ xây dựng nội dung học tập (Authoring Tools) Các công cụ này giúp thiết kế, xây dựng nội dung khóa học và đóng gói theo tiêu chuẩn SCORM, tạo ra hệ thống quản lý học tập hiệu quả Trong nhiều trường hợp, nội dung khóa học được thiết kế và xây dựng trực tiếp mà không cần các công cụ Authoring Tools, nhưng hệ thống thường sử dụng hệ thống quản lý nội dung học tập LCMS để tối ưu hóa quy trình.

ƯU ðI M VÀ H N CH C A E-LEARNING

Ưu ủi m c a e-Learning

So sỏnh v$i l$p h c truy%n th&ng, e-Learning cú nh*ng l i th sau ủõy:

H c d a trờn e-Learning ủư c th c hi n phự h p v$i ti n ủ) h c t p, hoàn c'nh c a ngư i h c, ủ'm b'o h c m i lỳc, m i nơi, h tr h p tỏc trong mụi trư ng m ng V$i ngư i qu'n tr , d6 dàng qu'n lý l$p h c v$i s& lư ng l$n

Chi phớ theo h c m)t khúa h c khụng cao Bờn c nh ủú, cú th l a ch n cỏc khúa h c phự h p v$i nhu c u, nguy n v ng c a b'n thõn ủỏp !ng nhu c u h c t p ngày càng tăng c a xã h)i

Khi tham gia một khóa học trực tuyến, người học có thể dễ dàng tiếp cận và lựa chọn các nội dung phù hợp với nhu cầu của mình Điều này giúp học viên nhanh chóng tiến bộ và nâng cao kỹ năng một cách hiệu quả Các khóa học trực tuyến thường được cập nhật liên tục và có tính linh hoạt cao, phù hợp với lịch trình của người học Nhờ đó, việc học trở nên thuận tiện và tiết kiệm thời gian hơn, giúp người học hoàn thiện kiến thức một cách nhanh chóng và hiệu quả hơn.

H n ch c a e-Learning

Bờn c nh nh*ng ưu ủi m n9i tr)i c a e-Learning k trờn, hỡnh th!c d y h c này còn ti%m :n m)t s& h n ch sau:

Tham gia học trực tuyến qua e-Learning giúp người học nâng cao khả năng làm việc độc lập và vận dụng kiến thức thực tế một cách hiệu quả Bên cạnh đó, người học còn phát triển kỹ năng hợp tác và chia sẻ qua các hoạt động trực tuyến, thúc đẩy tương tác hiệu quả giữa giáo viên và các thành viên khác trong quá trình học.

- Ngư i h c cũng c n ph'i bi t l p k ho ch phự h p v$i b'n thõn, t ủnh hư$ng trong h c t p, th c hi n t&t k ho ch h c t p ủó ủ% ra

Trong các trường hợp, không thể và không nên đăng tải các nội dung quá trầm tư, quá phức tạp Các nội dung liên quan đến thử nghiệm, thử thách mà cộng đồng thông tin không thể hiện rõ ràng hoặc không hiệu quả sẽ không phù hợp để chia sẻ.

- H th&ng e-Learning cũng khụng th thay th ủư c cỏc ho t ủ)ng liờn quan t$i vi c rốn luy n và hỡnh thành k4 năng, ủ(c bi t là k4 năng thao tỏc v n ủ)ng

- S h n ch v% k4 năng cụng ngh c a ngư i h c s5 làm gi'm ủỏng k hi u qu', ch+t lư ng d y h c d a trên e-Learning

- Bờn c nh ủú, h t ng cụng ngh thụng tin (m ng internet, băng thụng, chi phớ ) cũng 'nh hư-ng ủỏng k t$i ti n ủ), ch+t lư ng h c t p.

CÁC HÌNH TH C H C T P V I E-LEARNING

H c t p tr c tuy n (Online learning)

Dưới hình thức, với việc hoàn thành khóa học, học viên đã thể hiện khả năng tiếp cận toàn diện qua môi trường mạng thông qua hệ thống quản lý học tập (LMS) Theo cách này, e-Learning khai thác các lợi ích của học trực tuyến nhưng lại chưa thực sự chú trọng đến tâm lý và nhu cầu cá nhân của người học.

Học trực tuyến có hai hình thức chính là học đồng bộ và học không đồng bộ Học đồng bộ (Synchronous Learning) diễn ra khi người dạy và người học cùng tham gia vào hệ thống quản lý học tập cùng lúc, tạo ra trải nghiệm học tập tương tác trực tiếp Trong khi đó, học không đồng bộ (Asynchronous Learning) cho phép người dạy và người học tham gia vào hệ thống quản lý học tập một cách linh hoạt theo thời gian, mặc dù hai bên không cùng tham gia cùng lúc nhưng vẫn đảm bảo quá trình học tập hiệu quả These two approaches cater to different learning needs and schedules, providing flexibility and engagement in online education.

H c t p h n h p (Blended learning)

Đây là hình thức học tập trực tuyến, triển khai một khóa học dựa trên hai hình thức học tập trực tuyến và dạy học giúp người học có thể tiếp cận nội dung một cách linh hoạt và phù hợp với nhu cầu Theo cách này, e-Learning ưu việt trong việc thiết kế mục tiêu hỗ trợ quá trình dạy học và tạo sự tương tác giữa người dạy và người học Nội dung khác biệt so với hình thức dạy học truyền thống là khả năng hiển thị đa dạng các nội dung, giúp người học dễ dàng khai thác và hiểu rõ hơn về kiến thức Hai hình thức này được thiết kế phù hợp, có liên hệ mật thiết, bổ sung cho nhau hướng tới mục tiêu nâng cao chất lượng khóa học, góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục và đào tạo trực tuyến.

V$i ủ(c ủi m như trờn, ủõy là hỡnh th!c ủư c s d#ng khỏ ph9 bi n v$i nhi%u cơ s- giáo d#c trên th gi$i, k c' các nư$c có n%n giáo d#c phát tri n.

NGU N L C CHO E-LEARNING

Con ngư i

Theo mụ hỡnh h th&ng e-Learning (1.1), cú ba ủ&i tư ng s5 tham gia vào h th&ng qu'n lý h c t p v$i nh*ng vai trò khác nhau C# th như sau:

Người quản trị là người có trách nhiệm quản trị toàn bộ hệ thống quản lý hồ sơ, các chức năng như tạo lập khóa học, phân quyền cho giáo viên, cấp phát tài khoản người dùng, thiết lập môi trường, trợ giúp người đứng lớp và người học về công nghệ Người này cần nắm vững chương trình đào tạo, nghiệp vụ quản lý đào tạo, có kỹ năng tối ưu công nghệ thông tin nói chung và quản trị hệ thống quản lý hồ sơ học tập nói riêng.

Là nhân tố chính trong việc cung cấp các khóa học trên hệ thống quản lý học tập (LMS), hệ thống này đóng vai trò quan trọng trong việc tổ chức và quản lý quá trình học tập Ngoài các hoạt động đào tạo truyền thống, hệ thống còn hỗ trợ các hoạt động tự học dựa trên phương pháp giảng dạy trực tuyến, giúp người học dễ dàng tiếp cận kiến thức mọi lúc, mọi nơi Người dạy có thể thao tác trực tiếp qua các chức năng của hệ thống để lên kế hoạch học tập, kiểm tra tiến độ, đánh giá kết quả và theo dõi sự tiến bộ của học viên một cách thuận tiện và hiệu quả Hệ thống quản lý học tập không chỉ tăng cường hiệu quả đào tạo mà còn thúc đẩy sự tương tác liên tục giữa người dạy và người học, nâng cao chất lượng giáo dục và tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình học tập linh hoạt và thích nghi với nhu cầu hiện đại.

Người học là nhân vật trung tâm của quá trình dạy học đa trên e-Learning, đóng vai trò chủ đạo trong việc tiếp thu kiến thức Các khóa học được thiết kế theo hướng thúc đẩy người học làm trung tâm, giúp họ chủ động thực hiện các hoạt động học tập phù hợp với kế hoạch và mục tiêu cá nhân Khi tham gia học tập, người học sẽ thực hiện các nhiệm vụ theo đúng lộ trình, vận dụng kiến thức và phát triển kỹ năng của mình thông qua các bài tập thực tiễn Ngoài ra, người học còn thường xuyên nhận được hỗ trợ từ hệ thống để giải đáp các thắc mắc, chia sẻ thông tin, giúp họ vượt qua khó khăn và trao đổi hiệu quả thông qua các chức năng giao tiếp trên nền tảng e-Learning.

H t ng Công ngh thông tin

Hệ thống đào tạo trực tuyến LMS (Learning Management System) đóng vai trò quan trọng trong quản lý học tập, giúp các tổ chức và cá nhân dễ dàng tham gia và theo dõi quá trình học Việc tích hợp LMS vào quá trình đào tạo mang lại nhiều lợi ích như tối ưu hóa hiệu quả giảng dạy, quản lý nội dung dễ dàng và nâng cao trải nghiệm học tập trực tuyến Hệ thống này cung cấp nền tảng để tổ chức các khóa học, theo dõi tiến độ học viên và đánh giá kết quả học tập một cách hiệu quả Nhờ đó, LMS trở thành công cụ không thể thiếu trong môi trường giáo dục số hiện đại.

Trong thời đại số, máy tính không kết nối Internet vẫn đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ giảng dạy Người dạy sử dụng các công cụ thiết kế khung chương trình đào tạo (Authoring Tools) để thiết kế nội dung học tập, giúp tạo ra các bài giảng, bài tập thực hành, đồ họa và các phương tiện truyền đạt đa dạng Ngoài ra, còn có các phần mềm hỗ trợ xử lý hình ảnh, ghi âm, tạo mô hình, các công cụ chụp màn hình và xử lý nguồn tài nguyên số, phục vụ hiệu quả cho quá trình giảng dạy và học tập.

TH C TR NG E-LEARNING T I VI T NAM

Trong những năm đầu của thập kỷ 2000, nghiên cứu về E-Learning tại Việt Nam đã bắt đầu phát triển mạnh mẽ hơn, với nhiều hội nghị, hội thảo và công nghệ thông tin được ứng dụng trong giáo dục Các hội thảo như Hội thảo nâng cao chất lượng đào tạo (2000), Hội nghị giáo dục của Học viện Quản lý Giáo dục (2001), và Hội thảo quốc gia về nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông ICT (2003, 2004) đóng vai trò quan trọng thúc đẩy sự hiểu biết và ứng dụng e-Learning trong bối cảnh Việt Nam Ngoài ra, Hội thảo “Nghiên cứu và triển khai e-Learning”, do Viện Công nghệ Thông tin thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội và Khoa Công nghệ Thông tin của Trường Đại học Bách khoa Hà Nội tổ chức còn góp phần xác định vị trí của e-Learning là ưu tiên hàng đầu trong lĩnh vực giáo dục tại Việt Nam.

Các trường đại học ở Việt Nam đã bắt đầu nghiên cứu và triển khai e-Learning để nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập Nhiều đơn vị như Đại học Công nghệ - ĐHQGHN, Viện Công nghệ - ĐHQGHN, Đại học Bách Khoa Hà Nội, Đại học Quốc gia TP.HCM, Viện Bưu chính Viễn thông và các trường khác đã tích cực phát triển các phần mềm hỗ trợ đào tạo trực tuyến và cung cấp các kết quả chất lượng cho sinh viên Việc triển khai này giúp tăng cường khả năng học tập từ xa, phù hợp với xu hướng công nghệ giáo dục hiện đại.

Sư phạm Hà Nội tích cực triển khai công nghệ thông tin trong giáo dục và đào tạo để nâng cao chất lượng e-Learning Các doanh nghiệp phần mềm tại Việt Nam cũng đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp các giải pháp công nghệ giúp việc học trực tuyến hiệu quả hơn Hiện nay, việc ứng dụng công nghệ vào giáo dục không chỉ giúp truyền tải kiến thức một cách linh hoạt mà còn mở ra nhiều cơ hội mới cho học sinh, sinh viên tiếp cận tri thức mọi lúc, mọi nơi Thông qua các nền tảng e-Learning, Việt Nam đã phát triển hệ thống giáo dục hiện đại, phù hợp với xu hướng toàn cầu hóa và đáp ứng nhu cầu học tập ngày càng cao của người học.

Việt Nam vừa tung ra thị trường một số sản phẩm hỗ trợ đào tạo, dù các sản phẩm này chưa phải là sản phẩm lớn nhưng đã góp phần hoàn chỉnh hệ sinh thái giáo dục Những sáng kiến này giúp thúc đẩy phát triển nền giáo dục trực tuyến tại Việt Nam, mở ra nhiều cơ hội mới cho học sinh và người đi làm, đồng thời nâng cao chất lượng học tập qua công nghệ e-Learning.

Việt Nam đã hưởng ứng mạnh mẽ ngài e-Learning Châu Á (Asia E-Learning Network - AEN, www.asia-elearning.net), thể hiện sự quan tâm tích cực của các tổ chức giáo dục và đào tạo như Bộ Giáo dục & Đào tạo, Trường Đại học Bách Khoa, Bưu chính Viễn Thông và các đơn vị liên quan Sự tham gia này giúp nâng cao nhận thức về hình thức học trực tuyến và ứng dụng công nghệ trong giáo dục, đồng thời thúc đẩy hợp tác quốc tế trong lĩnh vực e-Learning Tuy nhiên, so với các quốc gia trong khu vực, Việt Nam vẫn còn nhiều tiềm năng phát triển và cần đầu tư hơn nữa để nâng cao chất lượng và mở rộng phạm vi ứng dụng của e-Learning trong giáo dục.

Vi t Nam m$i ch3 - giai ủo n ủ u cũn nhi%u vi c ph'i làm m$i ti n k p cỏc nư$c.

T ðÁNH GIÁ

E-Learning là hình thức hoàn thiện nội dung dựa vào việc bổ sung các phần thi cuối vào ụ tr ng, sử dụng các công cụ số hóa và quản lý học tập hiện đại Phương pháp này giúp nâng cao hiệu quả học tập, tạo điều kiện thuận lợi cho người học nắm bắt kiến thức một cách linh hoạt và tiện lợi Trong đó, việc tích hợp các hệ thống hỗ trợ tự học, hợp tác và đánh giá phản hồi từ người học đóng vai trò quan trọng trong quá trình đào tạo trực tuyến.

1.7.2 L a ch n 4 trong cỏc ủ c ủi m dư i ủõy ủ ủnh danh v e-Learning trong tài li u này:

- Liên quan t$i các thi t b công ngh thông tin và truy%n thông

- S d#ng các h th&ng qu'n lý h c t p

- Là m)t trang web bình thư ng

1.7.3 Hoàn thi n cỏc n i dung trong sơ ủ sau th hi n mụ hỡnh e-Learning

1.7.4 ði n ủ i tư ng ngư i vào c t bờn ph i c a b ng dư i ủõy

(Ngư i d y, Ngư i qu'n tr , Ngư i h c)

S d#ng các ph n m%m Authoring Tools

Qu'n lý tài kho'n ngư i dùng ðư c phộp ủăng nh p vào h th&ng

Bi n n)i dung d y h c thành các ho t ủ)ng trờn m ng

Th c hi n cỏc ho t ủ)ng h c t p

H p tác v$i các cá nhân khác

1.7.5 Vi t trư c m i m c m t ký t , “A” n u ủú là ưu ủi m; “B” n u ủú là h n ch

- Vi c tham gia vào khóa h c không 'nh hư-ng t$i k ho ch cá nhân c a ngư i h c

- Khụng ủũi h;i tham d cỏc l$p h c truy%n th&ng

- Vi c h c t p ủư c th c hi n theo ti n ủ) c a ngư i h c

- Không b ràng bu)c b-i th i gian

- Khụng ph# thu)c vào ủ a ủi m

- Có th s d#ng h c li u tr c tuy n hay t'i v% máy và s d#ng sau

- Nh*ng v+n ủ% tr8u tư ng, khú khăn, ph!c t p khú th hi n trờn h th&ng e- Learning

Tăng cường khả năng hợp tác thông qua môi trường mở là yếu tố quan trọng để thúc đẩy sự phát triển bền vững Hợp tác không chỉ giới hạn trong khuôn khổ tổ chức hay cơ sở giáo dục mà còn mở rộng ra phạm vi toàn cầu, tạo điều kiện cho các đối tác chia sẻ nguồn lực và ý tưởng sáng tạo Môi trường mở giúp xây dựng mối quan hệ đối tác hiệu quả, đẩy mạnh sự trao đổi kiến thức và thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong cộng đồng quốc tế.

- D6 dàng qu'n lý m)t s& lư ng l$n ngư i h c thông qua h th&ng qu'n lý h c t p

- Vi c h c t p ủụi khi bu/n tt bu)c

Trang web là nơi cho phép soạn thảo và quản lý nội dung của trang, với nội dung nằm trong phần “Toàn văn”, là yếu tố quan trọng của trang mạng Tài nguyên sử dụng này thường được dùng để xây dựng các chương trình khứa học, thời gian học, điều kiện tiền quy tắc, hướng dẫn học tập, mục tiêu, v.v Trang web có thể có nhiều thiết kế khác nhau như trang chính, trang phụ hoặc cùng nội dung nhưng không kích thước giống nhau.

Các liên kết cho phép truy cập tới các tệp tin trên hệ thống hoặc liên kết tới một địa chỉ web cụ thể, giúp dễ dàng chia sẻ và truy cập dữ liệu Tên của liên kết là bắt buộc, trong đó location là địa chỉ của tệp tin hoặc trang web mà liên kết hướng tới Việc thiết lập liên kết đúng cách đảm bảo người dùng có thể dễ dàng truy cập nội dung mong muốn trên website của bạn.

- Hi1n th m t thư m c: Cho phép hi n th thư m#c tài nguyên g&c b T o ho t ủ ng cho khúa h c

DItN ðÀN ð t o m)t di6n ủàn c n cung c+p cỏc thụng tin sau:

Tờn di(n ủàn: Moodle khụng quy ủ nh cỏc quy t>c ủ(t tờn cho di6n ủàn do v y cú th ch n tựy ý (quy t>c này ỏp d#ng v$i t+t c' cỏc mụ-ủun c a Moodle)

Ki u di(n ủàn: Di6n ủàn dành cho vi c s d#ng thụng thư ng / m i ngư i g.i lờn m)t ch ủ% th'o lu n / m)t cu)c th'o lu n ủơn

Gi i thi u v di(n ủàn: Cỏc g$i thi u chung v% di6n ủàn, như m#c ủớch, ch ủ%…Ph n này thư ng ủư c s d#ng ủ hư$ng cỏc ủ&i tư ng vào t8ng di6n ủàn c# th

L a ch n cú th cho phộp h c viờn g i bài vi t lờn di(n ủàn: L a ch n này dựng ủ h n ch quy%n cỏc h c viờn g.i bài lờn di6n ủàn

B)t bu c m i ngư i ủăng ký: Quy ủnh cỏch th!c ủăng ký tham gia di6n ủàn

- Khụng: Khụng b>t bu)c m i ngư i ph'i ủăng ký ủ tham gia di6n ủàn

- ð/ng ý t m th i: ð/ng ý ủăng ký nhưng sau này cú th h y ủăng ký

- ð/ng ý: ð/ng ý ủăng ký, sau này khụng th h y ủư c ủăng ký

Theo v t cho di(n ủàn: B t ch!c năng này n u ủ/ng ý ghi l i cỏc ho t ủ)ng c a ngư i dùng, t>t n u không ghi ho(c có th tùy ch n theo t8ng ngư i dùng (tùy ch n)

Cho phộp ủỏnh giỏ: Cựng v$i cỏc th'o lu n và phỳc ủỏp ngư i dựng cú th cú cỏc ủỏnh giỏ tựy thu)c vào cỏc l a ch n:

Chức năng quản lý nhóm cho phép quản trị viên dễ dàng kiểm soát các thành viên trong nhóm Nó cung cấp các tùy chọn để tổ chức nhóm theo nhiều cách khác nhau, giúp phân chia vai trò và quyền hạn rõ ràng Đồng thời, chức năng này còn hỗ trợ tạo các nhóm riêng biệt hoặc nhóm nhìn thấy để phù hợp với mục đích sử dụng của từng doanh nghiệp hoặc tổ chức.

Nhìn th y v i các h c viên: Hi n, n u cho phép h c viên th+y và tham gia di6n ủàn Thi t l p :n trong trư ng h p ngư c l i

M)t bài t p l$n mà - ủú thi t l p cỏc nhi m v# v$i m)t h n cu&i n)p bài và m)t giỏ tr ủi m t&i ủa Cỏc h c viờn s5 cú kh' năng t'i lờn m)t hay nhi%u file v$i ph n ủư c yờu c u Ngày và th i gian t'i lờn cỏc file c a h c viờn ủư c ghi l i, ủi m và nh n xột bài làm c a h c viờn N.a gi sau khi ch+m ủi m m)t h c viờn, h th&ng s5 t ủ)ng g.i email thụng bỏo cho sinh viờn ủú v% k t qu' bài t p

Ho t ủ)ng bài t p l$n cú cỏc d ng th!c sau:

Bài h c ủư c thi t k theo chu:n SCORM

- Tên: Tên c a bài gi'ng e-Learning d ng LAMS hay d ng SCORM, trư ng này là b>t bu)c ph'i nh p

- Tóm t)t: Tùy ch n này cho phép mô t' v% bài gi'ng này

- Package file: ði%n vào ủ a ch3 c a gúi t p tin, ho(c cú th kớch vào nỳt

- t i lờn t p tin …” ủ ch n t p tin ủó cú trờn h th&ng ho(c t'i t p tin m$i lờn h th&ng ủ ch n

- Phương phỏp phõn lo i: tr ng thỏi Scoes; ủi m cao nh+t; ủi m trung bỡnh; ủi m t9ng k t

- ði m cao nh t:Tựy ch n t8 1 ủ n 100

- S l n th : Tựy ch n t8 1 ủ n 6 ho(c khụng gi$i h n

- Cỏch tớnh ủi m: ði m cao nh+t; ủi m trung bỡnh; ủi m l n th ủ u tiờn ho(c ủi m l n th cu&i cựng

- Stage size: Kích thư$c c a s9 khi duy t bài gi'ng ð) r)ng; cao; hi n th trong cùng c.a s9 trình duy t hay m)t c.a s9 m$i v.v ð THI:

Mụ-ủun ð% thi dựng ủ ủỏnh giỏ trỡnh ủ phản ánh các dạng câu hỏi quen thuộc như bao gờ/m ủỳng/sai, chọn, câu trả lời ngắn, câu hỏi phỏng vấn, câu hỏi liên quan đến nội dung, các câu trả lời như thế nào, và các câu trả lời liên quan đến hình thức cấu trúc Các dạng câu hỏi này thể hiện rõ nét trong các đề thi nhằm kiểm tra khả năng hiểu, phân tích và vận dụng kiến thức của thí sinh Mục đích của các đề thi là đánh giá năng lực học sinh qua các dạng bài tập khác nhau, từ đó giúp nâng cao khả năng tư duy và phản xạ ngôn ngữ của các em Trong quá trình ra đề thi, các câu hỏi cần phản ánh đa dạng, phù hợp với nội dung kiến thức đã học, đồng thời đảm bảo tính rõ ràng, dễ hiểu để thí sinh có thể trình bày câu trả lời một cách chính xác.

Mụ-ủun cung c+p cỏc phương ti n ủ t9 ch!c m)t ủ% thi tr c tuy n, t8 t o ủ% thi ủ n cỏc thụng tin, bỏo cỏo v% h c viờn tham gia thi, k t qu'

- Th i gian làm bài (khụng gi$i h n/1-110 phỳt ): Th i gian h c viờn làm ủ% thi N u thi t l p là "không" thì không h n ch th i gian làm bài

- S& cõu h;i m i trang: Quy ủ nh cỏch th!c trỡnh bày trang cõu h;i

- Thay ủ9i v trớ cỏc cõu h;i: Cho phộp thay ủ9i th! t cõu h;i trong ủ% thi, ủ trỏnh trựng l(p hoàn toàn gi*a cỏc l n làm ủ% thi c a sinh viờn

- Trỏo ủ9i v trớ cõu tr' l i: Cũng v$i m#c ủớch trỏnh trựng l(p, thay ủ9i th! t câu tr' l i trong m i câu h;i

S&l n làm ủ% thi giúp phòng học viên tổ chức bài kiểm tra một cách hiệu quả và tránh gian lận Phương pháp này cho phép giáo viên dễ dàng kiểm tra các bài làm của sinh viên sau kỳ thi, từ đó dễ dàng tổng hợp và đánh giá kết quả học tập Đồng thời, cách làm này cũng cung cấp các thông tin phản hồi để sinh viên nhận biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, thúc đẩy quá trình học tập hiệu quả hơn.

Thứ nhất, cần cung cấp đầy đủ hình ảnh rõ ràng, chính xác để đảm bảo tính minh bạch của bài thi Việc kiểm tra các lỗi chính tả, lỗi kỹ thuật trước khi nộp bài giúp tránh mất điểm không đáng có Đồng thời, quan trọng là nhà quản lý xem xét kết quả các lần thi để đánh giá chính xác năng lực của thí sinh Các phương án hỗ trợ phù hợp cũng nên được áp dụng nhằm nâng cao hiệu quả trong quá trình thi và đánh giá.

Cách tính ủi m là cách thực tính ủi m dựa trên các hệ số viên dải vào các lớp làm th Thường, người ta quy ước các mức ủi m cao nhất, ủi m trung bình, và ủi m thấp, phản ánh các mức độ khác nhau của lực ủi Trong đó, ủi m là mức độ chủ yếu, ủi m là mức độ trung bình, và ủi m là mức độ nhẹ hơn, giúp xác định chính xác mức độ tác động của lực ủi trong các bài kiểm tra và ứng dụng thực tế.

Cho phép làm bài dưới nhiều lần là phương pháp được áp dụng để tạo điều kiện thuận lợi cho học viên trong quá trình thi cử Khi học viên được phép làm bài nhiều lần, họ có thể chỉnh sửa, nâng cao câu trả lời dựa trên các phản hồi và thông tin đã cung cấp trong phần hướng dẫn trước đó Điều này giúp giảm áp lực thi cử và nâng cao khả năng tiếp thu kiến thức của học viên Việc này không chỉ hỗ trợ học viên tự kiểm tra kiến thức của mình mà còn thúc đẩy quá trình học tập sáng tạo, linh hoạt hơn.

- Tr8 ủi m n u làm sai (ki u lo i tr8): Áp d#ng v$i ủ% thi làm nhi%u l n, ủ&i v$i m i cõu h;i n u m i l n ch n m)t ủỏp ỏn sai thỡ s5 b tr8 m)t s& ủi m b1ng tớch h s& tr8 và ủi m c a cõu h;i

- ði m l+y sau d+u ph:y: Quy ủ nh ủ) chớnh xỏc c a k t qu' thi

Sau khi học viên trở lại, họ có thể xem các thông tin như đáp án, điểm số và phản hồi từ giảng viên qua nhiều hình thức khác nhau Các hình thức này bao gồm xem ngay sau khi làm bài, truy cập sau khi kỳ thi chưa kết thúc, hoặc xem sau khi kỳ thi đã hoàn thành Việc truy cập các thông tin này giúp học viên nắm bắt kết quả phù hợp với từng giai đoạn, từ đó điều chỉnh quá trình học tập hiệu quả hơn.

- H c viờn cú th xem ủ% thi trong m)t c.a s9 an toàn: Cho phộp xem ủ% thi trong m)t c.a s9 khác

- Yờu c u m t kh:u: Ch3 cỏc h c viờn cú m t kh:u ủư c quy%n tham gia thi

- Yờu c u ủa ch3 m ng: ða ch3 m ng mỏy ủang k t n&i, cho phộp là m)t nhúm ủa ch3 Khi ủú b+t kỳ h c viờn nào tham gia thi cũng ph'i cú m t kh:u xác nh n

- ði m l$n nh+t: ði m này dựng ủ tớnh ủi m cu&i cựng cho ủ% thi ði m này tương !ng v$i t9ng s& ủi m c a t+t c' cỏc bài trong ủ% thi

Ch!c năng này ủư c th c hi n b-i ngư i qu'n tr , giỏo viờn c a khúa h c Cỏc thông tin c n cung c+p:

- N)i dung: Mụ t' v% ủ% thi, cú th s d#ng cỏc cụng c# so n th'o c a Moodle

- Th i gian b>t ủ u: H c viờn b>t ủ u th c hi n ủ% thi sau th i gian này

- Th i gian k t thúc: H c viên không th n)p bài thi sau th i gian này

- Th i gian làm bài (0-110 phỳt ): Th i gian h c viờn làm ủ% thi N u thi t l p là không thì không h n ch th i gian làm bài

Cỏc thụng tin tương t như khi thi t l p c+u hỡnh cho mụ-ủun thi:

SO N CÂU H€I : ð t o câu h;i m$i ta ch n ch!c năng "t o câu h;i m$i" và ch n lo i câu h;i c n t o Dư$i ủõy là cỏc lo i cõu h;i h th&ng h tr :

- Cõu h;i ủa l a ch n: L a ch n m)t phương ỏn ủỳng trong nhi%u phương ỏn ch n l a

- Cõu h;i ủỳng/sai: Lo i cõu h;i ch3 cú 2 phương ỏn tr' l i ủỳng ho(c sai

- Câu h;i có câu tr' l i ng>n: Câu tr' l i d ng văn b'n ng>n

- Câu h;i s&: Câu h;i v$i câu tr' l i có d ng s&

- Câu h;i tính toán: Câu tr' l i là m)t công th!c, k t qu' c a bi u th!c

- Cõu h;i so kh$p: Là d ng cõu h;i trong ủú ch n tương !ng cỏc phương ỏn và các câu tr' l i cho trư$c

- Câu h;i mô t': Lo i câu h;i này tương t như m)t bài lu n, h c viên không ch n nh*ng ủỏp ỏn cú snn mà t mỡnh ủưa ra cỏc ủỏp ỏn

- Câu h;i so kh$p ng=u nhiên: Câu h;i này th c ra là m)t câu h;i tr' l i ng>n ủư c ch n m)t cỏch ng=u nhiờn t8 cỏc cõu h;i tr' l i ng>n trong danh m#c

- Câu h;i nhi%u câu tr' l i: M)t lo i câu h;i t9ng h p trong nó bao g/m nhi%u cõu h;i nh; như cõu h;i tr' l i ng>n, cõu h;i ủa l a ch n và cõu h;i s& v.v.

ðưa Moodle lên trên m ng internet

Moodle chạy trên Windows cho phép quản lý hệ thống một cách hiệu quả bằng cách tạo hình cho hệ thống quản lý học tập, quản lý các bài học, làm nhỏ các công việc và biến số nội dung phù hợp với khối lượng học tập Hệ thống Moodle trên máy chủ có thể truy cập qua mạng, yêu cầu máy chủ phải có Host và Domain, có thể mua từ các nhà cung cấp như Matbao (tham khảo: http://www.matbao.net) Sau đó, người dùng cần thực hiện các bước cấu hình theo hướng dẫn để cài đặt và vận hành Moodle trên máy chủ của mình.

Bư$c 1 : Download gúi Moodle Standard Moodle packages t i ủa ch3 http://moodle.org/download

Để upload toàn bộ gói sản phẩm lên web-hosting một cách dễ dàng và nhanh chóng, bạn có thể sử dụng phần mềm Filezilla, có thể tải xuống từ trang chính thức tại http://filezilla-project.org/download.php Sau khi cài đặt và mở Filezilla, nhập địa chỉ IP của hosting, tên tài khoản và mật khẩu vào giao diện, rồi nhấn Quickconnect để kiểm tra kết nối Khi kết nối thành công, hệ thống sẽ hiển thị thông báo "Directory listing successful", cho thấy bạn đã kết nối thành công, và bạn có thể dễ dàng upload dữ liệu lên máy chủ chỉ với các thao tác kéo thả đơn giản.

Bư$c 3: Cài ủ(t cơ s- d* li u ðăng nh p vào host ủ t o m)t cơ s- d* li u r ng và tài kho'n s d#ng cơ s- d* li u

Bư$c 4 Kh-i ủ)ng m)t trỡnh duy t web, t i thanh ủ a ch3 c a trỡnh duy t gừ tờn mi%n ủó ủăng kớ cho h th&ng và b>t ủ u quỏ trỡnh cài ủ(t

Việc cài đặt phần mềm trên Windows yêu cầu bạn nhập các thông tin cơ bản như tên database, tên host server, tên người dùng, mật khẩu, và các thông số trong bảng cấu hình Khi cài đặt trên hosting, bạn cần khai báo đúng các thông tin này, ví dụ như tên cơ sở dữ liệu, tên host server, và mật khẩu để đảm bảo kết nối thành công Lưu ý, trong quá trình cài đặt, bạn nên bỏ qua các bước nhập dữ liệu nếu đã có sẵn các thông tin cần thiết để tiết kiệm thời gian và tránh lỗi kết nối.

TH C HÀNH

- Cài ủ(t h th&ng moodle trờn windows s d#ng gúi s'n ph:m Moodle for windows

- Thi t l p h th&ng qu' lý h c t p

- C+u hỡnh cỏc kh&i c& ủ nh trong h th&ng

- Thay ủ9i giao di n c a h th&ng

Để quản trị hệ thống hiệu quả, người quản trị cần thêm thành viên mới vào hệ thống và phân quyền phù hợp Các thành viên được phân quyền gồm giáo viên, giáo viên biên soạn, giảng viên và trợ giảng để đảm bảo hoạt động diễn ra suôn sẻ và đúng quy trình.

T ðÁNH GIÁ

2.4.1 Hóy ủỏnh d u “X” vào trư c m i m c n u ủú là nhi m v chớnh c a LMS

Qu'n lý h c viên thông qua môi trư ng internet

L p l ch cỏc khúa h c và t o chương trỡnh ủào t o

Phân ph&i các khóa h c tr c tuy n, các bài thi và các tài nguyên khác

T o ra các bài gi'ng theo chu:n SCORM

Theo dõi quá trình h c t p c a h c viên và t o các báo cáo

L p k ho ch cá nhân cho ngư i h c

Trao ủ9i thụng tin b1ng chat, di6n ủàn, e-mail, chia s< màn hỡnh và e-seminar Cung c+p kh' năng ki m tra và ủỏnh giỏ k t qu' h c t p c a h c viờn

Trong quy trình quản trị tài khoản, cần tạo và phân quyền cho một tài khoản thành viên khác để đảm bảo quyền truy cập phù hợp Các quyền của tài khoản mới phải phản ánh đúng chức năng và trách nhiệm của người dùng, giống như quyền của tài khoản chủ sở hữu ban đầu Việc phân quyền chính xác giúp duy trì an ninh hệ thống và kiểm soát quyền truy cập hiệu quả.

2.4.3 V i m i tên c t A hãy k t n i v i m t s mô t c t B sao cho th hi n chính xỏc nh!ng ủnh nghĩa v vai trũ cỏc thành viờn trong h th ng

Ngư i qu'n tr có th làm m i vi c bên trong khoá h c, k c' thay ủ9i cỏc ho t ủ)ng h c t p và cho ủi m h c viờn

Giỏo viờn biờn so n là t+t c' thành viờn ủó ủăng nh p

Giỏo viờn cú th d y và cho ủi m h c viờn, nhưng khụng th s.a ủ9i cỏc ho t ủ)ng h c t p

Tr gi'ng có th t o các khoá h c m$i và gi'ng d y cỏc khoỏ ủú

Sinh viên thư ng có th làm m i vi c trong h th&ng, trong m i khoá h c

Khách vãng lai có ít quy%n nh+t trong m)t khoá h c

Thành viên xác th c ch3 có nh*ng quy%n t&i thi u và thư ng khụng th vi t bài ủư c

2.4.4 Thi t l p giao di n cho h th ng như hỡnh dư i ủõy:

2.4.5 Cỏch nào sau ủõy là ủỳng khi mu n thi t l p thờm cỏc ngụn ng! khỏc cho h th ng

Cách 1 Language-> Thi t l p ngôn ng* -> Ch n ngôn ng* mu&n thi t l p thêm

Cách 2 Langugae->S.a ngôn ng* -> Current Language -> Ch n ngôn ng* mu&n thi t l p thêm

Cách 3 Language -> Gói ngôn ng* -> L a ch n ngôn ng* mu&n thi t l p -> thêm Cài gúi ngụn ng* ủó l a ch n

Trờn cơ s- ủú thi t l p thờm ngụn ng* ti ng Trung Qu&c, ti ng Tõy Ban Nha cho h th&ng

Trong hình thức hiển thị nội dung, người dùng có thể chọn hiển thị nội dung từ bản nền, như dựa trên tiêu đề của một chương, bài học hoặc nội dung liên quan Ngoài ra, hệ thống cho phép liên kết tệp tin có trên hệ thống hay liên kết tệp tin của trang web để hỗ trợ quản lý nội dung hiệu quả Người dùng còn có thể viết trang văn bản thuần túy, không có các yếu tố như hình ảnh, màu sắc, bảng biểu hoặc liên kết để tập trung vào nội dung chính Phần mềm cũng cho phép hiển thị thư mục tài nguyên góc để dễ dàng quản lý dữ liệu Đồng thời, khả năng soạn thảo một trang web, nội dung của trang được so sánh trong phần “Toàn văn”, giúp nâng cao tính trực quan và tối ưu hóa trải nghiệm người dùng.

2.4.7 Hóy ủỏnh d u “X” vào ủ u m i thụng tin c n cung c p ho c thi t l p khi t o m t di(n ủàn trong moodle

Dung lư ng cơ s- d* li u c a di6n ủàn

Ch!ng th c d a trên email

L a ch n cú th cho phộp h c viờn g.i bài vi t lờn di6n ủàn

Quy ủnh cỏch th!c ủăng ký tham gia di6n ủàn

TÀI LI U THAM KH O

- Trang ch c a Moodle: http://moodle.com

- C ng ủ ng Moodle Vi t Nam: http://moodle.org/course/view.php?idE

- Tài li u tr giúp v Moodle: http://moodle.org/help

- Trung tõm tin h c b giỏo d c và ủào t o: http://el.edu.net.vn

- Các tài nguyên c a Moodle: http://moodle.org/mod/resource/view.php?id856

KHÁI QUÁT V KHÓA H C TRONG E-LEARNING

Khái ni m khóa h c

Thu t ng* Ti ng Anh: Courseware mụ t' khúa h c ủư c s d#ng trong d y h c d a trên h th&ng e-Learning

Cú nhi%u ủnh nghĩa v% Courseware, dư$i ủõy là m)t s& ủnh nghĩa trờn Internet:

• Ph n m%m mỏy tớnh và cỏc tài li u (materials) k t h p l i ủư c thi t k dựng cho m#c ủớch ủào t o và giỏo d#c www.itslifejimbutnotasweknowit.org.uk/lt_glossary.htm

Supporting the development and implementation of a comprehensive educational data management system is essential for effective course planning and instructional delivery Utilizing online resources such as www.worldwidelearn.com/elearning-essentials/elearning-glossary.htm can enhance understanding of e-learning terminology and best practices This approach facilitates the creation of streamlined instructional processes, improving the overall quality and accessibility of educational programs.

• Ph n m%m ủư c thi t k cho m)t chương trỡnh giỏo d#c en.wikipedia.org/wiki/E-learning_glossary

• B+t c! chương trình ph n m%m giáo d#c hay gi'ng d y nào www.cybermediacreations.com/elearning/glossary.htm

• Ph n m%m bao g/m ch!c năng hư$ng d=n h c t p thông qua h th&ng các bài h c c a m)t ch ủ% xỏc ủ nh alt.uno.edu/glossary.html

• Ph n m%m ủư c s d#ng trong quỏ trỡnh d y và h c ủ hư$ng d=n sinh viờn trong m)t lĩnh v c c# th www.kcsd.k12.pa.us/~techhp/techplan/glossary.html

Chương trình máy tính hay phần mềm ứng dụng đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển và nâng cao hoạt động học tập, đồng thời giúp nâng cao hiệu quả dạy học Phần mềm như một phương tiện giáo dục (educational means) hỗ trợ quá trình dạy học trở nên sinh động và hiệu quả hơn, đặc biệt trong việc sử dụng công nghệ máy tính trong giảng dạy và học tập Theo nguồn từ www.erudium.polymtl.ca/html-eng/glossaire.php, phần mềm là công cụ hỗ trợ tối ưu hóa hình thức truyền đạt kiến thức và kỹ năng cho học sinh, giúp nâng cao chất lượng đào tạo.

• Courseware là m)t thu t ng* ủư c s d#ng ủ miờu t' m)t ph n m%m ủư c s d#ng nh1m h tr m)t hoá h c hay m)t ph n khoá h c netquality.lii.unitn.it/glossary.htm

Khóa học (courseware) là công cụ dùng trong công nghệ thông tin để hỗ trợ quá trình giảng dạy và học tập Nó bao gồm các tài liệu thiết kế nhằm tối ưu hóa trải nghiệm học của người học Courseware cung cấp hướng dẫn cụ thể để giúp người dùng sử dụng hiệu quả các phần mềm và thiết bị công nghệ thông tin trong quá trình học tập Việc sử dụng courseware đúng cách giúp nâng cao hiệu quả giảng dạy và học, đồng thời thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục một cách bền vững.

Yêu c u khóa h c e-Learning

Người học không tiếp xúc trực tiếp với giáo viên khi học trực tuyến, vì vậy nội dung học tập trong sách giáo khoa, giáo trình và tài liệu tham khảo cần được tích hợp với các phương pháp sư phạm phù hợp và bổ sung các nguồn tài nguyên khác Courseware giúp sinh viên học hiệu quả hơn bằng cách kết hợp nội dung truyền thống với các công cụ hỗ trợ hiện đại Để phát triển một courseware hiệu quả, cần chú trọng các yếu tố cơ bản như nội dung phù hợp, tính tương tác cao và khả năng tùy chỉnh để phù hợp với nhu cầu học tập của từng sinh viên Việc này giúp nâng cao chất lượng học tập và tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên tiếp cận kiến thức một cách linh hoạt và hiệu quả hơn.

• Th hi n rõ ràng m#c tiêu h c t p

• Th hi n nh*ng ủi%u ki n tiờn quy t khi tham gia khoỏ h c Cú nh*ng thụng tin mô t' tóm t>t v% n)i dung courseware

• Có n)i dung chính xác, phù h p v$i m#c tiêu h c t p

• Giao di n thân thi n, d6 s d#ng, thu n ti n khi duy t qua n)i dung h c t p

• Cú kh' năng ủnh v thụng tin trong quỏ trỡnh h c t p

• H tr tìm ki m thông tin

• Th hi n m&i quan h gi*a h c t p v$i courseware v$i các hình th!c h c t p khác

• ð'm b'o ngư i h c bi t b>t ủ u t8 ủõu, ti n trỡnh h c t p như th nào, trong ủi%u ki n gỡ

• Vi c h c t p c a ngư i h c ủư c th hi n ph n l$n thụng qua cỏc ho t ủ)ng c# th

• Tớch h p cỏc lý lu n d y h c hi n ủ i nh1m phỏt huy t&i ủa tớnh tớch c c, ch ủ)ng, sỏng t o c a ngư i h c

• ð'm b'o tớnh tương tỏc v$i n)i dung, cho phộp tr'i nghi m ủ hỡnh thành m)t s& k4 năng ủi n hỡnh

• Ngư i h c cú th t ủỏnh giỏ m!c ủ) ti n b) trong quỏ trỡnh h c t p

• Giỳp cho ngư i h c hoàn thành ủư c nh*ng bài t p v n d#ng

• Tài nguyờn h c t p ủa d ng, h p lý

• Phù h p chu:n SCORM 1.2 ho(c SCORM 2004

Trong môi trường LMS (Hệ thống Quản lý học tập), yêu cầu trên chưa đề cập đến các yêu cầu về tương tác hay phản hồi giữa người dạy và người học, cũng như các yếu tố cần thiết khác để đảm bảo quá trình học tập hiệu quả Khi khai thác hệ thống LMS, yêu cầu cần được tối ưu để đáp ứng tốt các nhu cầu của người dùng, giúp quá trình học tập trở nên dễ dàng và thuận tiện hơn, đồng thời nâng cao trải nghiệm và hiệu quả học tập.

C+u trúc khóa h c

Courseware ủư c xõy d ng d a trờn nh*ng qui ư$c dư$i ủõy:

• M)t khoá h c (course) là t p h p các ph n (section)

• M)t ph n bao g/m t p h p nhi%u ch ủ% (topic)

• M)t ch ủ% bao g/m t p h p cỏc ho t ủ)ng h c t p (educational activities)

• M)t ho t ủ)ng h c t p bao g/m t p h p cỏc hành ủ)ng, thao tỏc (primitive activities)

Nh*ng khỏi ni m trờn r+t linh ho t, cho phộp ngư i thi t k l a ch n cỏc ch ủ% liờn quan t$i m)t khoỏ h c, hay th hi n m)t ch ủ% dư$i d ng cỏc ho t ủ)ng d y h c c# th

M)t ho t ủ)ng h c t p cú th là s k t h p c a nhi%u hành ủ)ng, ủ)ng tỏc như, ủ c m)t ủo n văn b'n, nhỡn và quan sỏt m)t hỡnh 'nh, l>ng nghe m)t õm thanh, quan sỏt m)t ho t hỡnh, thớ nghi m, th c hành 'o, mụ ph;ng hay m)t vài hư$ng d=n ủ th c hi n cỏc bài t p nh1m giỳp ngư i h c lĩnh h)i ủư c ki n th!c, k4 năng trong hành ủ)ng

Cú r+t nhi%u cỏch ủ th hi n c+u trỳc c a m)t khoỏ h c, dư$i ủõy là m)t g i ý g/m 4 n)i dung chính: Thông tin chung v khoá h c; H ư ng d 2 n h c t p; N i dung khoá h c; Tài li u tham kh o chung

Trong phần này, bài viết trình bày các thông tin cơ bản về kế hoạch học tập, nhằm cung cấp cho người học kiến thức cần thiết trước khi bắt đầu khóa học Các nội dung chính bao gồm tên khóa học, người xây dựng, số lượng và nội dung trình, mục tiêu tổng thể của khóa học, mô tả tóm tắt về nội dung, điều kiện tiên quyết, thông tin đánh giá, cấu trúc các chương, bài, mục, và số hợp phần giữa các hoạt động Ngoài ra, còn có các hình thức khác nhau của học tập trong phần này cùng với thông tin về bản quyền, giúp người học hình dung rõ ràng về khung chương trình và các yêu cầu liên quan.

Hướng dẫn học tập khác với một cuốn sách in tờ (e-book); nó bao gồm nội dung của courseware nhằm giúp người học thực hiện theo những hướng dẫn và tham gia vào các hoạt động của người học tự học Nội dung phần này cung cấp các thông tin quan trọng như: giới thiệu về giao diện, cách thiết kế chuyển động giữa các nội dung, ý tưởng sáng tạo của courseware, hướng dẫn cấu trúc các hoạt động tự học và thông tin về kế hoạch học tập.

Nội dung chính của courseware được thể hiện qua dạng cây thư mục (tree view) hoặc sơ đồ, giúp người dùng dễ dàng duyệt các phần theo cấu trúc rõ ràng như lên, xuống, tiếp theo, trước đó, và đầu trang Nội dung khóa học được thiết kế phù hợp với các hoạt động phong phú như đặt vấn đề, tìm hiểu kiến thức mới, mở rộng tài liệu, quan sát hình ảnh, trộn lẫn câu hỏi và kiểm tra nhằm hỗ trợ sinh viên dễ hiểu và tiếp cận nội dung một cách linh hoạt và tích cực Điều này giúp sinh viên tìm hiểu nội dung học tập theo cách tự lực, chủ động và hiệu quả hơn.

• Tài li u tham kh&o chung o Các tài li u tham kh'o dư$i d ng in +n o Các tài li u tham kh'o trên m ng

Các bư$c thi t k , xây d ng m)t khóa h c

Bư$c 1: Xỏc ủnh nhu c u và m#c tiờu

Trong bài này, chúng tôi xác nhận mục tiêu của bài học là giúp người học nâng cao năng lực kiến thức Mục tiêu của bài học gồm những kiến thức người học cần hiểu sau khi kết thúc bài học, giúp nâng cao khả năng tiếp nhận kiến thức của người học Lưu ý quan trọng là đánh giá năng lực mục tiêu trong mỗi bài giảng phản ánh khả năng tiếp nhận kiến thức của người học Vì vậy, khi xác nhận mục tiêu trong mỗi bài giảng cần phù hợp với yêu cầu chuẩn trong từng bài học và phù hợp với mức độ kiến thức mà người học cần chiếm lĩnh.

Bư$c 2: Thu th p tài nguyên

Tài nguyên có vai trò quan trọng trong việc thiết kế bài giảng của chủ đề, giúp tăng tính trực quan và sinh động cho quá trình học tập Các tài nguyên cần thiết bao gồm giáo trình, sách tham khảo, hình ảnh, âm thanh, hoạt hình và phim, nhằm giúp người học tiếp cập kiến thức một cách dễ hiểu và hấp dẫn Việc sử dụng các nguồn tài nguyên chất lượng cao và phù hợp đảm bảo hiệu quả truyền đạt nội dung, nâng cao trải nghiệm học tập của học viên Đồng thời, các chuyên gia hoặc người có kiến thức sâu rộng trong lĩnh vực này có thể hỗ trợ trong việc lựa chọn và phát triển tài nguyên phù hợp cho bài giảng.

Các bài học hiệu quả cần truyền đạt nội dung rõ ràng, phù hợp với chương trình giảng dạy Các nhà thiết kế có thể nghiên cứu nội dung bài giảng bằng cách làm việc với các chuyên gia, ủng hộ sách và tài liệu hướng dẫn để nâng cao chất lượng bài học Tóm lại, không thể xây dựng được chương trình học hiệu quả nếu không truyền tải đúng nội dung của bài học.

Bư$c 4: Hình thành ý tư/ng

S d#ng phương phỏp cụng nóo (brainstorming) ủ t o ra cỏc ý tư-ng sỏng t o B1ng cỏch cụng nóo, cỏc nhà thi t k v$i s giỳp ủ? c a nhi%u ngư i khỏc trong nhúm cú th cú ủư c r+t nhi%u ý tư-ng khỏc nhau ủ l a ch n, ủỏnh giỏ ch+t lư ng, tớnh kh' thi c a các ý tư-ng

Bư$c 5: Thi t k bài gi&ng

D a trờn nh*ng ý tư-ng ủó ủư c ch n, th hi n bài gi'ng v$i nh*ng chi n lư c sư ph m phù h p

Bư$c 6: Lưu ủ0 ti n trỡnh bài h c

Hiểu rõ vai trò của bài giảng đối với học sinh giúp nâng cao khả năng tiếp thu kiến thức một cách hiệu quả Viết rõ các biểu hiện của bài giảng, như mang ý nghĩa quan trọng và thể hiện rõ các nội dung chính, giúp học sinh dễ dàng tiếp thu và ghi nhớ kiến thức Các biểu hiện như cung cấp thông tin đầy đủ về thời gian, nguồn cung cấp dữ liệu, cũng như phản hồi khi học sinh làm sai, đều đóng vai trò quan trọng trong quá trình giảng dạy Bài giảng còn giúp xác định khi nào quá trình học tập kết thúc, đảm bảo học sinh nắm vững kiến thức trước khi chuyển sang nội dung mới Nhờ những biểu hiện này, người dạy có thể điều chỉnh phương pháp giảng phù hợp, nâng cao hiệu quả của quá trình truyền đạt kiến thức.

Các biểu đồ và đồ thị phản ánh cách trình bày thông tin khác nhau tùy thuộc vào phương pháp sử dụng trong các kỳ thi, như biểu đồ hướng dẫn, bài tập rèn luyện hay bài kiểm tra Do đó, việc xây dựng các biểu đồ hay biểu mẫu phù hợp là yếu tố quan trọng để thể hiện rõ mối quan hệ về phạm vi và tiến trình của bài học, giúp nâng cao hiệu quả học tập và truyền đạt kiến thức một cách rõ ràng, sinh động.

Bư$c 7: Th hi n n(i dung các bài h c

Trong bài viết này, tôi tập trung vào thiết kế và xây dựng các bài dạy phù hợp Thông qua đó, các nội dung được thể hiện rõ nét thông qua các hoạt động dạy học (educational activities), nhằm thúc đẩy sự tương tác và học tập của người học Đặc biệt, việc chú trọng vào chất lượng của các courseware góp phần nâng cao hiệu quả thực hiện các hoạt động giảng dạy và học tập.

Bư$c 8: Th hi n bài d y thành chương trình

Bư$c này là quỏ trỡnh chuy n ủ9i k ch b'n trờn gi+y thành courseware Cú r+t nhi%u ph n m%m cho phép th c hi n công vi c này như ph n m%m eXe Learning, Lectora, IBM Authoring Tool

Bư$c 9: Xây d ng các tài li u h tr

Thư ng có 4 loại: tài liệu ảnh hưởng đến sinh viên, tài liệu ảnh hưởng đến giảng viên, tài liệu ảnh hưởng đến k4 thu t, và tài liệu ảnh hưởng đến b9 sung Các nhu cầu về tài liệu của giáo viên và người học khác nhau do mục đích sử dụng và nội dung của từng đối tượng cũng khác nhau Tài liệu ảnh hưởng đến k4 thu t chủ yếu giúp thực hiện “cài đặt” và chuẩn bị bài giảng phù hợp với các thi t đều đặn Trong khi đó, tài liệu ảnh hưởng đến b9 sung gồm phiếu học tập, bài thi, đề thi, và bài luận giúp hỗ trợ quá trình học tập và đánh giá năng lực.

Bư$c 10: đánh giá và ch2nh s,a

Trong quá trình đánh giá, bài giảng và các tài liệu hướng dẫn đều được xem xét một cách khách quan, dựa trên ý kiến của các chuyên gia chuyên môn Phương pháp thẩm định ưu việt kết hợp giữa việc kiểm tra trực tiếp và thử nghiệm để đảm bảo chất lượng các bài học Việc này giúp nhận diện những điểm cần cải thiện rõ ràng, đồng thời hoàn chỉnh các sản phẩm giáo dục một cách chính xác và kịp thời.

CÔNG C, XÂY D NG KHÓA H C

Ph n m%m Lectora

Trivantis Lectora là phần mềm cho phép cá nhân hoặc nhóm tạo ra các khóa học tương tác một cách dễ dàng Các khóa học này có thể phát triển trên các website hoặc nền tảng trực tuyến linh hoạt Phần mềm hỗ trợ tích hợp nhiều nội dung khác nhau như hình ảnh, âm thanh, video, hoạt hình, đồng thời tương thích với các công nghệ Internet như HTML, Java, và JavaScript, mang đến trải nghiệm học tập đa dạng và hiệu quả.

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

3.2.2.3 “Inheritance”, m t khái ni m quan tr ng khi s 4 d ng Lectora

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Trong Lectora, ch!c năng “Inheritance” ho t ủ)ng theo nh*ng nguyờn t>c sau:

- Nh*ng ủ&i tư ng cú trong m)t trang, nú ch3 xu+t hi n trong trang ủú

- Nh*ng ủ&i tư ng cú trong m)t ph n s5 xu+t hi n trong t+t c' cỏc trang thu)c ph n ủú

- Nh*ng ủ&i tư ng cú trong m)t chương s5 xu+t hi n trong t+t c' cỏc trang thu)c cỏc ph n trong chương ủú

- Nh*ng ủ&i tư ng cú trong m)t khúa h c s5 xu+t hi n trong t+t c' cỏc trang trong m i ph n c a m i chương trong khúa h c ủú

3.2.2.4 Nh ng ủ nh d ng thụng tin Lectora h 5 tr 6

Ho t hình: GIF Animations (.gif) ;Flash Animations (.swf, spl)

Hình 'nh: JPEG (.jpeg, jpg); GIF (.gif); TIFF (.tif); Windows bit map (.bmp); Windows metafiles (.wmf); Portable Network Graphics (.png)

Popular video formats include Microsoft (.avi), QuickTime (.mov), MPEG (.mpg, mpeg), and Real Media (.rm, rmm, ram), offering versatile options for media playback For audio content, common formats such as Wave (.wav), MIDI (.mid, rmi), MP3 (.mp3), and Sun (.au) ensure high-quality sound, while Macintosh users also utilize (.aiff or aif) formats Streaming media is supported through Microsoft Streaming Video (.asf), RealMedia Streaming Video (.rm), Microsoft Streaming Audio (.asf), and RealMedia Streaming Audio (.rm), providing seamless delivery of audio and video over the internet Optimizing content with these widely used formats enhances compatibility and user experience.

Văn b'n: Rich-Text documents (.rtf); Text documents (.txt)

IPIX: An interactive, 360 degree, 3-dimensional image; Shockwave, HTML, Java, Javascript; Supported via the External HTML Object

Cụng vĩ c+r+t quan trng, là yếu tố quan trọng trong việc dựng Lectora và thiết kế phần mềm, giúp ưu tiên các chức năng và nội dung phù hợp Việc này đảm bảo các khối hạ c, trình bày được tổ chức một cách logic, rõ ràng và dễ theo dõi cho người dùng Hành trình học và trải nghiệm được kết thúc qua các trang màn hình, có thể điều hướng qua các nút như next, previous hoặc thanh thước Việc duy trì tính nhất quán hình ảnh và chức năng qua các màn hình giúp tạo ra trải nghiệm người dùng mượt mà và hiệu quả hơn.

Ngoài thanh th c ủơn, thanh cụng c#, giao di n ph n m%m Lectora ủư c chia làm hai ph n chính:

Ph 8 n bờn trỏi (vựng qu'n lớ cỏc ủ&i tư ng t o khúa h c): Bao g/m cỏc “action” ủ t o s& trang t ủ)ng cho khúa h c; cỏc nỳt l nh ủ duy t qua cỏc n)i dung c a khúa h c và các chương, ph n, trang thông tin cho khóa h c Mu&n chuy n t$i m)t chương, ph n, trang nào ủú ủ biờn t p n)i dung, ngư i dựng s5 thao tỏc trờn vựng này

Ph 8 n bên ph i (vùng nh p thông tin cho khóa h c): th hi n n)i dung tương

!ng cho chương, ph n hay trang ủư c ch n - vựng qu'n lớ cỏc ủ&i tư ng khúa h c Khi biờn so n khúa h c, n)i dung s5 ủư c chốn tr c ti p vào vựng này

Thanh công c chu 9 n (standard toolbar)

7 Undo: B; l nh ủó th c hi n

8 Redo: Th c hi n l i l nh ủó b;

10 Find Next: Tìm ki m ti p

Thanh công c ch (text toolbar)

6 Underline: L a ch n ch* g ch chân

10 Align Both: Canh l% hai bên

11 Numbering: T o danh sách có th! t

12 Bullet: T o danh sách không có th! t

13 Decrease Indent: Gi'm kho'ng cỏch th#t ủ u dũng

14 Increase Indent: Tăng kho'ng cỏch th#t ủ u dũng

Thanh công c chèn (insert toolbar)

4 Add Test: Thêm bài tr>c nghi m

5 Add Test Section: Thêm ph n trong bài tr>c nghi m

6 Add Question: Thêm câu h;i tr>c nghi m

7 Add Text Block: Chốn ủo n văn b'n

9 Add Animation: Chèn ho t hình

12 Add Audio: Chèn âm thanh

13 Add Button: Chèn nút l nh

14 Add Table of Content: Chèn cây thư m#c n)i dung

15 Add Referece List: Chèn danh sách tham chi u

16 Add Document: Chèn m)t t p tin văn b'n

17 Add External HTML: Chèn các th< HTML

18 Add Menu: Chốn thanh th c ủơn

19 Add Equation: Chèn công th!c

20 Add Action: Chốn cỏc ho t ủ)ng

Thanh cụng c hi 1 n th ch ủ làm vi c (mode bar)

Hỡnh 3.5: Cụng c hi n th ch ủ làm vi c

1 Edit Mode: Ch ủ) so n th'o

2 Run Mode: Ch ủ) ch y th

3 Preview Mode: Ch ủ) xem trư$c khúa h c

1 Shape Bar: Thanh công c# v5 các hình

2 Block Arrow Bar: Thanh công c# v5 các mũi tên

3 Triangle Bar: Thanh công c# v5 các tam giác

4 Trapezoid Bar: Thanh công c# v5 các hình thang

5 Paralleologram Bar: Thanh công c# v5 các hình bình hành

3.2.2.8 Giao di n vùng so n th o các trang thông tin c a khóa h c

Hỡnh 3.7: Giao di n trang ủ u c a khúa h c

3.2.2.9 Vựng qu n lớ cỏc ủ i t ư6 ng chốn vào khúa h c

Hỡnh 3.8: Qu n lý cỏc ủ i tư ng 3.2.2.10 Các b ư c t o ra m t khóa h c trong Lectora

B ư c 1: L a ch n tab “Title Wizard” ủ t o khúa h c t ủ)ng

Lectora cung cấp chức năng sao chép và dán 10 kiểu giao diện khác nhau cho khóa học, giúp người dùng dễ dàng tùy chỉnh nội dung Ví dụ, khóa học của bạn có thể lựa chọn kiểu “Aqua” để nâng cao trải nghiệm người học Sau khi chọn kiểu giao diện phù hợp, bạn chỉ cần nhập “OK” để xác nhận và áp dụng vào khóa học của mình Điều này giúp tiết kiệm thời gian và tối ưu hóa quá trình thiết kế nội dung trực tuyến.

Hình 3.9: L a ch n giao di n khóa h c

B ư c 2: Nh p tiờu ủ% khúa h c, l a ch n thư m#c ch!a khúa h c

Trong ví dụ minh họa, tiêu đề của chương trình là “Lộ trình đào tạo Công nghệ” Khi người dùng thay đổi mục chưa khóa học, họ cần nhấn vào nút “Choose Folder” để chọn thư mục phù hợp Sau đó, nhấn nút “Next” để tiếp tục quá trình cài đặt và hoàn thiện bước tiếp theo một cách dễ dàng và thuận tiện.

Hỡnh 3.10: Nh p tiờu ủ cho khúa h c

B ư c 3: L a ch n kích thư$c trang thông tin

N u ch n Fixed page size, kớch thư$c m(c ủ nh c a trang thụng tin là 640x480

Có th thi t k trang dài hơn n u ch n m#c “Taller page with scrollbar” Nh>p vào nút l nh “Next” ủ ti p t#c

Hình 3.11: L a ch n kích thư c trang

Trong bài viết này, bạn sẽ học cách nhập số chương của khóa học vào Lectora Khi chọn "Include test at end of Title", hệ thống sẽ tự động thêm phần kiểm tra vào cuối mỗi tiêu đề khóa học Sau đó, bạn nhấn nút "Next" để tiếp tục quá trình thiết lập.

Tựy thu)c vào s& chương c a khúa h c ủó t o ra - bư$c trư$c, Lectora yờu c u nh p tờn cho t8ng chương Trong hỡnh minh h a, tờn c a hai chương ủư c nh p là:

“Gi$i thi u v% môn LLDH Công ngh ” và “Môn Công ngh - trư ng ph9 thông” K t thỳc bư$c này, nh+n vào nỳt l nh “Finish” ủ hoàn t+t vi c t o giao di n và c+u trỳc khóa h c

B ư c 6: B9 sung thông tin và hoàn thi n khóa h c

Cỏc bư$c t8 1 ủ n 5 ch3 m$i t o ra giao di n c a khúa h c, c+u trỳc khúa h c theo chương, m#c ch! chưa có n)i dung c a khóa h c

Trong bài viết này, chúng tôi giới thiệu quá trình chỉnh sửa giao diện, cập nhật các tiêu chuẩn mới (nếu có), bổ sung các trang vào chương, phần của nội dung Đồng thời, chúng tôi hướng dẫn cách đưa thông tin như văn bản, hình ảnh, phim, âm thanh, hoạt hình vào các trang phù hợp để nâng cao trải nghiệm người dùng Bên cạnh đó, còn có hướng dẫn tạo các bài trắc nghiệm phù hợp với khóa học nhằm tăng tính tương tác và hiệu quả học tập.

Sau khi ủó thi t k hoàn ch3nh khúa h c, Lectora cho phộp xu+t b'n khúa h c dư$i nhi%u ủnh d ng khỏc nhau như:

Publish to single Executable File: đóng gói khóa h c thành m)t t p tin có ph n m- r)ng là “exe”, ch y ủ)c l p ủư c trờn cỏc h ủi%u hành Windows

Publish to CD-ROM: Xu+t b'n ra ủĩa CD, t t o Autorun ủ m- khúa h c

Publish to HTML: Xu+t b'n dư$i d ng cỏc cỏc trang web ủư c liờn k t v$i nhau

Publish to SCORM/Web-Based: đóng gói theo chu:n SCORM, ựưa lên h th&ng qu'n lí n)i d#ng CMS (content management system).

Ph n m%m eXe

3.2.3.1 Gi i thi u v eXe eLearning XHTML editor (eXe) là m)t cụng c# xõy d ng n)i dung ủào t o (authoring) ủư c thi t k ch y trờn mụi trư ng web ủ giỳp ủ? cỏc giỏo viờn và cỏc h c vi n trong vi c thi t k , phát tri n và xu+t b'n các tài li u d y và h c trên web mà không c n ph'i thành th o v% HTML, XML hay các !ng d#ng xu+t b'n web

Trong môi trường eXe, các thông tin, nội dung, các hoạt động học tập phù hợp với người dùng thiết bị di động (instructional device) Trong các trường hợp cụ thể, eXe cho phép xây dựng các thiết bị mới phù hợp với ý tưởng của người dùng, góp phần nâng cao trải nghiệm học tập linh hoạt và hiệu quả hơn trên các thiết bị di động.

Giao di n c a ph n m%m eXe khỏ ủơn gi'n Nú bao g/m 3 vựng riờng bi t v$i cỏc m#c ủớch khỏc nhau trong ti n trỡnh xõy d ng khúa h c, ủú là:

Vùng Outline là khu vực làm việc cho phép người sử dụng xây dựng cấu trúc của khóa học theo kế hoạch đã được thiết kế trước Khi xuất bài khóa học, nội dung cấu trúc khóa học sẽ xuất hiện phía bên trái màn hình, giúp người học dễ dàng duyệt qua các nội dung trong toàn bộ khóa học một cách thuận tiện.

Vựng này bao gồm các phần tử cấu trúc của một trang web học trực tuyến, được thiết kế phù hợp với mục tiêu của hoạt động giảng dạy, như xác định mục tiêu học tập (objectives) và kiểm tra kiến thức nền (pre-knowledge) Trang còn tích hợp các hoạt động học tập đa dạng như hoạt động đọc hiểu (reading activities), nghiên cứu trường hợp (case study), phản hồi và suy ngẫm (reflection), cũng như các hoạt động khác nhằm nâng cao trải nghiệm học tập Các dạng kiểm tra như điền đầy chỗ trống (cloze activities), trắc nghiệm nhiều lựa chọn (multi-choice), và chọn nhiều đáp án (multi-select) được sử dụng để đánh giá kiến thức của học viên Ngoài ra, trang web còn cung cấp các công cụ truyền đạt thông tin cho người học như nội dung đọc ( nội dung chứa), thư viện web, RSS, nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của các thiết bị di động khác nhau, tùy thuộc vào cấu hình và mục đích thiết kế của trang.

Vùng Authoring là nơi chứa đựng nội dung chính của mỗi trang trong khóa học, cho phép dễ dàng chỉnh sửa và quản lý nội dung Người dùng có thể chuyển đổi giữa các trang, chỉnh sửa nội dung theo outline đã định sẵn, và nhập nội dung mới vào trang bằng cách nhấn vào các mục trong màn hình Nội dung được cập nhật trực tiếp trên thiết bị iDevice, giúp thuận tiện trong quá trình chỉnh sửa và duyệt nội dung của khóa học.

Vùng outline cho phép ta t o c+u trúc khóa h c thông qua các thao tác thêm trang, xóa trang, ủ9i tờn trang, thay ủ9i th! t trang, thay ủ9i c+p ủ) ủ% m#c cho c+u trỳc khúa h c C# th ð thêm trang

- B+m ch n v trớ c n ủưa vào cõy c+u trỳc

- Sau khi b+m nút Add Page, cây c+u trúc s5 xu+t hi n m)t trang m$i ð ủAi tờn trang

- Kớch ủỳp chu)t vào nhỏnh c n ủ9i tờn Xu+t hi n h)p h)i tho i

- Nh p tên m$i cho nhánh (trang) vào ô Enter the new name

- B+m OK ủ hoàn thành vi c ủ9i tờn ð xóa m t nhánh hay m t trang

- Kích ch n nhánh, trang c n xoá

- B+m ch n OK ủ xỏc nh n xoỏ ð thay ủAi v trớ nhỏnh, trang trong c u trỳc

- ð thay ủ9i c+p ủ) sõu c a m)t nhỏnh, s d#ng cỏc nỳt trỏi, ph'i

- ð thay ủ9i v trớ c a cỏc nhỏnh trong cựng m)t c+p, s d#ng cỏc nỳt lờn, xu&ng

3.2.3.4 ðư a n i dung vào các trang

N)i dung cỏc trang ủư c xõy d ng hoàn toàn thụng qua cỏc iDevice (cú snn ho(c t xõy d ng) Vi c nh p thụng tin d a trờn cỏc m=u ủ nh d ng c a iDevice khỏ ủơn gi'n Ph n này ch3 t p trung vào gi$i thi u chi ti t v% cỏc iDevice v% khớa c nh ch!c năng sư ph m trong quá trình thi t k khóa h c

Hoạt động của iDevice này cho phép tạo nhiều hoạt động học tập đa dạng, giúp nâng cao trải nghiệm học tập của người dùng Các hoạt động này không gây ảnh hưởng trực tiếp mà do giảng viên xây dựng bằng cách nhập nội dung hoạt động học tập vào môi trường số, giúp tùy chỉnh và cá nhân hóa quá trình học Thông qua việc nhập chữ vào iDevice, người dùng dễ dàng quản lý, theo dõi và tham gia các hoạt động học tập một cách linh hoạt và hiệu quả hơn.

Trong bài viết này, chúng tôi giới thiệu về chức năng của iDevice trong việc cho phép gửi nhận tệp tin qua nội dung của trang web Thiết bị này thường được sử dụng khi người dùng muốn chia sẻ hoặc truyền tải dữ liệu trong các tình huống khác nhau, như cung cấp thông tin hoặc cập nhật dữ liệu Tuy nhiên, có những nội dung không phù hợp mà trong môi trường hạn chế hoặc ứng dụng có thể không hiển thị đầy đủ các tệp tin đính kèm.

Trong bài viết này, chúng tôi trình bày một nghiên cứu trường hợp về iDevice, thiết bị cho phép lưu trữ và truyền tải dữ liệu trong các hệ thống học máy Các nội dung liên quan đến việc xử lý dữ liệu trong quá trình đào tạo mô hình đã được đề cập rõ ràng, giúp người đọc hiểu cách thiết bị này hỗ trợ tối ưu hóa quá trình học tập của hệ thống Ngoài ra, bài viết cũng phân tích các nhiệm vụ chính mà iDevice thực hiện, bao gồm lưu trữ dữ liệu, truyền tải dữ liệu và tích hợp vào các hệ thống học máy hiện đại Các nội dung này mang tính thực tiễn cao và giúp hiểu rõ cách các thiết bị này ứng dụng vào các quy trình xử lý dữ liệu lớn trong các dự án AI.

Hoạt động của tính năng quét khuyết điểm trên iDevice giúp người dùng kiểm tra tình trạng của các lĩnh vực kỹ thuật Tính năng này cho phép xác định các vấn đề hiệu quả thông qua quá trình hoạt động, như là cách kiểm tra nhanh chóng và dễ dàng tình trạng của thiết bị Nhờ đó, người dùng có thể nhận biết chính xác các lỗi hoặc điểm cần sửa chữa, nâng cao hiệu quả bảo trì và đảm bảo hoạt động ổn định của thiết bị iDevice.

Dưới đây là các câu quan trọng chứa ý chính của đoạn văn, được tối ưu hóa cho SEO:1 "iDevice này cho phép mở rộng chức năng bằng cách tích hợp các trang web ngoài vào trong trình duyệt của thiết bị."2 "Người dùng có thể truy cập và xem nội dung từ các trang web tham khảo ngay trong trang web chính của mình."3 "iDevice này thường được cài đặt nhiều khi khách hàng cần sử dụng các nội dung liên quan đến nhiều trang web trên Internet."4 "Tuy nhiên, cần lưu ý rằng tính năng này chỉ hoạt động khi thiết bị của bạn đã kết nối với Internet."

Thiết bị iDevice này cho phép tạo và chỉnh sửa văn bản, chia sẻ dễ dàng và có thêm nhiều hình ảnh hỗ trợ Nó cũng tích hợp các chức năng xây dựng nội dung, giao tiếp liên kết và không trùng lặp với các iDevice khác.

Thư viện hình ảnh trong iDevice cho phép người dùng dễ dàng tạo và quản lý bộ sưu tập hình ảnh trực tiếp trên trang Tính năng này hỗ trợ các trường hợp như minh họa nội dung, so sánh sản phẩm hoặc tạo tình huống học tập sinh động Việc tích hợp thư viện hình ảnh giúp tăng trải nghiệm người dùng và nâng cao hiệu quả trình bày nội dung trực quan.

Ứng dụng Image Magnifier (xem 'nh qua kính lúp') cho phép người dùng chèn một mô típ 'nh vào trang web, giúp tăng cường trải nghiệm người dùng Công cụ này hoạt động như một kính lúp, phóng to các phần khác nhau trên hình ảnh để người dùng có thể xem rõ hơn các chi tiết nhỏ Khi người dùng rọi vào một vùng cụ thể, ứng dụng sẽ hiển thị nội dung phù hợp hoặc các yếu tố liên quan, giúp người xem dễ dàng nhận biết và hiểu thêm về hình ảnh Do đó, Image Magnifier không chỉ nâng cao khả năng trình bày nội dung mà còn giúp tối ưu trải nghiệm người dùng trên website của bạn.

Image with text ('nh kèm ch*) iDevice này cho phép chèn 'nh và ch* vào trang n)i dung

iDevice này cho phép tạo câu hỏi trắc nghiệm đa lựa chọn, phù hợp với các nội dung như minh họa, tạo tình huống, nêu nhiệm vụ và mô tả học tập Tùy thuộc vào nội dung, iDevice này có thể hiển thị các chức năng khác nhau nhằm nâng cao trải nghiệm người dùng Sử dụng công cụ này giúp xây dựng bài kiểm tra linh hoạt, đa dạng và phù hợp với nhiều mục đích giáo dục khác nhau.

Objective (m#c tiêu) iDevice này cho phép nh p m#c tiêu c a khóa h c

Preknowlege (ki m tra ki n th!c n%n) iDevice này cho phộp ủ(t cỏc cõu h;i ủ ki m tra ki n th!c n%n c a h c viờn trư$c khóa h c

TH C HÀNH

T'i và cài ủ(t Lectora ủ dựng th và t o khúa h c theo ủư ng liờn k t sau: http://www.trivantis.com/uk/lectora-publisher

T'i và cài ủ(t eXe ủ t o khúa h c theo liờn k t sau: http://exelearning.org

T ðÁNH GIÁ

3.4.1 Hoàn thành ủo n văn sau ủõy:

Courseware là một công cụ công nghệ thông tin hiện đại, được sử dụng như một phương tiện hỗ trợ trong quá trình dạy và học, giúp nâng cao hiệu quả giáo dục Nó tích hợp các nội dung học tập phù hợp, hỗ trợ giảng viên và học sinh trong việc tiếp cận kiến thức một cách dễ dàng và trực quan Ngoài ra, Courseware còn giúp tối ưu hóa quá trình giảng dạy, tiết kiệm thời gian và nâng cao sự hứng thú của học viên với công nghệ thông tin.

Khi chốn m t nh vào trong m t ph n theo nguyên tắc th a k, nó mang ý nghĩa gồm các trang trong khóa học và các phần trong khóa học Ngoài ra, nó còn bao gồm các phần phụ và các trang bên trong để đảm bảo tính toàn diện và tổ chức hợp lý của nội dung học tập.

3.4.3 Hóy ủi n s th t cho ủỳng cỏc nỳt l nh c a ph n m m Lectora

Add Text Block: Chốn ủo n văn b'n

Add Question: Thêm câu h;i tr>c nghi m

Add Animation: Chèn ho t hình

Add Test Section: Thêm ph n trong bài tr>c nghi m

Add Test: Thêm bài tr>c nghi m

Add Button: Chèn nút l nh

Add Document: Chèn m)t t p tin văn b'n

Add Table of Content: Chèn cây thư m#c n)i dung

Add Equation: Chèn công th!c

Add Audio: Chèn âm thanh

Add Referece List: Chèn danh sách tham chi u

Add External HTML: Chèn các th< HTML

Add Action: Chốn cỏc ho t ủ)ng

Add Menu: Chốn thanh th c ủơn

3.4.5 ð t tiờu ủ b ng ti ng Anh cho cỏc iDevice ủư c mụ t dư i ủõy

iDevice này cho phép hiển thị các triệu nghiệm ủi%n khuy t Nó có thể sử dụng như là cách ủ(t v%n ủ%, d=n d>t hay chi m lĩnh ki n thực thụng qua hoạt ủ)ng ủi%n khuy t ho(c ủơn giảm ch3 là hoạt ủ)ng kiểm tra trong thỏi nh n thực c a ngư i h c.

Trong bài viết này, chúng tôi giới thiệu một thiết bị hỗ trợ hiển thị từ vựng trực tiếp trên các trang web Thiết bị này cho phép bạn xem nội dung tham khảo ngay trong trang web mà không cần chuyển đổi qua nhiều cửa sổ khác nhau Nó được xây dựng linh hoạt, phù hợp với nhiều loại trang web khác nhau trên Internet, giúp nâng cao hiệu quả học tập Tuy nhiên, cần lưu ý rằng thiết bị này chỉ hoạt động tốt trên các máy tính đã kết nối internet, không thể sử dụng khi không có kết nối mạng.

iDevice này cho phộp t o m)t văn b'n (ch!a ch* ủơn thu n) Nú ủư c dựng ủ t o các thông báo, k ho ch, các hư$ng d=n, các n)i dung ch* không trùng v$i các iDevice khác

iDevice này cho phộp t o ra m)t thư vi n 'nh trong trang Nú ủư c dựng trong các trư ng h p minh h a n)i dung h c t p, so sánh, ví d# hay t o tình hu&ng h c t p

TÀI LI U THAM KH O

1 Instructional Design for Online Learning at http://www.pitt.edu/~poole/onlinelearning.html

2 Guide to Couse Development at http://midsolutions.org/faculty_tools/course_design/course_index.html

3 Instructional Design for Online Leanring at http://www.ibritt.com/resources/dc_instructionaldesign.htm

PH N 4: B NG CHÚ GI I THU T NG

M)t tớn hi u ủi n t bi n ủ9i dựng ủ lưu tr* và truy%n d* li u Tương ủ&i khú khăn ủ lưu tr*, x lớ và truy%n d* li u lo i tương t Tớn hi u này truy%n d=n ch m hơn tín hi u s&

M)t !ng d#ng nh; ch y trờn trỡnh duy t cho phộp th c hi n ủư c nh*ng ch!c năng m$i như ho t hình

M)t chương trình ph n m%m cho phép ngư i dùng th c hi n các nhi m v# c# th như x lớ văn b'n, thư ủi n t., k toỏn, qu'n lý d* li u

Quỏ trỡnh h c t p trong ủú ngư i h c và ngư i d y khụng ủ/ng th i tr c tuy n, như thư ủi n t (email), th'o lu n nhúm (discussion groups), cỏc khúa h c ủ)c l p (self-paced courses)

Bandwidth là kh' năng d=n thông tin c a kênh truy%n thông Băng thông càng l$n thì t&c ủ) truy%n d* li u càng nhanh

BBS (Bulletin Board System) là hệ thống cho phép các người dùng tạo và quản lý các diễn đàn trực tuyến để trao đổi thông tin Nó cung cấp nền tảng để gửi, nhận, chia sẻ các tệp tin, trò chuyện và dịch vụ khác qua internet Hệ thống này thường dành cho nhóm người có sở thích hoặc quan tâm chung, nhằm thúc đẩy sự hợp tác, trao đổi kiến thức và tăng cường hiệu quả làm việc nhóm BBS giúp nâng cao khả năng tương tác và kết nối giữa các thành viên, tạo ra một cộng đồng trực tuyến sôi động và hiệu quả hơn.

Là s k t h p gi*a cỏc ho t ủ)ng h c t p tr c tuy n và giỏp m(t nh1m khai thỏc t&i ủa ưu ủi m c a hai hỡnh t!c d y h c này

Blog (Weblog) là một trang nhật ký trực tuyến, nơi cá nhân ghi chép các suy nghĩ, ý kiến, và trải nghiệm hàng ngày Nó thường bao gồm các bài viết thể hiện quan điểm cá nhân, chia sẻ cuộc sống và phản ánh các hoạt động hàng ngày của người viết Blog giúp kết nối và tương tác giữa người viết và độc giả, tạo nên một cộng đồng chia sẻ thông tin và cảm xúc Với khả năng cập nhật liên tục và phong phú về nội dung, blog còn hỗ trợ tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO), nâng cao khả năng tiếp cận và xây dựng thương hiệu cá nhân hoặc doanh nghiệp trực tuyến.

Kờnh truy%n d=n cú kh' năng truy%n t'i ủ/ng th i nhi%u tớn hi u

Browser là ph n m%m tương tác, truy c p và hi n th thông tin trên Internet ho(c t p tin ủư c t o ra b-i ngụn ng* HTML

Vi c ủào t o v$i s h tr c a mỏy tớnh ủi n t Thu t ng* này thư ng s d#ng khi mỏy tớnh ủi n t dựng trong ủào t o nhưng khụng k t n&i m ng

CD-ROM (compact disk read-only memory)

M)t thi t b lưu tr* d* li u s& s d#ng công ngh quang h c

M)t phương phỏp giao ti p tr c tuy n s d#ng ch* ủ g.i và nh n cỏc thụng ủi p

Ph n m%m giáo d#c cung c+p h c li u và nh*ng hư$ng d=n h c t p thông qua máy tính

Phương pháp phân phát thông tin t$i ngư i dùng thông qua Internet, CD-ROM, sách, ngư i hư$ng d=n hay các phương ti n khác

M)t nơi cho phộp m i ngư i trao ủ9i thụng tin v% ch ủ% cựng quan tõm

Giỏo d#c trong ủú khụng cú s ti p xỳc tr c ti p gi*a ngư i d y và ngư i h c

Là m)t phương phỏp truy c p Internet t&c ủ) cao qua ủư ng dõy ủi n tho i

M)t thi t b lưu tr* d* li u ủi n t s d#ng cụng ngh quang h c ủ lưu tr* thụng tin dư$i ủnh d ng s& và cú kh' năng lưu tr* l$n hơn r+t nhi%u so v$i ủĩa CDs e-Learning

M)t hình th!c h c t p thông qua m ng Internet dư$i d ng các khóa h c và ủư c qu'n lý b-i cỏc h th&ng qu'n lý h c t p ủ'm b'o s tương tỏc, h p tỏc ủỏp !ng nhu c u h c m i lỳc, m i nơi c a ngư i h c

Vi t t>t c a electronic mail, là m)t d ch v# trờn Internet dựng ủ g.i và nh n thư ủi n t

Facilitator là ngư i hư$ng d=n cú vai trũ h tr , ủnh hư$ng, và khuy n khớch vi c h c t p trong khi h c t p tr c tuy n

Các câu hỏi, câu trả lời thường đề cập đến các chủ đề quen thuộc và phổ biến, nhằm hỗ trợ những người còn chưa có kiến thức hoặc kinh nghiệm Đây là nội dung giúp họ hiểu rõ hơn về sản phẩm hoặc dịch vụ, góp phần thúc đẩy sự tin tưởng và tăng khả năng chuyển đổi Việc cung cấp những câu hỏi và câu trả lời phù hợp không chỉ tối ưu hóa cho các chiến lược SEO mà còn nâng cao trải nghiệm người dùng, giúp họ dễ dàng tiếp cận thông tin cần thiết và đưa ra quyết định chính xác hơn.

Mỏy tớnh dựng ủ lưu tr*, qu'n lớ t p tin, ph n m%m trờn m)t m ng mỏy tớnh giúp ngư i dùng chia s< thông tin và các ngu/n tài nguyên khác

Firewall ph n m%m ho(c ph n c!ng ủư c thi t k ủ b'o v mỏy tớnh hay m ng mỏy tớnh kh;i s truy c p trái phép

M)t giao th!c trờn Internet dựng ủ truy%n t p tin gi*a hai mỏy tớnh Ph n l$n cỏc trỡnh duy t tớch h p FTP ủ t'i lờn và xu&ng cỏc t p tin

Trang ủ u khi m- m)t web site, thư ng ch!a ủ ng cỏc liờn k t t$i cỏc trang khác

M)t h th&ng máy tính trên m ng phân ph&i và nh n thông tin t8 nh*ng máy tính khác

Mó mỏy tớnh s d#ng ủ t o trang web và ủư c hi n th b-i cỏc trỡnh duy t

Giao th!c Internet s d#ng ủ trao ủ9i thụng tin trờn d ch v# world wide web

Ngư i ủưa ra phương phỏp và h th&ng phõn phỏt n)i dung khúa h c

Interactive multimedia cho phộp tương tỏc hai chi%u v$i h c li u ủa phương ti n, v$i mỏy tớnh khỏc, hay ngư i dùng khác

M ng máy tính n)i b) s- h*u b-i m)t c9ng hay m)t t9 ch!c và ch3 truy c p ủư c t8 m)t mỏy tớnh bờn trong m ng

M ng máy tính c#c b) cho phép giao ti p và chia s< thông tin và các thi t b như máy in, modem

Link ðo n văn b'n (thư ng ủư c g ch dư$i) khi kớch chu)t vào nú s5 chuy n t$i m)t n)i dung thông tin tương !ng

S k t h p gi*a kênh ch*, hình, ti ng, màu s>c trình bày thông tin theo cách h+p d=n và sinh ủ)ng

Nhóm các máy tính và thi t b ngo i vi (máy in, modem) k t n&i v$i nhau cho phép ngư i dùng khai thác, chia s< thông tin và tài nguyên

M)t di6n ủàn trao ủ9i thụng tin nơi chỳ gi'i v% cỏc ch ủ% c# th ủó ủư c ủăng t'i và chia s<

K t n&i v$i Internet hay máy tính khác

Thu t ng* miờu t' giỏo d#c và ủào t o di6n ra tr c tuy n

Ph n m%m cho phộp trỡnh duy t th c hi n ủư c thờm cỏc ch!c năng như phỏt âm thanh, hi n th phim, hay xem văn b'n như là m)t ch!c năng tích h p c a trình duy t

Là ủi m b>t ủ u chớnh c a m)t trang web hay c9ng thụng tin trờn Internet

Truy%n thụng v$i r+t ớt ho(c khụng cú ủ) tr6; tương tỏc ủ/ng b)

Khúa h c ch+t lư ng cao hay h c li u web, thư ng ủư c th hi n qua vi c thi t k công phu, t p trung vào vi c h c

Vi c h c ủư c th c hi n khụng ủ/ng b) qua CD-ROM ho(c Internet mà khụng có s hư$ng d=n Ngư i h c t nghiên c!u d a trên các h c li u c a khóa h c

Máy tính có kh' năng lưu tr* l$n các t p tin, các !ng d#ng và các ngu/n tài nguyên khác

S trỡnh di6n ủa phương ti n tương tỏc, ủư c thi t k ủ mụ hỡnh húa cỏc k ch b'n th t và cho phép ngư i dùng tham gia và tr'i nghi m an toàn

Mó chương trỡnh mỏy tớnh cung c+p cho mỏy tớnh v$i nh*ng hư$ng d=n ủ% th c hi n m)t cụng vi c c# th nào ủú

Th'o lu n (kờnh hỡnh ho(c kờnh ti ng, ho(c c' hai) ủư c th c hi n qua cỏc kờnh vi6n thụng như ủi n tho i, m ng c#c b), và Internet

URL (uniform resource locator) ða ch3 s d#ng ủ xỏc ủ nh m)t trang hay m)t t p tin trờn Internet

Các thành ph n c a h th&ng máy tính ngư i dùng tương tác v$i máy tính, màn hình, bàn phím, chu)t

Truy%n hỡnh tr c tuy n gi*a 3 ủa ủi m tr- lờn

Virtual classroom là l$p h c 'o, nơi ngư i h c, ngư i d y tương tác tr c tuy n trên m ng

Virtual community là c)ng ủ/ng 'o nơi c)ng ủ/ng ngư i trờn m ng Internet chia s< s- thớch chung

Giỏo d#c và ủào t o d a trờn Internet và s d#ng trỡnh duy t

T p tin HTML hay m)t văn b'n; m)t ph n c a web site

M)t nhóm các trang web có m&i liên h bao g/m c' trang ch

Là h th&ng thông tin m ng có th truy c p, m)t hi n thân c a ki n th!c loài ngư i

Ngày đăng: 21/12/2022, 14:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w