103 Ngô Minh Đức LỢI ÍCH CỦA PHÂN TÍCH TRI THỨC LUẬN ĐỐI VỚI DẠY HỌC ĐẠI SỐ TUYẾN TÍNH: TRƯỜNG HỢP KHÔNG GIAN VECTƠ .... 259 Phạm Sỹ Nam, Phạm Thị Thanh Tú KHÁI NIỆM THỂ TÍCH TRONG DẠY
Trang 12
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
280 An Dương Vương, Phường 4, Quận 5, TP Hồ Chí Minh
Điện thoại: (028) 38 301 303 – Fax: (028) 39 381 382
Email: nxb@hcmup.edu.vn Website: http://nxb.hcmup.edu.vn
Kỷ yếu
Hội thảo quốc tế về Didactic Toán lần thứ 6 Actes du sixième colloque international en didactique des
mathématiques (CIDMath6) - CD
Trường Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh
Chịu trách nhiệm xuất bản:
Giám đốc
LÊ THANH HÀ
Chịu trách nhiệm nội dung:
Tổng biên tập NGUYỄN KIM HỒNG
Biên tập:
BÙI VĂN HẢI
Trình bày bìa:
VÕ HOÀNG PHÚC
Sửa bản in:
TĂNG MINH DŨNG
Mã số sách tiêu chuẩn quốc tế - ISBN: 978-604-947-988-5
In 120 bản (CD) tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Xuân Thủy; 213 Nguyễn Văn Cừ, Phường 4, Quận 5, TP.HCM; Số xác nhận đăng ký xuất bản: 2991-2017/CXBIPH/01-84/ĐHSPTPHCM; Quyết định xuất bản số: 412/QĐ-NXBĐHSPTPHCM ký ngày 15 tháng 09 năm 2017 In xong và nộp lưu chiểu năm
2017
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
Kỷ yếu
HỘI THẢO QUỐC TẾ
VỀ DIDACTIC TOÁN
LẦN THỨ 6
ACTES
DU SIXIEME COLLOQUE INTERNATIONAL
EN DIDACTIQUE DES MATHEMATIQUES
(CIDMATH6)
Trang 3MỤC LỤC
BÁO CÁO TOÀN THỂ 15
SỰ CẦN THIẾT CỦA PHÂN TÍCH TRI THỨC LUẬN ĐỐI VỚI CÁC NGHIÊN CỨU VỀ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC VÀ ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN 17
Lê Thị Hoài Châu
EVALUATION ET ANALYSE DIDACTIQUE DES MANUELS: CAS DU BRESIL 41
Marilena Bittar
ĐÁNH GIÁ VÀ PHÂN TÍCH SÁCH GIÁO KHOA TỪ CÁCH TIẾP CẬN CỦA DIDACTIC: TRƯỜNG HỢP BRA-XIN 51
Marilena Bittar
TIỂU BAN 1: LỢI ÍCH CỦA PHÂN TÍCH TRI THỨC LUẬN ĐỐI VỚI CÁC NGHIÊN CỨU DIDACTIC TOÁN 61
NÉCESSITÉ D’UNE ENQUÊTE ÉPISTÉMOLOGIQUE POUR DÉPASSER L’OPINION 63
Annie Bessot
LOẠI TOÁN NÀO CHO GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP? SỰ CẦN THIẾT CỦA KHẢO SÁT KHOA HỌC LUẬN ĐỂ VƯỢT QUA DƯ LUẬN 73
Annie Bessot
MỘT MÔ HÌNH KHOA HỌC LUẬN ĐỂ NGHIÊN CỨU VỊ TRÍ CỦA HÌNH HỌC “TÍNH TOÁN” Ở THPT NHƯ MỘT VẤN ĐỀ ĐẶT RA CHO VIỆC THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH 83
Nguyễn Ngân Giang, Maggy Schneider
CÁC TÌNH HUỐNG TRANH LUẬN KHOA HỌC XOAY QUANH MỘT SỐ CHƯỚNG NGẠI TRI THỨC LUẬN CỦA KHÁI NIỆM GIỚI HẠN 93
Lê Thái Bảo Thiên Trung
XEM XÉT SỰ CHUYỂN HÓA SƯ PHẠM KHÁI NIỆM TÍCH PHÂN Ở GIẢI TÍCH LỚP 12 TRONG SỰ GẮN KẾT VỚI DẠY HỌC VẬT LÍ 103
Ngô Minh Đức
LỢI ÍCH CỦA PHÂN TÍCH TRI THỨC LUẬN ĐỐI VỚI DẠY HỌC ĐẠI SỐ TUYẾN TÍNH: TRƯỜNG HỢP KHÔNG GIAN VECTƠ 113
Nguyễn Ái Quốc, Nguyễn Thị Thanh Thanh
MỘT PHÂN TÍCH TRI THỨC LUẬN TRONG DẠY HỌC ĐẠI SỐ CAO CẤP: TRƯỜNG HỢP NHÓM 125
Nguyễn Ái Quốc, Nguyễn Thị Vân Khánh
CÁC HƯỚNG TIẾP CẬN VÀ ÍCH LỢI CỦA PHÂN TÍCH TRI THỨC LUẬN: TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU “BIỂU DIỄN PHỐI CẢNH” 137
Tăng Minh Dũng
Trang 4MỘT KHẢO SÁT KHOA HỌC LUẬN VỀ SỰ MỞ RỘNG KHÁI NIỆM LŨY THỪA 147
Trần Lương Công Khanh, Nguyễn Hữu Lợi
PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG TOÁN HỌC CƠ BẢN LÀM NỀN TẢNG ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TRẺ CHẤT LƯỢNG CAO Ở VIỆT NAM 155
Trần Vui
MỘT SỐ SAI LẦM THƯỜNG GẶP CỦA SINH VIÊN KHI TIẾP CẬN, VẬN DỤNG KHÁI NIỆM BIẾN NGẪU NHIÊN VÀ GIẢI PHÁP 165
Thái Trần Phương Thảo, Phạm Sỹ Nam
TIỂU BAN 2: CÁC NGHIÊN CỨU VỀ GIÁO DỤC BẬC TIỂU HỌC 167
L’OSTENSIF COMME UN FACTEUR DE CARACTÉRISATION DE LA TECHNIQUE: L’EXEMPLE DU CHAMP ADDITIF DANS DES MANUELS BRÉSILIENS 169
Danielly Kaspary, Marilena Bittar
CÁC BIỂU ĐẠT ĐÓNG VAI TRÒ NHÂN TỐ ĐẶC TRƯNG CHO KỸ THUẬT: VÍ DỤ VỀ TRƯỜNG CỘNG TÍNH TRONG SÁCH GIÁO KHOA
BRAZIN 175
Danielly Kaspary, Marilena Bittar
PRAXÉOLOGIE DE RÉFÉRENCE DE L’ASPECT DÉCIMAL POUR LE TYPE DE TÂCHES « DÉNOMBRER UNE COLLECTION » SELON LE DÈLE T4TEL 183
Yasmina Chaachoua
PRAXÉOLOGIE THAM CHIẾU VỀ PHƯƠNG DIỆN THẬP PHÂN TRONG KIỂU NHIỆM VỤ ĐẾM MỘT TẬP HỢP THEO MÔ HÌNH T4TEL 193
Yasmina Chaachoua
MÔ PHỎNG PHÉP THỬ NGẪU NHIÊN BẰNG PHẦN MỀM EXCEL VÀ R TRONG DẠY HỌC XÁC SUẤT Ở LỚP 11 203
Bùi Anh Kiệt, Nguyễn Chí Thành
VẬN DỤNG LÝ THUYẾT TÌNH HUỐNG TRONG DẠY HỌC KHÁI NIỆM DIỆN TÍCH Ở TIỂU HỌC 215
Bùi Quang Thịnh, Ngô Thị Mỹ Phượng
GIẢI BÀI TOÁN HERON VỀ TIA SÁNG VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA PHẦN MỀM ĐỘNG GEOGEBRA: CÁC KẾT QUẢ TỪ THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 225
Lê Viết Minh Triết, Nguyễn Phú Lộc
KHÁI NIỆM TỈ SỐ PHẦN TRĂM TRONG SÁCH GIÁO KHOA TOÁN TIỂU HỌC VIỆT NAM VÀ SINGAPORE 235
Ngô Trúc Phương
MỘT SỐ BÀN LUẬN VỀ DẠY HỌC TOÁN VÀ VẤN ĐỀ KẾT NỐI TOÁN HỌC VỚI THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC TOÁN 245
Nguyễn Tiến Trung, Hoàng Ngọc Anh, Nguyễn Mạnh Tuấn
Trang 5KỸ NĂNG ĐẶT CÂU HỎI CHO HỌC SINH TIỂU HỌC 259
Phạm Sỹ Nam, Phạm Thị Thanh Tú
KHÁI NIỆM THỂ TÍCH TRONG DẠY HỌC TOÁN Ở TIỂU HỌC: MỘT NGHIÊN CỨU VỀ SỰ LỰA CHỌN CỦA THỂ CHẾ VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA
NÓ 269
Trần Đức Thuận
MÔ HÌNH VÀ SỰ XUẤT HIỆN CỦA MÔ HÌNH TRONG SÁCH GIÁO KHOA TOÁN TIỂU HỌC Ở VIỆT NAM 279
Trịnh Duy Trọng
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG HỆ THỐNG CÂU HỎI, BÀI TẬP MÔN TOÁN Ở TIỂU HỌC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGƯỜI HỌC 289
Vũ Quốc Chung, Nguyễn Hữu Tuyến
MÔI TRƯỜNG TIN HỌC CÓ TẠO THUẬN LỢI CHO DẠY HỌC TÍCH HỢP ? HAI TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC NGHIÊN CỨU 299
Vũ Như Thư Hương
TIỂU BAN 3: PHÂN TÍCH THỰC HÀNH DẠY HỌC CỦA GIÁO VIÊN 309
ANALYSE DES PRATIQUES ENSEIGNANTES, PROBLEMES DE LA PROFESSION ET FORMATION DES ENSEIGNANTS 311
Claude Comiti
PHÂN TÍCH THỰC HÀNH DẠY HỌC, VẤN ĐỀ NGHỀ NGHIỆP VÀ ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN 321
Claude Comiti
ANALYSE D’UNE SITUATION D’ENSEIGNEMENT-APPRENTISSAGE VISANT À SENSIBILISER LES ÉLÈVES DE PREMIÈRE S AU CONCEPT
DE LIMITE D’UNE SUITE 331
Patrick Gibel
PHÂN TÍCH MỘT TÌNH HUỐNG DẠY HỌC NHẰM NÂNG CAO NHẬN THỨC VỀ KHÁI NIỆM GIỚI HẠN DÃY SỐ CỦA HỌC SINH LỚP 11 BAN KHOA HỌC 343
Patrick Gibel
ADAPTATION DE JQUIZ POUR L’AUTO-APPRENTISSAGE INTERACTIF
DE LA CHIMIE UNE EXPÉRIMENTATION À LA FACULTÉ DÉ SCIENCES
DE L’ÉDUCATION DU LAOS 355
Xaya Chemcheng
THÍCH ỨNG JQUIZ TRONG TỰ HỌC TƯƠNG TÁC Ở MÔN HOÁ HỌC: THỰC NGHIỆM TẠI KHOA KHOA HỌC GIÁO DỤC, ĐẠI HỌC QUỐC GIA LÀO 363
Xaya Chemcheng
Trang 6MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ LỰA CHỌN SƯ PHẠM CỦA GIÁO VIÊN TRONG THỰC HÀNH DẠY HỌC KHÁI NIỆM ĐẠO HÀM 371
Bùi Thị Thanh Mai
HƯỚNG DẪN SINH VIÊN KHAI THÁC BÀI TẬP TOÁN 381
Đào Thị Hoa
MỘT NGHIÊN CỨU VỀ VẬN DỤNG QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU BÀI HỌC TRONG VIỆC PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM CHO GIÁO VIÊN 391
Hoa Ánh Tường, Nguyễn Hữu Hậu
VỀ “THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC” QUA SÁCH GIÁO KHOA TOÁN LỚP 10 Ở VIỆT NAM VÀ Ở PHÁP 403
Nguyễn Thành Long
SỐ PHỨC TRONG MỐI LIÊN HỆ LIÊN MÔN TOÁN – VẬT LÝ: PHÂN TÍCH THỰC HÀNH DẠY HỌC CỦA GIÁO VIÊN TOÁN VÀ VẬT LÝ Ở TRƯỜNG THPT 413
Nguyễn Thị Nga
CÁC YẾU TỐ VÀ KỸ NĂNG ĐỂ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN THỰC TIỄN 423
Phạm Sỹ Nam, Phan Anh Tài, Nguyễn Văn Thuận, Phạm Thị Thanh Tú
POSTER 433
CẢI THIỆN VIỆC DẠY VÀ HỌC KHÁI NIỆM TIỆM CẬN CỦA ĐỒ THỊ HÀM SỐ BẰNG PHẦN MỀM GRAPH 435
Trần Lương Công Khanh
TIẾP CẬN CDIO TRONG DẠY HỌC XÁC SUẤT – THỐNG KÊ THEO HƯỚNG RÈN LUYỆN KỸ NĂNG NGHỀ NGHIỆP CHO SINH VIÊN KINH
TẾ Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG 441
Trần Văn Hoan
SỰ PHỐI HỢP GIỮA SUY LUẬN QUY NẠP VÀ SUY DIỄN TRONG DẠY HỌC HÌNH HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 447
Vương Vĩnh Phát
XÂY DỰNG MỘT SỐ BÀI TOÁN CÓ LỜI VĂN NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TOÁN VÀ KỸ NĂNG SỐNG CỦA HỌC SINH TIỂU HỌC 453
Nguyễn Văn Hồng
Trang 7TIỂU BAN 2
CÁC NGHIÊN CỨU VỀ GIÁO DỤC BẬC TIỂU HỌC
Danielly Kaspary – Marilena Bittar
Yasmina Chaachoua Bùi Anh Kiệt – Nguyễn Chí Thành Bùi Quang Thịnh – Ngô Thị Mỹ Phương
Lê Viết Minh Triết – Nguyễn Phú Lộc
Ngô Trúc Phương Nguyễn Tiến Trung – Hoàng Ngọc Anh – Nguyễn Mạnh Tuấn
Phạm Sỹ Nam – Phạm Thị Thanh Tú
Trần Đức Thuận Trịnh Duy Trọng
Vũ Quốc Chung – Nguyễn Hữu Tuyến
Vũ Như Thư Hương
Trang 8KHÁI NIỆM THỂ TÍCH TRONG DẠY HỌC TOÁN Ở TIỂU HỌC:
MỘT NGHIÊN CỨU VỀ SỰ LỰA CHỌN CỦA THỂ CHẾ VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ
Trần Đức Thuận *
Tóm tắt
Bài viết này trình bày kết quả nghiên cứu về cách xây dựng khái niệm thể tích trong sách Toán tiểu học của Việt Nam, Singapore Giả thuyết sau được đặt ra từ cách tiếp cận của sách Toán Việt Nam: học sinh có thể nhầm lẫn giữa thể tích và dung tích; những đối tượng được xem xét tính thể tích là những hình hình học với giả định kín và đặc ruột Một bài tập tính thể tích hồ cá thật đã được triển khai thử để tìm hiểu quan điểm của người học
Từ khóa: thể tích, dung tích, bậc tiểu học
Abstract
This paper presents the results of the research on how the concept of volume was built in mathematics books for primary students in Vietnam, Singapore This hypothesis arises from the approach of Vietnamese mathematics book: student can confuse the volume and capacity; objects which are calculated their volume are geometric figures assuming close and solid A problem of real aquarium’s volume was designed to find out the views of learners
Key-words: volume, capacity, primary schools
1 Đặt vấn đề
Theo Thuyết Nhân học, các tri thức được dạy học đều phải tuân theo một số ràng
buộc nào đó của thể chế Để mô tả quan hệ thể chế với một tri thức, người ta có thể
phân tích các tổ chức toán học [T, , , ], làm rõ các khối kiến thức [, ], các khối
kỹ năng [T, ] (các dạng bài tập, kiểu nhiệm vụ và kỹ thuật giải) có liên quan đến đối tượng O được đưa vào giảng dạy
Hiện nay, Việt Nam có xu hướng chuyển đổi sang dạy học theo định hướng phát triển năng lực cho người học, tăng cường vận dụng, liên hệ với thực tế Vì thế, bài báo này tập trung nghiên cứu về sự lựa chọn của thể chế dạy học Toán tiểu học ở Việt Nam, có tham chiếu đến thể chế dạy học Toán tiểu học ở Singapore, đối với khái niệm
thể tích và ảnh hưởng của sự lựa chọn này đến quan hệ cá nhân của học sinh với khái
niệm thể tích
2 Khái niệm thể tích và dung tích
Trong “Từ điển toán học thông dụng”, các tác giả Ngô Thúc Lanh, Đoàn Quỳnh, Nguyễn Đình Trí (2003) đã định nghĩa:
Thể tích Một đại lượng nêu lên một đặc trưng hình học của các khối trong không
gian (nói một cách thô thiển, nó đo phần không gian choán bởi khối đó) Trong những trường hợp đơn giản nhất, thể tích của một khối là số các khối lập phương đơn vị (khối lập phương có các cạnh có độ dài bằng đơn vị) không có điểm trong chung, lấp đầy khối đó […]
* NCS, Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 9270
Thể tích khối đa diện suy rộng (tức là hợp một số hữu hạn khối chóp tam giác không có điểm trong chung) Có thể xây dựng khái niệm thể tích của chúng như
sau: với mỗi khối đa diện suy rộng P có số v(P) duy nhất thỏa mãn các điều kiện sau
(v(P) được gọi là thể tích của P):
1) v(P) > 0 với mọi khối đa diện suy rộng (không rỗng),
2) v(P) = v(Q) nếu hai khối đa diện suy rộng P, Q bằng nhau (tức có phép dời hình của không gian biến P thành Q),
3) v(I3) = 1, I3 là khối lập phương đơn vị
Thể tích của khối lập phương cạnh a là a3, thể tích của khối hộp chữ nhật có kích thước a, b, c bằng abc, thể tích khối chóp tam giác có diện tích tam giác đáy s và chiều cao h là 1sh
3
Thể tích đối với một khối tùy ý K bị chặn trong không gian Xét các khối đa diện suy rộng P bị chứa trong K và khối đa diện suy rộng Q chứa K vì v(P) ≤ v(Q) nên tập các số v(P) có cận trên, kí hiệu v(K), tập các số v(Q) có cận dưới, kí hiệu v(K),
v(K) v(K) K được gọi là có thể tích (theo nghĩa Jordan) nếu v(K) v(K), số này gọi
là thể tích của K, kí hiệu v(K) (Ngô Thúc Lanh, Đoàn Quỳnh, Nguyễn Đình Trí, 2003,
p 560 – p 561)
Dung tích của một vật thể Thể tích của phần bên trong của vật thể (thường
dùng cho vật đựng chất lỏng) (Ngô Thúc Lanh, Đoàn Quỳnh, Nguyễn Đình Trí, 2003,
p 132)
Như vậy, khái niệm thể tích được đề cập gắn với các “khối trong không gian” và thể tích của một số khối trong trường hợp đơn giản được tính thông qua “số các khối lập phương đơn vị không có điểm trong chung, lấp đầy khối đó” Khối lập phương là tập hợp những điểm nằm bên trong và các điểm nằm trên các mặt, cạnh, đỉnh này Nói cách khác, khối lập phương là khối đặc ruột, và khái niệm thể tích được định nghĩa gắn với khối đặc ruột Đối với vật đựng chất lỏng, ta có thêm khái niệm “dung tích” với định nghĩa là “thể tích của phần bên trong của vật thể”
3 Mối quan hệ thể chế dạy học Toán tiểu học với khái niệm thể tích
“Thể tích” lần đầu xuất hiện trong chương trình lớp 5 của cả hai nước Việt Nam
và Singapore Học sinh Việt Nam sử dụng sách “Toán 5” của Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam, viết bởi nhóm tác giả Đỗ Đình Hoan, Nguyễn Áng, Đặng Tự Ân, Vũ Quốc Chung, Đỗ Tiến Đạt, Đỗ Trung Hiệu, Đào Thái Lai, Trần Văn Lý, Phạm Thanh Tâm, Kiều Đức Thành, Lê Tiến Thành, Vũ Dương Thụy Học sinh Singapore có thể sử dụng sách “My PALS are HERE! Maths 5B” của nhóm tác giả Fong Ho Kheong, Gan Kee
Soon, Chelvi Ramakrishnan Để thuận tiện, kí hiệu [VM5] sẽ được sử dụng để chỉ sách
“Toán 5” của Việt Nam, kí hiệu [SM5] sẽ được sử dụng để chỉ sách “My PALS are
HERE! Maths 5B” của Singapore
Liên quan khái niệm thể tích, [VM5] có các bài: “Thể tích của một hình”,
“Xăng-ti-mét khối Đề-xi-mét khối.”, “Mét khối”, “Thể tích hình hộp chữ nhật”, “Thể tích hình lập phương”, liên tục từ trang 114 đến trang 123 và một số bài tập luyện tập, ôn
Trang 10tập sau đó Ta có thể nhận ra có sự chuyển hóa, khi tựa bài trong [VM5] là “Thể tích của một hình” chứ không phải “Thể tích của một khối” như trong từ điển
[SM5] có các bài “Hiểu và đo thể tích” (“Understanding and measuring volume”;
p 164), “Thể tích của khối hộp chữ nhật và của chất lỏng” (“Volume of a cuboid and
of liquid”; p 172) thuộc chủ điểm 14 “Thể tích của khối lập phương và khối hộp chữ nhật” (“Volume of Cube and Coboid”; p 155 – p 186)
3.1 Các đối tượng gắn với thể tích và biểu diễn hình học
“Hình lập phương”, “hình hộp chữ nhật” được giới thiệu ở trang 107 sách [VM5] Sách [VM5] chỉ trình bày việc nhận dạng hình hộp chữ nhật, hình lập phương qua một
số vật trong thực tế và đặc điểm của hình hộp chữ nhật, hình lập phương, chẳng hạn:
“hình hộp chữ nhật có sáu mặt”, “hình hộp chữ nhật có tám đỉnh, mười hai cạnh”,
“hình hộp chữ nhật có ba kích thước: chiều dài, chiều rộng, chiều cao” (p 107), “hình lập phương có sáu mặt là các hình vuông bằng nhau” (p 108) Các thuật ngữ “khối lập
phương”, “khối hộp chữ nhật” không xuất hiện Do [VM5] chỉ nêu đặc điểm, không có
định nghĩa nên ta chưa thể kết luận những “hình lập phương”, “hình hộp chữ nhật” được đề cập trong sách là hình rỗng ruột (chỉ bao gồm các mặt bên) hay khối đặc ruột (bao gồm các mặt bên và cả các điểm bên trong)
Hình 1 Trang 107, Toán 5
Những đối tượng gắn với thể tích có trong sách [VM5] gồm có: hình lập phương,
hình hộp chữ nhật, các hình được ghép từ các hình lập phương, cái hộp, khối gỗ, hòn
đá, khối kim loại, bể cá, bể nước Tất cả có 37 hình minh họa, trong đó 16 hình minh
họa có sử dụng các nét đứt cho các cạnh bị khuất, không nhìn thấy được Trong số 21 hình minh họa chỉ sử dụng nét liền, có 4 hình là vật chứa (bể cá, bể nước)
Trước khi giới thiệu về thể tích, [SM5] có bài “Building solids using unit cubes” (p 155) [SM5] đã giới thiệu “The solid shown is a cube A single cube is called a unit
cube” kèm một hình biểu diễn tô kín màu, không thể hiện cạnh không nhìn thấy do bị
che bởi các mặt nhìn thấy Như vậy, [SM5] đã giới thiệu “khối lập phương” kín, đặc ruột (solid), không nhìn thấy cạnh phía sau Điều này hoàn toàn khác biệt với [VM5] khi [VM5] giới thiệu “hình lập phương” có thể hiện cạnh bị ẩn phía sau qua các nét đứt Sau khi giới thiệu khối lập phương đơn vị (unit cube), [SM5] đưa vào các bài tập
tạo dựng các khối từ các khối lập phương đơn vị (“build solids using unit cubes”)
Những đối tượng gắn với thể tích có trong sách [SM5] gồm có: quả dưa hấu, quả
cam, quả bóng, hộp quà, hộp cá, hình tạo bởi các khối lập phương, khối lập phương, khối hộp chữ nhật (“a cuboid is a rectangular solid”; p 172), các vật chứa (container) như hộp, bình đo, cốc đo, bể nước Tất cả có 60 hình minh họa, trong đó có 10 hình minh họa không thể phân chia thành các khối lập phương, các khối hộp chữ nhật Có
12 hình minh họa cho các vật chứa có dạng hình hộp chữ nhật, hình lập phương, cả 7