TIỂU LUẬN CUỐI KỲ HỌC PHẦN ĐỐI THOẠI XÃ HỘI TRONG QUAN HỆ LAO ĐỘNG Đề tài THỰC TRẠNG ĐỐI THOẠI XÃ HỘI TRONG QUAN HỆ LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TY DỆT MAY THÀNH CÔNG ĐIỂM SỐ Giám khảo 1 (Ký và g.
Trang 1TIỂU LUẬN CUỐI KỲ HỌC PHẦN: ĐỐI THOẠI XÃ HỘI TRONG QUAN HỆ LAO ĐỘNG
Đề tài THỰC TRẠNG ĐỐI THOẠI XÃ HỘI TRONG QUAN HỆ LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TY DỆT
MAY THÀNH CÔNG
Giám khảo 1 (Ký và ghi rõ họ tên)
Giám khảo 2 (Ký và ghi rõ họ tên)
TP.HỒ CHÍ MINH, THÁNG 01NĂM 2022
Trang 2MỤC LỤC
1
Đặt vấn đề 1
2 Một số vấn đề đối thoại lý luận đối thoại xã hội trong quan hệ lao động 1
2.1 Khái niệm đối thoại xã hội trong quan hệ lao động 1
2.2 Vai trò của đối thoại xã hội trong quan hệ lao động 2
2.3 Hình thức tổ chức và phân loại đối thoại xã hội 3
2.4 Nội dung đối thoại xã hội cấp doanh nghiệp 5
3 Khái quát chung về Công ty Dệt May Thành Công 6
3.1 Giới thiệu sở lược về công ty 6
3.1.2 Giới thiệu về công ty 6
3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 7
3.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy 7
3.2 Đối thoại xã hội lý Công ty Dệt may Thành Công 8
3.3 Đánh giá chung về hình thức đối thoại của công ty 11
4 Một số giải pháp và kiến nghị đối thoại xã hội trong quan hệ lao động tại Công ty dệt may Thành Công 12
4.1 Một số giải pháp đối thoại xã hội trong quan hệ lao động tại Công ty dệt may Thành Công Thành Công Thành Công 12
4.2 Kiến nghị đối thoại xã hội trong quan hệ lao động tại Công ty Dệt may Thành Công 13
4.2.1 Đối với cơ quan Nhà nước 13
4.2.2 Đối với người lao động 14
4.2.3 Đối với người sử dụng lao động 14
5 Kết luận 15
TÀI LIỆU THAM KHẢO 17
Trang 41 Đặt vấn đề
Đối thoại xã hội có lịch sử hình thành và phát triển khá lâu đời ở nhiều quốc gia trên thế giới, đặc biệt là những nước công nghiệp phát triển Còn ở Việt Nam,theo nghị định số 60/2013/NĐ-CP ngày 19/06 năm 2013 Chính phủ quy định: “Đối thoại tại nơi làm việc là việc trao đổi trực tiếp giữa người sử dụng lao động và người lao động hoặc tập thể lao động với người sử dụng lao động nhằm chia sẻ thông tin, tăng cường sự hiểu biết giữa người lao động và người sử dụng lao động để đảm bảo việc thực hiện quy chế dân chủ tại
cở sở làm việc.” Như vậy, đối thoại tại nơi làm việc theo quy định bao gồm, địa điểm diễn ra đối thoại, đối tượng tham gia đối thoại cũng như mục tiêu đối thoại cần đạt được,
đó chính là thực hiện đầy đủ, nghiêm túc quy chế dân chủ tại nơi làm việc Đối thoại xã hội là một trong những công cụ hữu hiệu góp phần điều chỉnh chính sách nhằm tiến tới công bằng xã hội và tăng hiệu quả kinh tế Đồng thời, đối thoại xã hội giúp giảm thiểu các xung đột lợi ích, tranh chấp lao động, tạo ổn định xã hội và xây dựng mối quan hệ lao động lành mạnh Công ty Dệt May Thành Công là một công ty có bề dày hoạt động kinh doanh, quy mô hoạt động vừa, vấn đề đối thoại xã hội ở đây vẫn còn gặp nhiều khó khăn, quan hệ lao động giữa người sử dụng lao động và người lao động vẫn chưa tìm được tiếng nói chung Vì vậy mà em đã chọn đề tài “Thực trạng đối thoại xã hội trong quan hệ lao
động tại Công ty cổ phần công ty dệt may Thành Công ” để có thể hiểu rõ hơn những khó
khăn đang còn tồn tại về đối thoại xã hội trong công ty và đồng thời đưa ra những giải pháp nhằm tháo gỡ những khó khăn đó Góp phần xây dựng quan hệ lao động hài hoà, trên cơ sở bảo đảm quyền có tiếng nói và phân phối hài hòa lợi ích của các bên
2 Một số vấn đề đối thoại lý luận đối thoại xã hội trong quan hệ lao động
2.1. Khái niệm đối thoại xã hội trong quan hệ lao động
Đối thoại xã hội bao gồm tất cả các hình thức thương lượng, tham vẩn hoặc chỉ đơn giản là sự trao đổi thông tin giữa đại diện của chỉnh phủ, người sử dụng lao động và người lao động về những vẩn đề lợi ích chung liên quan đến các chính sách kinh tế, xã hội’’ Qua định nghĩa của Tổ chức Lao động quốc tế, có thể thấy đối thoại xã hội được thực
Trang 5hiện dưới nhiều hình thức khác nhau như thương lượng, tham vấn (tham khảo ý kiến), trao đổi thông tin Chủ thể tham gia đối thoại xã hội phải có ít nhất hai trong ba chủ thể, bao gồm đại diện chính phủ, đại diện người lao động và đại diện người sử dụng lao động Nội dung của đối thoại xã hội có thể là bất cứ vấn đề gì về kinh tế, xã hội liên quan đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích của các bên
2.2 Vai trò của đối thoại xã hội trong quan hệ lao động
a) Đối với người lao động
- Ưu điểm
+ Đối thoại xã hội giúp khẳng định vị trí , vai trò của người lao động trong doanh nghiệp thhông qua việc người lao động nắm được thông tin về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
+ Người lao động được trình bày ý kiến, quan điểm của bản thân về kế hoạch, chính sách của doanh nghiệp
+ Người lao động được coi là một đối tác bình đẳng với bên người sử dụng lao động khi thượng lượng về các vấn đè về quyền lợi, điều kiện làm việc,…
+ Tạo không gian làm việc thoải mái, động lực cho người lao động
-Nhược điểm
+ Nhận thức vai trò, sự cần thiết của đối thoại xã hội còn chưa đầy đủ của người lao động
+ Doanh nghiệp sẽ khó đồng nhất quan điểm của người lao động trong công ty + Tiến độ thực hiện công việc sẽ bị giảm vì quá trình trưng dụng ý kiến diễn ra tốn thời gian
+ Sẽ dễ xảy ra xung đột giữa người lao động với nhau trong doanh nghiệp
b) Đối với người sử dụng lao động
-Ưu điểm
+ Tăng năng suất lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh
+ Xem lại các vấn đè về sản xuất kinh doanh, chất lượng của sản phẩm, yêu cầu của khách hàng, sức cạnh tranh của sản phẩm
+ Nhận biết được ưu, nhược điểm của hoạt đọng sản xuất kinh doanh
Trang 6+ Lập kế hoạch, thời gian, vị trí làm việc đối với người lao động hợp lý
+ Không bị vướng mắc vào các vấn đề giải quyết quan hệ lao động
+Tăng cường chia se lợi ích, thông tin với người lao động
+ Xác lập trách nhiệm rõ ràng đối với người lao động
+ Thể hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
+ Tăng cường sự hiểu biết giữa người sử dụng lao động và người lao động để đảm bảo việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc
+ Qua đối thoại tại nơi làm việc, người lao động và người sử dụng lao đông gần gũi, thân thiện, hiểu biết và tin tưởng nhau hơn
+ Hiểu tâm tư và nguyện vọng của người lao động , người sử dụng lao động sẽ bổ sung những thiếu sót đó
+ Doanh nghiệp cần truyền đạt mọi thông tin cho người lao động để họ có động lực làm việc hơn
- Nhược điểm
+ Nhiều lúc nội dung truyền đạt đến người lao động thiếu sót sẽ dẫn đến mâu thuẫn + Nhiều cuộc đối thoại sẽ ảnh hưởng tới tiến trình và thời gian làm việc
c) Đối với công đoàn
+ Giúp tăng cường sự thông tin, hiểu biết cho người lao động
+ Giải quyết các vướng mắc nảy sinh, thực tiễn còn tồn tại , ngăn ngừa các xung đột xảy ra
2.3 Hình thức tổ chức và phân loại đối thoại xã hội
a) Hình thức đối thoại xã hội trong quan hệ lao động
- Trao đổi thông tin: Là hình thức đối thoại xã hội khi một bên đối tác công bố, thống báo đưa ra những thông tin mới có liên quan, tác động đến các bên đối tác khác trong đó các đối tác nhận tin có nhiệm vụ thực hiện, phối hợp thực hiện
+ Quy trình
Bước 1: xác định thông tin cần trao đổi
Bước 2: xác định đối tượng trao đổi thông tin
Bước 3: triển khai trao đổi thông tin
Trang 7Bước 4: sử dụng thông tin
- Tư vấn/ tham khảo: là một quá trình mà giới chủ tìm hiểu ý kiến của người lao động một cách trực tiếp hoặc qua các bên đại diện của họ về những vấn đề cụ thể những vẫn giữ quyền ra quyết định về vấn đề này
+ Quy trình
Bước 1: xây dựng kế hoạch tư vấn/ tham khảo
Bước 2: triển khai thực hiện tư vấn/ tham khảo
Bước 3: sử dụng thông tin trong tư vấn/ tham khảo
Bước 4: đánh giá kết quả tư vấn/ tham khảo
- Thương lượng: là hình thức đối thoại thực hiện mà các bên đối tác cùng tham gia, thảo thuận thống nhất về các vấn đè có liên quan trực tiếp đến họ, đề ra các biện pháp thực hiện các vấn đè đó và đạt được thảo thuận dẫn đến cam kết của các bên có liên quan + Quy trình:
Giai đoạn 1: chuẩn bị thương lượng được thực hiện với mục đích chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho quá trình thương lượng, xác định mực tiêu, xây dựng kế hoạch thương lượng, cũng như xác định rõ những hậu quả trong trường hợp thương lượng không thành công
Giai đoạn 2: tiến hành thương lượng: giai đoạn này được thực hiện nhằm giupws các bên đưa ra đề xuất, nhượng bộ lẫn nhau về vấn đề thương lượng trên cơ sở hiểu rõ quan điểm lập trường của nhau
Giai đoạn 3: kết thức thương lượng: giai đoạn này được thực hiện nhằm thống nhất lại những thảo thuận đã đạt được cũng như văn bản hoá các kết quả đạt được
b ) Phân loại
*Phân loại theo cấp tiến hành
-Đối thoại xã hội cấp doanh nghiệp -Đối thoại cấp địa phương
-Đối thoại cấp ngành
-Đối thoại cấp quốc gia
-Đối thoại xã hội cấp quốc tế
*Phân loại theo cách thức tổ chức
-Đối thoại trực tiếp: các bên liên quan gặp mặt trực tiếp để trao đổi thông tin, tham
Trang 8khảo hoặc thương lượng về các vấn đề cần quan tâm
-Đối thoại gián tiếp: các bên liên quan trao đổi thông tin, tư vấn hay thương lượng thông
2.4 Nội dung đối thoại xã hội cấp doanh nghiệp
Tại Việt Nam, quy định về nội dung đối thoại tại doanh nghiệp đã được luật hoá và quy định cụ thể tại Nghị định số 06/2013/NĐ-Cpban hành ngày 19 tháng 6 năm 2013 về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở nơi làm việc Cụ thể như sau: Người sử dụng lao động phải công khai các vấn đề liên quan đến kế hoạch kinh doanh, sản xuất, quá trình thực hiện kế hoạch đó; các nội dung, quy chế, quy định của doanh nghiệp như nội dung tuyển dụng, làm việc, quy trình vận hành mấy móc, các quy định cần tuân thủ; các chế độ đãi ngộ, điều kiện làm việc; công khai tài chính hàng năm, các khoản người lao động phải nộp, các khoản quỹ khen thưởng,…;các nội dung khác theo quy định theo quy định của pháp luật Người lao động tham ra ý kiến: Xây dựng, bổ sung, sửa đổi, bổ sung nội quy , quy chế phải công khai tại doanh nghiệp; Các giải pháp tiết kiệm chí phí, nâng cao năng suất lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường, ;xây dựng hoặc sửa đổi, bổ sung thảo ước lao động tập thể doanh nghiệp, ngành,…; Nghị quyết hội nghị người lao động; Quy trình giải quyết tranh chấp, xử lý kỉ luật lao động,…; nội dung liên quan đến quyền, nghĩa vụ lao động theo quy định của pháp luật Người lao động quyết định: Giao kết hợp đồng lao động, thực hiện, sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật; Nội dung thương lượng thảo ước lao động tập thể các cấp; Thông qua nghị quyết hội nghị người lao động; gia nhập hoặc không gia nhập tổ chức công đoàn, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định pháp luật; tham gia hoặc không tham gia đình công; các nội dung khác… Người lao động kiểm tra, kiểm sát:Thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, phòng, ban,…; Thực hiện hợp đồng lao động, chế độ, chính sách đối với người lao động theo quy định của pháp luật; Thực hiện các nội dung, quy chế, quy định phải công khai với doanh nghiệp; Thực hiện các thảo ước lao động tập thể các cấp; Thực hiện nghị quyết hội nghị người lao động, nghị quyết hội nghị tổ chức công đoàn cơ sở; trích lập và sử dụng quỹ khen thưởng,… các quỹ do người lao động đóng góp; trích nộp kinh phí công đoàn, đóng các laoị bảo hiểm; tình hình khen thưởng; khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại; thực hiện các điều lệ
Trang 9doanh nghiệp và các nội dung khác theo quy định của pháp luật
3 Khái quát chung về Công ty Dệt May Thành Công
3.1 Giới thiệu sở lược về công ty
3.1.1 Giới thiệu về công ty
Hình 2.1 Logo Công ty Cổ phần Dệt may – Đầu tư – Thương mại Thành Công
Nguồn: Internet
Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Dệt may – Đầu tư – Thương mại Thành Công Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0301446221 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 23 tháng 6 năm 2006, thay đổi lần thứ 17 ngày
24 tháng 03 năm 2018
Vốn điều lệ: 561.538.290.000 đồng
Địa chỉ: 36 Tây Thạnh, phường Tây Thạnh, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh
Số điện thoại: (028) 38 153962
Số fax: (028) 38 152757
Website: www.thanhcong.com.vn
Mã cổ phiếu: TCM
Tổng giám đốc Công ty: Ông Jung Sung Kwan
Trang 103.1.2 Quá trình hình thành và phát triển
Các công ty con: Công ty cổ phần Trung tâm Y Khoa Thành Công, Công ty cổ phần Thành Quang, Công ty TNHH Tower, Công ty TNHH Một Thành viên TC Eland, Công ty TNHH MTV Thành Công – Vĩnh Long, Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng Thành Phúc, Công ty cổ phần Du lịch Golf Vũng Tàu, Công ty cổ phần Chứng khoán Thành Công, Công ty cổ phần Thành Chí
Công ty Cổ phần Dệt May Thành Công tiền thân là Hãng Tái Thành Kỹ nghệ Dệt được thành lập năm 1967 Tháng 08/1976 được chuyển thành Xí nghiệp quốc doanh với tên gọi Nhà máy Dệt Tái Thành, sau đó lần lượt được đổi tên thành Nhà máy Dệt Thành Công, Công ty Dệt Thành Công Năm 2000 đổi tên thành Công Ty Dệt May Thành Công Tháng 07/2006, chuyển đổi hình thức hoạt động thành Công ty Cổ phần Dệt May Thành Công Công ty hoạt động trong tất cả các lĩnh vực về ngành may mặc như mua bán các loại bông, sợi, xơ, vải, hàng may mặc,dịch vụ sữa chữa máy móc thiết bị, bán lẻ trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp
Tính đến hết 31/12/2019, tổng số lao động của Công ty là 4.888 người
3.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy
Hình 2 2 Cơ cấu bộ máy quản lý Công ty Cổ phần Dệt may Thành Công
Bảng 2 1: Cơ cấu tổng số lao động trong Công ty dệt may Thành Công năm 2020
Trang 11Đơn vị: %
2 Trình độ Cao đẳng, trung cấp
chuyên nghiệp
Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2020
3.2 Đối thoại xã hội lý Công ty Dệt may Thành Công
Đối thoại thương lượng trong doanh nghiệp:
- Hiện tại Công ty Dệt may Thành Công đang áp dụng các hình thức đối thoại: Hội nghị người lao động cấp công ty, gặp gỡ định kỳ giữa công đoàn với ban giám đốc, gặp
gỡ trao đổi trực tiếp giữa quản lý và người lao động, thương lương ký kết hợp đồng lao động
- Cứ vào quý của cuối năm công ty thường tổ chức hoạt động đại hộ để cho các lãnh đạo tham gia có thể gắn kết ban chấp hành hơn Tham gia hội nghị gồm có Tổng giám đốc, giám đốc sản xuất, đại diện các nhà đầu tư và đối tác, trưởng của bộ phận trong khối văn phòng nhà quản lý, Ban chấp hành công đoàn cơ sở
- Trong quá trình tổ chức diễn ra đại hội, ban chấp hành công ty và đại diện các nhà đầu tư, đối tác bàn bạc thảo luận, trao đổi ý kiến về các vấn đề: Nêu lên các phương pháp
để thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh, tổ chức phong trào thi đua, thực hiện các chế
độ chính sách, các biện pháp bảo hộ lao động, cải thiện điều kiện làm việc, nâng cao thu nhập đời sống của cán bộ công nhân viên Cùng nhau tham gia sửa đổi các quy chế quản
lý có liên quan trực tiếp đến quyền và lợi ích của công nhân như về quy chế trả lương, trả thưởng, quy chế khen thưởng, kỷ luật, phúc lợi của công ty,… Cùng nhau xây dựng , sửa đổi, bổ sung thêm các điều khoản trong hợp đồng lao động để tạo điều kiện thuận lợi cho
Trang 12cả 2 bên Tập thể công nhân có thể trực tiếp nói lên những tâm tư nguyện vọng của mình
về các nội dung trong hợp đông lao động như về tiền lương, tiền thưởng, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi… Giới thiệu các nhân tố có thành phần xuất sắc tham gia vào ban chấp hành công đoàn cơ sở, vào ban lãnh đạo của công ty
- Buổi gặp gỡ giữa công đoàn với ban giám đốc: vào thời gian qua đại diện ban chấp hành công đoàn cơ sở đã trực tiếp tham gia đối thoại với ban giám đốc về việc tăng lương cho công nhân do đồng tiền bị mất giá, giá cả hàng hóa tăng cao, mức lương cũ không đủ
để bù đắp những chi phí sinh hoạt Nhận được phản ánh từ phía công đoàn, ban giám đốc xem xét và tiến hành điều tra thực tế, thống kê lại mức thu nhập và mức sống tối thiểu của công nhân Qua quá trình điều tra nhận thấy mức lương cũ là khó có thể đảm bảo sức khỏe cho công nhân, gia đình, ban giám đốc đã đồng ý bản nâng mức lương cơ bản từ 1,8 triệu đồng lên 2,1 triệu đồng Quyết định này đã nhận được sự đồng tình của đại đa số công nhân, góp phần vào việc nâng cao năng suất lao động, tạo niềm tin sự gắn bó của công nhân với công ty
- Thương lượng và ký kết thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động
- Theo thống kê cho thấy mức độ hiểu biết của người lao động về thỏa ước lao động tập thể còn rất hẹp, đây là những con số đáng báo động về tình hình sử dụng thỏa ước lao động tập thể trong công ty cùng sự yếu kém trong công tác tuyên truyền tới người lao động Một số các điều khoản về hợp đồng lao động tuy chưa hợp lý như: Công nhân phải làm tăng ca quá nhiều, mức phụ cấp, trợ cấp thấp… nhưng người lao động vẫn ký hợp đồng bởi vì họ không biết làm thế nào để thay đổi được các điểu khỏan trong bản hợp đồng, vì họ cần đi làm ngay để có thêm thu nhập, cũng bởi vì tính a dua họ thấy những công nhân khác ký nên cũng ký theo
- Gặp gỡ trao đổi trực tiếp giữa quản lý và người lao động, vấn để được người lao động và công ty bàn bạc nhiều nhất là thời gian làm việc và thời gian nghỉ ngơi Mức độ
đề cập đến vấn đề này trong những lần gặp gỡ trao đổi là 89,41% Nguyên nhân là do công ty là doanh nghiệp sản xuất, nên công ty luôn muốn công nhân tăng ca để theo đuổi mục tiêu sản lượng Trong quan hệ lao động nội dung đối thoại khó khăn nhất đó là vấn
đề tiền lương nhưng tại công ty thì có tới 87,21% trong các lần trao đổi đề cập đến vấn đề