1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LUẬN văn THẠC sĩ HAY phân tích các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố hồ chí minh​

108 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn TP.HCM
Tác giả Nguyễn Thị Thương
Người hướng dẫn TS. Cấn Bộ Ướn Dẫn, TS. Võ Văn Nhị
Trường học Trường Đại học Công nghệ TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 2,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ tầm quan trọng, cũng như tính cấp bách của vấn đề hiệu quả hoạt động kinh doanh và sự cần thiết phải tìm hiểu các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh, nhằm nân

Trang 1

LUẬN VĂN T C SĨ

huyên ngành: Kế toán

Mã số ngành: 60340301

TP Ồ C Í M N , NĂM 2017

Trang 4

Họ tên học viên: Nguyễn Thị Thương uyền Giới tính : Nữ

Ngày, tháng, năm sinh: 22/11/1992 Nơi sinh : Nghệ An huyên ngành: Kế toán MSHV : 1541850073

I- Tên đề tài:

Các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn TP.HCM

II- Nhiệm vụ và nội dung:

1 Thực hiện nghiên cứu các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn TP.H M

2 Nghiên cứu lý luận, đo lường, đưa ra giả thuyết và xây dựng mô hình các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn TP.H M

3 ề xuất một số giải pháp và hường nghiên cứu tiếp theo cho luận văn

III- Ngày giao nhiệm vụ: 15/02/2017

IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 31/08/2017 V- Cán bộ hướng dẫn: TS à Văn Dũng

CÁN BỘ ƯỚN DẪN K OA QUẢN LÝ C UYÊN N ÀN

(Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký)

Trang 5

LỜ CAM OAN

Tôi cam đoan rằng luận văn “Phân tích các yếu tố tác động đến hiệu quả

hoạt động của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố ồ Chí Minh” là bài nghiên cứu của chính tôi

Luận văn được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu các lý thuyết có liên quan

ác số liệu và mô hình tính toán và kết quả trong luận văn là trung thực

Ngoại trừ những tài liệu từ tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn này, tôi cam đoan rằng toàn phần hay những phần nhỏ của Luận văn này chưa từng được công bố hoặc sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác

Không có sản phẩm hay nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong Luận văn này mà không được trích dẫn theo đúng quy định

Luận văn này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các trường đại học hay bất kỳ một cơ sở đào tạo nào khác

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2017

Học viên thực hiện Luận văn

Nguyễn Thị Thương uyền

Trang 6

LỜ CÁM ƠN

Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thành viên trong gia đình và các Anh chị đồng nghiệp đã tạo điều kiện tốt nhất để tôi có thể thực hiện và hoàn tất Luận văn này

Tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc đến TS Hà Văn ũng người đã tận tình chỉ bảo

và hướng dẫn cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài này Thầy đã bổ sung và bồi đắp các kiến thức bổ ích để đề tài này được thực hiện thành công

Tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy/ ô Trường ại học ông nghệ TP

H M đã nhiệt tình giảng dạy, cung cấp những kiến thức quý báu trong suốt thời gian tôi theo học tại trường và thực hiện Luận văn này

Và cuối cùng tôi xin gửi đến những người bạn thân thiết lời cám ơn chân thành đã có những hỗ trợ và đóng góp ý kiến thật bổ ích để luận văn được hoàn chỉnh hơn

ù đã có nhiều cố gắng, nhưng do hạn chế về mặt thời gian cùng với việc thiếu kinh nghiệm trong nghiên cứu nên đề tài luận văn chắc chắn còn nhiều hạn chế và thiếu sót Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy/ ô để luận văn của tôi được hoàn thiện hơn nữa

Trang 7

TÓM TẮT

Việt Nam đang dần đổi mới, bước vào thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa, hội nhập kinh tế quốc tế Từ đây sẽ tạo ra nhiều thay đổi to lớn về môi trường hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Sự thay đổi to lớn về môi trường kinh doanh có thể đồng thời tạo ra những cơ hội và thách thức cho các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp vừa và nhỏ nói riêng Thách thức lớn nhất đó chính là sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường, với các đối thủ mạnh hơn

về vốn, về công nghệ, khôn ngoan hơn trong việc sử dụng vốn, cách thức quản lý

Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt như vậy làm thế nào để duy trì hiệu quả hoạt động kinh doanh, tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp? ây là một câu hỏi lớn và không dễ trả lời đối với các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa

Xuất phát từ tầm quan trọng, cũng như tính cấp bách của vấn đề hiệu quả hoạt động kinh doanh và sự cần thiết phải tìm hiểu các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh, nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp,

tác giả đã lựa chọn đề tài “Phân tích các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động

của các Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn TP.HCM” để nghiên cứu Mục

tiêu của tác giả trong nghiên cứu này là xem xét các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn TP.H M Luận văn của tác giả sẽ trả lời các câu hỏi: Yếu tố nào tác động? Mức độ tác động của từng yếu tố?

Kết quả nghiên cứu ở Việt Nam có giống với kết quả nghiên cứu ở các nứớc trên thế giới không? Mô hình và giả thuyết nghiên cứu được xây dựng dựa trên cơ sở lý luận về hoạt động, các chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động, các yếu tố tác động đến hiệu quả kinh doanh và một số nghiên cứu có liên quan trên thế giới Nghiên cứu sử dụng số liệu của 40 doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn TP.H M hoạt động liên tục từ năm 2005 đến 2015 ác số liệu đựợc truy xuất từ bản khảo sát của Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương về các doanh nghiệp nhỏ và vừa qua các năm 2005, 2007, 2009, 2011, 2013, 2015, trong kỳ nghiên cứu 10 năm từ năm 2005 – 2015 Tác giả sử dụng phần mềm SPSS 20 để xử lý dữ liệu Kết quả nghiên cứu cho thấy, trong các biến xem xét tỷ lệ nợ, quy mô

Trang 8

doanh nghiệp, tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng tài sản cố định, thời gian hoạt động của doanh nghiệp thì có 3 biến tác động đến hiệu quả được đo lường bởi chỉ số ROA là biến: Tốc độ tăng trưởng của tổng tài sản (GROW), Quy mô doanh nghiệp (SIZE), Thời gian hoạt động của doanh nghiệp (AGE) Trong đó biến: Quy mô doanh nghiệp (SIZE) có tác động mạnh nhất đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

ác biến không có ý nghĩa thống kê là biến quy mô doanh nghiệp (SIZE), biến tỷ lệ

nợ trên tổng vốn (TLNT )

Kết quả nghiên cứu của tác giả cũng phù hợp với một số kết quả nghiên cứu

có liên quan trên thế giới và phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn TP.H M trong giai đoạn 2005 – 2015 ựa trên kết quả nghiên cứu, tác giả đã đề xuất các kiến nghị phù hợp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm cải thiện cơ cấu vốn và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp

Tác giả xin đựợc đề xuất hướng tiếp cận cho các nghiên cứu tiếp theo như sau: Nghiên cứu các yếu tố tác động đến hiệu quả kinh doanh được đo lường ở góc

độ thị trường, hoặc nghiên cứu các yếu tố phi tài chính tác động đến hiệu quả hoạt động

kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 9

ABSTRACT

Vietnam is gradually innovating, stepping into the period of industrialization

- modernization, international economic integration From here, there will be tremendous changes in the business environment of the business The tremendous change in the business environment can simultaneously create opportunities and challenges for businesses in general and small and medium enterprises in particular

The biggest challenge is the fierce competition in the market economy, the stronger capital, the technology, the wiser in the use of capital, the way management Under such tough competition conditions how to maintain business efficiency, generate profits for business? This is a big question and not easy to answer for small and medium sized businesses

Derived from the importance, as well as the urgency of business performance and the need to understand factors affecting business performance, to enhance the competitiveness of The author selected the topic "Factors affecting the business performance of small and medium enterprises in Ho Chi Minh City" The author's purpose in this study is to look at the factors affecting the business performance of small and medium enterprises in Ho Chi Minh City The author's thesis will answer the questions: What factors influence? What is the impact of each factor? Did the research results in Vietnam resemble the results of research in countries around the world? Research models and hypotheses are constructed on the basis of operational theories, performance indicators, business impact factors, and a number of related studies great The study used data from 213 small and medium-sized enterprises in HCM City from 2005 to 2015 The data were derived from the survey of the Central Institute for Economic Research of Enterprises In the 2005, 2007, 2009, 2011, 2013 and 2015 periods, the 10-year study period is from 2005 to 2015 The author uses SPSS 20 software to process the data The results of the study show that in the variables considering the debt ratio, enterprise size, growth rate, fixed asset ratio and operating time of the business, there are 6 variables affecting the economic efficiency Businesses measured by the ROA are the variables: Debt-to-equity ratio,

Trang 10

TLNB, Total Assets (GROW), Total Asset Value (TSCD), Operating Time (AGE)

In which the ratio of fixed assets to total assets (TSCD) is negative and has the highest impact on the business performance of enterprises The variables were not statistically significant as the enterprise size variable (SIZE), the short-term debt-to-total ratio (TLNC)

The research results of the author are also consistent with some relevant research results in the world and in accordance with the characteristics of business activities of small and medium enterprises in the area of Ho Chi Minh City in the period 2005 Based on the results of the study, the author proposes suitable recommendations for small and medium enterprises to improve the capital structure and improve the efficiency of business operations of enterprises

The author proposes the following approach for research: Research on the factors affecting business performance measured in the market perspective, or study the impact of non-financial factors To the business performance of the business

Trang 11

MỤC LỤC

LỜI AM OAN i

LỜI M ƠN ii

TÓM TẮT iii

ABSTRACT v

MỤ LỤ vii

ANH MỤ TỪ VIẾT TẮT x

ANH MỤ ẢNG xi

ANH MỤ IỂU Ồ, Ồ THỊ, SƠ Ồ HÌNH ẢNH xii

HƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 1

1.3 ối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

1.4 âu hỏi nghiên cứu 2

1.5 Phương pháp nghiên cứu 2

1.6 Ý nghĩa của đề tài 3

1.7 Kết cấu của đề tài 3

HƯƠNG 2: Ơ SỞ LÝ THUYẾT 5

2.1 ác khái niệm 5

2.1.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp 5

2.1.2 ản chất của hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 6

2.1.3 Vai trò của hiệu quả hoạt động đối với các doanh nghiệp 6

2.1.4 Phân loại hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp 8

2.1.4.1 ăn cứ theo phạm vi tính toán 8

2.1.4.2 ăn cứ theo nội dung tính toán 8

2.1.5 Quy mô doanh nghiệp 9

2.2 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa 9

2.2.1 Quan điểm xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa trên thế giới 9

2.2.2 Quan điểm xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam 12

2.3 Thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp nhỏ và vừa 14

2.3.1 Thuận lợi 14

Trang 12

2.3.2 Khó khăn 14

2.4 Tổng quan nghiên cứu có liên quan 15

2.4.1 Nghiên cứu nước ngoài 15

2.4.2 Nghiên cứu trong nước 20

2.5 ác chỉ số đo lường đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh 23

2.5.1 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 23

2.5.2 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) 24

2.5.3 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) 25

2.5.4 Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản (ROA) 25

2.6 Sơ lược quá trình hoạt động của các oanh nghiệp nhỏ và vừa từ năm 2005 tới 2015 27

HƯƠNG 3: PHƯƠNG PH P NGHIÊN ỨU 29

3.1 Quy trình nghiên cứu 29

3.2 Giả thuyết nghiên cứu 30

3.2.1 Quy mô doanh nghiệp và hiệu quả hoạt động kinh doanh 31

3.2.2 ơ cấu vốn và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp 31

3.2.3 Tốc độ tăng trưởng và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 32

3.2.4 Tỉ trọng Tài sản cố định và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp 32

3.2.5 Thời gian hoạt động của doanh nghiệp 32

3.3 ác yếu tố bên ngoài 33

3.3.1 hính sách kinh tế vĩ mô 33

3.3.2 Năng lực quản lý, điều hành và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp 34

3.4 Mô hình nghiên cứu 35

3.5 iến của mô hình 36

3.6 Phương trình hồi quy đa biến 40

KẾT LUẬN HƯƠNG 3 41

HƯƠNG4: KẾT QUẢ NGHIÊN ỨU 42

4.1 ữ liệu 42

4.2 Thống kê mô tả 42

4.2.1 Thống kê mô tả biến phụ thuộc - ROA 42

4.2.2 Thống kê mô tả biến độc lập 43

Trang 13

4.3 Kết quả hồi quy 44

4.3.1 Ma trận tương quan giữa các biến trong mô hình lần 1 44

4.3.2 Thông số mô hình lần 1 46

4.3.3 Kết quả hồi quy lần 1 47

4.3.4 Thông số mô hình lần 2 48

4.3.5 Kết quả hồi quy lần 2: 49

4.4 Kết quả hồi quy mô hình cuối cùng 50

4.4.1 Ma trận tương quan giữa các biến trong mô hình cuối cùng 50

4.4.2 Thông số mô hình lần cuối 51

4.4.3 Kiểm định giả định của phương sai sai số không đổi: 52

4.4.4 Kiểm định các phần dư có phân phối chuẩn: 53

4.4.5 Kết quả hồi quy mô hình cuối 54

4.5 Kết quả nghiên cứu 56

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 58

HƯƠNG 5: KẾT LUẬN V KIẾN NGHỊ 59

5.1 Kết luận 59

5.2 Kiến nghị 60

5.2.1 Kiến nghị từ phía nhà nước 60

5.2.1.1 Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận tối hơn các nguồn lực tài chính 61

5.2.1.2 Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa xây dựng các mạng lưới, liên kết kinh doanh 65

5.2.2 Nâng cao uy tín của doanh nghiệp 66

5.2.3 Nâng cao năng lực cạnh tranh 67

5.2.4 Quy mô doanh nghiệp 69

5.2.5 Tăng trưởng doanh nghiệp 70

KẾT LUẬN HƯƠNG 5 71

KẾT LUẬN HUNG V 72

Ề XUẤT PHƯƠNG HƯỚNG NGHIÊN ỨU TIẾP THEO 72

T I LIỆU THAM KHẢO 73

PHỤ LỤ 1

Trang 14

DAN MỤC CÁC TỪ V ẾT TẮT

AGE : Thời gian hoạt động của doanh nghiệp

DNNVV : oanh nghiệp nhỏ và vừa

GROW : Tốc độ tăng trưởng doanh nghiệp

GDP : Gross Domestic Product – Tổng sản phẩm quốc nội

ROA : Return On Assets – Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản

ROE : Return On Equity – Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu

Sig : Significance level – Mức ý nghĩa

SIZE : Quy mô doanh nghiệp

SPSS : Statistical Package for Social Sciences –

Phần mềm xử lý thống kê dùng trong các ngành khoa học xã hội

Trang 15

DAN MỤC CÁC BẢN

ảng 2.1: Tiêu chí phân loại NNVV của một số quốc gia và khu vực 11

ảng 2.2: Quy định phân loại NNVV theo Nghị định 90/2001/N -CP 12

ảng 2.3: Phân loại oanh nghiệp theo số lượng lao động và quy mô vốn 12

ảng 2.4: Phân loại NNVV theo Nghị định 56/2009/N -CP 13

ảng 3.1: Tổng hợp các biến của mô hình nghiên cứu 36

ảng 4.1: Thống kê mô tả biến phụ thuộc 43

ảng 4.2: Thống kê mô tả các biến độc lập 43

ảng 4.3: Ma trận tương quan giữa các biến trong mô hình lần 1 44

ảng 4.4: Thông số mô hình lần 1 46

ảng 4.5: ác thông số thống kê trong mô hình lần 1 47

ảng 4.6: Thông số mô hình lần 2 48

ảng 4.7: ác thông số thống kê trong mô hình lần 2 49

ảng 4.8: Ma trận tương quan giữa các biến trong mô hình lần cuối 50

ảng 4.9: Thông số mô hình lần cuối 51

Trang 16

DAN MỤC CÁC B ỂU Ồ, Ồ T Ị, SƠ Ồ ÌN ẢN

Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu 30

Hình 3.2: Mô hình nghiên cứu 36

Hình 4.1: iểu đồ phân tán giữa giá trị dự đoán và phần dƣ từ hồi quy 52

Hình 4.2: iểu đồ P – P Plot của phần dƣ 53

Hình 4.3: ồ thị Histogram của phần dƣ 54

Trang 17

C ƯƠN 1: Ớ T ỆU TỔN QUAN

1.1 Lý do chọn đề tài

ối với doanh nghiệp hiệu quả hoạt động không chỉ là thước đo chất lượng phản ánh trình độ tổ chức quản lý kinh doanh mà còn là vấn đề sống còn của doanh nghiệp Trong điều kiện kinh tế thị trường ngày càng mở rộng, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì đòi hỏi doanh nghiệp kinh doanh phải có hiệu quả

Hiệu quả hoạt động càng cao, doanh nghiệp càng có điều kiện mở rộng và phát triển kinh tế, đối với doanh nghiệp hiệu quả kinh tế chính là lợi nhuận thu được trên cơ

sở không ngừng mở rộng sản xuất, tăng uy tín và thế lực của doanh nghiệp trên thương trường

80.000 là con số doanh nghiệp đã bị giải thể và tạm ngưng hoạt động trong năm 2015, theo báo cáo thường niên do Phòng Thương mại và ông nghiệp Việt Nam (V I) và Ngân hàng Phát triển hâu công bố sáng 13/4/2016 ồng thời,

tỷ trọng doanh nghiệp siêu nhỏ ngày càng tăng, nguy cơ Việt Nam thiếu các doanh nghiệp

cỡ trung bình đã trở thành hiện hữu

o vậy để nền kinh tế ngày càng phát triển, các doanh nghiệp phải tìm ra nguyên nhân và cách khắc phục để tìm cho mình một hướng đi hợp lý để tồn tại và phát triển

hính vì những lý do vừa nêu trên tác giả đã lựa chọn đề tài cho luận văn là

“Phân tích các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động

của doanh nghiệp Từ đó đưa ra kết luận và kiến nghị các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn

Trang 18

1.3 ối tượng và phạm vi nghiên cứu

- ối tượng nghiên cứu: ác yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

- Phạm vị nghiên cứu:

+ Không gian: 40 oanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn TP Hồ hí Minh

+ Thời gian: Từ năm 2005 đến 2015

1.4 Câu hỏi nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện nhằm trả lời các câu hỏi chính:

- âu hỏi 1: Tác động của của các yếu tố đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa như thế nào?

- âu hỏi 2: Mức độ tác động đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa như thế nào?

- âu hỏi 3: ác giải pháp nào để nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn TP.H M?

1.5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp định lượng là phương pháp được chọn để thực hiện đề tài nghiên cứu ựa vào mục tiêu nghiên cứu sẽ hình thành nên cơ sở lý thuyết liên quan và từ

cơ sở lý thuyết sẽ xác định các yếu tố tác động đến hiệu quả của doanh nghiệp từ đó

mô hình nghiên cứu được hình thành

Trang 19

Thu thập và xử lý dữ liệu nghiên cứu bằng cách sử dụng công cụ kinh tế lượng hồi quy để thực hiện ước lượng, kiểm định mô hình SPSS 20 để xử lý và phân tích hồi quy Xác định được các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh và định lượng mức độ tác động của các yếu tố đó

Ngoài ra trong đề tài nghiên cứu tác giả còn sử dụng phương pháp thống kê

mô tả để mô tả, so sánh kết quả nghiên cứu với các nghiên cứu trước có liên quan

Thông qua kết quả tiến hành so sánh kết quả với kỳ vọng đầu từ mô hình, từ đó rút

ra kết luận nghiên cứu và kiến nghị những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn TP.H M

1.6 Ý nghĩa của đề tài

Về mặt khoa học: kết quả nghiên cứu sẽ xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh và sự ảnh hưởng của các yếu tố khác Trên cơ sở đó, các doanh nghiệp sẽ tập trung nguồn lực cần thiết để điều chỉnh hoặc xây dựng các chiến lược kinh doanh cho phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại doanh nghiệp, tăng

vị thế canh tranh

Về mặt thực tiễn: Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp một lượng thông tin nhất định cần thiết để các đơn vị đang công tác có thể làm thông tin tham khảo trước khi quyết định đầu tư

1.7 Kết cấu của đề tài

Luận văn được chia thành 5 chương:

hương 1: Giới thiệu tổng quan Trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa của đề tài

hương 2: ơ sở lý thuyết hương này trình bày về các định nghĩa, Trình bày tổng quan về các nghiên cứu trong nước và ngoài nước liên quan đến đề tài nghiên cứu Xây dựng mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu

hương 3: Phương pháp nghiên cứu Trình bày phương pháp nghiên cứu để kiểm định mô hình, lý thuyết cùng các giả thuyết đề ra của đề tài

Trang 20

hương 4: Kết quả nghiên cứu Mô tả, phân tích, thống kê dữ liệu, kết quả nghiên cứu, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn TP.HCM

hương 5: Kết luận và kiến nghị Trình bày kết luận dựa trên kết quả nghiên cứu, từ đó đưa ra kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Trang 21

C ƯƠN 2: CƠ SỞ LÝ T UYẾT

hương 2 sẽ trình bày tổng quan lý thuyết về các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp cũng như các nghiên cứu thực tiễn liên quan đến nhằm giúp cho các oanh nghiệp nhận biết được lợi thế của mình, từ đó có thể tiếp cận với các nguồn vốn đầu tư để mở rộng phát triển, tạo công ăn việc làm cho người lao động, góp phần ổn định kinh tế – xã hội Trên cơ sở kết quả của một số nghiên cứu trước đây của các tác giả trong và ngoài nước, tác giả đề xuất mô hình lý thuyết gồm 5 yếu tố có liên quan tác động đến hiệu quả hoạt động, từ đó tiến hành xây

nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu

2.1 Các khái niệm 2.1.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Nhà kinh tế học Adam Smith cho rằng: "Hiệu quả là kết quả đạt được trong hoạt động kinh tế, là doanh thu tiêu thụ hàng hoá" Như vậy, hiệu quả được đồng nghĩa với chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh, có thể do tăng chi phí mở rộng sử dụng nguồn lực sản xuất Nếu cùng một kết quả có hai mức chi phí khác nhau thì theo quan điểm này doanh nghiệp cũng đạt hiệu quả

ưới góc độ này thì chúng ta có thể xác định hiệu quả hoạt động một cách cụ thể bằng các phương pháp định lượng thành các chỉ tiêu hiệu quả cụ thể và từ đó có thể tính toán so sánh được Ngoài ra, nó còn phản ánh mức độ khai thác các nguồn lực nhằm thực hiện được mục tiêu kinh doanh Lúc này thì phạm trù hiệu quả hoạt động là môt phạm trù trừu tượng và nó phải được định tính thành mức độ quan trọng hoặc vai trò của nó trong lĩnh vực SXK "Hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (hoặc quá trình) kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực, tiền vốn) để đạt được mục tiêu xác định"

(GS.TS Ngô ình Giao - NX khoa học kỹ thuật, HN1997), nó biểu hiện mối quan

hệ tương quan giữa kết quả thu được và toàn bộ chi phí bỏ ra để có kết quả đó, phản ánh được chất lượng của hoạt động kinh tế đó Từ định nghĩa về hiệu quả kinh tế

Trang 22

trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu đã đặt ra,

nó biểu hiện mối tương quan giữa kết quả thu được và những chi phí bỏ ra để có được kết quả đó, độ chênh lệch giữa hai đại lượng này càng lớn thì hiệu quả càng cao Trên góc độ này thì hiệu quả đồng nhất với lợi nhuận của doanh nghiệp và khả

năng đáp ứng về mặt chất lượng của sản phẩm đối với nhu cầu của thị trường

2.1.2 Bản chất của hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Hiệu quả hoạt động là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động SXK , phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất (người lao động, máy móc thiết bị, nguyên liệu, vốn…) trong quá trình tiến hành các hoạt động của doanh nghiệp ản chất của hiệu quả hoạt động là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm lao động xã hội ây là hai mặt có mối quan hệ mật thiết của hiệu quả kinh doanh hính việc khan hiếm nguồn lực và việc sử dụng chúng có tính chất cạnh tranh nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội đặt ra yêu cầu phải khai thác, tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực

ể đạt được mục tiêu kinh doanh, doanh nghiệp buộc phải chú trọng các điều kiện nội tại, phát huy năng lực, hiệu quả của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm chi phí

Vì vậy, yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là phải đạt kết quả tối

đa với chi phí tối thiểu, hay là phải đạt kết quả tối đa với chi phí nhất định hoặc ngược lại đạt kết quả nhất định với chi phí tối thiểu

Trong cơ chế thị trường hiện nay ở nước ta, mục tiêu lâu dài bao trùm của các doanh nghiệp là kinh doanh có hiệu quả và tối đa hóa lợi nhuận Môi trường kinh doanh luôn biến đổi đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có chiến lược kinh doanh thích hợp ông việc kinh doanh là một nghệ thuật đòi hỏi sự tính toán nhanh nhạy, biết nhìn nhận vấn đề ở tầm chiến lược Hiệu quả hoạt động SXK luôn gắn liền

với hoạt động kinh doanh, có thể xem xét nó trên nhiều góc độ

2.1.3 Vai trò của hiệu quả hoạt động đối với các doanh nghiệp

Hiện nay với sự vận động đa dạng và phức tạp của cơ chế thị trường dẫn đến

sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghệp trong khi đó các nguồn lực sản xuất xã hội ngày càng giảm nhưng nhu cầu của con người lại ngày càng đa dạng điều này

Trang 23

phản ánh quy luật khan hiếm Quy luật khan hiếm bắt buộc mọi doanh nghiệp phải trả lời chính xác ba câu hỏi: sản xuất cái gì? sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai?

Vì thị trường chỉ chấp nhận những doanh nghiệp nào sản xuất đúng loại sản phẩm với số lượng và chất lượng phù hợp hính vì vậy để có thể tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp phải xác định cho mình phương thức hoạt động riêng, xây dựng các chiến lược, các phương án kinh doanh phù hợp và có hiệu quả

Như vậy, hoạt động SXK có hiệu quả ảnh hưởng vô cùng quan trọng đến doanh nghiệp, được thể hiện thông qua các vai trò sau:

iệu quả hoạt động là điều kiện hết sức quan trọng trong việc đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp: sự tồn tại của doanh nghiệp được xác định

bởi sự tạo ra hàng hóa, của cải vật chất và dịch vụ phục vụ cho nhu cầu của xã hội

o đó doanh nghiệp phải đảm bảo thu nhập đủ bù đắp chi phí bỏ ra và có sự tích lũy cho quá trình tái sản xuất mở rộng Nhưng trong điều kiện các yếu tố của quá trình sản xuất chỉ thay đổi trong khuôn khổ nhất định thì để tăng lợi nhuận đòi hỏi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải đạt hiệu quả Hiệu quả SXK càng cao, doanh nghiệp càng có điều kiện tái sản xuất mở rộng, đổi mới công nghệ tiên tiến hiện đại… sản xuất kinh doanh có hiệu quả cũng là tiền đề để nâng cao phúc lơi cho người lao động từ đó kích thích người lao động tăng năng xuất lao động

iệu quả hoạt động là nhân tố thúc đẩy sự cạnh tranh và tiến bộ trong sản xuất kinh doanh: cạnh tranh là yếu tố làm doanh nghiệp mạnh lên nhưng cũng có

thể khiến doanh nghiệp không thể tồn tại được trên thị trường Thị trường ngày càng phát triển thì sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt và khốc liệt hơn Sự cạnh tranh lúc này không còn là cạnh tranh về số lượng mà cạnh tranh

cả về chất lượng hàng hóa, giá cả và các yếu tố khác o đó, doanh nghiệp phải cung cấp được hàng hóa dịch vụ với chất lượng tốt, giá cả hợp lý Mặt khác, hiệu quả kinh doanh đồng nghĩa với việc giảm giá thành, tăng khối lượng hàng hóa bán

ra, nhưng chất lượng không ngừng được nâng cao… Vì vậy, các tiến bộ khoa học

kỹ thuật, các phương thức quản lý hiện đại sẽ được áp dụng thúc đẩy sự tiến bộ trong SXKD

iệu quả là điều kiện thực hiện mục tiêu bao trùm của doanh nghiệp là tối

đa hóa lợi nhuận: để có được lợi nhuận, doanh nghiệp phải tiến hành các hoạt động

Trang 24

SXK để tạo ra sản phẩm cung cấp cho thị trường Muốn vậy, doanh nghiệp phải

sử dụng một số nguồn lực nhất định oanh nghiệp càng sử dụng tiết kiệm các nguồn lực này bao nhiêu sẽ càng có cơ hội để thu được nhiều lợi nhuận Hiệu quả hoạt động kinh doanh là phạm trù phản ánh tính tương đối của việc sử dụng tiết kiệm các nguồn lực xã hội nên đây là điều kiện để thực hiện mục tiêu bao trùm, lâu

dài của doanh nghiệp

2.1.4 Phân loại hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

2.1.4.1 Căn cứ theo phạm vi tính toán

- Hiệu quả kinh tế: phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu đề ra

- Hiệu quả xã hội: phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu xã hội nhất định, đó là giải quyết công ăn việc làm trong phạm vi toàn

xã hội hoặc từng khu vực kinh tế, cải thiện đời sống văn hóa, tinh thần cho người lao động, đảm bảo mức sống cho các tầng lớp nhân dân

- Hiệu quả an ninh quốc phòng: phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực vào SXK với mục tiêu lợi nhuận nhưng phải đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn

xã hội trong và ngoài nước

- Hiệu quả đầu tư: phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động SXK nhằm đem lại cho nhà đầu tư các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn nguồn lực đã bỏ ra

- Hiệu quả môi trường: phản ánh việc khai thác và sử dụng các nguồn lực trong kinh doanh với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận nhưng phải xem xét mức tương quan giữa kết quả đạt được về kinh tế với việc đảm bảo vệ sinh Môi trường, điều kiện làm việc của người lao động và khu vực dân cư

2.1.4.2 Căn cứ theo nội dung tính toán

- Hiệu quả dưới dạng thuận: hiệu quả sản xuất kinh doanh được đo lường bằng chỉ tiêu tương đối, biểu hiện quan hệ so sánh giữa chi phí đầu vào với kết quả đầu

ra hỉ tiêu này cho biết cứ mỗi đơn vị đầu vào có khả năng tạo được bao nhiêu đơn

vị đầu ra

Trang 25

- Hiệu quả dưới dạng nghịch: là chỉ tiêu biểu hiện quan hệ so sánh nhưng chỉ tiêu này cho biết để có được một đơn vị đầu ra cần bao nhiêu đơn vị chi phí đầu vào

2.1.5 Quy mô doanh nghiệp

Cơ cấu vốn: ơ cấu vốn là một thuật ngữ dùng để chỉ một doanh nghiệp

sử dụng các nguồn vốn khác nhau với một tỷ lệ nào đó của mỗi nguồn để tài trợ cho tổng tài sản của nó XI Xiaomeng và Hao Young (2014) Ngoài ra theo lý thuyết Modigliani - Miller (1958) thì cơ cấu vốn là quan hệ của từng bộ phận nguồn vốn dài hạn bao gồm nợ, vốn cổ phần, ưu đãi và vốn cổ phần trong tổng nguồn vốn của công ty theo mục tiêu đề ra

Quy mô doanh nghiệp: Quy mô của doanh nghiệp có thể được hiểu là: quy

mô nguồn vốn, quy mô tài sản, quy mô mạng lưới tiêu thụ… Mô hình lý thuyết Lợi thế kinh tế theo quy mô hay còn gọi là lợi nhuận tăng dần theo quy mô được thể hiện khi chi phí bình quân trên một sản phẩm sản xuất ra sẽ giảm dần theo mức tăng của sản lượng sản phẩm theo Nguyễn Văn Tạo (2006)

Tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp: Zeitun và Tian (2007) lập luận rằng

các doanh nghiệp có tốc độ tăng trưởng nhanh có thể tạo ra lợi nhuận mang lại hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp

Tỷ trọng tài sản cố định: Mackie- Mason (1990) cho rằng một công ty với

một phần lớn tài sản cố định vào cuối kỳ sẽ có khả năng ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Akintoye (2008) lập luận rằng một công ty

mà vẫn giữ được các khoản đầu tư lớn vào tài sản hữu hình sẽ có chi phí tài chính nhỏ hơn so với một doanh nghiệp mà dựa vào tài sản vô hình Mối quan hệ giữa tài sản hữu hình và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp sẽ tích cực hơn

2.2 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa 2.2.1 Quan điểm xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa trên thế giới

ách xác định về doanh nghiệp vừa và nhỏ trên thế giới hiện nay vẫn chưa

có sự thống nhất, ngay trong khái niệm về loại hình NVVN tại các nước đều khác nhau mặc dù đây là đối tượng doanh nghiệp đặc trưng của nền kinh tế, việc định

Trang 26

nghĩa rõ doanh nghiệp nào là doanh nghiệp nhỏ và vừa rất linh hoạt và tùy thuộc vào từng quốc gia, từng khu vực kinh tế Mỗi quốc gia mà có các tiêu chí khác nhau

để xác định NVVN, tuy nhiên đối với 1 số quốc gia trên thế giới thì phần lớn 2 tiêu chí chính đó là vốn đầu tƣ và số lao động; tiêu chí oanh thu ít đƣợc khai thác

Trang 27

Bảng 2.1: iêu chí phân loại DNNVV của một số quốc gia và khu vực

Quốc gia Phân loại

DNVVN

Số lao động bình quân Quy mô vốn Doanh thu

- ối với ngành dịch vụ

1-300 1-100 1-100

< 10

< 50

< 250

Không quy định

< N$ 5triệu CDN$ 5 -20 triệu

6 New Zealand Nhỏ và vừa < 50 Không quy định Không quy định

định < Baht 200 Không quy định

9 Malaysia

- ối với ngành sản xuất

0-150 Không quy định RM 0-25 triệu

10 Philippine Nhỏ và vừa < 200 Peso 1,5-60 triệu Không quy định

11 Indonesia Nhỏ và vừa Không quy định < US$ 1 triệu < US$ 5 triệu

1-10 11-50 51-250

Không quy

Nguồn: (1) Doanh nghiệp vừa và nhỏ, APEC, 1998;

(2) ổng quan về doanhnghiệp vừa và nhỏ, OECD, 2000

Trang 28

2.2.2 Quan điểm xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam

Ở Việt Nam, theo công văn số 681/ P-KTN ban hành ngày 20-6-1998 thì doanh nghiệp nhỏ và vừa là doanh nghiệp có số công nhân dưới 200 người và

số vốn kinh doanh dưới 5 tỷ đồng (tương đương 378.000 US - theo tỷ giá giữa VND và US tại thời điểm ban hành công văn) Tiêu chí này đặt ra nhằm xây dựng một bức tranh chung về các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam phục vụ cho việc hoạch định chính sách Trên thực tế, tiêu chí này không cho phép phân biệt các doanh nghiệp vừa, nhỏ và cực nhỏ

Sau đó, Nghị định số 90/2001/N -CP của hính phủ ban hành ngày 23/11/2001 đã chính thức định nghĩa doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau:

“ oanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, có đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người” ác doanh nghiệp cực nhỏ được quy định là có từ 1 đến 9 nhân công, doanh nghiệp có từ 10 đến 49 nhân công được xem là doanh nghiệp nhỏ

Bảng 2.2: Quy định phân loại DNNVV theo Nghị định 90/2001/NĐ-CP

Số vốn tối đa (đồng) Số lao động tối đa

(Người)

Nguồn: Nghị định 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 của Chính Phủ

So với các NNVV trên thế giới thì định nghĩa NVVN tại Việt Nam theo Nghị định 90/2001/N - P chủ yếu tập trung vào 2 tiêu chí là vốn và số lao động để

xem xét phân loại

Bảng 2.3: Phân loại Doanh nghiệp theo số lượng lao động và quy mô vốn

Phân loại Doanh nghiệp Số lượng lao động Quy mô vốn

DN siêu nhỏ < 10 < 1 tỷ

DN nhỏ 10 - 49 1 đến 5 tỷ

DN vừa 50 – 300 5 đến 10 tỷ

Trang 29

Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2006

Năm 2009, hính phủ Việt Nam đã ban hành Nghị định 56/2009/N - P về trợ giúp phát triển NNVV và Nghị định 56/2009/N - P ra đời nhằm thay thế Nghị định 90/2001/N - P trước Theo Nghị định 56/2009/N - P quy định:

“ oanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy

định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí

ưu tiên)”

Bảng 2.4: Phân loại DNNVV theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP

Quy mô Doanh

nghiệp siêu nhỏ

Doanh nghiệp nhỏ

Doanh nghiệp vừa

Khu vực Số lao động

Tổng vốn (tỉ đồng)

Số lao động (người)

Tổng vốn (tỉ đồng)

Số lao động (người)

I Nông, lâm nghiệp và thủy sản

Trang 30

2.3 Thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp nhỏ và vừa 2.3.1 Thuận lợi

- Quy mô nhỏ có tính năng động, linh hoạt, tự do sáng tạo trong kinh doanh

- Các DNNVV dễ dàng và nhanh chóng đổi mới thiết bị công nghệ, thích ứng với cuộc cách mạng khoa học - công nghệ hiện đại

- Hệ thống tổ chức sản xuất và quản lý ở các DNNVV gọn nhẹ, linh hoạt, công tác điều hành mang tính trực tiếp

- oanh nghiệp nhỏ và vừa chỉ cần lượng vốn đầu tư ban đầu ít, hiệu quả cao thu hồi vốn nhanh

- Quan hệ giữa người lao động và người quản lý trong các DNNVV khá chặt chẽ

- DNNVV có tỷ suất vốn đầu tư trên lao động thấp hơn so với doanh nghiệp lớn, cho nên chúng có hiệu suất việc làm cao hơn

2.3.2 Khó khăn

Tuy phát triển rất nhanh nhưng các DNNVV trên địa bàn TP.H M vẫn còn tồn tại những khó khăn, hạn chế mang tính đặc thù, ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh và phát triển như: Quy mô doanh nghiệp nhỏ, khả năng quản trị yếu;

Việc tiếp cận các nguồn vốn; hưa tạo được mối liên kết chặt chẽ trong nội khối và với các doanh nghiệp lớn trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

- Khó tiếp cận với các nguồn vốn chính thức của ngân hàng

- Khó có điều kiện để đầu tư mở rộng sản xuất, đầu tư công nghệ mới, nhất là công nghệ đòi hỏi nguồn vốn lớn ác đơn hàng sản xuất chủ yếu là gia công, sơ chế nên tạo ra giá trị gia tăng thấp

- Năng lực quản lý doanh nghiệp của các cơ sở sản xuất còn yếu, nguyên nhân là

do các cơ sở sản xuất được hình thành đi lên từ kiểu sản xuất hộ gia đình, vì vậy quản lý doanh nghiệp cũng theo kiểu hộ gia đình iều này đã hạn chế rất nhiều đến khả năng phát triển kinh doanh của các cơ sở Trình độ quản trị doanh nghiệp, am hiểu về pháp luật, về khoa học công nghệ rất hạn chế, yếu và thiếu kinh nghiệm

Trang 31

- Lương và thu nhập của người lao động thường không ổn định, chế độ đối với người lao động thường chưa được đảm bảo đầy đủ Thường bị lệ thuộc vào các doanh nghiệp lớn, dẫn đến bị động trong các quan hệ thị trường như giá cả, cung ứng

Kenya” Mục đích của nghiên cứu là xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả

hoạt động kinh doanh của các NNVV tại Nakuru Town, Kenya ác phương pháp phân tích được sử dụng như thông kê mô tả, phân tích hồi qui đa biến Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng các nhân tố: Kỹ năng quản trị của chủ doanh nghiệp, môi trường vĩ mô, cơ sở hạ tầng và số năm hoạt động của doanh nghiệp có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NNVV tại Nakuru Town, Kenya

Emine Oer Kaya (2015) khi nghiên cứu dữ liệu của 24 doanh nghiệp bảo hiểm phi

nhân thọ ở Thổ Nhĩ Kỳ trong giai đoạn 2006-2013 đã cho thấy hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp chịu sự tác động của các yếu tố: quy mô doanh nghiệp, tỷ lệ tăng trưởng của doanh nghiệp

Elin Grimsholm va Leon Poblete (2010) trong nghiên cứu định tính về “ ác yếu

tố bên trong và bên ngoài cản trở sự phát triển của NNVV tại Thái Lan” – Trường

ại học Gotland ác doanh nghiệp Thái Lan đang đối mặt với một loạt các yếu tố bên ngoài và các yếu tố nội bộ có tác dụng đáng kể vào sự phát triển và thách thức đối với NNVV Một số trở ngại bên ngoài và nội bộ mà NNVV tại Thái Lan

đang phải đối mặt là thiếu sót trong khả năng quản lý, tiếp thị; công nghệ đổi mới;

môi trường vĩ mô; xã hội và môi trường toàn cầu; quy định mới của thông lệ quốc

tế; sự thay đổi hành vi của người tiêu dùng; những nỗ lực của chính phủ trong việc

thiếu lợi thế cạnh tranh và tiếp cận tín dụng là một trong những rào cản lớn nhất để

hoạt động và phát triển của oanh nghiệp

Trang 32

Theo tác giả, xét về yếu tố bên ngoài, những hạn chế làm cho NNVV tại Thái dễ bị đe dọa mất ổn định kinh tế vĩ mô như: tham nhũng, bất ổn chính trị và việc tuân thủ theo các quy định thương mại Xét về yếu bên trong, tất cả các doanh nghiệp và các tổ chức nhận ra rằng các vấn đề ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của oanh nghiệp như thiếu năng lực trong quản lý được nhắc đến như là một trong những trở ngại lớn và nghiêm trọng

Eveliina Soini & Labinot Vesel (2011) trong nghiên cứu - ác yếu tố ảnh hưởng

đế sự tăng trưởng của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Kosovol doanh nghiệp vừa và nhỏ rất quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế tại Kosovo ó 87.960 doanh nghiệp đăng

ký tại Kosovo ó một số trở ngại ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của doanh nghiệp:

đối với yếu tố bên ngoài như tiếp cận tài chính, cạnh tranh, tham nhũng và các rào cản thương mại khác ác yếu tố nội bộ như năng lực quản lý, thiếu lao động có tay nghệ cao, các chiến lược tiếp thị, mức độ đổi mới và đầu tư vào công nghệ

Kết quả nghiên cứu cho thấy hiệu quả kinh doanh bị tác động rất lớn bởi biến tỷ lệ nợ Hiệu quả kinh doanh có mối tương quan mạnh phi tuyến bậc 2, bậc

Trang 33

3 khi tỷ lệ nợ nhỏ hơn (<) 100% Tỷ lệ nợ có tác động dương (+) đến hiệu quả kinh doanh khi ở mức tỷ lệ nợ thấp và tác động âm (-) khi ở mức tỷ lệ nợ cao hiệu quả kinh doanh không có tương quan mạnh với tỷ lệ nợ dài hạn, lý do là các công ty ở Trung Quốc thích sử dụng nợ ngắn hạn hơn là sử dụng nợ dài hạn

iến quy mô công ty có tác động dương (+) đến hiệu quả kinh doanh khá mạnh ở

mô hình tuyến tính, còn mô hình phi tuyến thì quy mô công ty không có tác động iến tăng trưởng doanh nghiệp không có tác động đến hiệu quả kinh doanh

ở cả 3 mô hình

Dimitris Margaritis và Maria Psillaki (2007):

- Tên đề tài: Mối quan hệ giữa cơ cấu vốn, quyền sở hữu và hiệu quả kinh doanh của công ty vào năm 2007

- Mô hình nghiên cứu: iến được đưa vào mô hình cũng tương tự như nghiên cứu của Weixu nhưng có thêm các biến yếu tố tác động: tỷ trọng tài sản cố định, tỷ trọng tài sản lưu động, cấu trúc vốn sở hữu Trong khi Weixu chỉ nghiên cứu tác động một chiều giữa biến tỷ lệ nợ và một số yếu tố tác động đến hiệu quả kinh doanh thì imitris Margaritis và Maria Psillaki thực hiện nghiên cứu hai chiều, hai mô hình hồi quy được họ xây dựng như sau:

Mô hình 1: Tỷ lệ nợ và các yếu tố tác động đến hiệu quả kinh doanh

Mô hình 2: Hiệu quả kinh doanh và các yếu tố tác động đến tỷ lệ nợ

- Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp hồi quy Quantile tác giả kiểm

tra sự tác động của hiệu quả trên các đòn bẫy ngoài ra tác giả cũng kiểm tra trực tiếp mối quan hệ từ đòn bẫy tài chính đến hiệu quả kinh doanh theo quy định của Jensen

và Meckling (1976)

- Mẫu nghiên cứu: ữ liệu nghiên cứu bao gồm các công ty ở Pháp thuộc các lĩnh vực sản xuất công nghiệp truyền thống như: ngành dệt may, dược phẩm và lĩnh vực công nghiệp phát triển như máy tính, nghiên cứu và phát triển

- Kết quả nghiên cứu cho thấy: Mối quan hệ nhân quả giữa tỷ lệ nợ và hiệu

quả kinh doanh của doanh nghiệp, hiệu quả kinh doanh tác động đến tỷ lệ nợ và ngược lại tỷ lệ nợ cũng có tác động đến hiệu quả kinh doanh

Trang 34

Mô hình 1: Tỷ lệ nợ có mối quan hệ tuyến tính và mối quan hệ bậc 2 với hiệu quả kinh doanh Tỷ lệ nợ có tác động dương (+) đến hiệu quả kinh doanh khi tỷ lệ nợ ở mức nợ trung bình

Mô hình 2: Hiệu quả kinh doanh có tác động dương (+) đến tỷ lệ nợ và sự tác động

này có ý nghĩa khi tỷ lệ nợ ở mức nợ từ thấp đến trung bình Rami Zeitun và Gary Gang Tian (2007):

- Tên đề tài nghiên cứu: ác yếu tố tác động đến hiệu quả kinh doanh trên cả hai phương diện là tài chính và thị trường

- Mô hình nghiên cứu: Trên phương diện tài chính biến hiệu quả kinh doanh được đại diện bởi chỉ số: tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) Trên phương diện thị trường biến hiệu quả kinh doanh được đại diện bởi các chỉ số: tỷ số giữa giá trị thị trường của vốn cổ phần và giá trị sổ sách của nợ trên giá trị sổ sách của tổng tài sản (Tobin’s Q), tỷ số giữa giá trị thị trường của vốn cổ phần trên giá trị sổ sách của vốn

cổ phần

iến yếu tố tác động cũng tương tự như những nghiên cứu trước và có đưa thêm một số biến vào mô hình như: mức sai lệch của dòng tiền trong ba năm qua, thuế thu nhập,

tỷ trọng tài sản cố định, khủng hoảng chính trị và ngành nghề kinh doanh

Nghiên cứu đặt ra giả thuyết:

H1: ơ cấu vốn của một doanh nghiệp không ảnh hưởng đến hiệu quả

H2: Nợ ngắn hạn giảm hiệu suất doanh nghiệp

H3: ơ hội tăng trưởng tăng hiệu suất doanh nghiệp

H4: Quy mô công ty có một ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả doanh nghiệp

H5: ó một mối quan hệ tích cực giữa rủi ro và hoạt động doanh nghiệp H6: Ngành công nghiệp ảnh hưởng đến hiệu suất của doanh nghiệp

H7: Tình hình bất ổn chính trị ảnh hưởng đến hiệu quả doanh nghiệp

- Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, hồi quy tuyến tính để phân tích dữ liệu

- Số mẫu nghiên cứu: ữ liệu nghiên cứu được thực hiện từ năm 1989 đến 2003 của

167 công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Amman – Jordan thuộc 16 ngành nghề kinh doanh khác nhau trong lĩnh vực phi tài chính

Trang 35

- Kết quả nghiên cứu cho thấy: ác yếu tố có tác động đến hiệu quả kinh doanh bao gồm: tỷ lệ nợ, tốc độ tăng trưởng của tổng tài sản, quy mô công ty, thuế, ngành nghề kinh doanh, tỷ trọng tài sản cố định Trong đó, biến tỷ lệ nợ có tác động mạnh nhất, kết quả này cũng phù hợp với các nghiên cứu trước đó ác yếu tố có tác động dương (+) đến hiệu quả kinh doanh gồm: tốc độ tăng trưởng doanh nghiêp, quy mô doanh nghiệp, thuế thu nhập Tỷ trọng tài sản cố định có tác động âm (-) đến hiệu quả kinh doanh ông ty có tỷ trọng tài sản cố định cao thì hiệu quả kinh doanh thấp

do các công ty đầu tư quá nhiều vào tài sản cố định mà không cải tiến được hiệu quả kinh doanh Yếu tố ngành nghề kinh doanh có tác động mạnh đến yếu tố hiệu quả kinh doanh ở một số lĩnh vực sau: bất động sản, dịch vụ giáo dục, hóahọc, dầu mỏ, thuốc lá

Macky, 2004; Gandolfi & Neck, 2008

Khả năng thu hẹp để tạo ra, cải thiện tài chính và tổ chức duy trì tích cực vẫn còn nhiều vấn đề (Macky, 2004; Gandolfi & Neck, 2008) ho đến nay, ít nghiên cứu đã được công bố về tác động của thu hẹp vào việc đổi mới (Richtnér &

AHLSTROM, 2006) iều này là đáng chú ý, vì đổi mới được xem như là một nguồn quan trọng của lợi thế cạnh tranh (Zander & Kogut, 1995) Làm thế nào có thể cắt giảm các công ty, tổ chức tích cực theo đuổi các chiến lược thu hẹp còn sáng tạo?

ameron (1994) định nghĩa thu hẹp như là "một tập hợp các hoạt động, thực hiện trên một phần của công tác quản lý của một tổ chức và được thiết kế để nâng cao hiệu quả tổ chức, năng suất, và/hoặc khả năng cạnh tranh" (tr 192) Ở đầu bên kia của sự liên tục, ascio (1993) cho rằng tinh giản biên chế là cơ bản "các eliminations kế hoạch các vị trí hoặc công việc" (tr 95) Nói cách khác, mục đích

của thu hẹp không phải là để tăng hiệu năng tổ chức cho mỗi gia nhập, nhưng cắt

giảm lực lượng lao động Thu hẹp không phải là để được đánh đồng với việc sa thải nhân viên, đó là chỉ quan tâm đến mức độ cá nhân của phân tích; đúng hơn, tinh giản biên chế là một khái niệm rộng bao gồm đơn vi, tổ chức, công nghiệp, và mức

độ toàn cầu (Pinsonneault & Kraemer, 2002) Sa thải nhân viên là một cơ chế hoạt

Trang 36

khi tinh giản biên chế cho mỗi gia nhập có thể được xem như là một mục tiêu

chiến lược, còn được gọi là rightsizing (Hitt, Keats, Harback, và Nixon, 1994)

Như vậy, bốn thuộc tính của tinh giản biên chế đã được xác định: Thứ nhất, tinh giản biên chế là một tập hợp cố ý của các hoạt động mà ngụ ý mạnh mẽ hành động của tổ chức ( ameron, 1994) Thứ hai, thu hẹp thường xuyên liên quan đến việc giảm số lượng nhân viên ( ascio, 2003) Thứ ba, thu hẹp các chất cô đặc vào việc nâng cao hiệu quả của một công ty để chứa hoặc giảm chi phí, nâng cao thu nhập,

hoặc để tăng khả năng cạnh tranh (Gandolfi & Neck, 2003) Thứ tư, tinh giản biên chế không tránh khỏi ảnh hưởng đến quá trình làm việc và dẫn đến việc thiết kế lại (Freeman & Cameron, 1994) Mirabal và eYoung (2005) mặc nhận rằng tinh giản biên chế đại diện cho một phản ứng / phòng thủ, hoặc chủ động / dự đoán, chiến lược đó không thể lay chuyển tác động kích thước của một tổ chức, chi phí, quy trình

làm việc, hình dạng, và văn hóa (Zemke, 1990; Cameron, 1994) Trong khi một định nghĩa duy nhất của tinh giản biên chế không tồn tại, rõ ràng là thu hẹp làm giảm kích thước của một công ty, thường xuyên dẫn đến mất việc làm và retrenchments (Gandolfi, 2006) Thu hẹp nghiên cứu ở các cấp tổ chức và chiến lược đã nhận được rất nhiều sự chú ý của học thuật (Richtnér & AHLSTROM, 2006) ác vấn đề chính là liệu để thực hiện tinh giản biên chế, làm thế nào để thực hiện nó, và ảnh hưởng của nó trên thực thể

2.4.2 Nghiên cứu trong nước

Phùng Mai Lan (2014):

- Tên đề tài nghiên cứu: ánh giá tác động của các nhân tố tới hiệu quả hoạt động

của doanh nghiệp

- Mô hình nghiên cứu: ác biến độc lập trong nghiên cứu là: vốn vay từ bên ngoài, mức trang bị vốn trên đầu người, cung tiền, biến quy mô doanh nghiệp, tỷ lệ nợ, biến tổng sản phẩm trong nước, tỷ giá hối đoái, tỷ lệ lạm phát, lãi xuất cho vay, vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài, vốn đầu tư công iến phụ thuộc là ROA và ROE

Trang 37

- Phương pháp nghiên cứu: ài viết sử dụng phương pháp tiếp cận biến ngẫu nhiên

để ước lượng hiệu quả hoạt động, đồng thời sử dụng một số mô hình Pooled OLS, REM, FEM và FGLS để đánh giá tác động của các nhân tố tới hiệu quả hoạt động của

doanh nghiệp không tận dụng được vốn bên ngoài nên hiệu quả doanh nghiệp theo

đó bị giảm Hệ số biến G P (103.71) và biến tỷ giá hối đoái (36.79) biểu thị mức thay đổi của tổng sản phẩm trong nước và tỷ giá hối đoái mang giá trị dương và có

ý nghĩa thống kê 1%, có tác động tích cực, mang lại hiệu quả hoạt động cho doanh nghiệp, do làm tăng tiêu dùng của các hộ gia đình và tăng cơ hội đầu tư, kích thích xuất khẩu, khuyến khích sản xuất trong nước nên giúp tăng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp iến tỷ lệ lạm phát (-0.07) và biến lãi xuất cho vay (-1.79) biểu thị mức thay đổi tỷ

lệ lạm phát và lãi suất cho vay mang giá trị âm và đều có ý nghĩa thống kê ở mức cao cho thấy các nhân tố này có tác động tiêu cực đến hiệu quả doanh nghiệp vì chúng làm tăng chi phí vốn của doanh nghiệp, tăng chi phí và tiền lương thực tế của doanh nghiệp hính vì vậy, đã làm giảm cơ hội đầu tư, giảm hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp iến đầu tư trực tiếp nước ngoài, vốn đầu tư công đều mang giá trị âm và có ý nghĩa thống kê ở mức 5% iều này phản ánh, nguồn vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài chưa đủ sức tạo tác động lan tỏa đến hiệu quả hoạt động của

Trang 38

mục đích nên không khuyến khích tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Trong các nhân

tố tác động đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp thì G P, tỷ giá hối đoái và đầu tư công là những nhân tố có tác động đáng kể nhất cần đặc biệt quan tâm ể nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp cần ổn định mức giá và lãi suất cho vay, nâng cao hiệu quả đầu tư công, mở rộng hơn nữa các kênh tiếp cận vốn bên ngoài một cách có hiệu quả Song song với các giải pháp mang tính vĩ mô thì bản thân mỗi doanh nghiệp cần có chính sách phát triển nguồn nhân lực có chất lượng,

kỷ luật và năng suất cao để nguồn lao động trở thành nhân tố động lực, giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Nguyễn Quốc Nghi và Mai Văn Nam (2010):

- Tên đề tài nghiên cứu: Nghiên cứu và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố ần Thơ

- Mô hình nghiên cứu: Tác giả đựa vào sáu biến để nghiên cứu gồm: mức độ tiếp cận chính sách hỗ trợ của hính phủ, tuổi thọ doanh nghiệp, trình độ học vấn của chủ doanh nghiệp, các mối quan hệ xã hội của doanh nghiệp, quy mô doanh nghiệp, tốc độ tăng doanh thu của doanh nghiệp

- Phương pháp nghiên cứu: Thống kê mô tả và phân tích hồi qui tuyến tính đa biến được sử dụng trong nghiên cứu

- Số mẫu nghiên cứu: Nghiên cứu sử dụng cở mẫu 389 doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố ần Thơ

- Kết quả nghiên cứu cho thấy, các nhân tố mức độ tiếp cận chính sách hỗ trợ của hính phủ, trình độ học vấn của chủ doanh nghiệp, quy mô doanh nghiệp, các mối quan hệ xã hội của doanh nghiệp và tốc độ tăng doanh thu ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vừa và nhỏ ở thành phố ần Thơ

Phan Thị Minh Lý (2011) thông qua quá trình khảo sát của 112 doanh nghiệp vừa

và nhỏ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế đã xác định được bốn nhóm yếu tố tác động đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, cụ thể:

Trang 39

- Yếu tố chính sách của địa phương, bao gồm: (1) hính sách hỗ trợ của địa phương; (2) thủ tục hành chính; (3) ơ sở hạ tầng; (4) Thủ tục thuê đất; (5) Hỗ trợ

từ Hội doanh nghiệp

- Năng lực nội tại của doanh nghiệp, bao gồm: (1) Thông tin thị trường; (2) Tiếp thị;

(3) Trình độ lao động; (4) Trang thiết bị

- Yếu tố vốn, bao gồm: (1) Tiếp cận thị trường vốn; (2) Tiếp cận các tổ chức tín dụng; (3) Thủ tục vay vốn; (4) hính sách lãi suất

- hính sách vĩ mô, bao gồm: (1) hính sách của Nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp;

(2) Hệ thống pháp luật; (3) hính sách thuế

Như vậy thông qua việc tìm hiểu về các nghiên cứu liên quan từ nước ngoài

và trong nước trước đây về các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cho thấy có nhiều yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như: cơ cấu vốn, tỷ trọng tài sản cố định, quy mô doanh nghiệp, tốc độ tăng trưởng doanh nghiệp Và xuất phát từ quá trình tìm hiểu về đề tài nghiên cứu, luận văn sẽ tập trung nghiên cứu các vấn đề chính như sau:

Nghiên cứu thu hẹp quy mô tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp như thế nào

- Ngoài ra các yếu tố khác có mức độ tác động như thế nào đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

- Từ việc phân tích các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa, tác giả sẽ đưa ra các giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn

TP HCM

2.5 Các chỉ số đo lường đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh 2.5.1 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp = Tổng doanh thu – Tổng chi phí

Nguyễn Thị Thu Thủy (2008) cho rằng chỉ số lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp phản ánh hiệu quả tuyệt đối phần lợi nhuận, tức là phần chênh lệch

Trang 40

giữa kết quả đầu ra và chi phí đầu vào và là số tiền doanh nghiệp thực thu được sau một quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Tuy nhiên nhược điểm lớn nhất của chỉ số này là rất khó để so sánh hiệu quả kinh doanh giữa các doanh nghiệp trong cùng ngành nghề với nhau

2.5.2 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Woolridge và ctg (2006) nhận định rằng ROE (là từ viết tắt của cụm từ tiếng Anh là Return On Equity) là tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (hay là lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, lợi nhuận trên vốn, tỷ suất thu nhập của vốn cổ đông, chỉ tiêu hoàn vốn cổ phần của cổ đông) ROE là tỷ số tài chính để đo khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn cổ phần ở một công ty cổ phần

Lê Thị Phương Hiệp (2006), chỉ số ROE cho biết bình quân một đồng vốn chủ sở hữu được bỏ vào đầu tư thì sau quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, chủ

sở hữu thu lại được bao nhiêu đồng lời ây là một chỉ số được sử dụng rất phổ biến bởi tính đơn giản, dễ hiểu và dễ so sánh giữa các doanh nghiệp trong cùng ngành nghề với quy mô khác nhau, hoặc giữa các doanh nghiệp trong nhiều ngành nghề khác nhau, hoặc giữa nhiều hoạt động đầu tư khác nhau như: tiền gửi tiết kiệm, bất động sản, chứng khoán, vàng, ngoại tệ, dự án kinh doanh… chính vì vậy nó sẽ giúp nhà đầu tư đưa ra các quyết định tài trợ nhanh chóng

Phản ánh hiệu quả của oanh nghiệp trong việc quản lý nguồn vốn và tạo ra lợi nhuận ho biết bình quân mỗi 100 đồng vốn chủ sở hữu của công ty tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Nểu tỷ số này mang giá trị dương, là oanh nghiệp làm ăn có lãi, nếu mang giá trị âm là oanh nghiệp làm ăn thua lỗ

Ngày đăng: 20/12/2022, 15:36

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN