BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
Khái niệm, đặc điểm, vai trò và phân loại tín dụng cá nhân
Tín dụng cá nhân là hình thức tín dụng do ngân hàng thương mại cấp vốn cho khách hàng cá nhân hoặc hộ gia đình trong một thời gian nhất định, nhằm phục vụ đời sống hoặc phục vụ sản xuất kinh doanh dưới hình thức hộ kinh doanh cá thể Người vay phải trả đầy đủ gốc và lãi theo thỏa thuận, giúp vốn được hoàn trả và luân chuyển để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, đầu tư và hoạt động kinh doanh của hộ gia đình.
1.1.2 Phân loại tín dụng cá nhân
Căn cứ vào thời hạn tín dụng, tín dụng ngắn hạn là một hình thức cho vay có thời hạn dưới một năm Loại tín dụng này thường được dùng để bổ sung tạm thời thiếu hụt vốn lưu động và đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của cá nhân.
Tín dụng trung hạn là hình thức cho vay có kỳ hạn từ 1 năm đến 5 năm, được cấp để mua sắm tài sản cố định, thực hiện cải tiến và đổi mới kỹ thuật, đồng thời hỗ trợ mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh Đây là giải pháp tài chính phù hợp cho doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và cạnh tranh, tập trung vào đầu tư tài sản cố định và các dự án có thời gian hoàn vốn ngắn.
Tín dụng dài hạn là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, được sử dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn.
- Căn cứ vào bảo đảm tín dụng + Tín dụng có bảo đảm: là tín dụng có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc có bảo lãnh của người thứ ba Hình thức tín dụng này áp dụng với những khách hàng không đủ uy tín, khi vay vốn phải có tài sản bảo đảm hoặc phải có bảo lãnh Tài sản bảo đảm hoặc bảo lãnh của người thứ ba là căn cứ pháp lý để ngân hàng có thêm nguồn thu dự phòng khi nguồn thu chính (dòng tiền) của con nợ thiếu hụt, tạo áp lực buộc con nợ phải trả nợ, giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng và hầu hết các khoản tín dụng cấp cho cá nhân là tín dụng có bảo đảm
+ Tín dụng không có bảo đảm: là tín dụng không có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc không có bảo lãnh của người thứ ba Hình thức này chủ yếu được áp dụng đối với các khách hàng có việc làm và thu nhập ổn định, thu nhập ngoài việc trang trải các chi tiêu thường xuyên còn có tích lũy để trả nợ vay (công chức, viên chức trong biên chế nhà nước, nhân viên có hợp đồng lao động dài hạn…) Hình thức vay tín chấp phù hợp với những món vay giá trị không lớn, thời hạn vay thường là ngắn hạn
Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn, tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa là loại hình cấp phát tín dụng dành cho khách hàng cá nhân nhằm phục vụ hoạt động sản xuất và lưu thông hàng hóa Đây là nguồn vốn giúp người dân mua sắm nguyên vật liệu, máy móc và chi phí liên quan, từ đó thúc đẩy quá trình sản xuất và chu chuyển hàng hóa trên thị trường.
Tín dụng tiêu dùng là hình thức cấp phát tín dụng cho cá nhân nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng đa dạng, từ mua sắm, sửa chữa nhà cửa, xe cộ cho đến các hàng hóa bền chắc và các nhu cầu hàng ngày Đây là công cụ tài chính giúp người dùng thanh toán trước chi phí mua sắm và trả dần theo thời gian, cân đối dòng tiền và mở rộng khả năng tiếp cận các mặt hàng thiết yếu Với vai trò hỗ trợ sinh hoạt và đầu tư nhỏ, tín dụng tiêu dùng giúp cá nhân duy trì mức sống ổn định trong khi quản lý tài chính hiệu quả.
Dựa vào nguồn gốc khoản nợ, tín dụng trực tiếp là hình thức ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho khách hàng có nhu cầu vay và khách hàng trả nợ trực tiếp cho ngân hàng Ưu điểm của hình thức tài trợ này là tính linh hoạt cao nhờ đàm phán trực tiếp giữa ngân hàng và khách hàng; quyết định cho vay hoàn toàn do ngân hàng quyết định và có thể được điều chỉnh theo từng trường hợp, đồng thời ngân hàng có thể tận dụng tối đa trình độ kiến thức và kinh nghiệm của cán bộ tín dụng để đánh giá và quản lý rủi ro.
Khi khách hàng giao dịch trực tiếp với ngân hàng, họ có xu hướng sử dụng thêm các dịch vụ ngân hàng khác như mở tài khoản tiền gửi tiết kiệm hay dịch vụ chuyển tiền Điều này giúp tối ưu hóa quyền lợi cho cả hai phía dựa trên thỏa thuận trực tiếp giữa khách hàng và ngân hàng, đồng thời thúc đẩy mối quan hệ kinh doanh bền vững và tăng trưởng của ngân hàng.
Tín dụng gián tiếp là hình thức ngân hàng cấp tín dụng thông qua một trung gian ủy thác Đối với khách hàng cá nhân, trung gian ủy thác thường là nhà bán lẻ hàng hóa, dịch vụ Theo hình thức này, ngân hàng ký hợp đồng với nhà cung cấp, thực chất là mua các khoản nợ để từ đó nhà cung cấp bán chịu hàng hóa cho người tiêu dùng Hợp đồng giữa ngân hàng và nhà cung cấp quy định rõ điều kiện bán chịu, như đối tượng khách hàng được bán chịu, loại hàng hóa được bán chịu, và số tiền bán chịu Trên cơ sở các điều kiện đó, nhà cung cấp sẽ thỏa thuận với khách hàng của mình về việc mua bán hàng hóa trả sau.
1.1.3.Vai trò tín dụng cá nhân
- Góp phần nâng cao thương hiệu cho ngân hàng
- Góp phần phân tán rủi ro cho ngân hàng
- Góp phần tạo sự năng động cho các thành phần kinh tế
- Góp phần tạo sự ổn định về mặt xã hội
Là kênh tài trợ vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các hộ gia đình, kênh này cung cấp nguồn vốn linh hoạt và kịp thời để duy trì và mở rộng hoạt động Nhờ sự hỗ trợ tài chính, các hộ gia đình có thể linh hoạt giải quyết các nhu cầu của bản thân và của doanh nghiệp nhỏ, tối ưu hóa dòng tiền và chi phí đầu tư Nhờ đó, họ có điều kiện mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm và năng lực cạnh tranh trong ngành Đồng thời, nguồn vốn này giúp các hộ kinh doanh đáp ứng nhanh thị trường và hướng tới tăng trưởng bền vững.
Các quy định về hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Phát triển TP Hồ Chí Minh – Phòng Giao Dịch Duy Tân
TP Hồ Chí Minh – Phòng Giao Dịch Duy Tân 1.2.1 Nguyên tắc cho vay
Khách hàng vay vốn của HDBank – Phòng Giao Dịch Duy Tân phải đảm bảo:
Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự, chịu trách nhiệm dân sự
Có mục đích sử dụng vốn hợp pháp
Có phương án kinh doanh và dự án đầu tư khả thi hiệu quả
Có năng lực tài chính đủ đảm bảo trả nợ trong suốt thời hạn cam kết
Có nguồn thu nhập ổn định
Có tài sản đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật
+ Giấy phép thành lập doanh nghiệp
+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
+ Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu
+ Giấy chứng nhận kết hôn
+ Giấy chứng nhận độc thân
- Hồ sơ chứng minh mục đích sử dụng vốn vay :
+ Bổ sung vốn lưu động: giấy đề nghị vay vốn, phương án kinh doanh, kế hoạch tài chính năm kế hoạch, hợp đồng kinh tế kiêm hóa đơn VAT,…
Đầu tư tài sản cố định và đầu tư dự án đòi hỏi chuẩn bị bộ hồ sơ đầy đủ gồm giấy đề nghị vay vốn, phương án vay vốn, giấy phép đầu tư, giấy phép xây dựng, hợp đồng mua bán và bảng báo giá thiết bị máy móc; các tài liệu này liên kết với nhau để chứng minh tính khả thi, nguồn vốn, cơ cấu chi phí và phạm vi dự án, từ đó nâng cao khả năng thẩm định và cấp vốn cho dự án.
+ Hồ sơ tài chính: báo cáo tài chính 2 hoặc 3 năm và quý gần nhất
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả kinh doanh
Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Bảng thuyết minh báo cáo tài chính
Hồ sơ vay vốn gồm các tài liệu chính như giấy đề nghị vay vốn, kế hoạch sản xuất kinh doanh cho năm kế hoạch, hợp đồng tín dụng, thông báo cho vay, thông tin CIC, kết quả xếp hạng tín dụng và tờ trình thẩm định; đây là tập hợp các thành phần thiết yếu để đánh giá, thẩm định và quyết định cấp vốn.
+ Hồ sơ giải ngân: giấy đề nghị giải ngân, tờ trình giải ngân, khế ƣớc nhận nợ,…
+ Hồ sơ kiểm tra sau cho vay
Biên bản kiểm tra sau cho vay
Biên bản kiểm tra hàng hóa cầm cố
Hồ sơ tài sản đảm bảo là tập hợp các tài liệu quan trọng liên quan đến tài sản đảm bảo của khoản vay, bao gồm danh mục hồ sơ tài sản đảm bảo, biên bản giao nhận hồ sơ tài sản đảm bảo, hình ảnh tài sản đảm bảo và biên bản định giá tài sản đảm bảo Việc lưu trữ và cập nhật đầy đủ những hồ sơ này giúp quản lý rủi ro, xác thực giá trị và tình trạng của tài sản, đồng thời tăng tính minh bạch và thuận lợi cho quá trình xử lý, thanh lý hoặc chuyển nhượng tài sản đảm bảo giữa bên cho vay và bên vay.
Thủ tục vay vốn tại HDBank – Phòng Giao Dịch Duy Tân bao gồm:
Các tài liệu liên quan đến năng lực pháp lý và năng lực hành vi dân sự của khách hàng bao gồm bản sao CMND, hộ khẩu của khách hàng và người bảo lãnh, cùng giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân (đã kết hôn hoặc độc thân).
Hồ sơ đảm bảo khoản vay (giấy tờ sở hữu tài sản thế chấp)
Các chứng từ liên quan đến mục đích vay
Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận vốn vay cho đến khi trả hết nợ gốc và lãi vay theo các điều khoản đã được thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng Đây là khoảng thời gian ngân hàng cho phép khách hàng sử dụng vốn vay và thực hiện nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi đúng theo hợp đồng.
Mức lãi suất cho vay do HDBank – Phòng Giao Dịch Duy Tân và khách hàng thỏa thuận phù hợp với qui định của ngân hàng Nhà nước
Đối với khoản nợ gốc quá hạn, ngân hàng ấn định mức lãi suất và thỏa thuận với khách hàng trong hợp đồng tín dụng, nhưng mức lãi suất này không được vượt quá 150% lãi suất cho vay áp dụng trong thời hạn vay đã ký kết hoặc điều chỉnh trong hợp đồng tín dụng.
HDBank – Phòng Giao Dịch Duy Tân xác định mức cho vay bằng cách phân tích nhu cầu vay vốn của khách hàng, đánh giá khả năng trả nợ và cân nhắc nguồn vốn hiện có của ngân hàng, từ đó đưa ra quyết định cho vay phù hợp.
Một số sản phẩm tín dụng điển hình tại Ngân hàng TMCP Phát Triển TP.Hồ Chí Minh – Phòng Giao Dịch Duy Tân
Người Việt có câu “An cư lạc nghiệp” – xây dựng tổ ấm để an lòng phấn đấu cho sự nghiệp Một mái nhà xinh xắn, căn hộ tiện nghi, hoặc một mảnh đất tiềm năng nay không còn là mơ ước nữa HDBank – Phòng Giao Dịch Duy Tân đồng hành cùng bạn hiện thực hóa ước mơ ấy với sản phẩm cho vay bất động sản linh hoạt và cạnh tranh Với gói cho vay bất động sản của HDBank, bạn được hỗ trợ mua nhà ở, đất nền hoặc xây dựng, thủ tục nhanh gọn và lộ trình giải ngân minh bạch Đến ngay Phòng Giao Dịch Duy Tân để được tư vấn và chọn giải pháp vay phù hợp, biến tổ ấm mơ ước thành hiện thực.
Mua/ thuê mua/ nhà, đất, căn hộ chung cƣ; xây dựng/ sửa chữa nhà
Thời gian cho vay dài với phân kỳ trả nợ linh hoạt, phù hợp với dòng thu nhập và kế hoạch tài chính
Lãi suất ưu đãi và cạnh tranh với nhiều chương trình hấp dẫn quanh năm
Thủ tục đơn giản và thời gian giải quyết hồ sơ nhanh chóng Đặc điểm
Số tiền vay lên đến 70% nhu cầu vốn
Thời hạn vay đến 20 năm
Phương thức trả nợ linh hoạt: hàng tháng/ quý hoặc theo phân kỳ phù hợp với dòng thu nhập gia tăng dần trong tương lai của khách hàng
Bạn mơ ước sở hữu ô tô để đáp ứng nhu cầu đi lại, giao dịch và kinh doanh? HDBank – Phòng Giao Dịch Duy Tân đồng hành cùng bạn biến ước mơ thành hiện thực với sản phẩm cho vay mua xe ô tô, mang đến giải pháp tài chính linh hoạt giúp tiếp cận nguồn vốn nhanh chóng và dễ dàng sở hữu xe như mong muốn, cùng quy trình thuận tiện và sự hỗ trợ tận tình từ ngân hàng.
Mua xe ô tô phục vụ nhu cầu đi lại hoặc sản xuất kinh doanh
Nhiều chính sách ƣu đãi từ các đại lý/ showroom bán xe liên kết với HDBank – Phòng Giao Dịch Duy Tân
Thủ tục đơn giản và thời gian giải quyết hồ sơ nhanh chóng
Lãi suất cạnh tranh với nhiều chương trình ưu đãi hấp dẫn quanh năm Đặc điểm
Tài trợ 95% giá trị xe
Thời hạn vay đến 72 tháng, thời gian ân hạn đến 06 tháng
Trả nợ theo định kỳ tháng/ quý hoặc theo phân kỳ phù hợp với nguồn thu nhập của khách hàng
Tài sản bảo đảm: chính xe mua hoặc tài sản khác theo quy định của HDBank – Phòng Giao Dịch Duy Tân
Cho vay sản xuất kinh doanh trả góp là giải pháp tín dụng linh hoạt dành cho doanh nghiệp và hộ kinh doanh, giúp đáp ứng các nhu cầu vốn thiếu hụt tạm thời hoặc phát sinh trong quá trình sản xuất, kinh doanh Dòng vốn này phù hợp với chu kỳ dòng tiền bất ổn và các chi phí đầu tư ngắn hạn, cho phép khách hàng trả góp theo lộ trình phù hợp với khả năng thanh toán Với nhiều mức hạn mức và điều kiện linh hoạt, cho vay sản xuất kinh doanh trả góp hỗ trợ mua nguyên vật liệu, thanh toán chi phí sản xuất và mở rộng quy mô hoạt động một cách hiệu quả Mô hình trả góp giúp quản lý dòng tiền, giảm áp lực trả nợ và tối ưu chi phí vốn cho doanh nghiệp.
Đáp ứng các nhu cầu vốn thiếu hụt tạm thời hoặc phát sinh thường xuyên
Thời hạn cho vay dài, giảm gánh nặng trả nợ cho khách hàng trong thời gian đầu sau khi vay
Phương thức trả nợ linh hoạt, phù hợp với dòng thu nhập và kế hoạch tài chính
Lãi suất ưu đãi và cạnh tranh với nhiều chương trình hấp dẫn quanh năm
Thủ tục đơn giản và thời gian giải quyết hồ sơ nhanh chóng Đặc điểm
Đối tƣợng cho vay: khách hàng cá nhân hoạt động hợp pháp tại Việt Nam
Thời hạn cho vay lên đến 60 tháng
Số tiền vay lên đến 05 tỷ đồng
Loại tiền cho vay: VND
Lãi suất cho vay theo qui định của HDBank – Phòng Giao Dịch Duy Tân từng thời kỳ
Bạn có nhu cầu mua sắm tiện nghi cho ngôi nhà thân yêu, chuẩn bị cho kế hoạch học tập, du lịch, cưới hỏi hoặc đơn giản là món quà ý nghĩa tặng người thân, nhưng chưa có nguồn tài chính nhàn rỗi sẵn có? Sản phẩm cho vay tiêu dùng có tài sản bảo đảm tại HDBank – Phòng Giao Dịch Duy Tân sẽ giúp bạn tận hưởng cuộc sống thoải mái và dễ dàng với các ưu đãi và tiện ích ngân hàng trong tầm với Với hình thức cho vay có tài sản bảo đảm, bạn có thể dùng tài sản của mình làm căn cứ vay vốn để đáp ứng các nhu cầu mua sắm tiện nghi, chi phí học tập, du lịch, cưới hỏi hay làm quà tặng cho người thân.
Mua sắm thiết bị gia đình, thanh toán học phí, chi phí du học, khám chữa bệnh, cưới hỏi …
Thủ tục đơn giản và thời gian giải quyết hồ sơ nhanh chóng
Lãi suất ưu đãi và cạnh tranh với nhiều chương trình hấp dẫn quanh năm
Phương thức trả nợ linh hoạt với nhiều lựa chọn phù hợp với thu nhập và nhu cầu của từng khách hàng Đặc điểm:
Số tiền vay lên đến 70% nhu cầu vốn
Thời hạn vay đến 60 tháng
Trả nợ đều hàng tháng hoặc theo bậc thang phù hợp với dòng thu nhập gia tăng dần trong tương lai của khách hàng
Tài sản bảo đảm là bất động sản.
Quy trình cho vay tại Ngân hàng TMCP Phát triển TP Hồ Chí Minh – Phòng
1.4.2 Đánh giá quy trình cho vay tại Ngân hàng TMCP Phát Triển TP Hồ Chí Minh – Phòng Giao Dịch Duy Tân
Thời gian hoàn thành công việc của từng bộ phận được quy định rõ ràng, giúp rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ vay vốn Thủ tục vay được tối ưu hóa và thời gian hoàn tất được rút ngắn đáng kể nhờ sự phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng ban Đối với các khoản vay có hồ sơ đầy đủ, ngân hàng có thể giải ngân trong thời gian ngắn để đáp ứng nhanh nhu cầu vốn của khách hàng.
Bộ phận thẩm định và tái thẩm định tài sản đƣợc tách biệt độc lập tạo tính minh bạch trong khâu thẩm định
Việc phê duyệt khoản vay được thực hiện dựa trên giới hạn quyền hạn cho vay và được áp dụng theo từng chức vụ trong tổ chức Quy trình phân quyền này giúp cho hoạt động cho vay trở nên thận trọng và an toàn hơn, đặc biệt đối với các khoản vay lớn.
Việc thành lập đội ngũ thu hồi nợ chuyên biệt nhằm tập trung xử lý các khoản nợ quá hạn, nâng cao hiệu quả thu hồi và giảm bớt gánh nặng cho chuyên viên quan hệ khách hàng cá nhân, từ đó việc thu hồi nợ được cải thiện.
Đánh giá kết quả hoạt động tín dụng
Doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh tổng số tín dụng mà ngân hàng cấp cho khách hàng vay trong một khoảng thời gian nhất định, không xét đến việc khoản vay đó đã thu được nợ hay chưa Chỉ tiêu này được xác định theo các mốc thời gian như tháng, quý hoặc năm và thường được sử dụng để đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay của ngân hàng trong kỳ báo cáo.
Doanh số thu nợ là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản tín dụng mà ngân hàng thu được khi các khoản nợ đáo hạn tại một thời điểm xác định Chỉ số này cho biết hiệu quả thu hồi nợ và khả năng chuyển đổi tín dụng thành tiền mặt ở kỳ đáo hạn, đồng thời cung cấp cái nhìn về tình hình thanh khoản và rủi ro tín dụng của ngân hàng.
Dư nợ tín dụng là chỉ tiêu phản ánh số nợ ngân hàng đã cho vay nhưng chưa thu hồi được tại một thời điểm nhất định Để xác định dư nợ, ngân hàng so sánh hai chỉ tiêu: doanh số cho vay và doanh số thu nợ Tổng dư nợ cho vay cao và có xu hướng tăng trưởng thường phản ánh hiệu quả hoạt động tín dụng tốt ở mức độ nhất định; ngược lại, dư nợ tín dụng thấp cho thấy ngân hàng có thể gặp khó khăn trong việc mở rộng cho vay, mở rộng thị phần và khả năng tiếp thị của ngân hàng có thể yếu.
Tổng dư nợ cao chưa hẳn phản ánh hiệu quả tín dụng của ngân hàng, vì nó đôi khi cho thấy sự tăng trưởng nóng của hoạt động cho vay vượt quá khả năng vốn và khả năng kiểm soát rủi ro Đồng thời, dư nợ cao có thể phản ánh tốc độ tăng trưởng cho vay nhanh do lãi suất cho vay thấp hơn thị trường, khiến biên lợi nhuận giảm và áp lực lên hiệu quả tài chính của ngân hàng.
Nợ quá hạn là một khoản nợ đến hạn mà người đi vay phải trả cho ngân hàng cả vốn lẫn lãi theo cam kết nhưng không thể trả được đầy đủ Tình trạng này làm tăng rủi ro tín dụng và có tác động xấu đến hoạt động của ngân hàng, đồng thời ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của người vay vốn Nợ quá hạn gây hạn chế thanh khoản, tăng chi phí và có thể ảnh hưởng đến uy tín tín dụng của cả hai bên.
Nợ xấu là chỉ số phản ánh các khoản nợ quá hạn mà khách hàng không trả được cho ngân hàng khi đến hạn và không có nguyên nhân chính đáng, khiến ngân hàng phải chuyển từ tài khoản dư nợ sang tài khoản quản lý nợ xấu để theo dõi và xử lý Nợ xấu phản ánh chất lượng nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng và mức độ rủi ro trong danh mục cho vay Với các khoản nợ xấu, tổ chức tín dụng phải tiến hành trích lập dự phòng rủi ro tín dụng và thực hiện các biện pháp xử lý phù hợp nhằm đảm bảo an toàn vốn, tuân thủ quy định và duy trì hoạt động tín dụng lành mạnh.
Dự nợ cuối năm được xác định bằng công thức: Dự nợ đầu năm + Doanh số cho vay – Doanh số thu nợ Đồng thời, việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng cho từng nhóm nợ làm tăng chi phí và từ đó làm giảm lợi nhuận của ngân hàng.
Việc phân loại nợ và nợ xấu đƣợc xác định nhƣ sau:
Nhóm 1 (nợ đủ tiêu chuẩn) là tập hợp các khoản nợ được TCTD đánh giá có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng hạn, với mức nợ quá hạn dưới 10 ngày.
Nhóm 2 (nợ cần chú ý) gồm các khoản nợ được TCTD đánh giá có khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi, nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả nợ và nợ đã quá hạn từ 10 đến 90 ngày.
Nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn) là các khoản nợ mà TCTD đánh giá không có khả năng thu hồi gốc và lãi khi đến hạn và có khả năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi; các khoản nợ này quá hạn từ 91 đến 180 ngày, cho thấy rủi ro tín dụng ở mức cao và cần được theo dõi, kiểm soát và xác định dự phòng phù hợp.
+ Nhóm 4 (nợ nghi ngờ): các khoản nợ đƣợc TCTD đánh giá có khả năng tổn thất cao, nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày
+ Nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn): các khoản nợ đƣợc TCTD đánh giá là không còn khả năng thu hồi, mất vốn, nợ quá hạn trên 360 ngày
Nợ xấu là những khoản nợ thuộc nhóm 3, 4, 5
Tỷ lệ nợ xấu càng thấp càng tốt đối với ngân hàng, nhưng rủi ro kinh doanh là không thể tránh khỏi nên các ngân hàng thường duy trì một mức được coi là giới hạn an toàn Mức dưới 3% được xem là ngưỡng khá tốt cho hoạt động ngân hàng, trong khi giới hạn an toàn được chấp nhận theo thông lệ quốc tế và Việt Nam là 5%.
1.5.2 Các chỉ tiêu dùng đánh giá hoạt động tín dụng 1.5.2.1 Tỷ lệ nợ quá hạn (%)
Tỷ lệ nợ quá hạn = Nợ quá hạn x 100%
Tổng dƣ nợ cho vay
Nợ quá hạn phát sinh khi các khoản vay đến hạn mà khách hàng không trả được toàn bộ hay một phần tiền gốc và lãi vay Đây là biểu hiện yếu kém tài chính của khách hàng và là rủi ro tín dụng đối với ngân hàng Trong hoạt động ngân hàng, nợ quá hạn là hiện tượng không thể tránh khỏi, nhưng nếu tỷ lệ nợ quá hạn vượt quá giới hạn cho phép sẽ dẫn đến mất khả năng thanh toán của ngân hàng Chỉ tiêu này cho thấy tình hình nợ quá hạn tại ngân hàng và phản ánh khả năng quản lý tín dụng, khâu cho vay và đôn đốc thu hồi nợ của ngân hàng đối với khách hàng vay.
Tỷ lệ nợ xấu Tổng nợ xấu x 100%
Tổng dƣ nợ cho vay
Chỉ tiêu này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng, giúp nhận diện mức độ an toàn và hiệu quả trong cho vay Khi chỉ tiêu này ở mức thấp, chất lượng tín dụng của ngân hàng được xem là cao hơn, do rủi ro tín dụng được kiểm soát chặt chẽ và chất lượng cho vay được duy trì tốt.
1.5.2.3 Tổng dƣ nợ cho vay trên tổng nguồn vốn
Tổng dƣ nợ cho vay/Tổng nguồn vốn = Tổng dƣ nợ cho vay x 100%
Dựa vào chỉ tiêu tập trung vốn cho vay, chúng ta so sánh qua từng năm để đánh giá mức độ sử dụng vốn của ngân hàng Chỉ tiêu càng cao cho thấy khả năng khai thác và sử dụng vốn cho vay càng hiệu quả, trong khi chỉ tiêu thấp cho thấy vốn đang bị trì trệ và lãng phí, có thể dẫn đến ảnh hưởng đến doanh thu và tỷ lệ thu lãi của ngân hàng Việc theo dõi xu hướng theo năm giúp nhận diện sớm các rủi ro liên quan đến quản lý vốn và từ đó điều chỉnh chiến lược cấp vốn, tăng cường hiệu quả cho vay và tối ưu hóa lợi nhuận Do đó, so sánh chỉ tiêu này theo năm là công cụ quan trọng để đánh giá hiệu quả quản lý vốn và hoạt động tín dụng của ngân hàng.
1.5.2.4 Vòng quay vốn tín dụng (vòng)
Vòng quay vốn tín dụng = Doanh số thu nợ
Chỉ tiêu này giúp đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng, thời gian thu hồi nợ vay nhanh hay chậm Nếu số vòng quay vốn tín dụng càng cao nghĩa là đồng vốn của ngân hàng quay càng nhanh và càng đạt hiệu quả cao
1.5.2.5 Thu nhập lãi trên chi phí lãi (lần)
Thu nhập lãi/Chi phí lãi = Thu nhập lãi
Chỉ tiêu này cho ta thấy số tiền thu đƣợc so với chi phí đã bỏ ra trong hoạt động tín dụng, chỉ tiêu này càng cao càng tốt.
Những nhân tố ảnh hưởng đến tín dụng cá nhân
Môi trường thể chế pháp luật, chính sách
Chính sách của Nhà nước, dù ổn định hay không ổn định, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cho vay Khi chính sách không ổn định, khách hàng vay gặp khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó làm tăng rủi ro cho ngân hàng trong công tác thu hồi nợ và ngược lại Hệ thống pháp luật là nền tảng để điều tiết các hoạt động kinh tế; nếu hệ thống pháp luật không đồng bộ hoặc thường xuyên thay đổi sẽ tạo ra nhiều thách thức cho doanh nghiệp Ngược lại, khi pháp luật đồng bộ và phù hợp với thực tế khách quan, nó tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho các hoạt động sản xuất kinh doanh, giúp doanh nghiệp tiến hành hiệu quả và đạt kết quả cao.
Tình hình tài chính quốc tế
Nền kinh tế thịnh vượng giúp khách hàng làm ăn hiệu quả và trả nợ dễ dàng, giúp ngân hàng thu nợ thuận lợi Ngược lại, nền kinh tế suy thoái làm sản xuất ngừng trệ, khách hàng thua lỗ, phá sản và mất khả năng thanh toán, từ đó làm tăng nợ xấu và rủi ro tín dụng cho ngân hàng Trong bối cảnh lạm phát tăng, người gửi tiền có tâm lý rút tiền còn người đi vay lại tăng nhu cầu vay và kéo dài thời hạn trả nợ, gây áp lực lên thanh khoản và hoạt động của ngân hàng.
Nhóm nhân tố từ khách hàng
Năng lực của khách hàng là yếu tố quyết định việc sử dụng vốn vay có hiệu quả hay không; khi năng lực khách hàng được tăng cường, khả năng cạnh tranh trên thị trường cũng được nâng cao và vốn vay được sử dụng một cách tối ưu để đạt hiệu quả kinh doanh Nếu năng lực của khách hàng yếu kém, họ khó dự báo biến động nhu cầu thị trường và thiếu hiểu biết về sản xuất, phân phối và khuếch trương sản phẩm, dễ bị ảnh hưởng bởi ngân hàng và khó khăn trong việc tận dụng nguồn vốn vay Ngược lại, năng lực cao của khách hàng giúp họ thích nghi với biến động thị trường, tối ưu hóa chu trình sản xuất và phân phối, và tăng khả năng thành công khi huy động vốn để mở rộng hoạt động.
Sự trung thực của khách hàng ảnh hưởng lớn tới chất lượng tín dụng của ngân hàng
Khách hàng vay vốn ngân hàng cung cấp thông tin không trung thực hoặc vi phạm chế độ kế toán thống kê được ban hành sẽ gây khó khăn cho ngân hàng trong việc nắm bắt tình hình tài chính và quản lý vốn vay của khách hàng để đưa ra quyết định cho vay đúng đắn Nếu vốn vay ngân hàng được sử dụng không đúng đối tượng kinh doanh hoặc không phù hợp với phương án và mục đích khi vay, khả năng trả nợ đúng hạn sẽ bị ảnh hưởng và rủi ro nợ quá hạn sẽ tăng lên.
Nhóm nhân tố từ ngân hàng
Một chính sách tín dụng đúng đắn sẽ thu hút khách hàng, đảm bảo khả năng sinh lời từ hoạt động tín dụng đồng thời hạn chế rủi ro, tuân thủ đường lối chính sách của Nhà nước và bảo đảm công bằng xã hội Chất lượng tín dụng phụ thuộc vào mức độ đúng đắn của chính sách tín dụng mà ngân hàng xây dựng Mọi ngân hàng muốn có chất lượng tín dụng tốt đều phải có chính sách tín dụng khoa học, phù hợp với thực tế của ngân hàng và thị trường.
Ngân hàng được tổ chức khoa học sẽ bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ và nhịp nhàng giữa các phòng ban, giữa các ngân hàng trong toàn hệ thống và với các cơ quan liên quan khác Nhờ đó, ngân hàng có điều kiện đáp ứng kịp thời các yêu cầu của khách hàng, quản lý hiệu quả nguồn vốn tín dụng, phát triển và xử lý kịp thời các khoản tín dụng có vấn đề, từ đó nâng cao chất lượng cho vay.
Chất lượng đội ngũ cán bộ ngân hàng là yếu tố quyết định tới sự thành công hay thất bại của hoạt động kinh doanh ngân hàng, đặc biệt là trong hoạt động cho vay Cán bộ tín dụng tham gia trực tiếp vào mọi khâu của quy trình tín dụng, từ thẩm định và phê duyệt ở bước đầu đến giải ngân và quản lý nợ ở các bước cuối, nên năng lực, trình độ và đạo đức nghề nghiệp của họ ảnh hưởng mạnh mẽ đến hiệu quả cho vay cũng như mức rủi ro tín dụng mà ngân hàng phải đối mặt.
Việc huy động vốn ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng cho vay của ngân hàng Vốn huy động ngắn hạn là nguồn vốn chủ yếu để cho vay ngắn hạn; vốn huy động trung và dài hạn là nguồn vốn chủ yếu cho vay trung và dài hạn Khi tổng vốn huy động càng lớn, ngân hàng càng có khả năng mở rộng hoạt động tín dụng và tăng quy mô cho vay Tuy nhiên, nếu ngân hàng không có sự cân đối về kỳ hạn giữa nguồn huy động và cho vay và không dự phòng được nguồn bù đắp, rủi ro thanh khoản sẽ xuất hiện.
Một số bài học kinh nghiệm rút ra từ các ngân hàng trong nước và quốc tế về hoạt động tín dụng cá nhân đối với Ngân hàng TMCP Phát triển TP Hồ Chí Minh – Phòng Giao Dịch Duy Tân
Tín dụng cá nhân trên toàn cầu đã xuất hiện và phát triển mạnh ở các nước có tiềm lực kinh tế và hệ thống ngân hàng cạnh tranh; ở Việt Nam, lĩnh vực này mới được phát triển mạnh trong vài năm gần đây Trước đây, với ngân hàng truyền thống, khách hàng Việt Nam chỉ có thể vay vốn cho nhu cầu sản xuất, kinh doanh; nay, nhờ xu hướng hội nhập quốc tế, sự cạnh tranh ngày càng mạnh từ các chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng thương mại và công ty tài chính đã đẩy tín dụng cá nhân Việt Nam phát triển nhanh và đa dạng hóa các sản phẩm, đáp ứng nhu cầu ngày càng phong phú của khách hàng.
Trong thời gian hoạt động, với kinh nghiệm tích lũy từ các thị trường lớn, các ngân hàng nước ngoài đã áp dụng chiến lược đúng đắn và phù hợp để khai thác những khoảng trống của thị trường Việt Nam Nhờ đó, họ đã gặt hái thành công trên thị trường mà các ngân hàng trong nước chưa thể đạt được.
1.7.1 Kinh nghiệm về hoạt động tín dụng cá nhân của các ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam
Theo thông tin từ trang web của Tạp chí The Asian Banker, trong số các ngân hàng thương mại hoạt động tại Việt Nam, có rất ít ngân hàng nội địa đoạt giải ngân hàng bán lẻ tốt nhất trong suốt những năm vừa qua Trong khi đó, ngân hàng ANZ được Tạp chí này trao giải ngân hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam vào các năm 2003, 2004 và 2007.
The Asian Banker trao giải cho các ngân hàng tại Việt Nam dựa trên các tiêu chí như tăng trưởng doanh thu bán lẻ, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, tăng trưởng số lượng khách hàng và tính bền vững tín dụng Cụ thể, ACB đoạt giải năm 2005, HSBC đoạt giải năm 2006 và Sacombank đoạt giải năm 2009 Tháng 3/2011, ANZ Việt Nam được The Asian Banker trao Giải thưởng Sản phẩm cho vay mua nhà tốt nhất khu vực Châu Á, nhờ ANZ xây dựng thành công hệ thống kiểm soát rủi ro và phát triển đội ngũ tư vấn tài chính cá nhân để hỗ trợ việc ANZ trở thành ngân hàng đi đầu trên thị trường, đặc biệt là cho vay mua nhà và thẻ tín dụng.
1.7.2 Bài học kinh nghiệm về hoạt động tín dụng cá nhân đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam
Trong bối cảnh có sự tham gia của ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam, khối ngân hàng thương mại Việt Nam không thể ngồi yên hưởng lợi như trước Việc phân tích cách các ngân hàng nước ngoài đã thành công trong lĩnh vực tín dụng cá nhân tại Việt Nam có thể rút ra những bài học kinh nghiệm thiết thực cho thị trường Việt Nam Những bài học này cho thấy sự cần thiết của nâng cao chất lượng tín dụng tiêu dùng, tăng cường quản trị rủi ro và đẩy nhanh ứng dụng công nghệ để tối ưu quy trình cho vay Sự cạnh tranh từ các ngân hàng nước ngoài cũng thúc đẩy các ngân hàng trong nước đổi mới sản phẩm, tối ưu chi phí vốn và nâng cao trải nghiệm khách hàng Từ đó, thị trường Việt Nam có cơ hội phát triển bền vững và đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu tín dụng cá nhân của người dân.
- Nghiên cứu và phát triển sản phẩm tín dụng sát với hoàn cảnh thực tế và nhu cầu của khách hàng cá nhân
Các ngân hàng thương mại cần cập nhật liên tục thông tin thị trường tài chính ngân hàng và thị trường bất động sản, cùng với các cơ chế chính sách điều tiết nền kinh tế vĩ mô do Chính phủ ban hành để kịp thời điều chỉnh phương hướng hoạt động Việc theo dõi và phân tích biến động lãi suất, tín dụng, thanh khoản và rủi ro pháp lý giúp ngân hàng điều chỉnh chiến lược kinh doanh và quản trị rủi ro phù hợp với bối cảnh thị trường Nhờ nhận diện sớm cơ hội và thách thức từ môi trường vĩ mô, ngân hàng có thể điều chỉnh mục tiêu, danh mục sản phẩm và phạm vi tín dụng, tối ưu hóa hiệu quả hoạt động và đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định hiện hành.
Chính sách đào tạo đội ngũ cán bộ tín dụng được xây dựng để họ thông thạo pháp luật và chuyên môn trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng, từ đó tư vấn hồ sơ khách hàng một cách kỹ lưỡng và nhạy bén Nhờ kiến thức pháp lý và nghiệp vụ ngân hàng vững vàng, đội ngũ sẽ đánh giá toàn diện hồ sơ vay vốn, nhận diện rủi ro và bảo đảm tuân thủ, từ đó nâng cao chất lượng tư vấn và hiệu quả thẩm định hồ sơ khách hàng.
Để hoạt động tín dụng cá nhân hiệu quả và cạnh tranh trên thị trường, cần căn cứ vào năng lực tài chính của mình và tự cân đối nguồn vốn sao cho phù hợp nhằm đáp ứng các khoản cho vay cá nhân, từ đó đảm bảo thanh khoản và tối ưu lãi suất, giá cho khách hàng Quản trị nguồn vốn và rủi ro một cách có hệ thống giúp nâng cao hiệu quả hoạt động, tăng khả năng cạnh tranh về giá và duy trì sự bền vững của hoạt động tín dụng cá nhân.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 Trong chương 1, luận văn trình bày tổng quan cơ sở lý luận về tín dụng cá nhân
Bài viết phân tích khái niệm và vai trò của tín dụng cá nhân đối với nền kinh tế - xã hội, đối với ngân hàng thương mại và đối với khách hàng, đồng thời trình bày các quy trình cho vay và các yếu tố cấu thành nội dung tín dụng nhằm đảm bảo tính chặt chẽ và toàn diện Chương 1 nêu rõ quy trình cho vay, các chỉ số đánh giá hoạt động tín dụng và những yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng, từ đó làm cơ sở lý luận cho mục tiêu nghiên cứu của đề tài được thể hiện ở các chương tiếp theo.
THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
Giới thiệu khái quát về Ngân hàng thương mại cổ phần Phát triển thành phố Hồ Chí Minh
Hồ Chí Minh 2.1.1 Giới thiệu chung
- Tên Ngân hàng: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Tên tiếng Anh: Hochiminh City Housing Development Commercial Joint Stock Bank
- Vốn điều lệ: 8,100 tỷ đồng
- Tổng tài sản: 81,901 tỷ đồng
- Địa chỉ trụ sở chính: 25 Bis Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Bến Nghé, Quận 1,
- Website: www.hdbank.com.vn
Đến cuối năm 2013, HDBank có gần 200 điểm giao dịch trên toàn quốc và hiện diện tại hầu hết các trung tâm kinh tế lớn của Việt Nam, gồm TP.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng, Nha Trang, Bình Dương, Cần Thơ, Cà Mau, Long An, Vũng Tàu, Đồng Nai, Nghệ An, Hà Tĩnh, An Giang, Hải Phòng, Đắk Lắk và Bắc Ninh.
Nhân sự: HDBank xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp theo chuẩn mực quốc tế, giúp đội ngũ nhân sự không ngừng phát triển và tăng trưởng lên hơn 1.700 CBNV Đây là tập thể những người năng động, nhiệt huyết và có năng lực chuyên môn cao, đóng góp tích cực vào sự phát triển và chất lượng dịch vụ của ngân hàng.
Căn cứ pháp lý hoạt động kinh doanh
Giấy phép thành lập của Phòng Giao Dịch HDBank Duy Tân được cấp theo Quyết định số 47/QĐ-UB của Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 08/06/2008 Theo quyết định này, Phòng Giao Dịch HDBank Duy Tân được thành lập tại số 69 Phạm Ngọc Thạch, phường 6, quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Giấy phép hoạt động: Giấy phép số 00019/NH-GP ngày 06/06/1992 của ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có Mã số doanh nghiệp 0300608092 (ĐKKD cũ: 059025), do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 11/08/1992 và đã đăng ký thay đổi lần thứ 18 vào ngày 01/06/2011.
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần Phát triển TP Hồ Chí Minh – PGD Duy Tân:
Sau hơn 4 năm đi vào hoạt động, PGD Duy Tân đã trở thành địa chỉ quen thuộc tại khu vực trung tâm TP Hồ Chí Minh, với số lượng khách hàng ngày càng tăng và tạo ra giá trị cộng hưởng mạnh mẽ cho hệ thống ngân hàng bằng cách nâng cao năng lực điều hành, tăng cường năng lực cạnh tranh, mở rộng khả năng cung ứng dịch vụ, nâng cao nhận diện thương hiệu và giảm chi phí đầu tư cũng như phát triển mạng lưới, từ đó tăng khả năng khai thác thị trường bán lẻ Những lợi ích này được lan tỏa đến các bên hữu quan: xã hội và nhà nước, cổ đông, khách hàng và cán bộ công nhân viên HDBank – PGD Duy Tân là cánh tay nối dài của HDBank tại quận 3 trong chiến lược mở rộng mạng lưới, phục vụ và cung cấp đa dạng sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng Tại khu vực trung tâm thành phố, với đội ngũ nhân viên trẻ, năng động, chuyên nghiệp và nhiệt tình, PGD Duy Tân tạo nên lợi thế cạnh tranh và là điểm đến đáng tin cậy cho khách hàng khi tiếp cận các dịch vụ ngân hàng.
Với lợi thế ở vị trí trung tâm, Phòng Giao Dịch Duy Tân có thể dễ dàng tiếp cận các doanh nghiệp vừa và nhỏ đầy tiềm năng tại khu vực, nhất là sau khi Việt Nam gia nhập WTO và trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới Khi chính thức đi vào hoạt động, Phòng Giao Dịch Duy Tân đã triển khai sản phẩm Cho vay lãi cấn trừ bất động sản, lần đầu xuất hiện tại Việt Nam, mang lại những lợi ích thiết thực phục vụ nhu cầu nhà ở và bất động sản cho cá nhân cũng như hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp.
PGD Duy Tân thuộc HDBank cung cấp đầy đủ các dịch vụ tài chính ngân hàng: nhận tiền gửi bằng VND, USD và EUR với lãi suất hấp dẫn và thủ tục nhanh gọn; nhận tài trợ vốn ở mọi hình thức cho vay trên mọi lĩnh vực kinh tế, đặc biệt dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, tiểu thương và cho vay cá nhân phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh, đời sống, xây dựng sửa chữa nhà ở, du học, đi làm việc ở nước ngoài, mua bất động sản hay mua xe ô tô; lãi suất thỏa thuận, quy trình cấp vốn và giải ngân được thực hiện nhanh, nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn của khách hàng và phục vụ tốt nhất hoạt động kinh doanh và tiêu dùng.
2.1.3 Chức năng của Ngân hàng TMCP Phát triển TP Hồ Chí Minh-PGDDT
- Thực hiện cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn bằng đồng Việt Nam
- Nhận tiền gửi ngắn hạn, trung và dài hạn bằng đồng Việt Nam và bằng ngoại tệ ở tất cả các thành phần trong dân cƣ
- Đổi và kinh doanh ngoại tệ
- Thực hiện thu đổi tiền mặt lấy ngân phiếu và ngƣợc lại
- Dịch vụ thanh toán và chuyển vốn, chuyển tiền nhanh trong và ngoài nước trên mạng vi tính và trong phạm vi toàn quốc
2.1.4 Lĩnh vực hoạt động của Ngân hàng TMCP Phát triển TP Hồ Chí Minh – Phòng Giao Dịch Duy Tân
Huy động vốn được thực hiện ở các kỳ hạn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn thông qua các hình thức tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi không kỳ hạn, chứng chỉ tiền gửi; đồng thời tiếp nhận vốn đầu tư và vốn phát triển từ các tổ chức trong nước và huy động vốn từ các tổ chức khác nhằm tăng cường nguồn lực tài chính cho hoạt động của tổ chức.
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn
- Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá
- Làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng
- Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán quốc tế
- Phát hành và thanh toán thẻ ghi nợ nội địa
2.1.5 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Phát triển TP Hồ Chí Minh - Phòng Giao Dịch Duy Tân
2.1.5.1 Bộ máy hoạt động của Ngân hàng TMCP Phát triển TP Hồ Chí Minh – PGD Duy Tân
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy hoạt động của Ngân hàng TMCP Phát triển TP Hồ Chí
(Nguồn: Báo cáo tổ chức bộ máy hoạt động của PGD Duy Tân )
2.1.5.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:
Giám đốc PGD Duy Tân trực tiếp chỉ đạo, điều hành và quyết định toàn bộ các hoạt động hàng ngày của PGD Duy Tân; đồng thời thực hiện hạn mức quyết định theo quyết định của thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp từng thời kỳ và tuân thủ quy chế nhiệm vụ của HDBank.
Phó giám đốc dịch vụ khách hàng chịu trách nhiệm hỗ trợ Giám đốc trong việc xây dựng, truyền đạt và định hướng kế hoạch kinh doanh của PGD sao cho phù hợp với kế hoạch và chiến lược kinh doanh của ngân hàng; đồng thời xây dựng và duy trì các mối quan hệ đối ngoại phù hợp nhằm tăng cường vị thế của Chi nhánh trên thị trường.
Phó giám đốc kinh doanh trực tiếp điều hành và quản lý các hoạt động liên quan đến lĩnh vực tín dụng, đồng thời định hình chiến lược phát triển và quản trị rủi ro cho khu vực này Bộ phận tín dụng của phòng đóng vai trò then chốt trong quy trình tìm kiếm khách hàng, thẩm định hồ sơ và xem xét trước khi ra quyết định cấp tín dụng, nhằm đảm bảo cấp vốn an toàn, hiệu quả và hỗ trợ tăng trưởng doanh thu cho doanh nghiệp.
Phó Giám đốc kinh doanh
Phó Giám đốc dịch vụ khách hàng
Tổ trưởng Chuyên viên QHKHCN
Tổ trưởng chuyên viên QHKHDN
Phòng kế toán và quỹ
Chuyên viên quan hệ khách hàng cá nhân chịu trách nhiệm nghiên cứu hồ sơ, xác minh tình hình sản xuất kinh doanh và đề xuất phương án vay vốn cho khách hàng, đánh giá khả năng quản lý và tài sản đảm bảo của khách hàng đối với doanh nghiệp; ngoài ra, họ còn xác minh thân nhân và nguồn thu nhập để trả nợ, xem xét tài sản đảm bảo liên quan đến các khoản vay bất động sản và vay tiêu dùng, tham gia thực hiện giải ngân và thu nợ đối với nghiệp vụ cho vay cán bộ nhân viên.
Chuyên viên quan hệ khách hàng doanh nghiệp lên kế hoạch tiếp thị, chủ động tiếp xúc với các doanh nghiệp nhằm tư vấn các giải pháp tài chính trọn gói Vai trò này tập trung vào hiểu rõ nhu cầu của khách hàng doanh nghiệp, xây dựng chiến lược tiếp cận và đề xuất các gói tài chính phù hợp với quy trình ra quyết định của từng đối tác Qua việc kết nối trực tiếp và tư vấn chuyên môn, chuyên viên nâng cao nhận diện thương hiệu, tăng mức độ hài lòng và mang lại doanh thu cho công ty Quy trình làm việc nhạy bén, dữ liệu khách hàng được phân tích kỹ lưỡng để tối ưu hóa đề xuất tài chính và mở rộng mối quan hệ lâu dài với khách hàng doanh nghiệp.
- Phòng kế toán và quỹ: tham mưu cho Giám đốc quản lý các lĩnh vực sau:
+ Công tác kế toán tài vụ
+ Công tác kiểm toán nội bộ
+ Công tác quản lý tài sản
+ Công tác thanh quyết toán hợp đồng kinh tế
+ Kiểm soát các chi phí hoạt động của ngân hàng
+ Kiểm soát chứng từ kế toán và phê duyệt theo phân cấp công việc đảm bảo tuân thủ đúng quy trình nghiệp vụ và pháp luật
Quy trình kiểm soát nội bộ được thiết kế để đảm bảo hạch toán chính xác mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh, qua đó thu đúng, thu đủ các khoản thu nhập và tính đúng, tính đủ các khoản chi trả cho khách hàng Quy trình này giúp ngăn ngừa sai sót, tăng tính minh bạch và tin cậy của báo cáo tài chính đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý dòng tiền Nhờ đó doanh nghiệp duy trì sự tuân thủ, tối ưu hóa chi phí và bảo vệ quyền lợi của khách hàng và đối tác.
+ Thực hiện giao dịch khách hàng theo đúng quy trình nghiệp vụ và chịu trách nhiệm về các giao dịch thực hiện
+ Thực hiện các giao dịch thanh toán, chuyển tiền trong nước, chuyển tiền nhanh, thanh toán thẻ tín dụng, thu đổi ngoại tệ
+ Hướng dẫn khách hàng làm thủ tục nộp, lĩnh tiền, giải đáp thắc mắc cho khách hàng về giao dịch có liên quan
+ Thực hiện nghiệp vụ giải ngân, thu nợ, thu lãi tiền vay, ứng vốn…
Các khối chức năng được phân chia rõ ràng theo định hướng khách hàng và thực hiện đúng các nhiệm vụ chuyên môn riêng nhằm đạt được mục tiêu chung của ngân hàng Phân bổ này giúp phát huy tối đa kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm của đội ngũ nhân viên trong công tác phục vụ khách hàng Nhờ đó, ngân hàng nâng cao chất lượng dịch vụ, tăng cường hiệu quả hoạt động và tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình hội nhập kinh tế.
Giữa các phòng có sự trao đổi thông tin thường xuyên thông qua các cuộc họp ban điều hành và họp giao ban giữa các phòng giao dịch khác
2.1.6 Mối quan hệ liên kết với các đơn vị trong hoạt động của Phòng Giao Dịch Duy Tân
Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Phát triển TP Hồ Chí Minh - Phòng Giao Dịch Duy Tân giai đoạn 2012 – 2014
Trong bối cảnh cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng gay gắt và biến động của thị trường tài chính tiền tệ, Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh – Phòng Giao Dịch Duy Tân đã liên tục cải tiến các sản phẩm, dịch vụ và tối ưu thủ tục nhằm đáp ứng tốt nhu cầu khách hàng đồng thời đảm bảo an toàn ở mức cao nhất Dựa trên nguồn vốn huy động và lợi thế của một ngân hàng thương mại lớn về vốn, nguồn nhân lực và uy tín, Phòng Giao Dịch Duy Tân không ngừng mở rộng các hình thức tín dụng theo xu hướng phát triển của nền kinh tế và triển khai chiến lược tập trung phục vụ tốt nhất nhóm khách hàng mục tiêu.
2.2.1 Dƣ nợ cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Phát triển TP Hồ Chí Minh – Phòng Giao Dịch Duy Tân giai đoạn 2012 – 2014
2.2.1.1 Dƣ nợ cho vay khách hàng cá nhân theo thời hạn tại Ngân hàng TMCP Phát triển TP Hồ Chí Minh - Phòng Giao Dịch Duy Tân giai đoạn 2012 – 2014
Bảng 2.2 mô tả tình hình dư nợ cho vay khách hàng cá nhân theo thời hạn tại Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh, Phòng Giao Dịch Duy Tân trong giai đoạn 2012–2014, đơn vị tính là tỷ đồng Bảng này phân bổ dư nợ theo từng kỳ hạn (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn) và cho thấy xu hướng biến động qua các năm, phản ánh khả năng tiếp cận vốn của khách hàng cá nhân và chất lượng quản lý tín dụng tại chi nhánh Duy Tân.
Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ
( Nguồn: Bảng báo cáo tài chính năm 2012, 2013, 2014 tại PGD Duy Tân)
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu dƣ nợ cho vay khách hàng cá nhân theo thời hạn tại ngân hàng TMCP Phát triển TP Hồ Chí Minh - Phòng Giao Dịch Duy Tân giai đoạn 2012 – 2014
Qua bảng 2.2 và biểu đồ 2.2 ta thấy:
Trong năm 2013, dư nợ cho vay ngắn hạn của khách hàng cá nhân tại Phòng Giao Dịch Duy Tân đạt 110.204 tỷ đồng, tăng so với năm 2012 là 65.324 tỷ đồng, tương ứng với mức tăng 76.98% về tỷ lệ; dữ liệu cho doanh số cho vay ngắn hạn khách hàng cá nhân năm 2014 chưa được nêu trong đoạn trích.
165.069 tỷ đồng tăng so với năm 2013 là 54.865 tỷ đồng về giá trị tương ứng tăng 49.78% về tỷ lệ
Trong năm 2013, dư nợ cho vay trung và dài hạn đối với khách hàng cá nhân tại Phòng Giao Dịch Duy Tân đạt 88.362 tỷ đồng, tăng 21.043 tỷ đồng so với năm 2012 và tương ứng tăng 31,26% về tỷ lệ Đến năm 2014, doanh số cho vay trung và dài hạn cho khách hàng cá nhân là 46.558 tỷ đồng, giảm so với năm 2013 là 41.804 tỷ đồng về giá trị và tương ứng giảm 47,31% về tỷ lệ.
Trong cơ cấu cho vay, cho vay ngắn hạn ngày càng tăng về số lượng và tỷ trọng, trong khi cho vay trung và dài hạn có xu hướng giảm qua các năm Định hướng phát triển của Phòng Giao Dịch Duy Tân là tập trung tăng dư nợ ở các hình thức cho vay có trọng điểm, sau đó mở rộng phân tán theo đề án phù hợp với lợi thế từng địa bàn Món vay trung và dài hạn có giá trị lớn và thời hạn trả nợ thường trên một năm, nên đòi hỏi khách hàng phải có phương án sản xuất kinh doanh khả thi để đảm bảo trả nợ khi đáo hạn, do đó tỷ trọng của loại hình này bị thu hẹp so với cho vay ngắn hạn Để hạn chế rủi ro, phòng đã chủ động giảm dần tỷ trọng cho vay trung và dài hạn Bên cạnh đó, vốn huy động từ khách hàng phần lớn là ngắn hạn khiến cho cho vay trung dài hạn bị hạn chế và giảm qua các năm.
2.2.1.2 Dƣ nợ cho vay khách hàng cá nhân theo mục đích vay tại Ngân hàng TMCP Phát triển TP Hồ Chí Minh Phòng - Giao Dịch Duy Tân giai đoạn 2012 – 2014
Bảng 2.3 trình bày tình hình dư nợ cho vay của khách hàng cá nhân theo mục đích vay tại Ngân hàng TMCP Phát triển TP Hồ Chí Minh - Phòng Giao Dịch Duy Tân, giai đoạn 2012 – 2014, với đơn vị tính là tỷ đồng. -**Support Pollinations.AI:**🌸 **Quảng cáo** 🌸 Tìm hiểu thêm về API miễn phí của Pollinations.AI và hỗ trợ sứ mệnh mở rộng AI tại [đây](https://pollinations.ai/redirect/kofi) dành riêng cho các nhà sáng tạo nội dung!
( Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2012, 2013, 2014 tại PGD Duy Tân)
Biểu đồ 2.3 trình bày cơ cấu dư nợ cho vay của khách hàng cá nhân theo mục đích vay tại Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh - Phòng Giao Dịch Duy Tân, giai đoạn 2012–2014 Thông tin từ biểu đồ cho thấy dư nợ được phân bổ theo từng mục đích vay, phản ánh mức độ tập trung tín dụng vào các nhóm mục đích vay của khách hàng cá nhân Việc phân tích cơ cấu dư nợ theo mục đích vay giúp nhận diện xu hướng tăng giảm và hỗ trợ ngân hàng trong quản trị rủi ro tín dụng, đồng thời cung cấp dữ liệu cho việc điều chỉnh sản phẩm và chiến lược cấp tín dụng tại chi nhánh Duy Tân.
Qua bảng 2.3 và biểu đồ 2.3 ta thấy:
Về cho vay tiêu dùng, năm 2013 cho vay tiêu dùng cá nhân đạt 12.708 tỷ đồng, tăng 6.761 tỷ đồng so với năm 2012, tương ứng tăng 113.69% Đến năm 2014, cho vay tiêu dùng cá nhân đạt 14.602 tỷ đồng, tăng 1.894 tỷ đồng so với năm 2013.
Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ
Vay tiêu dùng có lãi suất khoảng 14.90% mỗi năm, là một hình thức cho vay phổ biến và phát triển mạnh mẽ trong những năm gần đây Khi thu nhập của người dân ngày càng tăng, nhu cầu vay tiêu dùng để mua sắm các thiết bị thiết yếu, phương tiện đi lại và các nhu cầu cá nhân khác cũng tăng lên Đặc điểm nổi bật là cho vay trả góp với thời hạn từ 1 đến 3 năm, hoặc thời hạn có thể linh động tùy thuộc vào thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng, giúp người vay dễ dàng sở hữu các phương tiện, vật dụng mong muốn ngay cả khi nguồn tài chính bị hạn chế.
Về cho vay mua nhà, năm 2013 đạt 49.642 tỷ đồng, giảm 1.644 tỷ đồng so với năm 2012 và tương ứng giảm 3.21% về tỷ lệ; năm 2014 cho vay mua nhà còn đạt 45.436 tỷ đồng, giảm 4.206 tỷ đồng so với năm 2013 và tương ứng giảm 8.47% về tỷ lệ Trong giai đoạn 2012–2014, thị trường bất động sản vẫn chưa ổn định khiến tâm lý người dân còn e ngại đầu tư vào lĩnh vực này, dẫn tới tỷ trọng cho vay mua nhà ngày càng giảm.
Với vị trí trung tâm TP.Hồ Chí Minh, cho vay sản xuất kinh doanh là nhu cầu vốn lớn cho cả doanh nghiệp và cá nhân làm ăn, nên dư nợ ở lĩnh vực này ngày càng tăng qua các năm Năm 2012 đạt 54.574 tỷ đồng, năm 2013 lên 86.914 tỷ đồng, tăng 32.34 tỷ đồng so với năm 2012 và tương ứng tăng 59.26% Năm 2014 đạt 150.467 tỷ đồng, tăng 63.553 tỷ đồng so với năm 2013 và tương ứng tăng 73.12%.
Sự tăng trưởng được thúc đẩy bởi hai yếu tố chủ đạo: nhu cầu vốn của khách hàng để mở rộng sản xuất và hoạt động kinh doanh, và nỗ lực quảng bá hình ảnh ngân hàng nhằm giới thiệu các sản phẩm tín dụng tới khách hàng Chiến lược marketing tài chính được triển khai đồng bộ giúp nâng cao nhận thức về các giải pháp vay vốn và hạn mức tín dụng, từ đó mở rộng cơ hội tiếp cận dịch vụ ngân hàng và tăng trưởng thị phần.
Về vay mua ô tô, giai đoạn 2012–2014 cho thấy sự tăng trưởng đáng kể: Năm 2013, giá trị cho vay mua ô tô đạt 0,814 tỷ đồng, tăng so với năm 2012 là 0,421 tỷ đồng và tương ứng tăng 107,12% về tỷ lệ; năm 2014, cho vay mua xe ô tô lên 1,122 tỷ đồng, tăng so với năm 2013 là 0,308 tỷ đồng, tương ứng tăng 37,84% về tỷ lệ Sự gia tăng này phản ánh đời sống của người dân ngày càng được nâng cao và nhu cầu tiêu dùng đối với các mặt hàng cao cấp, trong đó xe ô tô trở thành một hình thức cho vay được chú ý ngày càng nhiều.
2.2.1.3 Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân theo phương thức bảo đảm tại Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển thành phố Hồ Chí Minh – Phòng Giao Dịch Duy Tân giai đoạn 2012 - 2014
Một số giải pháp nâng cao hiệu quả của hoạt động tín dụng cá nhân của Ngân hàng TMCP Phát triển TP Hồ Chí Minh – Phòng Giao Dịch Duy Tân
3.2.1 Mở rộng dƣ nợ cho vay thông qua việc phát triển sản phẩm
Hiện nay Phòng Giao Dịch Duy Tân đã cung cấp rất nhiều sản phẩm dịch vụ tiện ích cho khách hàng cá nhân, nhưng theo từng thời kỳ PGD Duy Tân cần linh hoạt introduce các sản phẩm phù hợp với nhu cầu khách hàng, đồng thời cải tiến hoặc loại bỏ những sản phẩm cũ để nhường chỗ cho các sản phẩm mới phù hợp hơn; những sản phẩm mới này có thể tạo sự khác biệt với các ngân hàng khác khi lợi nhuận của phòng giao dịch sẽ chuyển dịch mạnh sang lĩnh vực cung cấp dịch vụ và trở thành nguồn lợi nhuận chính của ngân hàng, khiến cạnh tranh về sản phẩm dịch vụ trở nên khốc liệt Để có các sản phẩm tốt, cần có một Ban điều hành chuyên nghiên cứu và xây dựng chiến lược sản phẩm bằng cách nghiên cứu, phân tích và đánh giá thị trường, nắm bắt khách hàng đang cần gì và ta có thể cung cấp được gì; ban điều hành cần có chiến lược kinh doanh cụ thể cho từng sản phẩm và có tư duy sáng tạo để tạo ra sản phẩm mới dẫn dắt khách hàng sử dụng sản phẩm của ngân hàng Ví dụ điển hình, ngân hàng Bausparkasse Schwäbisch Hall (BSH) ở Đức là một trong những ngân hàng tiết kiệm nhà ở lớn nhất thế giới với sản phẩm tín dụng “tiết kiệm nhà ở” kết hợp huy động tiền gửi để cho khách hàng vay mua nhà với lãi suất thấp và thời gian trả dài gần 20 năm, sản phẩm này đã dẫn dắt khách hàng lựa chọn ngân hàng ấy và tạo áp lực cạnh tranh cho các ngân hàng khác; do đó ngân hàng cần tiếp tục tư duy sáng tạo trên nền tảng những gì đã có.
Chúng ta không chỉ chú trọng đa dạng hóa mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ, bởi đây là yếu tố then chốt đáp ứng mức sống và trình độ dân trí ngày càng cao của người dân, khiến họ đòi hỏi nhiều điều kiện khắt khe hơn PGD Duy Tân phải tạo ra những sản phẩm vừa đảm bảo an toàn tuyệt đối vừa mang lại tối đa tiện ích mà dịch vụ mang lại Để đưa sản phẩm đến tay khách hàng, phòng giao dịch cần đầu tư dài hơi cho một chiến lược Marketing vừa hiện đại bắt kịp xu hướng vừa linh hoạt trong tổ chức, bằng các hình thức truyền thông, tiếp thị, quan hệ công chúng, mở các cuộc hội nghị khách hàng và hội thảo.
Những hình thức này rất hiệu quả để đưa hình ảnh của PGD Duy Tân gần gũi hơn với khách hàng và giúp họ hiểu rõ hơn về ngân hàng, đồng thời chính họ là những khách hàng tiềm năng của ngân hàng Như đã đề cập, chúng ta cần xây dựng các chiến lược phát triển cụ thể cho từng loại khách hàng dựa trên từng loại sản phẩm để tối ưu hoá hiệu quả tiếp cận, gia tăng nhận diện thương hiệu và tạo cơ hội chuyển đổi cao hơn.
3.2.2 Mở rộng qui mô cho vay đối với các lĩnh vực ƣu tiên
Ngân hàng cần nâng cao chất lượng hoạt động marketing và cải tiến các hình thức tiếp cận phù hợp với các sản phẩm dịch vụ thuộc các lĩnh vực ưu tiên, nhằm đưa sản phẩm đến tay khách hàng một cách hiệu quả nhất Để quản lý và phát triển khách hàng theo quy định của NHNN, nên mở một phòng ban riêng phụ trách phát triển khách hàng ở các ngành lĩnh vực ưu tiên Tùy vào ngành lĩnh vực cụ thể, PGD Duy Tân cần xây dựng các sản phẩm mang tính chuyên biệt, thuận tiện cho quản lý và có chính sách phát triển phù hợp Hơn nữa, ngân hàng cần quan tâm nhiều hơn đến cho vay khách hàng trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn và mở các buổi hội thảo hay chương trình tiếp xúc thực tế với nhà sản xuất chế biến nông, lâm thủy sản và nông dân để giới thiệu các sản phẩm cho vay và các tiện ích mà ngân hàng mang lại Vì phần lớn khách hàng ở lĩnh vực này là nông dân, cần có cách giới thiệu sản phẩm dễ hiểu và thu hút, nhất là với những người chưa quen với giao dịch qua ngân hàng Đây là khách hàng tiềm năng mà ngân hàng còn khai thác ở mức độ thấp, trong khi Việt Nam có nền nông nghiệp phát triển mạnh và lĩnh vực này có tiềm năng tăng trưởng lớn.
3.2.3 Giải quyết vấn đề nợ quá hạn, nợ xấu
Với châm ngôn “tự cứu mình trước khi trời cứu mình” Theo chỉ đạo quyết liệt của NHNN ngân hàng tự xử lý nợ xấu, nhƣ:
Cơ cấu lại nợ là giải pháp chủ động của ngân hàng đối với các khoản nợ có nguy cơ trở thành nợ xấu, được thực hiện thông qua thỏa thuận với khách hàng nhằm đề xuất kế hoạch điều chỉnh nợ và hỗ trợ khách hàng vượt qua khó khăn để duy trì khả năng tiếp cận nguồn vốn Khi được cơ cấu lại, khách hàng không phải trả lãi phạt và vẫn duy trì điều kiện vay vốn ngân hàng trong tương lai Đây là một giải pháp có nhiều kết quả tích cực và thực sự mang ý nghĩa đối với cả khách hàng lẫn ngân hàng, góp phần giảm rủi ro tín dụng và duy trì mối quan hệ tín dụng lâu dài.
Để tích cực thu nợ và xử lý tài sản đảm bảo, cần thành lập ban chỉ đạo trực thuộc ban lãnh đạo về thu nợ và xử lý tài sản đảm bảo Ngân hàng cần thiết lập hệ thống cấp tín dụng chặt chẽ xuyên suốt từ Hội sở đến các đơn vị kinh doanh, bao gồm đầy đủ các bộ phận ở tất cả khâu: bán hàng, thẩm định, phê duyệt, giải ngân và thu nợ Sự liên kết chặt chẽ này giúp tăng cường kiểm soát rủi ro và nâng cao hiệu quả thu hồi nợ và xử lý tài sản đảm bảo.
Quy trình cấp tín dụng được áp dụng theo nguyên tắc độc lập ở các khâu đề xuất, thẩm định/định giá và phê duyệt, nhằm xác định rõ từng bước và trách nhiệm của từng đối tượng tham gia Hệ thống quy định chặt chẽ về cấp tín dụng và tài sản bảo đảm được thiết kế để đảm bảo tính minh bạch, an toàn và hiệu quả cho toàn bộ quá trình thẩm định, phê duyệt và giải ngân.
Phòng Giao Dịch Duy Tân đang tích cực giảm chi phí nhằm bù đắp dự phòng và giảm nợ xấu, kết hợp cắt giảm chi phí nội bộ và loại bỏ những nhân sự thừa hoặc không cần thiết trong thời gian qua Đồng thời, đơn vị tập trung cải tiến và mở rộng đầu tư công nghệ thông tin trong hệ thống ngân hàng để tự động hóa một số nghiệp vụ, từ đó tối ưu hóa quy trình vận hành và giảm thiểu chi phí vận hành.
3.2.4 Gia tăng thu nhập từ hoạt động cho vay
Để gia tăng thu nhập từ cho vay trong thời gian tới, ngân hàng cần xác định rõ mục tiêu tăng trưởng và xây dựng chiến lược cho vay phù hợp với từng phân khúc khách hàng Mục tiêu này nên tập trung vào mở rộng quy mô tín dụng ở những sản phẩm cho vay chủ lực, tối ưu biên lợi nhuận và cải thiện chất lượng danh mục cho vay, đồng thời nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro và tuân thủ quy định Chiến lược cho vay cần bao gồm cải tiến quy trình thẩm định và phê duyệt, ứng dụng công nghệ để rút ngắn thời gian giải ngân, giảm chi phí vận hành và tăng trải nghiệm khách hàng, kết hợp đa dạng hóa nguồn vốn và sản phẩm cho vay để tăng thị phần Nhờ đó ngân hàng có thể tăng thu nhập từ hoạt động cho vay một cách bền vững.
Chú trọng cho vay các lĩnh vực ưu tiên theo nghị định của Chính phủ, bởi đây là những ngành mũi nhọn của nền kinh tế trong tương lai được hỗ trợ với lãi suất hợp lý và có mức tăng trưởng ổn định, giúp giảm phần nào rủi ro cho vay Bên cạnh đó, ngân hàng sẽ tận dụng nguồn vốn giá rẻ từ các kênh huy động khi mặt bằng lãi suất tiếp tục hạ để cấp tín dụng với lãi suất cạnh tranh và hợp lý.
Giúp khách hàng có thể dễ dàng tiếp cận nguồn vốn ngân hàng
Cùng với đó, tăng cường hoạt động marketing để giới thiệu đến khách hàng một danh mục sản phẩm đa dạng và phong phú, từ đó nâng cao nhận diện thương hiệu và doanh số Khi lãi suất giảm, ngân hàng có thể mở rộng danh mục sản phẩm và đẩy mạnh bán hàng, tạo nguồn thu nhập ổn định cho doanh nghiệp và khai thác tối đa cơ hội trên thị trường.
Ngân hàng cần đa dạng hóa danh mục sản phẩm, đặc biệt chú trọng các sản phẩm cho vay gián tiếp để tối đa hoá lợi nhuận và khai thác cơ hội chưa được tận dụng Các hình thức cho vay gián tiếp mang lại lợi nhuận đáng kể, song ngân hàng vẫn chưa khai thác triệt để tiềm năng này Do đó, ngân hàng nên thiết kế các sản phẩm cho vay gián tiếp phong phú với lãi suất hấp dẫn nhằm thu hút khách hàng và tạo lợi thế cạnh tranh Hiện nay, lãi suất của các hình thức cho vay gián tiếp chưa có sự cạnh tranh quyết liệt so với các sản phẩm cho vay khác, vì vậy ngân hàng có thể dễ dàng giành được khách hàng khi đầu tư đúng mức vào các sản phẩm này.
Ngân hàng nên mở rộng cho vay trung và dài hạn đối với khách hàng uy tín có tình hình tài chính lành mạnh, vì đây là nguồn thu nhập khá cao và ổn định cho ngân hàng Cần chú trọng phát triển các sản phẩm tài trợ dự án có tính khả thi cao, vì những khoản vay này thường là trung và dài hạn và mang lại dòng tiền trả nợ gốc và lãi đều đặn Khi dự án được đánh giá tốt, ngân hàng có thể thu nợ gốc và lãi đầy đủ, từ đó tăng thu nhập và lợi nhuận cho ngân hàng.