Bài giảng Quản lý đất đai đô thị trang bị các kiến thức cơ bản liên quan đến đất đai và công tác quản lý nhà nước về đất đai, khung pháp lý và nội dung cơ bản của pháp luật về đất đai, nội dung và quy trình cơ bản thực hiện quy hoạch sử dụng đất và đăng ký đất đai theo văn bản hướng dẫn hiện hành.
Trang 1ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
1 Thông tin chung về học phần
- Tên học phần: QUAN LÝ ĐẤT ĐAI ĐÔ THI
- Các học phần tiên quyết: Lý thuyêt quy hoạch
Xã hôi hoc đô thịThị trương bât đông sanQuan lý quy hoạch xây dưng đô thịBan đồ địa chinh và đăng ký đât đai
- Các môn học kế tiếp:
- Giờ tín chỉ đối với các hoạt động:
+ Nghe giảng lý thuyết: 33 tiết
+ Làm bài tập trên lớp: 09 tiết
+ Thực hành, thực tập: 0 tiết
- Khoa/Bộ môn phụ trách giảng dạy: Bộ môn Quản lý đất đai và nhà ở
2 Mô tả nội dung học phần
- Vị tri hoc phần: Giang dạy cho sinh viên năm thứ 4, hoc kỳ 7, chuyên ngành Quan lýxây dựng (Mã ngành: 302)
- Kiến thức sẽ trang bị cho sinh viên: sinh viên được trang bị các kiến thức cơ bản liênquan đến đất đai và công tác quản lý nhà nước về đất đai, khung pháp lý và nội dung cơbản của pháp luật về đất đai, nội dung và quy trình cơ bản thực hiện quy hoạch sử dụngđất và đăng ký đất đai theo văn bản hướng dẫn hiện hành
- Quan hệ với các học phần khác: học phần giới thiệu và làm rõ khả năng vận dụng cácvăn bản quy phạm pháp luật đã được học ở môn Pháp luật xây dựng trong việc vậndụng vào công tác quản lý liên quan đến đất đai, giúp sinh viên phân việt rõ sự khácnhau giữa hai khái niệm thị trường bất động sản và thị trường đất đai
3 Mục tiêu học phần
- Kiến thức:
Trang 2+ Giup sinh viên hiêu và năm đươc muc đich, nôi dung, trach nhiêm cua quan lý nhànươc về đât đai
+ Cung câp cac kiên thức mơi về cac phương phap phat triên thị trương đât đai (có sosanh vơi cac nươc khac trên thê giơi);
+ Hiêu đươc cơ sở và phương phap vân dung cac quy luât kinh tê xã hôi trong xâydưng chinh sach về phat triên đât đai đô thi;
- Kỹ năng : Sinh viên có kha năng tông hơp và hê thông hóa đươc thưc trạng cac chinhsach; cac quy trinh về quan lý về đât đai vơi quan lý quy hoạch phat triên đô thị
4 Nội dung học phần
CHƯƠNG I: TÔNG QUAN VỀ ĐẤT ĐAI VÀ QUAN LÝ NHÀ NƯƠC VỀ ĐẤT ĐAI.(6 tiêt)
1.1 Tông quan về đât đai
1.1.1 Khai niêm đât đai;
1.1.2 Phân loại đât đai;
1.1.3 Vai trò cua đât đai.
1.1.4 Cac chức năng cơ ban cua đât đai;
1.2.Tông quan về quản lý đât đai đô thi
1.2.1 Khai niêm quan lý nhà nươc về đât đai;
1.2.2 Muc đich, yêu cầu quan lý nhà nươc về đât đai;
1.2.3 Nguyên tăc cua quan lý nhà nươc về đât đai;
1.2.4 Đôi tương cua quan lý nhà nươc về đât đai;
1.2.5 Phương phap quan lý nhà nươc về đât đai;
1.2.6 Cac công cu quan lý nhà nươc về đât đai.
CHƯƠNG II: HỆ THỐNG VĂN BAN PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI (9 tiêt)
2.1.Khung phap lý về đât đai
2.1.1 Hê thông văn ban phap luât về đât đai;
2.1.2 Phạm vi điều tiêt cua phap luât đôi vơi đât đai.
2.2.Cac nôi dung cơ bản cua Phap luât về đât đai
2.2.1 Quyền và trach nhiêm cua nhà nươc đôi vơi đât đai;
2.2.2 Giao đât, cho thuê đât, chuyên muc đich sử dung đât;
2.2.3 Thu hồi đât, trưng dung đât, bồi trương, hỗ trơ, tai định cư;
2.2.4 Quyền và nghia vu cua ngươi sử dung đât;
2.2.5 Thu tuc hành chinh về đât đai;
2.2.6 Giam sat, thanh tra, giai quyêt tranh châp khiêu nại, tô cao và xử lý vi phạm
phap luât về đât đai
Thảo luận: liên hệ giữa khung pháp lý với thực tiễn áp dụng trong công tác quản
lý đất đai tại Việt Nam - 01 tiết
CHƯƠNG III: QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT VÀ ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI(15 tiêt)
Trang 33.1 Quy hoạch sử dụng đất
3.1.1 Khai niêm về quy hoạch sử dung đât;
3.1.2 Đăc điêm cua quy hoạch sử dung đât;
3.1.3 Vị tri và vai trò cua quy hoạch sử dung đât;
3.1.4 Cac loại hinh cua quy hoạch sử dung đât;
3.1.5 Môi quan hê giưa quy hoạch sử dung đât và cac loại hinh quy hoạch khac; 3.1.6 Cơ sở phap lý cua quy hoạch sử dung đât.
3.2 Đăng ký đất đai
3.2.1 Khai niêm chung;
3.2.2 Vị tri, vai trò cua đăng ký đât đai;
3.2.3 Đăc điêm cua đăng ký đât đai;
3.2.4 Nôi dung đăng ký quyền sử dung đât.
Thảo luận: thực tiễn quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đăng ký đất đai áp dụng trong công tác quản lý đất đai tại Việt Nam - 02 tiết
Bài tập trên lớp: rà soát công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho một khu vực nghiên cứu cụ thể - 9 tiết
CHƯƠNG IV: HỆ THỐNG THÔNG TIN QUAN LÝ ĐẤT (3 tiêt)
4.1 Khai quat về hệ thông thông tin đât đai
4.1.1 Hê thông thông tin đât đai
4.1.2 Cơ sở dư liêu đât đai quôc gia
4.1.3 Mô hinh tông thê hê thông thông tin đât đai
4.2 Xây dưng, quản lý và khai thac hệ thông thông tin đât đai
4.2.1 Xây dưng hê thông thông tin đât đai
4.2.2 Quan lý, khai thac hê thông thông tin đât đai
5 Tài liệu học tập
- Tài liêu giang dạy chinh: Tài liêu giang dạy môn Thị trương Bât đông san, Bô mônQuản lý đất đai và nhà ở
- Tài liệu tham khảo:
1 ĐỗHâu, NguyễnĐinhBồng (2008), Quan lý đât đai và Bât đông san, NXB Xây
dưng, BXD
2 TrịnhDuyLuân, MichielLeaf, (1996), Vân đề nhà ở trong nền kinh tế thị trương cua thế giơi thứ ba.
3 Tài liệu tham khảo:
4 HoàngVănCương (2006), Thị trương bât đông san, trương ĐH Kinh tê quôc
dân, NXB xây dưng
5 TônGiaHuyên, NguyễnĐìnhBồng, (2006), Quản lý đất đai và thị trường bất động sản, NXB Bản đồ.
6 VõKimCương, (2006), Chính sách đô thị, NXB Xây dựng.
7 VõKimCương, (2004), Quan lý đô thị thơi kỳ chuyên đôi , NXB Xây dựng.
8 LêĐinhThăng (2000), Nguyên lý thị trương nhà đât, trương ĐH Kinh tê quôc
dân, NXB Chinh trị quôc gia
Trang 49 Tài liêu giang dạy môn quan lý và phat triên nhà ở đô thị (2000), ĐH Tông hơp
Montreal, ĐH Kiên truc HN
10 NgôĐinhGiao (1997), Kinh tế hoc vi mô, Trương ĐH Kinh tê quôc dân, NXB
- Điểm quá trình:
+ Các nội dung kiểm tra trong quá trình thực tập: 1/10
(Kiểm tra giữa kỳ, Bài tập lớn, Tiểu luận)
+ Điểm bài thi kết thúc học phần: 5/10
CHƯƠNG I: TÔNG QUAN VỀ ĐẤT ĐAI VÀ QUẢN LÝ NHÀ
NƯƠC VỀ ĐẤT ĐAI.
1.2 Tông quan về đât đai
1.2.1 Khai niệm đât đai:
Trong xã hội, khái niệm đất đai có thể được hiểu theo nhiều cách khác nhau:
• Đât như là không gian lãnh thô
• Đất như là cộng đồng lãnh thổ
Trang 5• Đất như là vị trí địa lý
• Đất như là nguồn vốn
• Đất như là môi trường
• Đất như là tài sản
• Luật Đất đai 2013 của Việt Nam quy định:
Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặt biệt, là thànhphần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư,xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng
1.2.2 Phân loai đât đai:
Có nhiều cách phân loại đất khác nhau:
a Phân loại đất theo thổ nhưỡng: (theo Khoa học đất).
Mục đích để xây dựng bản đồ thổ nhưỡng Có 3 trường phái chủ yếu:
• Phân loại đất theo nguồn gốc phát sinh
• Phân loại đất theo định lượng các tầng đất
• Phân loại đất theo FAO - UNESCO
Ở Việt Nam, trước năm 1975 có hai cách phân loại đất khác nhau ở miền Bắc vàNam Việt Nam Từ năm 1996, theo Hội khoa học đất Việt Nam, phân loại đất theophương pháp định lượng của FAO - UNESCO
b Phân loại đất theo mục đích sử dụng đất:
• Căn cứ vào quy đất, mục đích sử dụng đất, chính sách thuế, các nước cóbảng phân loại đất khác nhau:
• Đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp,
• Đất chuyên dùng ( đất xây dựng cơ sở hạ tầng, đất khu công nghiệp, đấtthương mại, du lịch, sinh thai, bao tồn, đât ở và đât hành chinh, đât an ninh quôcphòng)
• Đất đô thị, đất ven đô thị, nông thôn
Trang 6• Từ 2003-2013 theo quy định của Luật đất đai 2003, đất đai được chia thành 3loại: đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng
• Từ 7/1/2014 theo Điều 10 Luật đất đai 2013: căn cứ mục đích sử dụng, đấtđai được chia làm 3 nhóm:
- Nhóm đất Nông nghiệp
- Nhóm đất phi nông nghiệp
- Nhóm đất cha sử dụng (gồm các loại đất chưa xác định được mục đích sửdụng)
• Đất đô thị nằm trong nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm:
– Đất ở tại đô thị
– Đât xây dưng khu chung cư; đô thị mơi
– Đât sử dung đê cai tạo chỉnh trang, phat triên đô thị
– Đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp
– Đất sử dụng vào mục đích công cộng
– Đât an ninh quôc phòng
• Theo quy hoạch xây dựng có bản đồ quy hoạch sử dụng đất trong đó phân racác loại:
– Đât cac đơn vị ở; khu đô thị mơi
– Công trình công cộng đô thị;
– Các khu trung tâm hỗn hợp;
– Di tich lịch sử; bao tồn di san
– Danh lam thắng cảnh; cây xanh, công viên
– Cac khu công nghiêp, chê xuât, tiêu thu công nghiêp,
– Kho tàng, bên bãi; cang; nhà ga
• Trung quốc: Đất nông nghiệp (bao gồm đất nông nghiệp và nuôi trồng thủysản), đất lâm nghiệp, đất xây dựng
Hàn quốc: Đất đô thị, đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ven đô thị, đất giáp ranhđất nông, lâm nghiệp
1.2.3 Vai trò cua đât đai:
Trang 7Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, có trước lao động Trong quá trình lao động conngười tác động vào đất đai để tạo ra các sản phẩm cần thiết phục vụ cho con người,
vì vậy đất đai vừa là sản phẩm của tự nhiên, đồng thời vừa là sản phẩm lao độngcủa con người
Đất đai giữ một vai trò đặc biệt quan trọng, là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá,
là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống,
là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, anninh và quốc phòng
Sự khẳng định vai trò của đất đai như trên là hoàn toàn có cơ sở Đất đai là điềukiện chung đối với mọi quá trình sản xuất của các ngành kinh tế quốc doanh và hoạtđộng của con người Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là điều kiện cho sự sốngcủa động - thực vật và con người trên trái đất Đất đai là điều kiện rất cần thiết đểcon người tồn tại và tái sản xuất các thế hệ kế tiếp nhau của loài người Bởi vậy việc
sử dụng đất tiết kiệm có hiệu quả và bảo vệ lâu bền nguồn tài nguyên vô giá này lànhiệm vụ vô cùng quan trọng và cấp bách đối với mỗi quốc gia
Đất đai tham gia vào tất cả các ngành kinh tế của xã hội Tuy vậy, đối với từngngành cụ thể đất đai có vị trí khác nhau Trong công nghiệp và các ngành khácngoài nông nghiệp, trừ công nghiệp khai khoáng, đất đai nói chung làm nền móng,làm địa điểm, làm cơ sở để tiến hành các thao tác Trái lại, trong nông nghiệp đặcbiệt là ngành trồng trọt đất đai có vị trí đặc biệt Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếutrong nông nghiệp, nó vừa là đối tượng lao động, vừa là tư liệu lao động
1.2.4 Cac chưc năng cơ bản cua đât đai:
Khái niệm về đất đai gắn liền với nhận thức con người về thế giới tự nhiên và sự nhận thức này không ngừng thay đổi theo thời gian Hiện nay, con người đã thừa nhận đất đai đối với loài người có rất nhiều chức năng, trong đó có những chức năng cơ bản sau:
- Chức năng sản xuất: là cơ sở cho nhiều hệ thống phục vụ cuộc sống của con
người, qua quá trình sản xuất, đất đai cung cấp lương thực, thực phẩm và rất nhiềusản phẩm khác cho con người sử dụng trực tiếp hay gián tiếp thông qua chăn nuôi
và trồng trọt
- Chức năng môi trường sống: đất đai là cơ sở của mọi hình thái sinh vật sống
trên lục địa thông qua việc cung cấp các môi trường sông cho sinh vật và gen ditruyền để bào tồn nòi giống cho thực vật, động vật và các cơ thể sống cả trên vàdưới mặt đất
- Chức năng cân bằng sinh thái: đất đai và việc sử dụng nó là nguồn và là tấm
thảm xanh đã hình thành một thể cân bằng năng lượng trái đất thông qua việc phản
xạ, hấp thụ và chuyển đổi năng lượng phóng xạ từ mặt trời và tuần hoàn khí quyềncủa địa cầu
Trang 8- Chức năng tàng trữ và cung cấp nguồn nước: đất đai là kho tàng lưu trữ
nước mặt và nước ngầm vô tận, có tác động mạnh tới chu trình tuần hoàn nướctrong tự nhiên và có vai trò điều tiết nước rất to lớn
- Chức năng dự trữ: đất đai là kho tài nguyên khoáng sản cung cấp cho mọi
nhu cầu sử dụng của con người
- Chức năng không gian sự sống: đất đai có chức năng tiếp thu, gạn lọc, là môi
trường đệm và làm thay đổi hình thái, tính chất của các chất thải độc hại
- Chức năng bảo tồn, bào tàng lịch sử: Đất đai là trung gian để bảo vệ các
chứng tích lịch sử, văn hóa của loài người, là nguồn thông tin về các điều kiện khíhậu, thời tiết và cả quá trình sử dụng đất trong quá khứ
- Chức năng vật mang sự sống: đất đai cung cấp không gian cho sự chuyển
vận của con người, cho đầu tư sản xuất và cho sự dịch chuyển của động vật giữacác vùng khác nhau của hệ sinh thái tự nhiên
- Chức năng phân dị lãnh thổ: sự thích hợp của đất đai về các chức năng chủ
yếu nói trên thể hiện rất khác biệt ở các vùng lãnh thổ của mỗi quốc gia nói riêng vàtrên toàn trái đất nói chung Mỗi phần lãnh thổ mang những đặc tính tự nhiên, kinh
tế, xã hội rất đặc thù
Đất đai có nhiều chức năng và công dụng, tuy nhiên không phải tất cả đều bộc lộngay tại một thời điểm Có nhiều chức năng của đất đai đã bộc lộ trong quá khứ,đang thể hiện ở hiện tại và nhiều chức năng sẽ xuất hiện từng triển vọng Do vậy,đánh giá tiềm năng đất đai là công việc hết sức
1.2.Tông quan về quản lý đât đai đô thi
1.2.7 Khai niệm quản lý nhà nươc về đât đai:
• Khái niệm quản lý là gì?
- Quản lý là sự tác động định hướng bất kì lên một hệ thống nào đó nhằm trật
tự hóa và hướng nó phát triển phù hợp với những quy luật nhất định
- Hiểu theo góc độ hành động, quản lý là điều khiển và được
phân thành 3 loại
Loại hình thứ nhất: là việc con người điều khiển các vật hữu sinh không
phải con người, để bắt chúng phải thực hiện ý đồ của người điều khiển
Loạihìnhnày được gọi là quản lý sinh học, quản lý thiên nhiên, quản lý môi trường
Loại hình thứ hai: là việc con người điều khiển các vật vô tri vô giác để bắtchúng t
hực hiện ý đồ của người điều khiển Loại hình này được gọi là quản lý kỹ
thuật Ví dụ, con người điều khiển các loại máy móc
Loại hình thứ ba: là việc con người điều khiển con người Loại hình này
được gọi là quản lý xã hội (hay quản lý con người)
• Khái niệm về quản lý nhà nước ?
Trang 9Quản lý nhà nước là dạng quản lý xã hội mang tính quyền lực nhà
nước, được sử dụng quyền lực nhà
nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội và hành vi
hoạt động của con người để duy trì, phát triển các
mối quan hệ xã hội,trật tự pháp luật nhằm thực hiện chức năng và nhiệm vụ của Nh
à nước
• Khái niệm quản lý đất đai ?
Theo định nghĩa của LHQ: Là quá trình lưu giữ và cập nhật những thông tin về sởhữu, giá trị, sử dụng đất và những thông tin khác liên quan đến đất (Landadministration guidelines-1996)- chỉ dẫn về quản lý hành chính đất đai
Land administration Land Management
(quản lý tài nguyên đất, được xem xét trên cả phương diện môi trường và kinh tế)
Khai niệm quản lý Nhà nươc về đât đai ?
Quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan nhà nước cóthẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước đối với đất đai, đó
là các hoạt động nắm chắc tình hình sử dụng đất, phân phối và phân phối lại quỹ đấtđai theo quy hoạch, kế hoạch, kiểm tra giám sát quá trình quản lý và sử dụng đất;điều tiết các nguồn lợi từ đất đai
Bộ luật Dân sự quy định "Quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu,quyền sử dụng
và quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy định của pháp luật.Từ khi Luậtđất đai thừa nhận quyền sử dụng đất là một loại tài sản dân sự đặc biệt (1993) thìquyền sở hữu đất đai thực chất cũng là quyền sở hữu một loại tài sản dân sự đặcbiệt Vì vậy khi nghiên cứu về quan hệ đất đai, ta thấy có các quyền năng của sởhữu nhà nước về đất đai bao gồm: quyền chiếm hữu đất đai, quyền sử dụng đất đai,quyền định đoạt đất đai Các quyền năng này được Nhà nước thực hiện trực tiếpbằng việc xác lập các chế độ pháp lý về quản lý và sử dụng đất đai Nhà nướckhông trực tiếp thực hiện các quyền năng này mà thông qua hệ thống các cơ quannhà nước do Nhà nước thành lập ra và thông qua các tổ chức, cá nhân sử dụng đấttheo những quy định và theo sự giám sát của Nhà nước
Hoạt động trên thực tế của các cơ quan nhà nước nhằm bảo vệ và thực hiện quyền
sở hữu nhà nước về đất đai rất phong phú và đa dạng, bao gồm 13 nội dung đã quyđịnh ởĐiều 6, Luật Đất đai 2003 như sau:
1-Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chứcthực hiện các văn bản đó;
2- Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản
đồ hành chính;
Trang 103- Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiệntrạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất;
4- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
5- Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất;
6-Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất;
7- Thống kê, kiểm Kế đất đai;
8- Quản lý tài chính về đất đai;
9- Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản;10- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất;
11- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử
lý vi phạm pháp luật về đất đai;
12- Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trongviệc quản lý và sử dụng đất đai;
13- Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai
Mười ba nội dung trên nhằm bảo vệ và thực hiện quyền sở hữu nhà nước về đất đai,được tập trung vào 4 lĩnh vực cơ bản sau đây:
*Thứ nhất :Nhà nước nắm chắc tình hình đất đai, tức là Nhà nước biết rõ các thôngtin chính xác về số lượng đất đai, về chất lượng đất đai, về tình hình hiện trạng củaviệc quản lý và sử dụng đất đai Cụ thể:
-Về số lượng đất đai: Nhà nước nắm về diện tích đất đai trong loàn quốc gia, trongtừng vùng kinh tế, trong từng đơn vị hành chính các địa phương; nắm về diện tíchcủa mỗi loại đất như đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, v.v ; nắm về diện tích củatừng chủ sử dụng và sự phân bố trên bề mặt lãnh thổ Về chất lượng đất: Nhà nướcnắm về đặc điểm lý tính, hoá tính của từng loại đất,độ phì của đất, kết cấu đất, hệ số
sử dụng đất v.v , đặc biệt là đối với đất nông nghiệp
Trang 11-Về hiện trạng sử dụng đất: Nhà nước nắm về thực tế quản lý và sử dụng đất có hợp
lý, có hiệu quả không? có theo đúng quy hoạch, kế hoạch không? cách đánh giáphương hướng khắc phục để giải quyết các bất hợp lý trong sử dụng đất đai
Thứ hai: Nhà nước thực hiện việc phân phối và phân phối lại đất đai theo quy hoạch
và kế hoạch chung thống nhất Nhà nước chiếm hữu toàn bộ quỹ đất đai, nhưng lạikhông trực tiếp sử dụng mà giao cho các tổ chức, cá nhân sử dụng Trong quá trìnhphát triển của đất nước, ở từng giai đoạn cụ thể, nhu cầu sử dụng đất đai của cácngành, các cơ quan, tổ chức cũng khác nhau Nhà nước với vai trò chủ quản lý đấtđai thực hiện phân phối đất đai cho các chủ sử dụng; theo quá trình phát triển của xãhội, Nhà nước còn thực hiện phân phối lại quỹ đất đai cho phù hợp với từng giaiđoạn lịch sử cụ thể Để thực hiện việc phân phối và phân phối lại đất đai, Nhà nước
đã thực hiện việc chuyển giao quyền sử dụng đất giữa các chủ thể khác nhau, thựchiện việc điều chỉnh giữa các loại đất, giữa các vùng kinh tế Hơn nữa, Nhà nướcthực hiện việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, chophép chuyển quyền sử dụng đất và thu hồi đất Vì vậy, Nhà nước quy hoạch và kếhoạch hoá việc sử dụng đất đai Đồng thời, Nhà nước còn quản lý việc giao đất, chothuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất; quản lý việc chuyểnquyền sử dụng đất; quản lý việc lập quy hoạch, kế hoạch và thực hiện quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất
Thứ ba: Nhà nước thường xuyên thanh tra, kiểm tra chế độ quản lý và sử dụng đấtđai Hoạt động phân phối và sử dụng đất do các cơ quan nhà nước và do người sửdụng cụ thể thực hiện Để việc phân phối và sử dụng được phù hợp với yêu cầu vàlợi ích của Nhà nước, Nhà nước tiến hành kiểm tra giám sát quá trình phân phối và
sử dụng đất Trong khi kiểm tra, giám sát, nếu phát hiện các vi phạm và bất cậptrong phân phối và sử dụng, Nhà nước sẽ xử lý và giải quyết các vi phạm, bất cậpđó
Thứ tư Nhà nước thực hiện quyền điều tiết các nguồn lợi từ đất đai Hoạt động nàyđược thực hiện thông qua các chính sách tài chính về đất đai như: thu tiền sử dụngđất (có thể dưới dạng tiền giao đất khi Nhà nước giao đất có thu tiềnsử dụng đất, cóthể dưới dạng tiền thuê đất, có thể dưới dạng tiền chuyển mục đích sử dụng đất), thucác loại thuế liên quan đến việc sử dụng đất (như thuế sử dụng đất, thuế chuyểnquyền sử dụng đất, thuế thu nhập cao có được từ việc chuyển quyền sử dụng đất )nhằm điều tiết các nguồn lợi hoặc phần giá trị tăng thêm từ đất mà không do đầu tưcủa người sử dụng đất mang lại
Các mặt hoạt động trên có mối quan hệ trong một thể thống nhất đều nhằm mụcđích bảo vệ và thực hiện quyền sở hữu Nhà nước về đất đai Nắm chắc tình hình đất
Trang 12đai là tạo cơ sở khoa học và thực tế cho phân phối đất đai và sử dụng đất đai mộtcách hợp lý theo quy hoạch, kế hoạch Kiểm tra, giám sát là củng cố trật tự trongphân phối đất đai và sử dụng đất đai, đảm bảo đúng quy định của Nhà nước.
Từ sự phân tích các hoạt động quản lý nhà nước đối với đất đai như trên, có thể đưa
ra khái niệm quản lý nhà nước về đất đai như sau:
Quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan nhà nước cóthẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước đối với đất đai;đó làcác hoạt động nắm chắc tình hình sử dụng đất;phân phối và phân phối lại quỹ đấtđai theo quy hoạch,kế hoạch;kiểm tra giám sát quá trình quản lý và sử dụng đất;điềutiết các nguồn lợi từ đất đai
1.2.8 Muc đich, yêu câu quản lý nhà nươc về đât đai:
Quản lý nhà nước về đất đai nhằm mục đích:
-Bảo vệ quyền sở hữu nhà nước đối với đất đai, bảo vệ quyền và lợi ích hợp phápcủa người sử dụng đất;
-Đảm bảo sử dụng hợp lý quỹ đất đai của quốc gia;
-Tăng cường hiệu quả sử dụng đất;
-Bảo vệ đất, cải tạo đất, bảo vệ môi trường
Yêu cầu của công tác quản lý đất đai là phải đăng ký, thống Kế đất đầy đủ theođúng quy định của pháp luật đất đai ở từng địa phương theo các cấp hành chính
1.2.9 Nguyên tăc cua quản lý nhà nươc về đât đai:
Trong quản lý nhà nước về đất đai cán chú ý các nguyên tắc sau:
a) Đảm bảo sự quản lý tập trung và thống nhất của Nhà nước
Đất đai là tài nguyên của quốc gia, là tài sản chung của toàn dân Vì vậy, không thể
có bất kỳ một cá nhân hay một nhóm người nào chiếm đoạt tài sản chung thành tàisản riêng của mình được Chỉ có Nhà nước - chủ thể duy nhất đại diện hợp pháp chotoàn dân mới có toàn quyền trong việc quyết định số phận pháp lý của đất đai, thểhiện sự tập trung quyền lực và thống nhất của Nhà nước trong quản lý nói chung vàtrong lĩnh vực đất đai nói riêng Vấn đề này được quy định tại Điều 1 8, Hiến pháp
1 992 "Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật,bảo đảm sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả" và được cụ thể hơn tại Điều 5,Luật Đất đai 2003 "Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sởhữu", "Nhà nước thực hiện quyền định đoạt đối với đất đai", "Nhà nước thực hiệnquyền điều tiết các nguồn lợi từ đất thông qua các chính sách tài chính vềđất đai"
b) Đẩm bảo sự kết hợp hài hòa giữa quyền sở hữu đất đai và quyền sử dụng đất đai,giữa lợi ích của Nhà nước và lợi ích của người sử dụng
Theo Luật dân sự thì quyền sở hữu đất đai bao gồm quyền chiếm hữu đất đai, quyền
sử dụng đất đai, quyền định đoạt đất đai của chủ sở hữu đất đai Quyền sử dụng đất
Trang 13đai là quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ đất đai của chủ sở hữuđất đai hoặc chủ sử dụng đất đai khi được chủ sở hữu chuyển giao quyền sử dụng.
Từ khi Hiến pháp 1980 ra đời quyền sở hữu đất đai ở nước ta chỉ nằm trong tay Nhànước còn quyền sử dụng đất đai vừa có ở Nhà nước, vừa có ở trong từng chủ sửdụng cụ thể Nhà nước không trực tiếp sử dụng đất đai mà thực hiện quyền sử dụngđất đai thông qua việc thu thuế, thu tiền sử dụng từ những chủ thể trực tiếp sửdụng đất đai Vì vậy, để sử dụng đất đai có hiệu quả Nhà nước phải giao đất cho cácchủ thể trực tiếp sử dụng và phải quy định một hành lang pháp lý cho phù hợp đểvừa đảm bảo lợi ích cho người trực tiếp sử dụng, vừa đảm bảo lợi ích của Nhà nước.Vấn đề này được thể hiện ởĐiều 5, Luật Đất đai 2003 "Nhà nước trao quyền sửdụng đất cho người sử dụng thông qua hình thức giao đất, cho thuê đất, công nhậnquyền sử dụng đất đối với người đang sử dụng ổn định; quy định quyền và nghĩa vụcủa người sử dụng đất"
c) Tiết kiệm và hiệu quả
Tiết kiệm và hiệu quả là nguyên tắc của quản lý kinh tế Thực chất quản lý đất đaicũng là một dạng của quản lý kinh tế nên cũng phải tuân theo nguyên tắc này
Tiết kiệm là cơ sở, là nguồn gốc của hiệu quả Nguyên tắc này trong quản lý đất đaiđược thể hiện bằng việc:
-Xây dựng tết các phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, có tính khả thi cao;Quản lý và giám sát tết việc thực hiện các phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất
Có như vậy, quản lý nhà nước về đất đai mới phục vụ tết cho chiến lược phát triểnkinh tế - xã hội, đảm bảo sử dụng tiết kiệm đất đai nhất mà vẫn đạt được mục đích
đề ra
1.2.10.Đôi tương cua quản lý nhà nươc về đât đai:
Đối tượng: Liên quan đến cả 2 đối tượng đất công và đất tư bao gồm các công việc:
đo đạc đất đai, đăng ký đất đai, định giá đất đai, giám sát sử dụng, lưu giữ và cậpnhật các thông tin đất đai, cung cấp các thông tin đất đai và giải quyết tranh chấpđất đai
Vì vậy, quản lý đất đai bao gồm việc xác định hoặc điều chỉnh các quyền và cácthuộc tính khác của đất, điều tra mô tả những tài liệu chi tiết về thửa đất và cung cấpnhững thông tin về đất đai
Đối tượng của quản lý nhà nước về đất đai gồm 2 nhóm:
-Các chủ thể quản lý đất đai và sử dụng đất đai;
Trang 14-Đất đai.
Các chủ thể quản lý và sử dụng đất đai
a) Các chủ thể quản lý đất đai :
Các chủ thể quản lý đất có thể là cơ quan nhà nước, có thể là tổ chức
-Các chủ thể quản lý đất đai là cơ quan nhà nước gồm 2 loại là:
Các cơ quan thay mặt Nhà nước thực hiện quyền quản lý nhà nước về đất đai ở địaphương theo cấp hành chính, đó là Uỷ ban nhân dân các cấp và cơ quan chuyênmôn ngành quản lý đất đai ở các cấp
Các cơ quan đứng ra đăng ký quyền quản lý đối với những diện tích đất chưa sửdụng, đất công ở địa phương Theo quy định của Luật Đất đai 2003, Uỷ ban nhândân cấp xã có trách nhiệm đăng ký vào hồ sơ địa chính những diện tích đất chưa sửdụng và những diện tích đất công cộng không thuộc một chủ sử đụng cụ thể nàonhư đất giao thông, đất nghĩa địa
Các cơ quan này đều là đối tượng quản lý trong lĩnh vực đất đai của các cơ quan cấptrên trực tiếp và chủ yếu theo nguyên tắc trực tuyến
-Các chủ thể quản lý đất đai là các tổ chức như các Ban quản lý khu công nghiệp,khu công nghệ cao, khu kinh tế Những chủ thể này không trực tiếp sử dụng đất màđược Nhà nước cho phép thay mặt Nhà nước thực hiện quyền quản lý đất đai Vìvậy, các tổ chức này được Nhà nước giao quyền thay mặt Nhà nước cho thuê đấtgắn liền với cơ sở hạ tầng trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế
đó Các ban quản lý này là các tổ chức và cũng trở thành đối tượng quản lý của các
cơ quan nhà nước trong lĩnh vực đất đai
- Cá nhân nước ngoài;
-Người Việt Nam định cư ở nước ngoài
Như vậy, hiện nay trên toàn quốc có tới vài chục triệu chủ thể sử dụng đất đai.Cho
dù là loại chủ thể sử dụng đất đai nào thì họ cũng đều là đối tượng của các cơ quan
Trang 15quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai.Tất cả các chủ thể, từ quản lý đất đai đến sửdụng đất đai đều là đối tượng của quản lý nhà nước về đất đai Các cơ quan nhànước được phân công, phân cấp thay mặt Nhà nước kiểm tra, giám sát việc quản lý,
sử dụng đất của các chủ thể này xem có đúng pháp luật hay không để uốn nắn, điềuchỉnh cho kịp thời
* Đất đai
Đất đai là nhóm đối tượng thứ hai của quản lý nhà nước về đất đai Các cơ quanquản lý đất đai của bộ máy nhà nước thay mặt Nhà nước quản lý đến từng thửa đất,từng diện tích đất cụ thể Theo Luật Đất đai 2003 và được cụ thể hoá ởĐiều 6, Nghịđịnh số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hànhLuật Đất đai 2003, toàn bộ quỹ đất của nước ta hiện nay được phân thành 3 nhóm,trong đó lại chia nhỏ hơn thành 14 loại như sau:
* Nhóm đất nông nghiệp chia thành 5 loại đất sau:
-Đất sản xuất nông nghiệp bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm.-Đất trồng cây hàng năm bao gồm đất trồng lúa, đất đồng cỏ dùng vào chăn nuôi,đấttrồng cây hàng năm khác;
-Đất lâm nghiệp bao gồm đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng;-Đất nuôi trồng thuỷ sản;
-Đất làm muối;
-Đất nông nghiệp khác
Đất nông nghiệp khác là đất tại nông thôn sử dụng để xây dựng nhà kính và các loạinhà khác phục vụ mục đích trồng trọt kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếptrên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khácđược pháp luật cho phép, xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp,lâm nghiệp, làm muối, thủy sản, xây dựng cơ sở ươm tạo cây giống, con giống; xâydựng kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật,phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp
* Nhóm đất chưa sử dụng được chia thành 3 loại đất sau :
-Đất ở bao gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;Đất chuyên dùng bao gồm đấtxây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đíchquốc phòng, an ninh; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất sử dụng vàomục đích công cộng
Đất sử dụng vào mục đích công cộng là đất sử dụng vào mục đích xây dựng côngtrình đường giao thông, cầu, cống, vỉa hè, cảng đường thuỷ, bến phà, bến xe ô tô bãi
đỗ xe, ga đường sắt, cảng hàng không; hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước, hệthống công trình thuỷ lợi, đê, đập; hệ thống đường dây tải điện, hệ thống mạng
Trang 16truyền thông, hệ thống dẫn xăng, dầu, khí; đất sử dụng làm nhà trẻ, trường học,bệnh viện, chợ, công viên, vườn hoa, khu vui chơi cho trẻ em, quảng trường, sânvận động, khu an dưỡng, khu nuôi dưỡng người già và trẻ em có hoàn cảnh khókhăn, cơ sở tập luyện thể dục - thể thao, công trình văn hoá, điểm bưu điện - vănhoá xã, tượng đài, bia tưởng niệm, nhà tang lễ, câu lạc bộ, nhà hát, bảo tàng, triểnlãm, rạp chiếu phim, rạp xiếc, cơ sở phục hồi chức năng cho người khuyết tật, cơ sởdạy nghề, cơ sở cai nghiện ma tuý, trại giáo dưỡng, trại phục hồi nhân phẩm; đất có
di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc được ủy bannhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định bảo vệ; đất để chất thải,bãi rác, khu xử lý chất thải;
-Đất tôn giáo, tín ngưỡng bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng; đất có côngtrình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ;
-Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;
-Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;
-Đất phi nông nghiệp khác
Đất phi nông nghiệp khác là đất có các công trình thờ tự, nhà bảo tàng, nhà bảo tồn,nhà trưng bầy tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn hoá nghệ thuật và các côngtrình xây dựng khác của tư nhân không nhằm mục đích kinh doanh mà các côngtrình đó không gắn liền với đất ở; đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động; đấttại đô thị sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đíchtrồng trọt kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất, xây dựng chuồngtrại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép,xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, xâydựng cơ sở ươm tạo cây giống, con giống, xây dựng kho, nhà của hộ gia đình, cánhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sảnxuất nông nghiệp
* Nhóm đất chưa sử dụng được chia thành 3 loại đất sau:
-Đất bằng chưa sử dụng;
-Đất đồi núi chưa sử đụng;
-Núi đá không có rừng cây
Tất cả 3 nhóm, gồm 14 loại đất trên đều là đối tượng của công tác quản lý nhà nước
về đất đai
1.2.11.Phương phap quản lý nhà nươc về đât đai:
Các phương pháp quản lý nhà nước về đất đai là tổng thể những cách thức tác động
có chủđích của Nhà nước lên hệ thống đất đai và chủ sử dụng đất nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra trong những điều kiện cụ thể về không gian và thời gian nhất
Trang 17định Các phương pháp quản lý nhà nước nói chung và quản lý nhà nước về đất đai nói riêng có vai trò rất quan trọng trong hệ thống quản lý Nó thể hiện cụ thể mối quan hệ qua lại giữa Nhà nước với đối tượng và khách thể quản lý Mối quan hệ giữa Nhà nước với các đối tượng và khách thể quản lý rất đa dạng và phức tạp Vì vậy, các phương pháp quản lý.thường xuyên thay đổi tuỳ theo tình huống cụ thể nhất định, tuỳ thuộc vào đặc điểm của từng đối tượng.
Các phương pháp quản lý nhà nước về đất đai được hình thành từ các phương pháp quản lý nhà nước nói chung Vì vậy, về cơ bản nó bao gồm các phương pháp quản
lý nhà nước nhưng được cụ thể hoá trong lĩnh vực đất đai Trong quản lý nhà nước
có rất nhiều phương pháp nên trong quản lý nhà nước về đất đai cũng sử dụng các phương pháp cơ bản đó Có thể chia thành 2 nhóm phương pháp sau:
Các phương pháp thu nhập thông tin về đất đai
Theo Trịnh Đình Thắng (2002), có các phương pháp chính thu thập thông tin về đất đai như sau:
*Phương pháp thống kê: là phương pháp được sử dụng rộng rãi trong quá trình
nghiên cứu các vấn đề kinh tế, xã hội Đây là phương pháp mà các cơ quan quản lý nhà nước tiến hành điều tra, khảo sát, tổng hợp và sử dụng các số liệu trên cơ sởđã tính toán các chỉ tiêu Qua số liệu thống Kế phân tích được tình hình, nguyên nhân của sự vật và hiện tượng có thể tìm ra được tính quy luật và rút ra những kết luận đúng đắn về sự vật, hiện tượng đó
Trong công tác quản lý đất đai các cơ quan quản lý sử dụng phương pháp thống Kế
để nắm được tình hình số lượng, chất lượng đất đai, nắm bắt đầy đủ các thông tin vềđất đai cho phép các cơ quan có kế hoạch về quản lý đất đai
*Phương pháp toán học: là phương pháp quan trọng do sự tác động của tiến bộ
khoa học công nghệ và ngày càng chứng tỏ tính cấp thiết của nó trong công tác quản lý nói chung và quản lý đất đai nói riêng Phương pháp toán học sử dụng ởđây
là phương pháp toán kinh tế, các công cụ tính toán hiện đại được dùng để thu thập,
xử lý và lưu trữ thông tin giúp cho việc nghiên cứu các vấn đề xã hội phức tạp Trong công tác quản lý đất đai, phương pháp toán học được sử dụng nhiều ở các khâu công việc như: thiết kế, quy hoạch; tính toán quy mô, loại hình sử dụng đất tối ưu
Phương pháp điều tra xã hội học :Đây là phương pháp hỗ trợ, bổ sung, nhưng rất
quan trọng Thông qua điều tra xã hội học, Nhà nước sẽ nắm bắt được tâm tư, nguyện vọng của các tổ chức và các cá nhân sử dụng đất đai Mặt khác qua điều tra
xã hội học, Nhà nước có thể biết sâu hơn diễn biến tình hình đất đai, đặc biệtlà nguyên nhân của tình hình đó Tuỳ theo mục tiêu, nội dung, phạm vi, quy mô về vốn và người thực hiện mà trong điều tra có thể lựa chọn các hình thức như:điều tra chọn mẫu, điều tra toàn diện, điều tra nhanh, điều tra ngẫu nhiên
Trang 18Các phương pháp tác động đến con người trong quản lý đất đai
Theo Hoàng Anh Đức (2000) và Trịnh Đình Thắng (2002), có các phương pháp chính tác động đến con người trong quản lý đất đai như sau:
*Phương pháp hành chính :là phương pháp tác động mang tính trực tiếp Phương
pháp này dựa vào mối quan hệ tổ chức của hệ thống quản lý, mà thực chất đó là mốiquan hệ giữa quyền uy và sự phục tùng
Phương pháp quản lý hành chính về đất đai của Nhà nước là cách thức tác động trựctiếp của Nhà nước đến các chủ thể trong quan hệ đất đai, bao gồm các chủ thể là cơ quan quản lý đất đai của Nhà nước và các chủ thể là người sử dụng đất (các hộ gia đình, các cá nhân, các tổ chức, các pháp nhân) bằng các biện pháp, các quyết định mang tính mệnh lệnh bắt buộc Nó đòi hỏi người sử dụng đất phải chấp hành
nghiêm chỉnh, nếu vi phạm sẽ bị xử lý theo pháp luật
Trong quản lý nhà nước về đất đai phương pháp hành chính có vai trò to lớn, xác lập được kỷ cương trật tự trong xã hội Nó khâu nối được các hoạt động giữa các bộphận có liên quan, giữ được bí mật hoạt động và giải quyết được các vấn đề đặt ra trong công tác quản lý một cách nhanh chóng kịp thời
Khi sử dụng phương pháp hành chính phải gắn chặt chẽ quyền hạn và trách nhiệm của các cấp quản lý nhà nước về đất đai khi ra quyết định Đồng thời phải làm rõ, cụthể hoá chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ quan nhà nước và từng cá nhân Mọi cấp chính quyền, mọi tổ chức, mọi cá nhân khi ra quyết định phải hiểu rõquyền hạn của mình đến đâu và trách nhiệm của mình như thế nào khi sử dụng quyền hạn đó Các quyết định hành chính do con người đặt ra muốn có kết quả và đạt hiệu quả cao thì chúng phải là các quyết định có tính khoa học, có căn cứ khoa học, tuyệt đối không thể là ý muốn chủ quan của con người Để quyết định có căn
cứ khoa học người ra quyết định phải nắm vững tình hình, thu thập đấy đủ các không tin cần thiết có liên quan, cân nhắc tính toán đầy đủ các lợi ích, các khía cạnhkhác chịu ảnh hưởng đảm bảo quyết định hành chính có căn cứ khoa học vững chắc
*Phương pháp kinh tế :là phương pháp tác động gián tiếp lên đối tượng bị quản lý
không trực tiếp như phương pháp hành chính
Phương pháp quản lý kinh tế của Nhà nước về quản lý đất đai là cách thức tác động của Nhà nước một cách giản tiếp vào đối tượng bị quản lý, thông qua các lợi ích kinh tế để đối tượng bị quản lý tự lựa chọn phương án hoạt động của mình sao cho
có hiệu quả nhất
Trong công tác quản lý, phương pháp kinh tế là phương pháp mềm dẻo nhất, dễ thu hút đối tượng quản lý, do vậy nó ngày càng mang tính phổ biến và được coi trọng Mặt mạnh của phương pháp kinh tế là ở chỗ nó tác động vào lợi ích của đối tượng
bị quản lý làm cho họ phải suy nghĩ, tính toán và lựa chọn phương án hoạt động có
Trang 19hiệu quả nhất vừa đảm bảo lợi ích của mình, vừa đảm bảo lợi ích chung của toàn xã hội.
Phương pháp kinh tế nâng cao trách nhiệm của tổ chức, cá nhân giúp cho Nhà nước giảm bớt được nhiều công việc hành chính như công tác kiểm tra, đôn đốc có tính chất sự vụ hành chính Vì vậy, sử dụng phương pháp này vừa tiết kiệm được chi phíquản lý, vừa giảm được tính chất cứng nhắc hành chính, vừa tăng cường tính sáng tạo của các cơ quan, tổ chức, cá nhân Một trong những thành công lớn của Nhà nước trong công tác quản lý đất đai là việc áp dụng phương pháp khoán trong nông nghiệp và giao quyền sử dụng đất ổn định lâu dài cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân, đã tạo ra động lực to lớn cho phát triển sản xuất nông nghiệp và cho phép sử dụng có hiệu quả đất đai Đây chính là Nhà nước đã áp dụng phương pháp kinh tế trong quản lý đất đai
*Phương pháp tuyên truyền,giáo dục :là cách thức tác động của Nhà nước vào nhận
thức và tình cảm của con người nhằm nâng cao tính tự giác và lòng nhiệt tình của
họ trong quản lý đất đai nói riêng và trong hoạt động kinh kế -xã hội nói chung Tuyên truyền, giáo dục là một trong các phương pháp không thể thiếu được trong công tác quản lý nhà nước bởi vì mọi đối tượng quản lý suy cho cùng cũng chỉ là quản lý con người mà con người là tổng hoà của nhiều mối quan hệ xã hội và ở họ
có những đặc trưng tâm lý rất đa dạng Do đó, cần phải có nhiều phương pháp tác động khác nhau trong đó có phương pháp giáo dục
Trong thực tế, phương pháp giáo dục thường được kết hợp với các phương pháp khác, hỗ trợ cùng với phương pháp khác để nâng cao hiệu quả công tác Nếu chúng
ta tách rời phương pháp giáo dục với các phương pháp khác, tách rời giáo dục với khuyến khích lợi ích vật chất, tách rời giáo dục với sự cưỡng chế bắt buộc thì hiệu quả của công tác quản lý không cao, thậm chí có những việc còn không thực hiện được Nhưng nếu chúng ta kết hợp tốt, kết hợp một cách nhịp nhàng, linh hoạt phương pháp giáo dục với các phương pháp khác thì hiệu quả của công tác quản lý
sẽ rất cao
Nội dung của phương pháp giáo dục rất đa dạng, nhưng trước hết phải giáo dục đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước nói chung; chính sách, pháp luật về đất đai nói riêng thể hiện qua các luật và các văn bản dưới luật
1.2.12.Cac công cu quản lý nhà nươc về đât đai:
Công cụ pháp luật
Pháp luật là công cụ quản lý không thể thiếu được của một Nhà nước Từ xưa đếnnay, Nhà nước nào cũng luôn thực hiện quyền cai trị của mình trước hết bằng phápluật Nhà nước dùng pháp luật tác động vào ý chí con người để điều chỉnh hành vicủa con người
Trang 20Theo Trịnh Đình Thắng (2000), pháp luật có những vai trò chủ yếu đối với công tácquản lý đất đai như sau:
Pháp luật là công cụ duy trì trật tự an toàn xã hội trong lĩnh vực đất đai Trong hoạtđộng xã hội, vấn đề đất đai gắn chặt với lợi ích vật chất và tinh thần của mọi chủ thể
sử dụng đất nên vấn đề này dễ nảy sinh nhiều mâu thuẫn Trong các mâu thuẫn đó
có những vấn đề phải dùng đến pháp luật mới xử lý được
Pháp luật là công cụ bắt buộc các tổ chức và cá nhân thực hiện nghĩa vụ thuế đốivới Nhà nước và các nghĩa vụ khác Trong sử dụng đất đai, nghĩa vụ nộp thuế lànghĩa vụ bắt buộc, nhưng không phải lúc nào nghĩa vụ đó cũng được thực hiện mộtcách đầy đủ có rất nhiều trường hợp phải dùng biện pháp cưỡng chế và bắt buộc thìnghĩa vụđó mới được thực hiện
Pháp luật là công cụ mà qua đó Nhà nước bảo đảm sự bình đẳng, công bằng giữanhững người sử dụng đất Nhờ những điều khoản bắt buộc, thông qua các chínhsách miễn giảm, thưởng, phạt cho phép Nhà nước thực hiện được sự bình đẳng cũngnhư giải quyết tết mối quan hệ về lợi ích trong lĩnh vực đất đai giữa những người sửdụng đất
Pháp luật là công cụ tạo điều kiện cho các công cụ quản lý khác, các chế độ, chínhsách của Nhà nước được thực hiện có hiệu quả hơn
Trong hệ thống pháp luật của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam cócác công cụ pháp luật liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến quản lý đất đai cụ thểnhư: Hiến pháp, Luật đất đai, Luật dân sự, các pháp lệnh, các nghị định, các quyếtđịnh, các thông tư, các chỉ thị, các nghị quyết của Nhà nước, của Chính phủ, củacác bộ, các ngành có liên quan đến đất đai một cách trực tiếp hoặc gián tiếp và cácvăn bản quản lý của các cấp, các ngành ở chính quyền địa phương
Công cụ quy hoạch,kế hoạch sử dụng đất đai
Trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, công cụ quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất là công cụ quản lý quan trọng và là một nội dung không thể thiếu được trongcông tác quản lý nhà nước về đất đai.'Vì vậy, Luật Đất đai 2003 quy định "Nhànước quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật"
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai là một nội dung quan trọng trong việc quản lý
và sử dụng đất, nó đảm bảo cho sự lãnh đạo, chỉ đạo một cách thống nhất trongquản lý nhà nước về đất đai Thông qua quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt,việc sử dụng các loại đất được bố trí, sắp xếp một cách hợp lý Nhà nước kiểm soátđược mọi diễn biến về tình hình đất đai Từđó, ngăn chặn được việc sử dụng đất saimục đích, lãng phí Đồng thời, thông qua quy hoạch, kế hoạch buộc các đối tượng
sử dụng đất chỉ được phép sử dụng trong phạm vi ranh giới của mình Quy hoạchđất đai được lập theo vùng lãnh thổ và theo các ngành
Trang 21Quy hoạch sử dụng đất đai theo vùng lãnh thổ là quy hoạch sử dụng đất đai đượclập theo các cấp hành chính, gồm: quy hoạch sử dụng đất đai của cả nước, quyhoạch sử dụng đất đai cấp tỉnh, quy hoạch sử dụng đất đai cấp huyện, quy hoạch sửdụng đất đai cấp xã.
-Quy hoạch sử dụng đất đai theo ngành là quy hoạch sử dụng đất đai được lập theocác ngành như: quy hoạch sử dụng đất đai ngành nông nghiệp, quy hoạch sử dụngđất đai ngành công nghiệp, quý hoạch sử dụng đất đai ngành giao thông
Công cụ tài chính
Tài chính là tổng hợp các mối quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình tạo lập,phân phối và sử dụng các nguồn lực tài chính của các chủ thể kinh tế - xã hội TheoTrịnh Đình Thắng (2002), các công cụ tài chính và vai trò của nó trong quản lý nhànước đối với đất đai như sau:
*Các công cụ tài chính trong quản lý đất đai
-Thuế và lệ phí: là công cụ tài chính chủ yếu được sử dụng rộng rãi trong công tácquản lý đất đai Theo Luật Đất đai năm 2003, Nhà nước ban hành các loại thuế chủyếu trong lĩnh vực đất đai như sau:
Thuế sử dụng đất;Thuế chuyển quyền sử dụng đất;Thuế thu nhập từ chuyển quyền
sử dụng đất (có thể có);
+ Các loại lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai như lệ phí trước bạ, lệ phí địa chính.-Giá cả: Đối với đất đai hiện nay, Nhà nước đã ban hành khung giá chung cho cácloại đất cụ thể được quy định tại Nghị định số 188/20041NĐ-CP ngày 16/11/2004của Chính phủ để làm cơ sở chung cho Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh làm căn cứ tínhgiá đất và thu thuế sử dụng đất; thu tiền khi giao đất, khi cho thuê đất, khi cho phépchuyển mục đích sử dụng đất; bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi đất
- Ngân hàng: là công cụ quan trọng của quan hệ tài chính Ngoài nhiệm vụ kinhdoanh tiền tệ nói chung nó còn được hình thành để cung cấp vốn cho các công lệnh
về khai hoang, cải tạo đất
*Vai trò của công cụ tài chính trong quản lý đất đai
-Tài chính là công cụ để các đối tượng sử dụng đất đai thực hiện nghĩa vụ và tráchnhiệm của họ
-Tài chính là công cụ mà Nhà nước thông qua nó để tác động đến các đối tượng sửdụng đất làm cho họ thấy được nghĩa vụ và trách nhiệm của họ trong việc sử dụngđất đai Các đối tượng sử dụng đất đều phải có trách nhiệm và nghĩa vụ nộp thuếcho Nhà nước
-Tài chính là công cụ quản lý quan trọng cho phép thực hiện quyền bình đẳng giữacác đối tượng sử dụng đất và kết hợp hài hoà giữa các lợi ích
Trang 22-Tài chính là công cụ cơ bản
CHƯƠNG II: HỆ THỐNG VĂN BẢN PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI
2.3. Khung phap lý về đât đai
2.1.3 Hệ thông văn bản phap luât về đât đai:
1 Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày ngày 29 tháng 11 năm 2013
5 Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/06/2016 của Bộ Xây dựng Hướng dẫnmột số nội dung của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 củaChính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật nhà ở
6 Thông tư số 02/2014/TT-BXD ngày 12/02/2014 của Bộ Xây dựng Quy định chitiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 121/2013/NĐ-CP ngày 10tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạtđộng xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệuxây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở
7 Thông tư số 09/2015/TT-BXD ngày 16/01/2014 của Bộ Xây dựng hướng dẫnviệc quản lý sử dụng nhà ở công vụ
8 Quyết định số 27/2015/QĐ-TTg ngày 10/07/2015 của Thủ tướng Chính phủ : Vềtiêu chuẩn nhà ở công vụ
9 Luật kinh doanh bất động sản số 66/2014/QH13 ngày 25/11/2014
2.1.4 Pham vi điều tiêt cua phap luât đôi vơi đât đai:
Khung pháp lý hay rộng hơn là chính sách đất đai bao gồm các lĩnh vực chính:
• Sở hữu (quyền)
• Khai thác sử dụng và phát triển
• Tạo lập và phát triển thị trường (bất động sản)
• Quản lý nhà nước
Trang 23• Thuế và tài chính
2.4. Cac nôi dung cơ bản cua Phap luât về đât đai
2.4.1 Quyền và trach nhiệm cua nhà nươc đôi vơi đât đai:
Quyền về đất đai
Các quyền cơ bản về đất đai (nói chung) bao gồm các loại sau:
• Quyền sở hữu: Quyền này nói lên sự ghi nhận và bảo vệ của pháp luật đối với
một chủ thể được tự do chiếm hữu, sử dụng và định đoạt đối tượng
–Quyền chiếm hữu là quyền được pháp luật bảo vệ nhằm giám sát thực tế đối với
đối tượng
–Quyền sử dụng là quyền được pháp luật bảo vệ để khai thác các đặc tính hữu ích
tự nhiên của đối tượng và sử dụng lợi ích của nó; lợi ích có thể là thu nhập, phát triển, thu hoạch và các hình thức khác
–Quyền định đoạt là quyền được pháp luật bảo vệ trong việc quyết định số phận
pháp lý của đối tượng
• Có 3 hình thức sở hữu về đất đai: Sở hữu Nhà nước (chủ sở hữu là nhà nước); sở hữu tập thể, cộng đồng (chủ sở hữu là tập thể hoặc cộng đồng); sở hữu cá nhân (chủ
sở hữu là cá nhân)
• Chủ sở hữu có quyền thực hiện bất cứ hoạt động nào mà không trái với pháp luật, không xâm phạm quyền và lợi ích của người khác bao gồm: chiếm hữu, sử dụng, định đoạt, thế chấp, chuyển nhượng, cho thuê, để thừa kế, cho tặng, góp vốn hoặc từbỏ
• Quyền sở hữu đất đai được xác lập khi một người có được một diện tích đất đai để
sử dụng một cách hợp pháp hoặc do mua bán, chuyển nhượng, cho, tặng, thừa kế theo di chúc hoặc phán quyết của tòa án
• Quyền sở hữu đất đai chấm dứt khi thực thể pháp lý từ bỏ quyền sở hữu bằng văn bản, đất đai bị thu hồi theo quyết định của cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hoặc phán quyết của tòa án
• Một số quyền liên quan đến chiếm hữu
• Quyền chiếm hữu đối kháng (Adverse Possession): quy định rằng trên một thửa
đất hoang, người sở hữu chưa đến khai thác, người khác có thể đến chiếm lĩnh nhưng không có quyền lợi và được đảm bảo, trong thời gian này nếu không bị người sở hữu đuổi đi hoặc không khởi tố theo quy định của pháp luật (thường là khoảng 10 - 15 năm) thì người chiếm hữu có quyền sở hữu đối với thửa đất đó
• Do chiếm hữu đối kháng cần một quá trình lâu dài, nên cần có 3 điều kiện: phải
hiện diện liên tục về sự chiếm hữu của mình; phải công khai sự chiếm hữu các công trình thực tế để mọi người thấy; phải thể hiện rõ ràng mạnh mẽ chống việc chiếm hữu.
• Quyền đồng sở hữu (concurrent ownership): là quyền sở hữu đất có từ hai người
trở lên, như cùng nhau thuê đất và tài sản (Joint Tenancy) khi một trong hai người
đó chết, thì quyền lợi hoàn toàn thuộc về người kia mà không được để thừa kế cho con cháu;
Trang 24• Quyền sở hữu không thể phân chia (Tenancy by the Entirely) : là sở hữu chung của vợ chồng, không thể chia ra được trừ phi một người chết, ly hôn hoặc hai bên
có thoả thuận chuyển nhượng
• Đối với loại bất động sản chung của vợ chồng (community Property) bao gồm cả
số người cùng quan hệ huyết thống đều có quyền lợi trong đó
• Loại quản lý chung (condominium), chủ nhân tài sản có thể chuyển quyền sở hữu hoặc bán tài sản của hai vợ chồng, nếu hai vợ chồng có một phần tài sản chung thì mỗi người một phần về quyền chiếm hữu
• Quyền lợi về đất đai không có tính chiếm hữu (sau chiếm hữu):
-Quyền sử dụng phần đất tiếp giáp của người khác để thuận lợi cho thửa đất của
mình - gọi là quyền đia dịch (Easments), được hình thành bằng các văn bản thoả thuận theo một hệ thống pháp luật nhằm tạo thuận lợi tối đa cho việc sử dụng đất cóhiệu quả mà vẫn đảm bảo được xâm phạm ít nhất đến lợi ích của những thửa đất xung quanh
-Quyền chuyển nhượng đất đai được pháp luật bảo đảm bằng các hợp đồng mua
bán: quyền sở hữu có thể mua bán được là quyền mà người mua có thể yên tâm tiếp nhận mà không bị rủi ro vì tố tụng
-Nói chung, đất đã có đăng ký theo pháp luật thì quyền sở hữu của đất này mới được xem là quyền sở hữu có thể giao dịch
-Mọi giao dịch đều phải được thể hiện trong hợp đồng với những nội dung cụ thể:
vị trí, ranh giới xung quanh, địa chỉ Các bên giao dịch, phương thức thanh toán, cácđiều khoản phụ (quyền sở hữu bảo hiểm, thuế, dự kiến tình huống ngoài dự tính )
-Quyền đăng ký đất đai, để bảo vệ quyền lợi cho người sở hữu: nếu mua đất mà
không đăng ký thì có thể bị người bán đất thứ hai gây thiệt hại Luật này quy định khi A chuyến nhượng đất cho B sau đó lại chuyển nhượng cho C thì về lý thuyết, B
có quyền ưu tiên, nhưng theo luật cộng đồng thì ai đăng ký trước thì người đó có quyền ưu tiên –
-Nghĩa là người mua phải lập tức đăng ký để chứng minh quyền sở hữu đã thay đổi
để ngăn chặn người đến sau tiếp tục mua Nội dung đăng ký bao gồm các yếu tố liên quan đến quyền lợi về đất đai như khế ước thế chấp, hợp đồng chuyển nhượng
và phải thông qua công chứng để đề phòng giả mạo
• Quyền cầm cố:
-Quyền cầm cố là quyền của người nhận cầm cố đối với bất động sản của người đi
cầm cố sẽ được đảm bảo để người nợ hoàn thành trách nhiệm tài chính và các trách nhiệm khác
-Đối tượng của cầm cố có thể là bất cứ tài sản nào, bao gồm cả quyền bất động sản.Tài sản cầm cố có thể là vật cầm cố cho lần tiếp theo (cầm cố kế tiếp) Trong trườnghợp này yêu cầu của người nhận cầm cố thứ hai sẽ được thực hiện khi đáp ứng yêu cầu của người cầm cố thứ nhất
-Hợp đồng cầm cố phải được làm thành văn bản có ghi rõ tên các bên, địa chỉ cố định, đối tượng cầm cố, trách nhiệm được đảm bảo bởi cầm cố và thời gian thực hiện
Trang 25-Đăng ký nhà nước về cầm cố được thực hiện tại cơ quan nhà nước về đăng ký bất động sản.
-Đăng ký về quyền cầm cố, chứng nhận việc đăng ký các quyền này chấm dứt khi:
có đơn của người giữ giấy đăng ký, có đơn của người nhận cầm cố và người cầm
cố, theo phán quyết của toà án
• Quyền thế chấp
-Thế chấp là một dạng của cầm cố khi bất động sản cầm cố (cả động sản và bất động sản) thuộc sở hữu của người cầm cố hoặc bên thứ ba
-Quyền thế chấp: thế chấp là một biện pháp an toàn khi người thế chấp đảm nhận trách nhiệm của mình để vay tiền, nếu không hoàn thành việc trả nợ thì phía cho vay có quyền phát mại đất để thu hồi vốn hoặc trực tiếp sử dụng thửa đất đó trên cơ
sở thanh toán ngang giá theo khế ước Để thế chấp có hiệu lực phải có một số quy định về trách nhiệm và nghĩa vụ mà hai bên đều chấp nhận
-Một hợp đồng thế chấp phải có tên của các bên, địa chỉ, đối tượng thế chấp, trách nhiệm ràng buộc bởi thế chấp và thời gian thực hiện Hợp đồng thế chấp phải lập giữa bên thế chấp và bên nhận thế chấp và người nợ nếu người thế chấp không phải
là người nợ Hợp đồng được lập thành văn bản và có chữ ký của các bên, được côngchứng và phải đăng ký
-Các công trình có trên đất mang thế chấp hoặc đang được xây dựng không được coi là một phần bất động sản thế chấp trừ khi người thế chấp ghi trong hợp đồng Đối tượng của thế chấp có thể thành đối tượng của một thế chấp khác (thế chấp kế tiếp) Thế chấp kế tiếp được phép khi không bị cấm trong hợp đồng thế chấp trước
đó Nếu có thế chấp kế tiếp thì yêu cầu của người thế chấp đầu tiên phải được đáp ứng trước
-Người mua sẽ có tất cả các quyền và trách nhiệm mà người thế chấp có được Vì vậy người mua phụ thuộc vào các quyền mà bên thứ ba - người chủ sở hữu của côngtrình có trước khi thế chấp và bán bất động sản đó
-Người thế chấp có quyền xây dựng các công trình trên thửa đất mang đi thế chấp
mà không cần sự đồng ý của người nhận thế chấp Tuy nhiên nếu công trình xây dựng gây ra hoặc có thể gây ra thiệt hại cho thửa đất, thì người nhận thế chấp có quyền yêu cầu thay đổi hợp đồng thế chấp để mở rộng thêm quyền đối với công trình được xây dựng trên thửa đất thế chấp
-Bất động sản thuộc sở hữu nhà nước, cộng đồng và quyền thông hành địa dịch (Servitude de passage) không được coi là đối tượng thực hiện thế chấp
• Quyền thông hành (Easement)
-Chủ sở hữu một thửa đất được quyền yêu cầu chủ sở hữu thửa đất bên cạnh cho phép sử dụng hạn chế đối với thửa đất bên cạnh đó như đi qua thửa đất (đi bộ hoặc
xe đạp), lắp đặt và sử dụng đường điện, nước, khí, điện thoại Quyền đó gọi là quyền thông hành địa dịch (THĐD)
Trang 26-Quyền THĐD có thể được xác lập tự nguyện hay bắt buộc Quyền THĐD tự nguyện được xác lập bởi thoả thuận bằng văn bản có công chứng giữa người có yêu cầu THĐD và người chủ sở hữu thửa đất bên cạnh
-Quyền THĐD bắt buộc được thiết lập bởi toà án khi người có yêu cầu THĐD chứng minh được không thể thiết lập quyền THĐD tự nguyện bằng thoả thuận
-Quyền THĐD phải đăng ký nhà nước theo thủ tục pháp luật quy định và được giữ nguyên khi các quyền liên quan đến thửa đất có thiết lập quyền THĐD được bán cho người khác
- Chủ thửa đất có thiết lập quyền THĐD có quyền yêu cầu người hưởng quyền
THĐD đền bù cho việc thiết lập quyền THĐD trên thửa đất của mình
2.4.2 Giao đât, cho thuê đât, chuyên muc đich sử dung đât:
Theo các điều ở chương 5 , Luật đất đai 2013:
- Căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
1 Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước cóthẩm quyền phê duyệt
2 Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất,chuyển mục đích sử dụng đất
- Giao đất, cho thuê đất đối với đất đang có người sử dụng cho người khác
Việc Nhà nước quyết định giao đất, cho thuê đất đối với đất đang có người sử dụngcho người khác chỉ được thực hiện sau khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyếtđịnh thu hồi đất theo quy định của Luật này và phải thực hiện xong việc bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật đối với trường hợp phải giải phóngmặt bằng
- Giao đất không thu tiền sử dụng đất
Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:
1 Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủysản, làm muối được giao đất nông nghiệp trong hạn mức quy định tại Điều 129 củaLuật đất đai 2013;
2 Người sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng
tự nhiên, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, anninh; đất sử dụng vào mục đích công cộng không nhằm mục đích kinh doanh; đấtlàm nghĩa trang, nghĩa địa không thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 55Luật đất đai 2013;
3 Tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính sử dụng đất xây dựng côngtrình sự nghiệp;
4 Tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo dự án của Nhànước;
5 Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp; cơ sở tôn giáo sử dụng đất phi nôngnghiệp quy định tại khoản 1 Điều 159 của Luật đất đai 2013
- Giao đất có thu tiền sử dụng đất
Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:
1 Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở;
Trang 272 Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bánhoặc để bán kết hợp cho thuê;
3 Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoàiđược giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợpcho thuê;
4 Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩađịa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng
d) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng có mục đíchkinh doanh;
đ) Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâmnghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp;đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; đất để thực hiện dự ánđầu tư nhà ở để cho thuê;
e) Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, người Việt Namđịnh cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất xây dựngcông trình sự nghiệp;
g) Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao sử dụng đất để xây dựng trụ sở làmviệc
2 Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm đối với đơn vị vũ trang nhândân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làmmuối hoặc sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối kết hợpvới nhiệm vụ quốc phòng, an ninh
Trang 28đ) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đấtsang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuêđất;
e) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;
g) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng
có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đấtthương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ,đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
2 Khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người
sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sửdụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất saukhi được chuyển mục đích sử dụng
Điều 58 Điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đểthực hiện dự án đầu tư
1 Đối với dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng vàocác mục đích khác mà không thuộc trường hợp được Quốc hội quyết định, Thủtướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư thì cơ quan nhà nước có thẩm quyềnchỉ được quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đấtkhi có một trong các văn bản sau đây:
a) Văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ đối với trường hợp chuyển mụcđích sử dụng từ 10 héc ta đất trồng lúa trở lên; từ 20 héc ta đất rừng phòng hộ, đấtrừng đặc dụng trở lên;
b) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp chuyển mục đích
sử dụng dưới 10 héc ta đất trồng lúa; dưới 20 héc ta đất rừng phòng hộ, đất rừng đặcdụng
2 Đối với dự án sử dụng đất tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới, ven biển thì
cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ được quyết định giao đất, cho thuê đất, chophép chuyển mục đích sử dụng đất khi được sự chấp thuận bằng văn bản của các
4 Chính phủ quy định chi tiết Điều này
Điều 59 Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
1 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyểnmục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:
a) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức;b) Giao đất đối với cơ sở tôn giáo;
c) Giao đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 55 của Luật này;
Trang 29d) Cho thuê đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốnđầu tư nước ngoài theo quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 56 của Luật đấtđai 2013
đ) Cho thuê đất đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao
2 Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyểnmục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:
a) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ giađình, cá nhân Trường hợp cho hộ gia đình, cá nhân thuê đất, cho phép chuyển mụcđích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ vớidiện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dâncấp tỉnh trước khi quyết định;
b) Giao đất đối với cộng đồng dân cư
3 Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mụcđích công ích của xã, phường, thị trấn
4 Cơ quan có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mụcđích sử dụng đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không được ủy quyền
- Xử lý trường hợp giao đất, cho thuê đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành
1 Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoàithuộc trường hợp thuê đất theo quy định của Luật này đã được Nhà nước giao đất
có thu tiền sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sửdụng đất theo thời hạn sử dụng đất còn lại mà không phải chuyển sang thuê đất Khihết thời hạn sử dụng đất, nếu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn thìphải chuyển sang thuê đất theo quy định của Luật này
2 Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộctrường hợp thuê đất theo quy định của Luật này đã được Nhà nước giao đất khôngthu tiền sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì phải chuyển sangthuê đất kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành và nộp tiền thuê đất
3 Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoàithuộc trường hợp thuê đất theo quy định của Luật này đã nhận chuyển quyền sửdụng đất hợp pháp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sửdụng đất trong thời hạn sử dụng đất còn lại mà không phải chuyển sang thuê đấttheo quy định của Luật đất đai 2013
4 Tổ chức kinh tế thuộc trường hợp thuê đất theo quy định của Luật này mà đãnhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhànước giao đất không thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nôngnghiệp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sử dụng đất trongthời hạn còn lại của dự án mà không phải chuyển sang thuê đất theo quy định củaLuật đất đai 2013
5 Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoàiđược Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê để thựchiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê trước ngàyLuật này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục thuê đất trong thời hạn sử dụng đất
Trang 30còn lại hoặc chuyển sang giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của Luậtnày nếu có nhu cầu.
2.4.3 Thu hôi đât, trưng dung đât, bôi trương, hỗ trơ, tai đinh cư:
Theo các mục, các điều trong chương 6 của Luật đất đai 2013:
MỤC 1 THU HỒI ĐẤT, TRƯNG DỤNG ĐẤT
Điều 61 Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh
Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh trong các trường hợp sauđây:
1 Làm nơi đóng quân, trụ sở làm việc;
2 Xây dựng căn cứ quân sự;
3 Xây dựng công trình phòng thủ quốc gia, trận địa và công trình đặc biệt về quốcphòng, an ninh;
4 Xây dựng ga, cảng quân sự;
5 Xây dựng công trình công nghiệp, khoa học và công nghệ, văn hóa, thể thao phục
vụ trực tiếp cho quốc phòng, an ninh;
6 Xây dựng kho tàng của lực lượng vũ trang nhân dân;
7 Làm trường bắn, thao trường, bãi thử vũ khí, bãi hủy vũ khí;
8 Xây dựng cơ sở đào tạo, trung tâm huấn luyện, bệnh viện, nhà an dưỡng của lựclượng vũ trang nhân dân;
9 Xây dựng nhà công vụ của lực lượng vũ trang nhân dân;
10 Xây dựng cơ sở giam giữ, cơ sở giáo dục do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quảnlý
Điều 62 Thu hồi đât đê phat triên kinh tê - xã hôi vi lơi ich quôc gia, công côngNhà nươc thu hồi đât đê phat triên kinh tê - xã hôi vi lơi ich quôc gia, công côngtrong các trường hợp sau đây:
1 Thực hiện các dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủ trương đầu
tư mà phải thu hồi đất;
2 Thưc hiên cac dư an do Thu tương Chinh phu châp thuân, quyêt định đầu tư màphải thu hồi đất, bao gồm:
a) Dự án xây dựng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;khu đô thị mới, dự án đầu tư bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA);b) Dự án xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xãhội ở trung ương; trụ sở của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao; công trình
di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh được xếp hạng, công viên, quảngtrường, tượng đài, bia tưởng niệm, công trình sự nghiệp công cấp quốc gia;
c) Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia gồm giao thông, thủy lợi,cấp nước, thoát nước, điện lực, thông tin liên lạc; hệ thống dẫn, chứa xăng dầu, khíđôt; kho dư trư quôc gia; công trinh thu gom, xử lý chât thai;
3 Thưc hiên cac dư an do Hôi đồng nhân dân câp tỉnh châp thuân mà phai thu hồiđất bao gồm:
a) Dư an xây dưng tru sở cơ quan nhà nươc, tô chức chinh trị, tô chức chinh trị - xãhội; công trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh được xếp hạng, côngviên, quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm, công trình sự nghiệp công cấp địaphương;
Trang 31b) Dư an xây dưng kêt câu hạ tầng kỹ thuât cua địa phương gồm giao thông, thuylợi, cấp nước, thoát nước, điện lực, thông tin liên lạc, chiếu sáng đô thị; công trìnhthu gom, xử lý chất thải;
c) Dư an xây dưng công trinh phuc vu sinh hoạt chung cua công đồng dân cư; dư antái định cư, nhà ở cho sinh viên, nhà ở xã hội, nhà ở công vụ; xây dựng công trìnhcủa cơ sở tôn giáo; khu văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí phục vụ công cộng; chợ;nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;
d) Dư an xây dưng khu đô thị mơi, khu dân cư nông thôn mơi; chỉnh trang đô thị,khu dân cư nông thôn; cụm công nghiệp; khu sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản,thủy sản, hải sản tập trung; dự án phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng;
đ) Dự án khai thác khoáng sản được cơ quan có thẩm quyền cấp phép, trừ trườnghợp khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, than bùn, khoáng sảntại các khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ và khai thác tận thu khoáng sản.Điều 63 Căn cứ thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xãhội vì lợi ích quốc gia, công cộng
Việc thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợiích quốc gia, công cộng phải dựa trên các căn cứ sau đây:
1 Dự án thuộc các trường hợp thu hồi đất quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luậtnày;
2 Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước cóthẩm quyền phê duyệt;
3 Tiến độ sử dụng đất thực hiện dự án
Điều 64 Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai
1 Các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai bao gồm:
a) Sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhậnquyền sử dụng đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đấtkhông đúng mục đích mà tiếp tục vi phạm;
b) Người sử dụng đất cố ý hủy hoại đất;
c) Đất được giao, cho thuê không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền;d) Đất không được chuyển nhượng, tặng cho theo quy định của Luật này mà nhậnchuyển nhượng, nhận tặng cho;
đ) Đất được Nhà nước giao để quản lý mà để bị lấn, chiếm;
e) Đất không được chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này mà người
sử dụng đất do thiếu trách nhiệm để bị lấn, chiếm;
g) Người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và đã bị xử phạt
vi phạm hành chính mà không chấp hành;
h) Đất trồng cây hàng năm không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục; đấttrồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời hạn 18 tháng liên tục; đất trồngrừng không được sử dụng trong thời hạn 24 tháng liên tục;
i) Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sửdụng trong thời hạn 12 tháng liên tục hoặc tiến độ sử dụng đất chậm 24 tháng so vớitiến độ ghi trong dự án đầu tư kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa phải đưa đấtvào sử dụng; trường hợp không đưa đất vào sử dụng thì chủ đầu tư được gia hạn sử
Trang 32dụng 24 tháng và phải nộp cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với mức tiền sửdụng đất, tiền thuê đất đối với thời gian chậm tiến độ thực hiện dự án trong thờigian này; hết thời hạn được gia hạn mà chủ đầu tư vẫn chưa đưa đất vào sử dụng thìNhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất, trừtrường hợp do bất khả kháng.
2 Việc thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai phải căn cứ vào văn bản, quyếtđịnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định hành vi vi phạm pháp luật vềđất đai
3 Chính phủ quy định chi tiết Điều này
Điều 65 Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lạiđất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người
1 Các trường hợp thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tựnguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người bao gồm:
a) Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giaođất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước
bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất;người sử dụng đất thuê của Nhà nước trả tiền thuê đất hàng năm bị giải thể, phá sản,chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất;
b) Cá nhân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế;
c) Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất;
d) Đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn nhưng không được gia hạn;
đ) Đất ở trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính mạng conngười;
e) Đất ở có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đedọa tính mạng con người
2 Việc thu hồi đất theo quy định tại khoản 1 Điều này phải dựa trên các căn cứ sauđây:
a) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền giải quyết đã có hiệu lực pháp luật đối vớitrường hợp thu hồi đất quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Giấy chứng tử hoặc quyết định tuyên bố một người là đã chết theo quy định củapháp luật và văn bản xác nhận không có người thừa kế của Ủy ban nhân dân cấp xãnơi thường trú của người để thừa kế đã chết đó đối với trường hợp thu hồi đất quyđịnh tại điểm b khoản 1 Điều này;
c) Văn bản trả lại đất của người sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại điểm ckhoản 1 Điều này;
d) Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất đối với trường hợp quy định tạiđiểm d khoản 1 Điều này;
đ) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác định mức độ ô nhiễm môi trường, sạt lở,sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người đốivới trường hợp quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều này
3 Chính phủ quy định chi tiết Điều này
Điều 66 Thẩm quyền thu hồi đất
1 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:
Trang 33a) Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nướcngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;
b) Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn
2 Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:a) Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;
b) Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tạiViệt Nam
3 Trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng quy định tại khoản 1 vàkhoản 2 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất hoặc ủyquyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất
Điều 67 Thông báo thu hồi đất và chấp hành quyết định thu hồi đất vì mục đíchquốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
1 Trước khi có quyết định thu hồi đất, chậm nhất là 90 ngày đối với đất nôngnghiệp và 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp, cơ quan nhà nước có thẩm quyềnphải thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi biết Nội dung thông báo thu hồiđất bao gồm kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm
2 Trường hợp người sử dụng đất trong khu vực thu hồi đất đồng ý để cơ quan nhànước có thẩm quyền thu hồi đất trước thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này thì Ủyban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất mà không phải chờ đến hếtthời hạn thông báo thu hồi đất
3 Người có đất thu hồi có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức làm nhiệm vụbồi thường, giải phóng mặt bằng trong quá trình điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểmđếm, xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
4 Khi quyết định thu hồi đất có hiệu lực thi hành và phương án bồi thường, hỗ trợ,tái định cư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt được công bố côngkhai, người có đất thu hồi phải chấp hành quyết định thu hồi đất
Điều 68 Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng; quản lý đất đã thuhồi
1 Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng bao gồm tổ chức dịch vụcông về đất đai, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
2 Đất đã thu hồi được giao để quản lý, sử dụng theo quy định sau đây:
a) Đất đã thu hồi theo quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật này thì giao chochủ đầu tư để thực hiện dự án đầu tư hoặc giao cho tổ chức dịch vụ công về đất đai
để quản lý;
b) Đất đã thu hồi theo quy định tại khoản 1 Điều 64 và các điểm a, b, c và d khoản 1Điều 65 của Luật này thì giao cho tổ chức dịch vụ công về đất đai để quản lý, đấugiá quyền sử dụng đất
Trường hợp đất đã thu hồi theo quy định tại khoản 1 Điều 64 và các điểm a, b, c và
d khoản 1 Điều 65 của Luật này là đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân ở nôngthôn thì giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý Quỹ đất này được giao, cho thuêđối với hộ gia đình, cá nhân không có đất hoặc thiếu đất sản xuất theo quy định củapháp luật
Trang 343 Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 69 Trình tự, thủ tục thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triểnkinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
1 Xây dựng và thực hiện kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếmđược quy định như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi đất ban hành thông báo thu hồi đất.Thông báo thu hồi đất được gửi đến từng người có đất thu hồi, họp phổ biến đếnngười dân trong khu vực có đất thu hồi và thông báo trên phương tiện thông tin đạichúng, niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung củakhu dân cư nơi có đất thu hồi;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồithường, giải phóng mặt bằng triển khai thực hiện kế hoạch thu hồi đất, điều tra,khảo sát, đo đạc, kiểm đếm;
c) Người sử dụng đất có trách nhiệm phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồithường, giải phóng mặt bằng thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc xác định diệntích đất, thống kê nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất để lập phương án bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư;
d) Trường hợp người sử dụng đất trong khu vực có đất thu hồi không phối hợp với
tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng trong việc điều tra, khảo sát,
đo đạc, kiểm đếm thì Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Namcấp xã nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng
tổ chức vận động, thuyết phục để người sử dụng đất thực hiện
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày được vận động, thuyết phục mà người sử dụngđất vẫn không phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằngthì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc.Người có đất thu hồi có trách nhiệm thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc.Trường hợp người có đất thu hồi không chấp hành thì Chủ tịch Ủy ban nhân dâncấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc
và tổ chức thực hiện cưỡng chế theo quy định tại Điều 70 của Luật này
2 Lập, thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được quy định như sau:a) Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm lậpphương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xãnơi có đất thu hồi tổ chức lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cưtheo hình thức tổ chức họp trực tiếp với người dân trong khu vực có đất thu hồi,đồng thời niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở Ủyban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi.Việc tổ chức lấy ý kiến phải được lập thành biên bản có xác nhận của đại diện Ủyban nhân dân cấp xã, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, đại diệnnhững người có đất thu hồi
Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm tổng hợp ýkiến đóng góp bằng văn bản, ghi rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến khôngđồng ý, số lượng ý kiến khác đối với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; phối
Trang 35hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức đối thoại đối với trườnghợp còn có ý kiến không đồng ý về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; hoànchỉnh phương án trình cơ quan có thẩm quyền;
b) Cơ quan có thẩm quyền thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cưtrước khi trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất
3 Việc quyết định thu hồi đất, phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án bồithường, hỗ trợ, tái định cư được quy định như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 66 của Luật này quyếtđịnh thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cưtrong cùng một ngày;
b) Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm phối hợpvới Ủy ban nhân dân cấp xã phổ biến và niêm yết công khai quyết định phê duyệtphương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địađiểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi; gửi quyết định bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư đến từng người có đất thu hồi, trong đó ghi rõ về mức bồi thường,
hỗ trợ, bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có), thời gian, địa điểm chi trả tiền bồithường, hỗ trợ; thời gian bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có) và thời gian bàngiao đất đã thu hồi cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng;c) Tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư theo phương án bồithường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt;
d) Trường hợp người có đất thu hồi không bàn giao đất cho tổ chức làm nhiệm vụbồi thường, giải phóng mặt bằng thì Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổquốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giảiphóng mặt bằng tổ chức vận động, thuyết phục để người có đất thu hồi thực hiện.Trường hợp người có đất thu hồi đã được vận động, thuyết phục nhưng không chấphành việc bàn giao đất cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằngthì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất
và tổ chức thực hiện việc cưỡng chế theo quy định tại Điều 71 của Luật này
4 Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm quản lýđất đã được giải phóng mặt bằng
Điều 70 Cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc
1 Nguyên tắc cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc:
a) Việc cưỡng chế phải tiến hành công khai, dân chủ, khách quan, bảo đảm trật tự,
an toàn, đúng quy định của pháp luật;
b) Thời điểm bắt đầu tiến hành cưỡng chế được thực hiện trong giờ hành chính
2 Cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc được thực hiện khi có đủ cácđiều kiện sau đây:
a) Người có đất thu hồi không chấp hành quyết định kiểm đếm bắt buộc sau khi Ủyban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi
và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng đã vận động, thuyếtphục;
Trang 36b) Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc đã được niêm yếtcông khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, tại địa điểm sinh hoạt chung của khudân cư nơi có đất thu hồi;
c) Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc đã có hiệu lực thihành;
d) Người bị cưỡng chế đã nhận được quyết định cưỡng chế có hiệu lực thi hành.Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối không nhận quyết định cưỡng chế hoặcvắng mặt khi giao quyết định cưỡng chế thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản
3 Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thực hiệnquyết định kiểm đếm bắt buộc và tổ chức thực hiện quyết định cưỡng chế
4 Trình tự, thủ tục thực hiện quyết định cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc được quyđịnh như sau:
a) Tổ chức được giao thực hiện cưỡng chế vận động, thuyết phục, đối thoại vớingười bị cưỡng chế;
b) Trường hợp người bị cưỡng chế chấp hành quyết định cưỡng chế thì tổ chứcđược giao thực hiện cưỡng chế lập biên bản ghi nhận sự chấp hành và thực hiệnđiều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm
Trường hợp người bị cưỡng chế không chấp hành quyết định cưỡng chế thì tổ chứcđược giao thực hiện cưỡng chế thi hành quyết định cưỡng chế
Điều 71 Cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất
1 Nguyên tắc cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất được thực hiện theo quyđịnh tại khoản 1 Điều 70 của Luật này
2 Cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất được thực hiện khi có đủ các điềukiện sau đây:
a) Người có đất thu hồi không chấp hành quyết định thu hồi đất sau khi Ủy bannhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và tổchức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng đã vận động, thuyết phục;b) Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất đã được niêm yết côngkhai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cưnơi có đất thu hồi;
c) Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất đã có hiệu lực thi hành;d) Người bị cưỡng chế đã nhận được quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thuhồi đất có hiệu lực thi hành
Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối không nhận quyết định cưỡng chế hoặcvắng mặt khi giao quyết định cưỡng chế thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản
3 Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thực hiệnquyết định thu hồi đất và tổ chức thực hiện quyết định cưỡng chế
4 Trình tự, thủ tục thực hiện cưỡng chế thu hồi đất:
a) Trước khi tiến hành cưỡng chế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết địnhthành lập Ban thực hiện cưỡng chế;
b) Ban thực hiện cưỡng chế vận động, thuyết phục, đối thoại với người bị cưỡngchế; nếu người bị cưỡng chế chấp hành thì Ban thực hiện cưỡng chế lập biên bản
Trang 37ghi nhận sự chấp hành Việc bàn giao đất được thực hiện chậm nhất sau 30 ngày kể
5 Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện quyết định cưỡng chế thuhồi đất:
a) Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc cưỡng chế,giải quyết khiếu nại liên quan đến việc cưỡng chế theo quy định của pháp luật vềkhiếu nại; thực hiện phương án tái định cư trước khi thực hiện cưỡng chế; bảo đảmđiều kiện, phương tiện cần thiết phục vụ cho việc cưỡng chế; bố trí kinh phí cưỡngchế thu hồi đất;
b) Ban thực hiện cưỡng chế có trách nhiệm chủ trì lập phương án cưỡng chế và dựtoan kinh phi cho hoạt đông cưỡng chê trinh Ủy ban nhân dân câp có thẩm quyềnphê duyệt; thực hiện cưỡng chế theo phương án đã được phê duyệt; bàn giao đất cho
tô chức làm nhiêm vu bồi thương, giai phóng măt băng;
Trường hợp trên đất thu hồi có tài sản thì Ban thực hiện cưỡng chế phải bảo quảntài sản; chi phí bảo quản tài sản đó do chủ sở hữu chịu trách nhiệm thanh toán;c) Lực lượng Công an có trách nhiệm bảo vệ trật tự, an toàn trong quá trình tổ chứcthi hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất;
d) Ủy ban nhân dân câp xã nơi có đât thu hồi có trach nhiêm phôi hơp vơi cơ quan,đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện việc giao, niêm yết công khai quyết địnhcưỡng chế thu hồi đất; tham gia thực hiện cưỡng chế; phối hợp với tổ chức làmnhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng niêm phong, di chuyển tài sản của người
bị cưỡng chế thu hồi đất;
đ) Cơ quan, tô chức, ca nhân khac có liên quan chịu trach nhiêm phôi hơp vơi Banthực hiện cưỡng chế thực hiện việc cưỡng chế thu hồi đất khi Ban thực hiện cưỡngchế có yêu cầu;
6 Chính phủ quy định chi tiết Điều này
Điều 72 Trưng dụng đất
1 Nhà nước trưng dụng đất trong trường hợp thật cần thiết để thực hiện nhiệm vụquốc phòng, an ninh hoặc trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, phòng,chống thiên tai
2 Quyết định trưng dụng đất phải được thể hiện bằng văn bản; trường hợp khẩn cấpkhông thể ra quyết định bằng văn bản thì người có thẩm quyền được quyết địnhtrưng dung đât băng lơi nói nhưng phai viêt giây xac nhân viêc quyêt định trưng
Trang 38dung đât ngay tại thơi điêm trưng dung Quyêt định trưng dung đât có hiêu lưc thihành kể từ thời điểm ban hành.
Chậm nhất là 48 giờ, kể từ thời điểm quyết định trưng dụng đất bằng lời nói, cơquan của người đã quyết định trưng dụng đất bằng lời nói có trách nhiệm xác nhậnbằng văn bản việc trưng dụng đất và gửi cho người có đất trưng dụng
3 Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Giao thông vậntải, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộtrưởng Bộ Công Thương, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủyban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền quyếtđịnh trưng dụng đất, quyết định gia hạn trưng dụng đất Người có thẩm quyền trưngdụng đất không được phân cấp thẩm quyền cho người khác
4 Thơi hạn trưng dung đât là không qua 30 ngày kê từ khi quyêt định trưng dung cóhiệu lực thi hành Trường hợp trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp thìthời hạn trưng dụng được tính từ ngày ra quyết định đến không quá 30 ngày kể từngày bãi bỏ tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp
Trương hơp hêt thơi hạn trưng dung đât mà muc đich cua viêc trưng dung chưahoàn thành thì được gia hạn nhưng không quá 30 ngày Quyết định gia hạn trưngdung đât phai đươc thê hiên băng văn ban và gửi cho ngươi có đât trưng dung trươckhi kết thúc thời hạn trưng dụng
5 Người có đất trưng dụng phải chấp hành quyết định trưng dụng Trường hợpquyêt định trưng dung đât đã đươc thưc hiên theo đung quy định cua phap luât màngươi có đât trưng dung không châp hành thi ngươi quyêt định trưng dung đât raquyết định cưỡng chế thi hành và tổ chức cưỡng chế thi hành hoặc giao cho Chủtịch Ủy ban nhân dân câp tỉnh, câp huyên nơi có đât trưng dung tô chức cưỡng chêthi hành
6 Ngươi có thẩm quyền trưng dung đât có trach nhiêm giao cho tô chức, ca nhânquan lý, sử dung đât trưng dung đung muc đich, hiêu qua; hoàn tra đât khi hêt thơihạn trưng dụng; bồi thường thiệt hại do việc trưng dụng đất gây ra
7 Việc bồi thường thiệt hại do việc trưng dụng đất gây ra thực hiện theo quy địnhsau đây:
a) Người có đất trưng dụng được bồi thường thiệt hại trong trường hợp đất trưngdụng bị hủy hoại; trường hợp người có đất trưng dụng bị thiệt hại về thu nhập doviệc trưng dụng đất trực tiếp gây ra;
b) Trường hợp đất trưng dụng bị hủy hoại thì việc bồi thường được thực hiện bằngtiền theo giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thị trường tại thời điểm thanhtoán;
c) Trường hợp người có đất trưng dụng bị thiệt hại về thu nhập do việc trưng dụngđất trực tiếp gây ra thì mức bồi thường được xác định căn cứ vào mức thiệt hại thunhập thực tế tính từ ngày giao đất trưng dụng đến ngày hoàn trả đất trưng dụngđược ghi trong quyết định hoàn trả đất trưng dụng
Mức thiệt hại thu nhập thực tế phải phù hợp với thu nhập do đất trưng dụng manglại trong điều kiện bình thường trước thời điểm trưng dụng đất;
Trang 39d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện nơi có đất trưng dụng thành lậpHội đồng để xác định mức bồi thường thiệt hại do thực hiện trưng dụng đất gây ratrên cơ sở văn bản kê khai của người sử dụng đất và hồ sơ địa chính Căn cứ vàomức bồi thường thiệt hại do Hội đồng xác định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,cấp huyện quyết định mức bồi thường.
đ) Tiền bồi thường thiệt hại do việc trưng dụng đất gây ra được ngân sách nhà nướcchi trả một lần, trực tiếp cho người có đất trưng dụng trong thời hạn không quá 30ngày, kể từ ngày hoàn trả đất
8 Chính phủ quy định chi tiết Điều này
Điều 73 Sử dụng đất thông qua hình thức nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụngđất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh
1 Việc sử dụng đất để thực hiện dự án, công trình sản xuất, kinh doanh không thuộctrường hợp Nhà nước thu hồi đất quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật này màphù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩmquyền phê duyệt thì chủ đầu tư được nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất,nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật
2 Nhà nước có chính sách khuyến khích việc thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốnbằng quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân để thực hiện dự
án, công trình sản xuất, kinh doanh
3 Chính phủ quy định chi tiết Điều này
MỤC 2 BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 74 Nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất
1 Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thườngquy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường
2 Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng vớiloại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theogiá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thờiđiểm quyết định thu hồi đất
3 Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách quan,công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật
Điều 75 Điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đíchquốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
1 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đấthàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữunhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc
có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp, trừtrường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này; người Việt Nam định cư ởnước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tạiViệt Nam mà có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận
Trang 40quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quyđịnh của Luật này mà chưa được cấp.
2 Công đồng dân cư, cơ sở tôn giao, tin ngưỡng đang sử dung đât mà không phai làđất do Nhà nước giao, cho thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện đểđược cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp
3 Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sửdụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận chuyểnnhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất,khu công nghệ cao, khu kinh tế, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấpGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp
4 Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiềnthuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận thừa kế quyền sử dụng đất, nhậnchuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp, tiền nhận chuyểnnhượng đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, có Giấy chứng nhậnhoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa đượccấp
5 Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được Nhà nước cho thuê đất trả tiềnthuê đất một lần cho cả thời gian thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiệncấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp
6 Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự ánđầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc bán kết hợp cho thuê; cho thuê đất trả tiền thuêđất một lần cho cả thời gian thuê, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện cấpGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp
Điều 76 Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất vì mụcđích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
1 Các trường hợp không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phíđầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm:
a) Đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, trừ trường hợp đất nôngnghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 54của Luật này;
b) Đất được Nhà nước giao cho tổ chức thuộc trường hợp có thu tiền sử dụng đấtnhưng được miễn tiền sử dụng đất;
c) Đất được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm; đất thuê trả tiền thuê đấtmột lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất, trừ trường hợp hộ giađình, cá nhân sử dụng đất thuê do thực hiện chính sách đối với người có công vớicách mạng;