Bài giảng Quản lý xây dựng đô thị cung cấp cho người học những kiến thức như: Tổng quan về quản lý xây dựng đô thị; Quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị; Quản lý hoạt động xây dựng tại đô thị; Thanh tra, xử lý vi phạm xây dựng đô thị;...Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM - ĐẠI HỌC HUẾ KHOA TÀI NGUYÊN ĐẤT VÀ MÔI TRƯỜNG NÔNG NGHIỆP
KS HỒ NHẬT LINH
BÀI GIẢNG
QUẢN LÝ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ
NĂM 2018
Trang 2CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ 1.1 Quản lý đô thị
1.1.1 Khái niệm quản lý đô thị
Hiện nay, ở Việt Nam đang có nhiều định nghĩa về quản lý đô thị, tuỳ theo cách tiếp cận và nghiên cứu
Quản lý đô thị là các hoạt động nhằm huy động mọi nguồn lực vào công tác quy hoạch, hoạch định các chương trình phát triển và duy trì các hoạt động đó để đạt được các mục tiêu phát triển của chính quyền thành phố
Hoặc:
Quản lý đô thị là một khoa học tổng hợp được xây dựng trên cơ sở của nhiều khoa học chuyên ngành, bao gồm hệ thống chính sách, cơ chế, biện pháp và phương tiện được chính quyền nhà nước các cấp sử dụng để tạo điều kiện quản lý và kiểm soát quá trình tăng trưởng đô thị
Theo một nghĩa rộng thì quản lý đô thị là quản lý con người và không gian sống (ăn, ở, làm việc, nghỉ ngơi…) ở đô thị
Quá trình hình thành và phát triển các đô thị đòi hỏi phải tăng cường vai trò quản
lý nhà nước đối với đô thị Bởi vì trong xã hội, đô thị luôn xuất hiện các vấn đề về nhu cầu ăn, ở, đi lại, làm việc, học tập, chăm sóc sức khoẻ, nghỉ ngơi, vui chơi giải trí…
Như vậy, thực chất của quản lý đô thị là sự can thiệp bằng quyền lực của chính quyền vào các quá trình phát triển kinh tế xã hội ở đô thị, với mục đích làm cho các đô thị trở thành những trung tâm hoạt động kinh tế, chính trị, văn hoá, khoa học kỹ thuật
và giao lưu quốc tế của mỗi vùng lãnh thổ
1.1.2 Mục đích và nội dung quản lý đô thị
1.1.2.1 Mục đích của quản lý đô thị
Quản lý đô thị nhằm các mục đích sau:
- Kiểm soát được quá trình tăng trưởng và nâng cao tỷ lệ tăng trưởng của đô thị
- Thiết lập những mục tiêu ngắn hạn, trung hạn và dài hạn để tăng trưởng và phát triển đô thị
- Hoạch định và lập các quy hoạch, kế hoạch phát triển đô thị
1.1.2.2 Nội dung quản lý đô thị
Quản lý đô thị bao gồm: quản lý hành chính đô thị và quản lý nghiệp vụ trên mọi lĩnh vực ở đô thị
- Quản lý hành chính có tác dụng duy trì, điều khiển mọi hoạt động trên mọi lĩnh
Trang 3vực thuộc địa bàn đô thị Cơ quan quản lý hành chính chịu trách nhiệm cao nhất về các
sự việc xảy ra ở đô thị
Quản lý hành chính là một công việc rất da dạng và phức tạp, đòi hỏi một cơ chế quản lý đầy đủ và đồng bộ Hệ thống các văn bản cần rõ rằng thống nhất và viên chức nhà nước cũng cần thông thạo chuyên môn hành chính Hệ thống pháp quy càng khoa học bao nhiêu thì các hoạt động của đô thị càng nhịp nhàng bấy nhiêu Vì vậy, Đảng và Nhà nước ta đang tiến hành cải cách nền hành chính quốc gia
- Quản lý chuyên môn nghiệp vụ trên các ngành, các lĩnh vực của đô thị chính là
hỗ trợ cho hệ thống quản lý nhà nước Mỗi ngành đều có các cơ quan quản lý của mình
Họ hoạt động theo các văn bản pháp quy, quy định, quy phạm của ngành đó, đồng thời thực hiện các nhiệm vụ cụ thể của cơ quan quản lý nhà nước, chịu sự điều hành, điều phối của cơ quan quản lý hành chính cấp trên Như vậy, quản lý chuyên môn nghiệp vụ không đơn thuần là thực hiện theo đúng các quy định, quy phạm kỹ thuật của ngành mà còn phải thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao từ cơ quan quản lý nhà nước cấp trên
Nhìn nhận quản lý đô thị theo một nghĩa hẹp (từ các chuyên ngành), thì quản lý đô thị chính là quản lý và phát huy hiệu quả tài sản cố định của đô thị song song với việc không ngừng bổ sung và phát triển chúng, tức là đáp ứng những nhu cầu của đời sống vật chất và tinh thần ở mức độ cao nhất
1.1.3 Nguyên tắc và phương pháp quản lý đô thị
1.1.3.1 Nguyên tắc quản lý đô thị
- Nguyên tắc thống nhất lãnh đạo giữa kinh tế, kỹ thuật và chính trị
Hệ thống quản lý đô thị các cấp đều hoạt động tuân theo sự chỉ đạo của chính quyền đô thị Thống nhất lãnh đạo giữa chính trị, kinh tế và kỹ thuật với nhau nhằm đảm bảo quan hệ đúng đắn giữa kinh tế và chính trị, tạo được động lực cùng chiều cho mọi người dân trong đô thị Đây là một nguyên tắc cơ bản của quản lý đô thị đối với bất
cứ đô thị nào trong phạm vi cả nước
Chính trị có các hướng tác động đến phát triển kinh tế đô thị như sau:
+ Chính trị tác động cùng chiều với phát triển kinh tế
+ Chính trị tác động ngược chiều với phát triển kinh tế
+ Chính trị tác động cùng chiều với mặt này nhưng lại ngược chiều với mặt khác của phát triển kinh tế
Vì vậy, đường lối chính trị đúng đắn sẽ làm cho nền kinh tế tăng trưởng mạnh mẽ, ngược lại chính trị cũng có thể tạo rạ sự bế tắc thậm chí tới mức khủng hoảng kinh tế
- Nguyên tắc thống nhất quản lý theo địa giới hành chính (theo lãnh thổ)
Nguyên tắc thống nhất quản lý theo lãnh thổ khẳng định rằng, mỗi người cấp dưới
Trang 4chỉ riêng chịu sự ra lệnh của một người cấp trên Mỗi người cấp dưới cần phải biết ai là người ra lệnh cho mình và họ phải báo cáo với ai Người quản lý đô thị không được lẫn lộn giữa việc xem ai là người ra quyết định và ai là người sẽ dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng, kể cả về đạo lý
Một đô thị cần thống nhất quản lý theo địa giới hành chính, có nghĩa là ngay cả cơ quan Trung ương đóng tại địa phương cũng phải chịu sự quản lý của chính quyền đô thị của địa phương đó
Chính quyền cần kết hợp hài hoà giữa quản lý theo lãnh thổ với việc quản lý theo chuyên ngành
- Nguyên tắc quản lý đô thị theo chuyên môn (theo ngành) Nguyên tắc chuyên môn hoá đòi hỏi việc quản lý đô thị phải biết giao đúng
người, đúng việc Trước khi quyết định giao nhiệm vụ cho một cá nhân, một tập thể, một đơn vị, nhà quản lý đô thị cần nghiên cứu phân tích vấn đề về mặt chuyên môn, con người chuyên môn chỉ có thể hoàn thành tốt công việc khi họ phát huy được khả năng tiếm tàng bên trong họ Nếu việc giao nhiệm vụ không chính xác, chồng chéo, chủ quan sẽ dẫn đến những thất bại khó lường Đặc biệt không nên giao việc tuỳ tiện theo
kiểu cảm tính cá nhân hay “gia đình chủ nghĩa”
- Nguyên tắc tập trung dân chủ (phân cấp)
Nguyên tắc tập trung dân chủ là nguyên tắc đảm bảo mối quan hệ chặt chẽ, tối ưu giữa tập trung và dân chủ, đó là tập trung trên cơ sở dân chủ và dân chủ trong khuôn khổ tập trung
+ Sự tập trung biểu hiện ở công tác kế hoạch hoá các hoạt động của đô thị, thể hiện
ở hệ thống pháp luật và chế độ một thủ trưởng ở tất cả các đơn vị quản lý đô thị các cấp
+ Biểu hiện của dân chủ ở chỗ, cần xác định rõ phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của các cấp; mỗi thành viên phải tự chịu trách nhiệm trong phạm vi trách nhiệm của mình; chấp nhận đấu tranh, chấp nhận liên kết và giáo dục, bồi dưỡng kiến thức, trình
độ chuyên môn cho quần chúng đồng thời kết hợp quản lý theo ngành chuyên môn và quan hệ theo địa giới hành chính
- Nguyên tắc thiết lập cơ cấu tổ chức tối ưu
Nguyên tắc thiết lập cơ cấu tổ chức tối ưu có nghĩa rằng số công việc và số người chịu quản lý trực tiếp của một người quản lý nào đó phải có giới hạn nhất định, vì một người quản lý không thể bao quát, kiểm soát, giám sát một số quá lớn những người thuộc cấp, vì vậy cần thiết lập một cơ cấu tổ chức tối ưu để việc quản lý đô thị được thực hiện một cách thuần thục, trơn tru và có hiệu quả cao
Theo nguyên tắc này, việc quản lý đô thị sẽ được cơ cấu bởi nhiều bộ phận khác nhau, mỗi bộ phận phụ trách một hoặc một số lĩnh vực nhất định và chịu trách nhiệm về những vấn đề xảy ra liên quan đến lĩnh vực mà bộ phận đó phụ trách
Trang 5- Nguyên tắc quản lý đô thị tiết kiệm, có hiệu quả
Tiết kiệm và hiệu quả là hai mặt của một vấn đề, với một nguồn lực của đô thị (cơ
sở vật chất, kỹ thuật, tài nguyên tự nhiên và xã hội…), con người cần phải sản xuất ra lượng của cải vật chất và tinh thần nhiều nhất, đáp ứng ngày càng cao nhu cầu phát triển của dân cư đô thị Vì vậy, việc quản lý đô thị càng có hiệu quả cao khi triệt để tiết kiệm nguồn lực để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm
Để tiết kiệm, yếu tố cần quan tâm nhất là thời gian bởi vì tính chất toàn diện trong
sự hoạt động, sự phát triển đều phụ thuộc vào việc tiết kiệm thời gian
Khả năng tiết kiệm được biểu hiện ở các yếu tố sau:
+ Cần có chiến lược phát triển đô thị đúng đắn
+ Trong quá trình hoạt động cần giảm các chi phí
+ Nhà quản lý cần quan tâm vấn đề tiết kiệm lao động sống (tài nguyên nhân văn)
+ Tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên
- Nguyên tắc kết hợp hài hoà các lợi ích xã hội
Quản lý đô thị trước hết là quản lý con người, những nguyện vọng và những nhu cầu nhất định của dân cư đô thị Vì vậy, một trong nhũng nhiệm vụ quan trọng của quản
lý đô thị là chú ý đến lợi ích của con người, để khuyến khích có hiệu quả tính tích cực trong lao động của họ
Lợi ích là một động lực to lớn nhằm phát huy tính tích cực, chủ động của con người Lợi ích còn là phương tiện của quản lý đô thị cho nên phải dùng nó để động viên con người
Nội dung chính của nguyên tắc này là phải kết hợp hài hoà các loại lợi ích của xã hội, đó là: lợi ích của Nhà nước, lợi ích của tập thể và lợi ích của cá nhân trên cơ sở những đòi hỏi của quy luật khách quan
Các biện pháp kết hợp tốt ba lợi ích trên là:
+ Thực hiện đường lối của Đảng và Nhà nước một cách đúng đắn dựa trên cơ sở vận dụng các quy luật khách quan phù hợp với đặc điểm của từng đô thị Đường lối đó phản ánh lợi ích cơ bản và lâu dài của xã hội, của mọi thành viên trong đô thị
+ Xây dựng và thực hiện các quy hoạch đô thị và kế hoạch phát triển chuẩn xác nhất Kế hoạch đó phải quy tụ các quyền lợi của cả đô thị và phải có tính thực tiễn cao
- Nguyên tắc xử lý tốt các mối quan hệ đối ngoại
Các quan hệ đối ngoại có ảnh hưởng trực tiếp đến việc phát triển đô thị Một cơ quan quản lý đô thị muốn tận dụng các vận hội và tránh được các nguy cơ chỉ khi biết phân tích và phân biệt được đối tác và đối tượng
Nguyên tắc cơ bản nhất cần quan tâm là đa phương hoá quan hệ, đa dạng hoá
Trang 6quan hệ, tôn trọng chính kiến của nhau bằng sự hợp tác với các tổ chức khác, lãnh thổ khác để hoàn thành nhiệm vụ của mình Các lĩnh vực cần thường xuyên có sự liên kết
là quản lý an ninh trật tự, quản lý giao thông, quản lý môi trường, quản lý xây dựng…
1.1.3.2 Phương pháp quản lý đô thị
Quản lý đô thị thường được thực hiện theo các phương pháp sau:
- Phương pháp xã hội hoá quản lý đô thị
Đây là phương pháp quản lý đô thị bằng cách tuyên truyền vận động và giáo dục, tác động vào nhận thức và tình cảm của người dân đô thị nhằm nâng cao tính tự giác và nhiệt tình tham gia vào các hoạt động của quản lý đô thị
Nội dung cơ bản của phương pháp xã hội hoá quản lý đô thị là:
+ Giáo dục đường lối, chủ trương của Đảng và Nhà nước để mọi người đều hiểu, đều ủng hộ và đều quyết tâm xây dựng đô thị phát triển!
+ Giáo dục ý thức lao động có năng suất, có hiệu quả, có tổ chức và có sáng tạo
+ Giáo dục tác phong nếp sống văn minh lịch sự, dân chủ trong tổ chức…
+ Xoá bỏ dần những tồn tại, bất cập của đời sống và sản xuất xã hội, những tư tưởng lạc hậu, nguy hiểm, không phù hợp với thời đại, thể chế…
+ Xây dựng tâm lý, tác phong công nghiệp như tính hiệu quả, tính hiện thực, tính
tổ chức, tính kỷ luật, tiết kiệm cho mình và cho đô thị, dám nhận trách nhiệm…
Các hình thức xã hội hoá quản lý đô thị thường dùng là:
+ Sử dụng các phương tiện thông tin đại chúng (sách, báo, phát thanh, truyền hình…)
+ Thông qua các đoàn thể xã hội, các hoạt động có tính xã hội để tiến hành tuyên truyền, giáo dục
+ Sử dụng các hội nghị tổng kết, hội thi đua tay nghề, hội chợ triển lãm…
- Phương pháp sử dụng cơ chế quản lý
Phương pháp này còn gọi là phương pháp pháp lý hay phương pháp hành chính,
có vai trò quan trọng trong hệ thống quản lý đô thị Phương pháp này xác định trật tự kỷ cương làm việc trong hệ thống, khâu nối các phương pháp khác thành một hệ thống quản lý đô thị Đồng thời, phương pháp hành chính còn giữ được bí mật hoạt động của
cơ quan quản lý trong trường hợp cần thiết và giải quyết các vấn đề đặt ra trong quản lý rất nhanh chóng
Thông thường các phương pháp pháp lý tác động vào đối tượng quản lý đô thị theo hai hướng: tác động về mặt tổ chức và tác động điều chỉnh hành động của đối tượng quản lý
Trang 7+ Hướng tác động về mặt tổ chức: chủ thể quản lý ban hành các văn bản quy định
về quy mô, cơ cấu, điều lệ hoạt động, tiêu chuẩn nhằm thiết lập tổ chức và xác định những mối quan hệ hoạt động trong nội bộ đô thị
+ Hướng tác động điều chỉnh hành động của đối tượng quản lý: chủ thể quản lý đưa ra những chỉ thị, mệnh lệnh hành chính bắt buộc cấp dưới thực hiện những nhiệm
vụ nhất định hoặc theo những phương hướng nhất định nhằm đảm bảo cho các bộ phận trong hệ thống hoạt động ăn khớp và đúng hướng, uốn nắn kịp thời những lệch lạc, rủi
ro có thể xảy ra trong quá trình hoạt động
Những yêu cầu cơ bản khi sử dụng phương pháp sử dụng cơ chế quản lý:
+ Khi đưa ra một quyết định phải cân nhắc các lợi ích cả về kinh tế kỹ thuật và xã hội, xuất phát từ việc kết hợp hợp lý các loại lợi ích Quyết định của các cơ quan quản
lý đô thị phải hiểu rõ tình hình thực tế, nắm vững tình huống cụ thể
+ Nhà quản lý đô thị cần dự báo trước những nét phát triển chính, những mặt tích cực cũng như những khía cạnh tiêu cực có thể diễn ra khi quyết định được ban hành, từ
đó sẵn sàng bổ sung các biện pháp phát huy mặt tích cực và hạn chế mặt tiêu cực nếu có
+ Khi dùng phương pháp pháp lý phải gắn chặt quyền hạn và trách nhiệm của người ra quyết định, người ra quyết định phải chịu trách nhiệm đầy đủ về các quyết định của mình
- Phương pháp vận dụng các quy luật kinh tế trong quản lý đô thị
Phương pháp kinh tế vận dụng các quy luật kinh tế là phương pháp đặt mỗi cá nhân, mỗi tập thể vào điều kiện kinh tế để họ có khả năng kết hợp đúng đắn lợi ích của mình với lợi ích chung của đô thị Điều đó cho phép mồi người tự lựa chọn con đường có hiệu quả nhất để thực hiện nhiệm vụ của mình
Những hướng cơ bản mà các cơ quan quản lý thường áp dụng để tác động lên đối tượng quản lý là:
+ Định hướng phát triển chung bằng các mục tiêu, nhiệm vụ phù hợp với điều kiện thực tế của đô thị; bằng những chỉ tiêu cụ thể cho từng thời gian, cho từng tập thể hay từng cá nhân của đô thị
+ Sử dụng các định mức kinh tế, các biện pháp đòn bẩy, kích thích kinh tế để lôi cuốn, thu hút, khuyến khích các thành viên phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ
+ Áp dụng chế độ thưởng phạt vật chất, trách nhiệm kinh tế chặt chẽ để điều chỉnh hoạt động của các bộ phận, các cá nhân, xác lập trật tự, kỷ cương, xác lập chế độ trách nhiệm cho mọi bộ phận, mọi tập thể và mọi cá nhân của đô thị
Những vấn đề quan trọng cần chú ý khi vận dụng phương pháp kinh tế là:
+ Việc áp dụng các phương pháp kinh tế luôn luôn gắn liền với việc sử dụng các đòn bẩy kinh tế như giá cả, lợi nhuận, tín dụng, lãi suất, tiền lương, tiền thưởng…, có
Trang 8liên quan chặt chẽ đến sử dụng các quan hệ hàng hoá, tiền tệ, quan hệ thị trường
+ Để áp dụng phương pháp kinh tế phải thực hiện sự phân cấp đúng đắn giữa các cấp quản lý trong nội bộ đô thị
+ Sử dụng các phương pháp kinh tế đòi hỏi cán bộ quản lý đô thị phải có một trình
độ và năng lực toàn diện, phải hiểu biết và thông thạo nhiều khía cạnh kiến thức và kinh nghiệm quản lý đồng thời cần có bản lĩnh vững vàng và tự chủ
- Phương pháp quản lý đô thị bằng quan hệ đối ngoại
Nếu quan niệm đô thị là một hệ thống thì các yếu tố ngoài đô thị là môi trường của hệ thống Phương pháp quản lý bằng quan hệ đối ngoài là phương pháp tác động lên các yếu tố bên ngoài đô thị như: các đô thị lân cận, các vùng lân cận, các tổ chức và
cá nhân không thuộc đô thị nhưng lại có ảnh hưởng tới đô thị
Phương pháp này không thể sử dụng các cách tác động trực tiếp như đã sử dụng trong nội bộ đô thị Tuỳ thuộc vào mối tương quan cụ thể giữa đô thị mình và hệ thống khác (phụ thuộc họ, họ phụ thuộc mình hoặc quan hệ tương đồng) mà có cách sử dụng phương pháp thích hợp
Ngoài ra còn có nhiều phương pháp khác tác động lên các yếu tô bên ngoài như:
phương pháp cạnh tranh, phương pháp tiếp thị phương pháp xã hôi học, phương pháp truyền thông Thực tế cần ứng dụng đồng thời các phương pháp sao cho hài hoà để công tác quản lý đô thị mang lại hiệu quả cao nhất
1.1.4 Các mô hình quản lý đô thị
1.1.4.1 Mô hình quản lý đô thị lấy quản lý xã hội làm chủ đạo
- Đặc trưng của mô hình:
+ Đặt trọng tâm quản lý đô thị vào quản lý môi trường pháp lý và các vấn đề đối ngoại: chính quyền đô thị tạo hành lang pháp lý thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động tăng khả năng cạnh tranh của các đô thị, thu hút các nguồn lực từ bên ngoài như vốn đầu tư, lao động kỹ thuật,…
+ Quản lý gián tiếp các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân: thông qua sự vận động của thị trường, chính quyền đô thị vận dụng pháp luật và các công cụ kinh tế để điều tiết hoạt động sản xuất của các chủ thể của nền kinh
tế đô thị Các chính sách thuế, giá cả, lãi suất, đầu tư là công cụ để điều chỉnh, khuyến khích hay hạn chế phát triển các lĩnh vực của nền kinh tế
+ Thành phần kinh tế Nhà nước giữ vai trò bổ sung, chính quyền đô thị chỉ tham gia vào những hoạt động mang tính xã hội, cung cấp dịch vụ chung của xã hội như quốc phòng, an ninh, y tế, giáo dục
- Điều kiện vận dụng:
Trang 9+ Hệ thống pháp luật hoàn chỉnh, trình độ dân trí cao, hệ thống tài chính ngân hàng hiện đại
+ Hệ thống cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh, hệ thống thông tin hiện đại, giao thông tốt
+ Mô hình này thường được áp dụng cho các đô thị ở các nước phát triển, có khả năng tài chính mạnh
- Ưu điểm của mô hình:
+ Các doanh nghiệp, tổ chức tự chủ sản xuất kinh doanh
+ Bộ máy quản lý gọn nhẹ hiệu quả cao, trật tự xã hội tốt
- Nhược điểm: Tự do cạnh tranh gây nguy cơ khủng hoảng, thất nghiệp,…
1.1.4.2 Mô hình quản lý đô thị lấy quản lý kinh tế làm chủ đạo
- Đặc trưng của mô hình: Chính quyền đô thị trực tiếp quản lý kinh tế thông qua các sở, ban chức năng
- Nội dung quản lý:
+ Quản lý theo kế hoạch, chủ trương của chính quyền cấp trên
+ Hoạt động quản lý mang nặng tính hành chính
+ Hệ thống pháp lý chung cho đô thị và nông thôn: Tỉnh tương đương với thành phố, quận tương đương với huyện, phường, xã, thị trấn tương đương với nhau
+ Thành phần kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo
- Điều kiện vận dụng:
+ Các nước quản lý nền kinh tế kiểu tập trung theo kế hoạch của chính phủ
+ Các nước đang phát triển có trình độ đô thị hóa thấp, luật pháp chưa hoàn chỉnh
+ Cơ sở hạ tầng kém không đồng bộ
- Ưu điểm của mô hình: Tạo điều kiện phát triển đô thị có trọng tâm trong điều kiện tài chính hạn chế, phân tán nguồn vốn
- Nhược điểm của mô hình:
+ Môi trường pháp lý bị xem nhẹ, các doanh nghiệp nhà nước kém chủ động, tệ nạn tham nhũng, lãng phí xuất hiện
+ Quản lý bị chồng chéo thông tin bị sai lệch do qua nhiều lớp trung gian
+ Bộ máy quản lý cồng kềnh kém hiệu quả
1.1.4.3 Mô hình quản lý đô thị hỗn hợp
- Đặc trưng của mô hình:
+ Quản lý kinh tế và xã hội được coi trọng như nhau
Trang 10+ Chính quyền đô thị quản lý kinh tế thông qua các sở, ban chuyên ngành: Kế hoạch, kết hợp thị trường tạo nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước (định hướng xã hội chủ nghĩa)
+ Điều tiết gián tiếp các doanh nghiệp không phải Nhà nước thông qua công cụ tài chính và hoạt động của thị trường
+ Tăng cường hệ thông pháp lý: từng bước pháp luật hóa các hoạt động kinh tế, tạo hành lang pháp lý thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động phát triển kinh tế nhiều thành phần
- Điều kiện vận dụng:
+ Áp dụng cho những nước có nền kinh tế chuyển đổi như Việt Nam
+ Hệ thống đô thị có cơ sở hạ tầng chưa hoàn chỉnh
+ Nền kinh tế chưa phát triển, dân trí chưa cao
+ Hệ thống tài chính ngân hàng, thông tin liên lạc chưa hiện đại
- Ưu điểm của mô hình:
+ Ổn định kinh tế - xã hội, không gây xáo trộn lớn Nhờ có chủ trương cổ phần những doanh nghiệp nhà nước làm ăn kém hiệu quả mà chính quyền đô thị chuyển dần
từ quản lý kinh tế sang quản lý xã hội
+ Có khả năng tập trung vốn cho cơ sở hạ tầng trọng điểm
- Nhược điểm của mô hình:
+ Quản lý chồng chéo: mỗi doanh nghiệp bị UBND quản lý thông qua sở chuyên ngành, sở chuyên ngành bị Bộ chủ quản quản lý,… Mỗi vấn đề của đô thị như đất đai, công trình lại do nhiều cơ quan quản lý
+ Pháp luật lỏng lẻo: Như ở Việt Nam đất đai thuộc sở hữu toàn dân nhưng bị lấn chiếm khi thu hồi Nhà nước lại phải đền bù như mua với giá thị trường
+ Tình trạng buôn lậu, trốn thuế, tham nhũng gia tăng Ở Việt Nam, cộng hòa liên bang Nga trong thời kì chuyển đổi nạn buôn lậu, trốn thuế phát triển nhanh chóng
1.2 Quản lý nhà nước về xây dựng đô thị
1.2.1 Mục tiêu
Công tác quản lý đô thị chính là tổng hợp tất cả các công tác quản lý chuyên môn, lĩnh vực Chính vì vậy mục đích đầu tiên của quản lý xây dựng đô thị là đảm nhiệm 1 phần trong lĩnh vực xây dựng nhằm hỗ trợ cho công tác quản lý đô thị
Để quản lý sự tăng trường đô thị, các nhà quản lý phải điều phối các hoạt dộng của đô thị Một đô thị phát triển bền vững là một đô thị có sự phát triển hài hoà giữa các thành phẩn và các giai đoạn phát triển Trong quá trình tổ chức, xây dựng và phát triển
Trang 11đô thị thì các công tác tiến hành quy hoạch, xây dựng luôn luôn là vấn đề trọng tâm
1.2.2 Nội dung quản lý nhà nước về xây dựng
Xây dựng và chỉ đạo thực hiện các chiến lược, đề án, quy hoạch, kế hoạch phát triển thị trường xây dựng và năng lực ngành xây dựng
Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng
Xây dựng và ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về xây dựng
Tổ chức, quản lý thống nhất quy hoạch xây dựng, hoạt động quản lý dự án, thẩm định dự án, thiết kế xây dựng; ban hành, công bố các định mức và giá xây dựng
Hướng dẫn, kiểm tra và đánh giá việc thực hiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng; quản lý chi phí đầu tư xây dựng và hợp đồng xây dựng; quản lý năng lực hoạt động xây dựng, thực hiện quản lý công tác đấu thầu trong hoạt động xây dựng;
quản lý an toàn, vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường trong thi công xây dựng công trình
Cấp, thu hồi giấy phép, chứng chỉ, chứng nhận trong hoạt động đầu tư xây dựng
Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động đầu tư xây dựng
Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, phổ biến kiến thức, pháp luật
về xây dựng
Đào tạo nguồn nhân lực tham gia hoạt động đầu tư xây dựng
Quản lý, cung cấp thông tin phục vụ hoạt động đầu tư xây dựng
Quản lý, lưu trữ hồ sơ công trình xây dựng
Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hoạt động đầu tư xây dựng
1.2.3 Bộ máy quản lý nhà nước về xây dựng
- Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về xây dựng trong phạm vi cả nước
- Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về xây dựng
- Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình phối hợp với Bộ Xây dựng để thực hiện quản lý nhà nước về xây dựng
- UBND các cấp có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về xây dựng trên địa bàn theo phân cấp của Chính phủ
1.3 Lập, phê duyệt Quy hoạch xây dựng đô thị
1.3.1 Lập quy hoạch xây dựng đô thị
Nội dung, nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng đô thị cần tập trung làm rõ mục
Trang 12tiêu, quan điểm phát triển đô thị, ranh giới nghiên cứu và phạm vi lập quy hoạch chung xây dựng; tiềm năng, động lực phát triển; một số chỉ tiêu cơ bản dự kiến về dân số, đất đai và hạ tầng kỹ thuật, xã hội; các yêu cầu và nguyên tắc chủ yếu để nghiên cứu hướng phát triển đô thị, tổ chức cơ cấu không gian, công trình đầu mối và hệ thống công trình
hạ tầng kỹ thuật; danh mục hồ sơ đồ án
Tùy theo từng đối tượng cụ thể, cần tập trung vào các nội dung sau:
- Đối với đô thị trực thuộc Trung ương, cần nghiên cứu những định hướng lớn về phân bố dân cư, phân khu chức năng, tổ chức hệ thống các trung tâm (hành chính, chính trị, thương mại - dịch vụ, văn hoá, y tế, giáo dục, ) cấp đô thị; các công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối và tổ chức hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật chính, đặc biệt là
hệ thống công trình ngầm có quy mô lớn (đường tàu điện ngầm, hầm đường bộ, bãi đỗ
xe, ga tàu điện ngầm ) có mối quan hệ đến việc tổ chức không gian kiến trúc đô thị trên mặt đất và làm cơ sở cho việc lập quy hoạch chung xây dựng các quận
- Đối với các quận của các đô thị trực thuộc Trung ương, cần cụ thể hoá định hướng tổ chức không gian và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật đã được quy định trong đồ
án quy hoạch chung xây dựng toàn đô thị; xác định việc sử dụng đất và tổ chức không gian kiến trúc đô thị thuộc ranh giới quận theo định hướng của toàn đô thị; tổ chức các mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật (kể cả công trình ngầm nếu có) và công trình hạ tầng xã hội cụ thể trong phạm vi quận đảm bảo sự phù hợp, kết nối với khu vực xung quanh và toàn đô thị
Đối với các huyện ngoại thành của các đô thị trực thuộc Trung ương, có điều kiện
và khả năng phát triển đã được xác định trong đồ án quy hoạch chung toàn đô thị thì tiến hành lập quy hoạch chung xây dựng theo nội dung đồ án quy hoạch chung xây dựng quận
- Đối với các đô thị mới cần phân tích và làm rõ cơ sở hình thành phát triển của đô thị; nghiên cứu về mô hình phát triển không gian, kiến trúc, môi trường phù hợp với tính chất, chức năng của đô thị; xác định các giai đoạn phát triển, kế hoạch thực hiện, các dự án có tính chất tạo động lực hình thành phát triển đô thị mới và mô hình quản lý phát triển đô thị
- Đối với các khu công nghệ cao và khu kinh tế đặc thù cần làm rõ tính đặc thù và mục tiêu phát triển; phân khu chức năng; tổ chức dân cư; xác định các giai đoạn phát triển, kế hoạch và nguồn lực thực hiện
- Đối với các khu chức năng khác ngoài đô thị (khu đô thị, khu du lịch, khu bảo tồn di sản, giáo dục đào tạo, y tế, cụm công nghiệp, ) có quy mô trên 500 ha cần làm
rõ phân khu chức năng, việc kết nối với các công trình kỹ thuật ngoài hàng rào và xác định các khu dân cư, dịch vụ đảm bảo sự phát triển theo các giai đoạn
Trang 131.3.2 Phê duyệt quy hoạch xây dựng đô thị
* Các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt các đồ án quy hoạch theo quy định của Chính phủ:
- Bộ Xây dựng:
Phê duyệt các nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ khi được ủy quyền và quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000, tỷ lệ 1/500 đối với các khu chức năng trong đô thị mới liên tỉnh có phạm vi lập quy hoạch thuộc địa giới hành chính nhiều tỉnh
- UBND cấp tỉnh:
+ Phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng tỉnh, vùng liên huyện, vùng huyện và các vùng khác trong phạm vi địa giới hành chính của tỉnh (vùng cảnh quan, vùng bảo tồn di sản, );
+ Nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung xây dựng các đô thị loại 3, loại 4 và loại 5,
đô thị mới có quy mô dân số tương đương với đô thị loại 3, loại 4 và loại 5, quy hoạch chung xây dựng các quận của thành phố trực thuộc Trung ương và các khu chức năng khác ngoài đô thị (khu đô thị, khu du lịch, khu bảo tồn di sản, giáo dục đào tạo, y tế, công nghiệp địa phương, ) có quy mô lớn hơn 500 ha;
+ Nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 các khu chức năng của đô thị loại đặc biệt, loại 1, loại 2, loại 3; quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 và tỷ lệ 1/500 đối với các khu vực có phạm vi lập quy hoạch liên quan tới địa giới hành chính hai quận, huyện trở lên; các khu chức năng khác ngoài đô thị (khu đô thị, khu du lịch, khu bảo tồn
di sản, giáo dục đào tạo, y tế, công nghiệp địa phương, ); các khu chức năng thuộc đô thị mới; các khu chức năng thuộc khu công nghệ cao, khu kinh tế đặc thù;
+ Đối với nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 và tỷ lệ 1/500 các khu chức năng trong đô thị mới liên tỉnh có phạm vi lập quy hoạch thuộc địa giới hành chính một tỉnh phải có ý kiến thống nhất về chuyên môn của Bộ Xây dựng trước khi phê duyệt;
- UBND cấp huyện:
+ Phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 đối với các khu chức năng của đô thị loại 4 loại 5; quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 các khu chức năng của đô thị từ loại đặc biệt đến loại 5; quy hoạch chi tiết xây dựng các dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung; quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn (trừ những quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị quy định tại Điểm a khoản 3 mục III phần II của Thông tư này)
+ Đối với nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 các khu chức năng thuộc đô thị loại 4 là trung tâm tỉnh lỵ thì trước khi phê duyệt Uỷ ban nhân dân cấp huyện cần phải xin ý kiến của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và có ý kiến thống
Trang 14nhất về chuyên môn của Sở Xây dựng hoặc Sở Quy hoạch - Kiến trúc (đối với các tỉnh, thành phố có Sở Quy hoạch kiến trúc)
+ Nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng các khu dân cư, tái định cư, thuộc các dự án do Quốc hội thông qua chủ trương đầu tư (dự án thuỷ điện, dự án khai thác, chế biến khoảng sản, ); quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 các dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung sau khi có ý kiến thống nhất về chuyên môn của
Sở Xây dựng hoặc Sở Quy hoạch - Kiến trúc (đối với các tỉnh, thành phố có Sở Quy hoạch kiến trúc)
* Các nội dung quyết định phê duyệt:
- Nội dung quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng chung xây dựng
đô thị bao gồm: Phạm vi và ranh giới lập quy hoạch chung xây dựng đô thị; tính chất đô thị; một số chỉ tiêu cơ bản dự kiến về dân số, đất đai và hạ tầng kỹ thuật; các yêu cầu nghiên cứu chủ yếu về hướng phát triển đô thị, cơ cấu tổ chức không gian, các công trình đầu mối và giải pháp chính tổ chức hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật; danh mục hồ sơ đồ án
- Nội dung quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị bao gồm:
Phạm vi và ranh giới đô thị; tính chất, chức năng của đô thị; quy mô dân số, đất đai đô thị theo các giai đoạn phát triển; các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu và hướng phát triển đô thị; cơ cấu tổ chức không gian và ranh giới hành chính nội thành, ngoại thành, nội thị, ngoại thị; cơ cấu sử dụng đất theo các chức năng; vị trí, quy mô các khu chức năng chính; nguồn cung cấp, vị trí, quy mô, công suất các công trình đầu mối và mạng lưới chính của hạ tầng kỹ thuật đô thị (kể cả công trình ngầm nếu có); các quy định về kiến trúc, cảnh quan đô thị; các vấn đề có liên quan đến quốc phòng, an ninh và biện pháp bảo vệ môi trường; các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện;
các vấn đề về tổ chức thực hiện
Trang 15CHƯƠNG II: QUẢN LÝ HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ 2.1 Khái niệm và ý nghĩa
2.1.1 Khái niệm
- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật (hạ tầng kinh tế): là các loại công trình hạ tầng đáp
ứng các nhu cầu của sản xuất, lưu thông và các hoạt động khác của con người Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật bao gồm: các công trình giao thông, cấp điện và chiếu sáng công cộng, hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước, công viên cây xanh, xử lý các chất thải, nghĩa trang, thông tin và bưu chính viễn thông
- Hành lang kỹ thuật: Là phần đất và không gian để xây dựng các tuyến kỹ thuật
(điện, cấp, thoát nước, thông tin liên lạc ) và phần đất dành cho giải cách ly an toàn các tuyến kỹ thuật
- Hạ tầng kỹ thuật khung: là hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật chính cấp đô
thị bao gồm các trục giao thông, các tuyến truyền tải năng lượng, các tuyến truyền dẫn cấp nước, tuyến cống thoát nước, các tuyến thông tin viễn thông và các công trình đầu mối kỹ thuật
- Chỉ giới đường đỏ: Là đường ranh giới phân định giữa phần đất được xây dựng
công trình và phần đất được dành cho đường giao thông Phần đất dành cho đường giao thông bao gồm: phần đường xe chạy, dải phân cách, dải cây xanh và hè đường Quy định chỉ giới đường đỏ nhằm xác định giới hạn phần đất cho phép xây dựng nhà ở và công trình với phần đất chỉ để dành cho xây dựng đường giao thông Chỉ giới đường đỏ
là cơ sở để quản lý xây dựng theo quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Chỉ giới xây dựng: Là đường giới hạn cho phép xây dựng công trình trên lô đất
dọc theo đường Quy định chỉ giới xây dựng để làm cơ sở cấp phép xây dựng công trình
và quản lý xây dựng dọc theo các tuyến đường phố quy hoạch
- Chỉ giới xây dựng ngầm: là đường giới hạn cho phép xây dựng nhà, công trình
ngầm dưới đất (không bao gồm hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngầm)
- Khoảng lùi: là khoảng cách giữa chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng
- Cao độ xây dựng khống chế là cao độ tối thiểu bắt buộc phải tuân thủ để đảm
bảo cho công trình không bị ngập
- Cao độ xây dựng (cao độ san nền) là cao độ xây dựng khống chế có tính đến đặc
điểm từng khu vực và hướng thoát nước cụ thể của từng khu vực đó
- Quy hoạch cao độ xây dựng là nghiên cứu giải quyết chiều cao nền xây dựng của
công trình, các bộ phận đất đai của đô thị để độ cao của mặt đất có độ dốc phù hợp yêu cầu thoát nước mặt nhanh chóng, thỏa mãn yêu cầu bố trí và xây dựng công trình và cũng thỏa mãn yêu cầu về giao thông
Trang 162.1.2 Ý nghĩa
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình sản xuất ra của cải vật chất và phát triển của đô thị Một đô thị muốn phát triển tốt trước hết phải có hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật phát triển, được đầu tư xây dựng bài bản, đồng bộ và hiện đại, đặc biệt là các cơ sở kinh tế, kỹ thuật và công nghiệp Vì vậy, khi xây dựng các trục giao thông chính của đô thị phải đảm bảo đầu tư đồng bộ các công trình hạ tầng kỹ thuật khác như: cấp nước, thoát nước, thông tin, bưu chính viễn thông, cấp điện, chiếu sáng và cây xanh
2.2 Nội dung và phương pháp quản lý
2.2.1 Quản lý cao độ xây dựng
Quản lý cao độ xây dựng là quản lý các công trình xây dựng được đảm bảo xây
dựng tuân thủ theo lựa chọn phù hợp với quy chuẩn về quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật
a Cơ quan quản lý cao độ xây dựng
- Đối với Thủ đô Hà Nội và Tp Hồ Chí Minh: Sở Quy hoạch - Kiến trúc
- Đối với các địa phương còn lại: Sở Xây dựng
- Góp phần quan trọng trong các giải pháp về tổ hợp không gian và tổ chức mặt bằng các công trình kiến trúc với nền đất xây dựng
c Các giai đoạn thiết kế quy hoạch cao độ xây dựng
Quy hoạch cao độ xây dựng được thực hiện trong các đồ án quy hoạch xây dựng
và thiết kế đô thị, các dự án đầu tư xây dựng Các giai đoạn thiết kế quy hoạch cao độ tương ứng với các giai đoạn quy hoạch xây dựng bao gồm:
- Thiết kế quy hoạch cao độ giai đoạn quy hoạch chung xây dựng đô thị (thường thực hiện trên bản đồ có tỉ lệ 1/5.000-1/10.000 hoặc tỉ lệ 1/25.000 đối với đô thị đặc biệt)
- Thiết kế quy hoạch cao độ giai đoạn quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (thường thực hiện trên bản đồ địa hình và bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500-1/2.000) đây là bước cụ thể hóa, chi tiết hóa quy hoạch chung
- Thiết kế quy hoạch xây dựng khu nhà ở, tiểu khu, đường phố và quảng trường (thường được thực hiện trên bản đồ địa hình 1/1.000)
d Nội dung quản lý cao độ xây dựng
Trang 17- Trong quy hoạch chung cần tận dụng mọi khả năng để giữ lại địa hình tự nhiên của khu đất, vùng cây xanh và các lớp đất mặt
- Sử dụng những phương án thiết kế có hiệu quả cao nhất về thoát nước, khối lượng công tác đất thấp nhất, cũng như yêu cầu về cảnh quan, kiến trúc
- Trong những thành phố có hệ thống tiêu nước, quy hoạch cao độ cần tính toán cho nước tự chảy tới hệ thống đó
- Triệt tiêu những khu vực thấp dễ bị đọng nước Trong trường hợp đặc biệt không triệt tiêu được thì phải đặt đường ống dẫn nước bẩn
- Những thiết kế của quy hoạch chi tiết không được thay đổi so với quy hoạch chung của toàn khu vực
- Cơ quan quản lý xây dựng các cấp có trách nhiệm cung cấp thông tin về địa điểm, chỉ giới xây dựng, chỉ giới đường đỏ, cốt xây dựng và các thông tin có liên quan đến quy hoạch khi tổ chức cá nhân có yêu cầu trong phạm vi đồ án xây dựng do mình quản lý
e Một số hạn chế trong quản lý, nhận thức vai trò và tầm quan trọng của cao
độ xây dựng trong đô thị
- Một số nơi cơ quan cấp phép xây dựng không cấp cao độ nền
- Thanh tra chỉ kiểm tra công trình xây bao nhiêu tầng, có phép hay không, hiếm khi kiểm tra nền công trình được xây dựng theo cao độ nào
- Phần lớn người dân chỉ quan tâm đến chỉ giới xây dựng, phá dỡ vào sâu bao nhiêu mét, ít người quan tâm đến cao độ nền và ngoài ra cũng không yêu cầu cấp phép cao độ nền đến khi có chuyện xảy ra mới khiếu nại thắc mắc
- Tư vấn thiết kế đường đô thị chưa tuân thủ nghiêm túc các cao độ khống chế của đường và nền hai bên theo quy hoạch chi tiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt, dẫn đến khi thi công phê duyệt giữa đường và nền hai bên có sự chênh lệch nhau
- Sự thiếu phối hợp giữa các cơ quan quản lý xây dựng với nhau, giữa ban quản lý
dự án với cơ quan quản lý và ngay cả trong ban quản lý dư án với tư vấn thiết kế liên quan tới quy hoạch, cấp phép, sự phù hợp của dự án xây dựng với quy hoạch xây dựng được cấp ở thẩm quyền phê duyệt
2.2.2 Quản lý hệ thống công trình giao thông
Các công trình giao thông chủ yếu gồm:
- Mạng lưới đường, cầu, hầm, quảng trường, bến bãi, biển, sông ngòi, kênh rạch;
- Các công trình đầu mối kỹ thuật giao thông: cảng hàng không, nhà ga, bến xa, cảng thuỷ
a Quy định về thiết kế, quản lý và sử dụng hệ thống công trình giao thông
- Đối với các công trình giao thông và các công trình phụ trợ giao thông:
Trang 18+ Phải thiết kế, thi công đồng bộ với nhau nhằm đảm bảo lưu thông thuận lợi cho người và phương tiện giao thông
+ Đảm bảo tiêu chuẩn về chiếu sáng, vệ sinh môi trường, đảm bảo cho công tác phòng cháy, chữa cháy
+ Có kiểu dáng, màu sắc đảm bảo yêu cầu mỹ quan và đặc thù
+ Phù hợp với các công trình khác có liên quan, ưu tiên đường dành riêng cho người khuyết tật và người khiếm thị
- Đối với các công trình đảm bảo an toàn giao thông:
+ Phải được thiết kế đồng bộ với hệ thống giao thông, đảm bảo nguyên tắc thoát người nhanh khi xảy ra sự cố cháy, nổ hoặc thiên tai
+ Hệ thống tín hiệu được xây dựng phải dễ quan sát, dễ nhận biết, có kích thước, kiểu dáng, màu sắc đảm bảo mỹ quan và đặc thù
- Người tham gia, điều khiển phương tiện giao thông phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về trật tự, an toàn giao thông
- Đối với các đơn vị quản lý hệ thống giao thông và các cơ quan liên quan khác cần phối kết hợp chặt chẽ với nhau để phát huy tốt nhất hiệu quả của hệ thống giao thông
- Phải sắp xếp các điểm, bãi đỗ xe hợp lý và quản lý tốt, góp phần đáng kể cho công tác quản lý và điều hành giao thông
b Quy định về phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- Phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ gồm đất của đường bộ, hành lang an toàn đường bộ, phần trên không, phần dưới mặt đất, phần dưới mặt nước
có liên quan đến an toàn công trình và an toàn giao thông đường bộ
- Giới hạn phạm vi hành lang an toàn đường bộ là bề rộng tính từ mép đường đến chỉ giới xây dựng theo đường hoặc theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Các công trình kỹ thuật đầu mối giao thông được giới hạn trong ranh giới khu đất theo hồ sơ đăng ký địa chính, khoảng cách ly và vùng bảo vệ xác định theo quy định
c Một số hành vi bị cấm trong khai thác sử dụng hệ thống giao thông
- Thiết kế, xây dựng đường không tuân thủ quy hoạch đã được phê duyệt
- Tự ý xây dựng, đào bới đường Tự ý mở đường nhánh hoặc đấu nối trái phép vào đường chính
- Sử dụng đường để họp chợ, kinh doanh dịch vụ ăn uống, bày hàng hoá, vật liệu
- Đổ rác, phế thải và các hành vi gây mất vệ sinh môi trường đường
- Trông, giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô và các phương tiện cơ giới khác trên hè phố, lòng đường không có giấy phép; để xe đạp, xe máy, đỗ ô tô không đúng nơi quy định
Trang 19- Lắp đặt, xây dựng bục, bệ dắt xe, bậc tam cấp vào nhà và công trình bên đường gây ảnh hưởng đến hoạt động của phương tiện giao thông, người đi bộ; gây mất mỹ quan
- Xây dựng các công trình trái phép vi phạm chỉ giới đường đỏ, hành lang an toàn đường bộ
2.2.3 Quản lý hệ thống cung cấp năng lượng và chiếu sáng công cộng
Năng lượng được sử dụng chủ yếu hiện nay là điện và khí đốt Nguồn điện hiện có
là thủy điện, nhiệt điện, máy phát điện chạy dầu
Hệ thống chiếu sáng công cộng nhằm đảm bảo ánh sáng vào ban đêm Chiếu sáng công cộng là dạng đầu tư không thu lợi nhưng nhờ nó mà công tác an ninh xã hội đảm bảo, giảm thiểu tai nạn giao thông, tăng vẻ đẹp, nâng tầm văn hóa
a Phạm vi bảo vệ
- UBND các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm trong việc thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động điện lực và sử dụng điện cũng như bảo vệ
hệ thống điện tại địa phương
- Quản lý về quy hoạch về đầu tư phát triển điện lực; tiết kiệm điện; thị trường điện lực; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân hoạt động điện lực và sử dụng điện, bảo vệ trang thiết bị điện, công trình điện lực và an toàn điện
- Công trình chiếu sáng được thiết kế, xây dựng thành một hệ thống độc lập và có phạm vi bảo vệ theo tiêu chuẩn, quy phạm chuyên ngành
b Quy định đối với công trình cung cấp năng lượng và chiếu sáng công cộng
- Trạm biến thế điện đã có, nếu ảnh hưởng đến mỹ quan, giao thông thì chính quyền phải có biện pháp cải tạo hoặc xây dựng mới, thay thế để đảm bảo các yêu cầu an toàn, mỹ quan và phải bố trí đi ngầm tối đa các đường dây
- Dây cấp điện trong đô thị phải được bố trí hợp lý trên nguyên tắc bỏ dây trần chuyển sang dây có bọc cách điện, tiến tới ngầm hoá toàn bộ
- Chiếu sáng công cộng trên đường phố hoặc riêng cho công trình, trên quảng trường, trong công viên phải hợp lý về chức năng, vị trí, thời gian chiếu sáng, độ rọi, an toàn, hiệu quả, tiết kiệm năng lượng Việc chiếu sáng tại các khu vực, vị trí nêu trên phải phù hợp với quy hoạch xây dựng, tiêu chuẩn chiếu sáng hiện hành Cấm lạm dụng chiếu sáng làm ảnh hưởng đến môi trường, sức khoẻ con người, an toàn và mỹ quan
c Hành vi bị cấm trong khai thác sử dụng hệ thống cung cấp năng lượng
- Vào trạm điện, tháo gỡ hoặc trèo lên các bộ phận của công trình lưới điện khi không có nhiệm vụ
- Trộm cắp, ném bắn, gây hư hỏng các bộ phận của công trình lưới điện
Trang 20- Sử dụng công trình lưới điện vào những mục đích khác khi chưa có sự thoả thuận với đơn vị quản lý
- Thả diều, vật bay gần công trình lưới điện cao áp; thả bất kỳ vật gì có khả năng gây hư hại đến công trình lưới điện cao áp
- Lắp đặt ăng ten, dây phơi, giàn giáo, biển, hộp đèn quảng cáo và các vật dụng khác tại các vị trí mà khi bị đổ, rơi có thể va quệt vào công trình lưới điện cao áp
- Trồng cây hoặc để cành cây, dây leo vi phạm khoảng cách an toàn đối với đường dây điện trên không, trạm điện; để cây đổ vào đường dây điện khi phát quang tuyến
- Bắn chim đậu trên dây điện, trạm điện; quăng, ném bất kỳ vật gì lên đường dây điện, trạm điện; tháo gỡ dây néo, dây tiếp địa và các phụ kiện khác của cột điện; đào đất gây lún sụt công trình lưới điện cao áp; đắp đất vi phạm khoảng cách an toàn; sử dụng cột điện, trạm điện để làm nhà, lều, quán, buộc trâu, bò hoặc gia súc khác
- Nổ mìn, mở mỏ, xếp, chứa các chất dễ cháy nổ, các chất hoá học gây ăn mòn các
bộ phận của công trình lưới điện; đốt nương rẫy, sử dụng các phương tiện thi công gây chấn động mạnh hoặc gây hư hỏng cho công trình lưới điện
- Các hành vi vi phạm khác hình thành trong quá trình khai thác, sử dụng
d Hành vi bị cấm trong khai thác sử dụng hệ thống chiếu sáng
- Thiết kế, xây dựng chiếu sáng không tuân thủ quy hoạch, thiết kế đó được cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Không tổ chức hoặc tổ chức chiếu sáng không đúng quy định
- Sử dụng nguồn điện cấp cho hệ thống chiếu sáng vào mục đích khác
- Quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng không đúng quy định
- Các hành vi vi phạm khác theo quy định của pháp luật hiện hành
2.2.4 Quản lý hệ thống công trình cấp nước
Hệ thống cấp nước tập trung hoàn chỉnh là một hệ thống bao gồm các công trình khai thác, xử lý nước, mạng lưới đường ống cung cấp nước sạch đến khách hàng sử dụng nước và các công trình phụ trợ có liên quan
Mạng lưới cấp nước là hệ thống đường ống truyền dẫn nước sạch từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ, bao gồm mạng cấp I, mạng cấp II, mạng cấp III và các công trình phụ
Trang 21trợ có liên quan
Công trình phụ trợ là các công trình hỗ trợ cho việc quản lý, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa đối với hệ thống cấp nước như sân, đường, nhà xưởng, tường rào, trạm biến áp, các loại hố van, hộp đồng hồ, họng cứu hoả
Hình 2.1: Hệ thống cấp nước (dùng nước mặt)
1 Nguồn nước 2 Ống tự chảy 3 Công trình thu
4 Trạm bơm cấp I 5 Bể lắng 6 Bể lọc
7 Bể chứa 8 Trạm bơm cấp II 9 Đướng ống dẫn nước
10 Đài nước 11.Mạng lưới ống phân phối 12 Hộ dùng nước
a Phạm vi bảo vệ
Nguồn nước mặt và nước ngầm có phạm vi bảo vệ và vùng cấm xây dựng theo tiêu chuẩn, quy phạm của Nhà nước và điều kiện cụ thể của từng khu vực; các công trình kỹ thuật sản xuất nước phải được xây dựng tường rào để bảo vệ Hệ thống đường ống dấn và phân phối nước có phạm vi bảo vệ tối thiểu cách thành ống mỗi bên 0,5 m
b Các hành vi bị cấm trong việc khai thác sử dụng hệ thống cấp nước
- Phá hoại các công trình, trang thiết bị cấp nước
- Vi phạm các quy định về bảo vệ khu vực an toàn giếng nước ngầm, nguồn nước mặt phục vụ cấp nước
- Vi phạm các quy định về bảo vệ hành lang an toàn tuyến ống nước thô, đường ống truyền tải nước sạch, các công trình kỹ thuật và mạng lưới cấp nước
- Cản trở việc kiểm tra, thanh tra hoạt động cấp nước
- Trộm cắp nước
- Gây ô nhiễm nước sạch chưa sử dụng Phát tán chất độc hại và các bệnh truyền
Trang 22nhiễm, bệnh dễ lây lan
- Cung cấp thông tin không trung thực làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân khác trong hoạt động cấp nước
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để gây phiền hà, sách nhiễu các tổ chức, cá nhân khác trong hoạt động cấp nước
- Đơn vị cấp nước cung cấp nước sạch cho mục đích sinh hoạt không bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành
- Các hành vi khác vi phạm quy định của pháp luật về cấp nước
2.2.5 Quản lý hệ thống công trình thoát nước
Hệ thống thoát nước là tập hợp các công trình thu nhận, vận chuyển (cống, kênh mương thu gom và chuyển tải, hồ điều hoà) và xử lý nước thải trước khi xả vào nguồn nước (trạm bơm, nhà máy xử lý, cửa xả và các công trình phụ trợ khác)
Hệ thống thoát nước có 3 loại: Hệ thống thoát nước chung; hệ thống thoát nước riêng; hệ thống thoát nước riêng một nửa
Các loại nước thải như: Nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất và nước thải là nước mưa sẽ được thu gom vào rãnh, kênh, mương hoặc đường ống và cống ngầm
a Phạm vi bảo vệ
Phạm vi bảo vệ được quy định theo Quy chuẩn xây dựng Việt nam và các tiêu chuẩn quy phạm chuyên ngành hoặc do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định trên cơ sở tiêu chuẩn, quy phạm Nhà nước và điều kiện cụ thể của từng khu vực
b Các hành vị bị cấm trong khai thác, sử dụng hệ thống thoát nước
- Phá hoại các công trình của hệ thống thoát nước
-Vi phạm các quy định về bảo vệ hệ thống thoát nước
- Cản trở việc kiểm tra, thanh tra hoạt động thoát nước
- Không tuân thủ các quy định về cao độ nền xây dựng khi tiến hành xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các công trình xây dựng
- Xả nước mưa, nước thải không bảo đảm quy chuẩn chất lượng nước thải xả vào
hệ thống thoát nước, nguồn tiếp nhận
- Xả thải các chất không phải là nước thải, nước mưa vào hệ thống thoát nước
- Pha loãng nước thải để đạt các quy chuẩn chất lượng nước thải hoặc chuyển tải lượng ô nhiễm sang môi trường khác như không khí và đất
- Đấu nối tuỳ tiện hoặc không theo đúng thoả thuận với hệ thống thoát nước
- Cung cấp thông tin không trung thực làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân khác trong hoạt động thoát nước
Trang 23- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để gây phiền hà, sách nhiễu các tổ chức, cá nhân khác trong hoạt động thoát nước
- Các hành vi khác vi phạm quy định của pháp luật về thoát nước
2.2.6 Quản lý hệ thống công trình xử lý chất thải
- Chất thải được phân thành hai loại:
+ Loại có hại: chủ yếu được phân theo mức độ nguy hiểm của chất thải
+ Loại đã qua xử lý: mức độ nguy hiểm giảm tới 90% (mất ít nhất 3 năm mới hết mức độ nguy hiểm)
Hình 2.2: Mô tả nguồn phát sinh chất thải
- Hiện nay tại nhiều địa phương người dân đã thực hiện công tác xã hội hóa vệ sinh môi trường, tư nhân hoá việc quản lý môi trường, họ tổ chức tổ tự quản và bãi chôn lấp rác thải tại chỗ, đó là một việc làm tốt Việc chọn địa điểm làm bãi rác là vấn đề rất phức tạp nên cần tính toán công suất bãi rác, đến khu vực chọn làm bãi rác cùng như tốc độ đô thị hóa bởi đây là một vấn đề mang tính lâu dài ảnh hưởng đến môi trường
- Trạm trung chuyển là khá cần thiết trong việc bảo đảm vệ sinh khi vận chuyển, xử
lý rác vì xe thu gom rác nhỏ (xe lam, xe ba gác, xe đẩy tay ) không thể đưa rác từ hộ gia đình đến nơi xử lý, còn các xe tải lại không thể gom rác trực tiếp từ hộ gia đình Tại trạm trung chuyển, rác được làm giảm thể tích bằng phương pháp ép, nén hoặc các công nghệ khác trước khi vận chuyển đến công trường xử lý Công tác này vừa giảm chi phí vận chuyển vừa tiết kiệm thời gian, giảm tải cho việc xử lý rác ở các công trường
- Quy định bố trí các trạm trung chuyển:
Khi xác định địa điểm, quy mô và phạm vi bảo vệ đối với trạm trung chuyển, cơ
sở xử lý chất thải rắn và các công trình phụ trợ cần lưu ý:
+ Các trạm trung chuyển chất thải rắn phải được bố trí tại các điểm thuận tiện giao thông, không gây cản trở các hoạt động giao thông chung, không gây ảnh hưởng xấu tới môi trường và mỹ quan
+ Cơ sở xử lý chất thải rắn và các công trình phụ trợ phải đặt ở vị trí có khoảng
Trang 24cách phù hợp với nguồn phát sinh chất thải: bảo đảm khoảng cách ly an toàn đến khu vực dân cư gần nhất, các khu vui chơi giải trí, điểm du lịch ; có điều kiện địa chất, thuỷ văn phù hợp, không nằm trong khu vực thường xuyên ngập sâu trong nước, đầu nguồn nước
+ Xác định quy mô của các công trình này dựa trên quy mô dân số, lượng chất thải hiện tại và thời gian hoạt động, của tính đến sự gia tăng dân số và lượng chất thải rắn tương ứng với công nghệ xử lý chất thải rắn dự kiến
- Việc lựa chọn địa điểm xây dựng, xác định quy mô và phạm vi bảo vệ các công trình thu gom và xử lý chất thải rắn phải tuân theo các quy định trong quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành về quy hoạch xây dựng và bảo vệ môi trường
- Việc thu gom, vận chuyển, lưu giữ các chất thải nguy hại phải tuân thủ các quy chế về quản lý chất thải nguy hại hiện hành
- Nghiêm cấm các hành vi:
+ Để chất thải rắn không đúng nơi quy định
+ Làm phát thải bụi, làm rơi vãi chất thải rắn trong quá trình thu gom, vận chuyển
+ Để lẫn chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại
+ Nhập khẩu, quá cảnh trái phép chất thải rắn trên lãnh thổ Việt Nam
+ Gây cản trở cho hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn theo dự
án đã được các cơ quan có thẩm quyền cho phép
+ Các hành vi bị cấm khác theo quy định của pháp luật
2.2.7 Quản lý các công trình hạ tầng kỹ thuật khác
a Nghĩa trang
- Việc lựa chọn địa điểm xây dựng các công trình tang lễ phải tuân theo quy hoạch xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt Khi lựa chọn địa điểm xây dựng cần đảm bảo các điều kiện sau:
+ Phù hợp với các điều kiện địa hình, điều kiện địa chất, địa chất thuỷ văn và khả năng khai thác quỹ đất, tổ chức phân bố dân cư và kết nối công trình hạ tầng kỹ thuật + Đáp ứng nhu cầu táng trước mắt và lâu dài của khu vực lập quy hoạch
+ Đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật + Khuyến khích quy hoạch các nghĩa trang phụ vụ cho nhiều địa phương khác nhau nhằm tiết kiệm đất, kinh phí xây dựng và giảm thiều ô nhiễm môi trường
- Việc quản lý sử dụng, khai thác các công trình phục vụ công tác tang lễ phải tuân theo các quy định hiện hành về quản lý xây dựng và bảo vệ môi trường
Trang 25+ Phá hoại các công trình xây dựng trong nghĩa trang
+ Cung cấp thông tin không trung thực làm tổn hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong việc cung cấp và sử dụng dịch vụ nghĩa trang
+ Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vụ lợi hoặc can thiệp trái phép vào các hoạt động quản lý, sử dụng nghĩa trang
+ Lợi dụng chính sách ưu đãi của nhà nước để thực hiện kinh doanh các dịch vụ nghĩa trang trái pháp luật
+ Thu phí, lệ phí và các khoản tiền liên quan đến hoạt động dịch vụ nghĩa trang trái quy định của pháp luật
+ Táng người chết ngoài các nghĩa trang đã được xây dựng và quản lý theo quy hoạch
+ Không chấp hành các quyết định của cơ quan có thẩm quyền về đóng cửa nghĩa trang, di chuyển nghĩa trang và các phần mộ riêng lẻ
b Cây xanh - Mặt nước
- Nghiêm cấm các hành vi:
+ Tự ý chặt hạ, đánh chuyển di dời, ngắt hoa, bẻ cành, chặt rễ, cắt ngọn, khoanh
vỏ, đốt lửa đặt bếp, đổ rác, chất độc hại, vật liệu xây dựng vào gốc cây
+ Tự ý xây bục bệ bao quanh gốc cây, giăng dây, giăng đèn trang trí, đóng đinh, treo biển quảng cáo trái phép
+ Các tổ chức, cá nhân quản lý hoặc được giao quản lý không thực hiện đúng các quy định về duy trỡ, chăm sóc và phát triển cây xanh
Trang 26CHƯƠNG III: QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG TẠI ĐÔ THỊ 3.1 Dự án đầu tư
3.1.1 Khái niệm và phân loại dự án đầu tư
3.1.1.1 Khái niệm
Theo quan điểm của các nhà kinh tế học hiện đại thì “DAĐT là một tập hợp các hoạt động đặc thù nhằm tạo nên một thực tế mới có phương pháp trên cơ sở các nguồn lực nhất định”
Ở Việt Nam, khái niệm DAĐT được trình bày trong nghị định 52/1999 NĐ-CP về quy chế quản lý đầu tư và xây dựng cơ bản: “ DAĐT là tập hợp các đề xuất có liên quan tới việc bỏ vốn để tạo vốn, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thơì gian nhất định”
Về mặt hình thức: DAĐT là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai
Về mặt nội dung: DAĐT là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau nhằm đạt được những mục đích đã đề ra thông qua nguồn lực đã xác định như vấn đề thị trường, sản phẩm, công nghệ, kinh tế , tài chính…
Vậy, DAĐT phải nhằm việc sử dụng có hiệu quả các yếu tố đầu vào để thu được đầu ra
phù hợp với những mục tiêu cụ thể Đầu vào là lao động, nguyên vật liệu, đất đai, tiền vốn… Đầu ra là các sản phẩm dịch vụ hoặc là sự giảm bớt đầu vào Sử dụng đầu vào được hiểu là sử dụng các giải pháp kỹ thuật công nghệ, biện pháp tổ chức quản trị và các luật lệ…
3.1.1.2 Phân loại dự án đầu tư
Đầu tư trực tiếp là loại đầu tư mà người đầu tư vốn (chủ đầu tư) và người sử dụng vốn là 1 chủ thể
Đầu tư nước ngoài trực tiếp FDI (Forein Direcông trình Investment) là hình thức đầu tư dài hạn của cá nhân hay công ty nước này vào nước khác bằng cách thiết lập cơ
sở sản xuất kinh doanh Cá nhân hay công ty nước ngoài đó sẽ nắm quyền quản lý cơ sở sản xuất kinh doanh này
Trang 27Đầu tư gián tiếp là loại đầu tư mà người đầu tư vốn và người sử dụng vốn không là
1 chủ thể
· Viện trợ phát triển chính thưc ODA ( Official Development Assistant) ODA là nguồn vốn hổ trợ chính thức từ bên ngoài bao gồm các khoảng viện trợ và cho vay với điều kiện ưu đãi ODA được hiểu là nguồn vốn dành cho các nước đang và kém phát triển được các các cơ quan chính thức của chính phủ trung ương và điạ phương hoặc các cơ quan thừa hành của chính phủ, các tổ chức liên chính phủ, các tổ chức phi chính phủ tài trợ Vốn ODA phát sinh từ nhu cầu cần thiết của một quốc gia, được tổ chức quốc tế hay nước bạn xem xét và cam kết tài trợ thông qua một hiệp định quốc tế được đại diện có thẩm quyền hai bên nhận và hổ trợ vốn ký kết.Hiệp định ký kết hổ trợ nầy được chi phối bởi công pháp quốc tế
Theo Phụ lục 1, Nghị định 59/2015/NĐ-CP Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng, ngày 18 tháng 06 năm 2015:
TT LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG
1 Theo tổng mức đầu tư:
Dự án sử dụng vốn đầu tư công 10.000 tỷ đồng trở lên
2 Theo mức độ ảnh hưởng đến môi trường hoặc tiềm
ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bao gồm:
a) Nhà máy điện hạt nhân;
b) Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo
vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ đầu nguồn từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng, lấn biển, bảo vệ môi trường
từ 500 héc ta trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 héc ta trở lên;
c) Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ hai vụ trở lên với quy mô từ
Trang 28II NHÓM A
II.1
1 Dự án tại địa bàn có di tích quốc gia đặc biệt
2 Dự án tại địa bàn đặc biệt quan trọng đối với quốc gia về quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh
3 Dự án thuộc lĩnh vực bảo vệ quốc phòng, an ninh
có tính chất bảo mật quốc gia
4 Dự án sản xuất chất độc hại, chất nổ
5 Dự án hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất
Không phân biệt tổng mức
4 Hóa chất, phân bón, xi măng
5 Chế tạo máy, luyện kim
6 Khai thác, chế biến khoáng sản
2 Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên
3 Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới
4 Công nghiệp, trừ các dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp quy định tại các Mục I.1, I.2 và I.3
Từ 1.000 tỷ đồng trở lên
II.5 1 Y tế, văn hóa, giáo dục;
2 Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền Từ 800 tỷ đồng trở lên
Trang 29IV.1 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.2 Dưới 120 tỷ đồng IV.2 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.3 Dưới 80 tỷ đồng IV.3 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.4 Dưới 60 tỷ đồng IV.4 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.5 Dưới 45 tỷ đồng
3.1.2 Quy trình thực hiện dự án đầu tư
3.1.2.1 Chuẩn bị đầu tư
Nội dung công tác đầu tư bao gồm các bước sau :
- Nghiên cứu sự cần thiết phải đầu tư và qui mô đầu tư
- Tiến hành tiếp cận, thăm dò thị trường trong và ngoài nước để tìm nguồn cung ứng vật tư, thiết bị hoặc tiêu thụ sản phẩm Xem xét các khả năng có thể huy động nguồn vốn đề đầu tư và lựa chọn hình thức để đầu tư
- Lập dự án đầu tư
- Thẩm định dự án để quyết định đầu tư
3.1.2.2 Thực hiện đầu tư
Nội dung thực hiện dự án đầu tư bao gồm:
- Xin giao đất hoặc thuê đất theo quy định của Nhà nước (bao gồm cả mặt nước, mặt biển, thềm lục điạ)
- Chuẩn bị mặt bằng xây dựng
- Tổ chức tuyển chọn tư vấn khảo sát, thiết kế, giám định kỹ thuật, ước tính khối lượng công trình
-Thẩm định thiết kế công trình
Trang 30- Tổ chức đấu thầu mua sắm thiết bị, thi công xây lắp
- Xin giấy phép xây dựng và khai thác tài nguyên (nếu có)
- Ký kết hợp đồng với Nhà nước để thực hiện
- Thi công xây lắp công trình
- Theo dõi việc thực hiện, kiểm tra các hợp đồng
3.1.2.3 Đưa dự án vào khai thác sử dụng
Nội dung công việc phải thực hiện khi kết thúc xây dựng bao gồm :
a Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước:
- Chủ đầu tư gửi hồ sơ dự án đến người quyết định đầu tư, đồng thời gửi tới cơ quan chuyên môn về xây dựng như Bộ Xây Dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng,
…để tổ chức thẩm định dự án Hồ sơ trình thẩm định Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm: Tờ trình thẩm định dự án theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục II nghị định 59/2015/NĐ-CP của chính phủ ngày 18 tháng 6 năm 2015 ban hành; hồ sơ dự án bao gồm phần thuyết minh và thiết kế cơ sở; các văn bản pháp lý có liên quan;
- Trong thời gian 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ dự án, cơ quan chuyên môn về xây dựng có trách nhiệm gửi văn bản kèm theo trích lục hồ sơ có liên quan đến các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền để lấy ý kiến về nội dung liên quan đến
dự án Khi thẩm định dự án có quy mô nhóm A được đầu tư xây dựng trong khu vực đô thị, cơ quan chủ trì thẩm định phải lấy ý kiến của Bộ Xây dựng về thiết kế cơ sở
b Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách, dự án sử dụng vốn khác
có yêu cầu thẩm định thiết kế cơ sở:
- Chủ đầu tư, đơn vị đầu mối quản lý về hoạt động PPP (Public Private Partnerships) gửi hồ sơ thiết kế cơ sở của dự án đến người quyết định đầu tư, đồng thời
Trang 31gửi tới cơ quan chuyên môn về xây dựng được nhà nước quy định để tổ chức thẩm định
- Trong thời gian 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ dự án, cơ quan chuyên môn về xây dựng có trách nhiệm gửi văn bản kèm theo hồ sơ đến các cơ quan, tổ chức có liên quan theo quy định này để lấy ý kiến về nội dung liên quan đến thiết kế cơ sở của dự án
c Thời hạn có văn bản trả lời của cơ quan, tổ chức có liên quan đến dự án, thiết kế
cơ sở theo quy như sau: Không quá 30 (ba mươi) ngày đối với dự án quan trọng quốc gia; 20 (hai mươi) ngày đối với dự án nhóm A; 15 (mười lăm) ngày đối với dự án nhóm
B và 10 (mười) ngày đối với dự án nhóm C Nếu quá thời hạn, các cơ quan, tổ chức liên quan không có văn bản trả lời thì được xem như đã chấp thuận về nội dung xin ý kiến
về thiết kế cơ sở và chịu trách nhiệm về lĩnh vực quản lý của mình
d Thời gian thẩm định dự án:
- Không quá 90 ngày đối với dự án quan trọng quốc gia, 40 ngày đối với dự án nhóm A, 30 ngày đối với dự án nhóm B, 20 ngày đối với dự án nhóm C và dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
Thời hạn thẩm định thiết kế cơ sở:
Không quá 60 (sáu mươi) ngày đối với dự án quan trọng quốc gia, 30 (ba mươi) ngày đối với dự án nhóm A, 20 (hai mươi) ngày đối với dự án nhóm B và 15 (mười lăm) ngày đối với dự án nhóm C
e Trường hợp cơ quan chuyên môn về xây dựng yêu cầu chủ đầu tư lựa chọn trực tiếp đơn vị tư vấn thẩm tra theo quy định, trong thời gian 5 (năm) ngày làm việc kể từ khi nộp hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về xây dựng có văn bản thông báo cho chủ đầu tư các nội dung cần thẩm tra để chủ đầu tư lựa chọn và ký kết hợp đồng với tư vấn thẩm tra; thời gian thực hiện thẩm tra không vượt quá 30 (ba mươi) ngày đối với dự án quan trọng quốc gia; 20 (hai mươi) ngày đối với dự án nhóm A; 15 (mười lăm) ngày đối với dự án nhóm B và 10 (mười) ngày đối với dự án nhóm C Chủ đầu tư có trách nhiệm gửi kết quả thẩm tra cho cơ quan chuyên môn về xây dựng, người quyết định đầu tư để làm cơ sở thẩm định dự án, thiết kế cơ sở
f Cơ quan chủ trì thẩm định dự án, thẩm định thiết kế cơ sở có trách nhiệm tổ chức thẩm định theo cơ chế một cửa liên thông đảm bảo đúng nội dung và thời gian theo quy định
Trang 323.2.1.2 Phê duyệt dự án
- Dự án đầu tư xây dựng được phê duyệt tại quyết định đầu tư xây dựng Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 60 Luật Xây dựng năm 2014
- Nội dung chủ yếu của quyết định đầu tư xây dựng gồm:
a) Tên dự án
b) Chủ đầu tư
c) Tổ chức tư vấn lập dự án, khảo sát (nếu có), lập thiết kế cơ sở
d) Mục tiêu, quy mô đầu tư xây dựng, tiến độ thực hiện dự án
đ) Công trình xây dựng chính, các công trình xây dựng và cấp công trình thuộc dự
án
e) Địa điểm xây dựng và diện tích đất sử dụng
g) Thiết kế cơ sở, thiết kế công nghệ (nếu có), quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng được lựa chọn
h) Yêu cầu về nguồn lực, khai thác sử dụng tài nguyên (nếu có), vận hành sử dụng công trình; phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng, phương án bảo vệ môi trường (nếu có), phòng chống cháy nổ
i) Tổng mức đầu tư và dự kiến phân bổ nguồn vốn sử dụng theo tiến độ
k) Hình thức tổ chức quản lý dự án được áp dụng
- Bộ Xây dựng quy định chi tiết về hồ sơ trình thẩm định dự án, thẩm định thiết
kế cơ sở và mẫu quyết định đầu tư xây dựng
b Vai trò của giấy phép xây dựng
- Tạo điều kiện cho chủ đầu tư thực hiện xây dựng công trình nhanh chóng, an toàn, thuận tiện theo quy định
- Giúp cho cơ quan Nhà nước thực hiện quản lý xây dựng theo quy hoạch thuận lợi, góp phần sử dụng hiệu quả đất đai xây dựng công trình, bảo vệ cảnh quan, môi
Trang 33trường, bảo tồn và tôn tạo các di sản văn hoá di tích lịch sử
- Làm căn cứ để kiểm tra, giám sát thi công, xử lý vi phạm trật tự xây dựng, lập hồ
sơ hoàn công
3.2.2.2 Thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng
Theo quy định tại Điều 103, Luật Xây dựng 2014, thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng như sau:
- Bộ Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với công trình cấp đặc biệt
- UBND cấp tỉnh cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng cấp I, cấp II, công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử - văn hóa, công trình tượng đài, tranh hoành tráng được xếp hạng, công trình trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (phân loại cấp công trình được xác định tại Thông tư 03/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 Quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng)
- UBND cấp tỉnh được phân cấp cho Sở Xây dựng, ban quản lý khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao cấp giấy phép xây dựng thuộc phạm vi quản lý, chức năng của các cơ quan này
- UBND cấp huyện cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình, nhà ở riêng lẻ xây dựng trong đô thị, trung tâm cụm xã, trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa thuộc địa bàn do mình quản lý, trừ các công trình xây dựng quy định tại 2 điều trên
- Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng là cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng do mình cấp
- Trường hợp cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng thu hồi giấy phép xây dựng đã cấp không đúng quy định thì UBND cấp tỉnh trực tiếp quyết định thu hồi giấy phép xây dựng
* Những trường hợp xây dựng không cần xin giấy phép
Theo Khoản 2, Điều 89, Luật Xây dựng 2014, những loại công trình không cần xin giấy phép xây dựng bao gồm:
1 Công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp và công trình nằm trên địa bàn của hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên
2 Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư
3 Công trình xây dựng tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính
4 Công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được cơ quan nhà
Trang 34nước có thẩm quyền chấp thuận về hướng tuyến công trình
5 Công trình xây dựng thuộc dự án khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và được thẩm định thiết kế xây dựng theo quy định của Luật này
6 Nhà ở thuộc dự án phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở có quy mô dưới 7 tầng và tổng diện tích sàn dưới 500 m2 có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
7 Công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình không làm thay đổi kết cấu chịu lực, không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng tới môi trường, an toàn công trình
8 Công trình sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc
9 Công trình hạ tầng kỹ thuật ở nông thôn chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng và ở khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn được duyệt
10 Công trình xây dựng ở nông thôn thuộc khu vực chưa có quy hoạch phát triển
đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt; nhà ở riêng lẻ ở nông thôn, trừ nhà ở riêng lẻ xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa
11 Chủ đầu tư xây dựng công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại các điều 2, 4, 5, 10 có trách nhiệm thông báo thời điểm khởi công xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng đến cơ quan quản lý xây dựng tại địa phương để theo dõi, lưu hồ sơ
3.2.2.3 Quy trình cấp giấy phép xây dựng
Quy trình cấp giấy phép xây dựng được thực hiện theo sơ đồ dưới đây: