1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Quản lý đất đai đô thị Thuận Thành Bắc Ninh

37 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 69,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐH KIẾN TRÚC HÀ NỘI KHOA QLĐT ĐÁNH GIÁ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐÔ THỊ HỒ HUYỆN THUẬN THÀNH – TỈNH BẮC NINH MÔN HỌC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI GVHD THS KTS BÙI QUỐC THẮNG MỤC LỤC A GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THỊ TR.

Trang 1

TRƯỜNG ĐH KIẾN TRÚC HÀ NỘI

Trang 2

M C L C Ụ Ụ

A GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THỊ TRẤN HỒ THÀNH PHỐ BẮC NINH 2

B LOẠI ĐẤT DÂN DỤNG 2

I Các phương án chọn đất 2

III Bảng đánh giá tổng hợp đất đai đô thị 10

C.ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG ĐẤT CÔNG NGHIỆP THỊ TRẤN HỒ……….13

D ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG KHU VỰC NGHIÊN CỨU: ĐẤT KHO TÀNG BẾN BÃI 16 I Điều kiện tự nhiên 16

1 Khí hậu 16

2 Địa chất, thủy văn 17

II Các yếu tố kinh tế xã hội 17

1 Mật độ dân số 17

2 Quyền sử dụng đất 18

3 Vị trí sức hút 18

III Hạ tầng xã hội 18

1 Nhà ở 18

2 Dịch vụ công cộng 18

3 Chợ, bệnh viện, trường học 19

1 Nguồn nước 19

2 Nguồn năng lượng 19

3 Giao thông vận tải 20

4 Cấp thoát nước 22

V Sinh thái môi trường 22

1 Nguồn ô nhiễm 22

2 Tệ nạn xã hội 24

3 Xử lý rác thải 24

4 Nghĩa trang 24

Trang 3

E CHỨC NĂNG ĐẤT GIAO THÔNG ĐỐI NGOẠI 26

I.Phân loại các lô đất trong khu chức năng đất dân dụng đô thị 26

II Đánh giá các nhóm yếu tố trong từng lô đất 26

Đường bộ đối ngoại 26

Trang 4

A GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THỊ TRẤN HỒ THÀNH PHỐ BẮC NINH

- Hồ là Đô thị huyện lỵ của huyện Thuận Thành (phía Nam tỉnh Bắc Ninh), là đô thị cótính chất hành chính và là trung tâm chính trị, văn hoá- giáo dục, thương mại - dịch vụ.Nằm ở phía Nam tỉnh Bắc Ninh Đô thị Hồ hiện tại có vị trí là trung tâm phát triển giaolưu kinh tế và được xác định là vùng động lực, trung tâm phát triển kinh tế xã hội phíaNam tỉnh Bắc Ninh

- Đô thị Hồ nằm giữa 2 trục đường Quốc lộ 38 và Tỉnh lộ 288 cũ từ phà Hồ tới ngã tưĐông Côi Dân cư chủ yếu phát triển mạnh ở khu vực phố Hồ và ngã tư Đông Côi,cách Bắc Ninh 13km theo quốc lộ 38

+ Phía Bắc giáp sông Đuống

+ Phía Tây giáp xã Song Hồ

+ Phía Đông giáp xã Hoài Thượng và An Bình

+ Phía Nam giáp xã Gia Đông, xã Trạm Lộ

 Phân vùng 2: Khu vực quỹ đất phía Tây trục đường QL38 cũ giới hạn bởi khu CNThuận Thành III; đây là khu vực xây dựng các khu tái định cư và khu ở đô thị chocác khu CN Quỹ đất còn lại sẽ được lập các dự án phát triển đô thị

 Phân vùng 3: Khu vực Đông Côi và khu vực xã Gia Đông, giới hạn bởi TL 282 pháttriển về phía Nam Đô thị; đây là khu vực xây dựng các trung tâm thương mại và cáckhu ở có mật độ xây dựng cao, các quỹ đất trống còn lại sẽ được lập các dự án pháttriển đô thị Khu vực dự kiến cần được cải tạo nâng cấp, đầu tư hạ tầng để nâng caochất lượng đô thị

 Phân vùng 4: Khu vực nằm ở phía Tây Nam đô thị là khu vực dự trữ phát triển mởrộng của đô thị Khu vực này hiện nay chủ yếu là quỹ đất sản xuất nông nghiệp của

Đô thị và xã Gia Đông

 Phân vùng 5: Khu vực phía Bắc của đô thị là khu vực từ trục đường TL 283 pháttriển về phía sông Đuống Đây là khu vực được xác định là khu phát triển sinh tháigắn với hệ thống sinh thái chạy dọc ven sông Đuống ngược dòng về Dâu keo, xuôidòng về Gia Bình, Lương Tài

Trang 5

II Phân tích các tham số trong các nhóm yếu tố của từng loại đất.

Địa hình địa mạo

Đặc điểm địa chất huyện Thuận Thành nói riêng và tỉnh Bắc Ninh nóichung mang những nét đặc trưng của cấu trúc địa chất thuộc sụt trũngsông Hồng, bề dày trầm tích đệ tứ chịu ảnh hưởng rõ rệt của cấu trúcmỏng Tuy nhiên, nằm trong miền kiến tạo Đông Bắc, Bắc Bộ nên cấutrúc địa chất lãnh thổ Bắc Ninh có những nét còn mang tính chất củavòng cung Đông Triều vùng Đông Bắc

Trang 6

10 đến tháng 3 năm sau

Thủy văn

 Khu vực nghiên cứu nằm ở phía Nam sông Đuống, chịu tác động chủ

yếu của chế độ thuỷ văn sông Đuống Tầng canh tác mỏng khoảng

30-50cm Địa chất ổn định, đất chịu tải tốt Ro > 2 kg/cm2 Thuận lợi

cho việc xây dựng các công trình kiên cố

 Đô thị Hồ có nguồn nước mặt tương đối dồi dào, ngoài nguồn nước

mưa hàng năm thì Đô thị Hồ còn được cung cấp nước từ con sông

Đuống, ngoài ra còn có hệ thống ao hồ, kênh mương dày đặc tạo điều

kiện thuận lợi cho cung cấp nước sinh hoạt và sản xuất quanh năm

 Đô thị nằm phía Nam Sông Đuống chịu ảnh hưởng của chế độ thuỷ

văn sông Đuống Khu vực Đô thị cũ được bảo vệ bởi đê sông Đuống

với cao trình đỉnh đê h§ = 10, 5m Theo trạm thuỷ văn Bến Hồ thì cấp

Cấp báo động 2 (cm)

Cấp báo động 3 (cm)

H-max/năm (Cao độ cũ cm)

H (Cao độ

Địa chất thủy văn

 Thuận Thành nằm trong vùng trầm tích Châu thổ sông Hồng nên về

mặt địa chất thuỷ văn mang rõ nét tính chất của vùng châu thổ sông

Hồng Nguồn nước ngầm ở độ sâu trung bình 3-6 m có chất lượng

nước tốt, có thể khai thác phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất

 Căn cứ kết quả thăm dò đến chiều sâu 73m tư 34-40m là cát sạn màu

xám sáng lẫn ít hạt màu đen, bão hoà nước Từ 40 -60m là sỏi cuội

màu xám vàng, xám sáng, bão hoà nước Từ 60- 73 m cát kết màu

xám, nứt nẻ mạnh

 Nhìn chung nguồn nước ngầm đủ cung cấp cho nhu cầu sinh hoạt và

sản xuất tuy nhiên phải được đầu tư khai thác và xử lý trước khi đưa

vào sử dụng

Thủy lợi

 Hệ thống thuỷ lợi tương đối hoàn chỉnh nhưng mức độ kiên có hoá

còn thấp Các mương tưới tiêu mặt cắt ngang tương đối rộng nhưng

không sâu, đã góp phần tiêu thoát nước khi ngập úng Kênh tiêu Đại

Quảng Bình đóng vai trò trục tiêu cho khu vực

Trang 7

Động đất

 Vùng nghiên cứu có phông động đất cấp: 6

Cảnh quan thiên nhiên

 Địa hình tự nhiên nói chung tương đối bằng phẳng, độ cao trung bình2,5 ~ 5, 0m Phía Bắc có sông Đuống, trung tâm Đô thị có sông ĐôngCôi và Kênh Bắc chảy qua tạo môi trường và cảnh quan thiên nhiênđẹp

- Đất loại I - đất đã xây dựng có diện tích 386ha, chiếm 39,57%tổng diện tích đất tự nhiên của toàn thị trấn có cao độ tự nhiên H

> 4,5m Bao gồm đất khu dân cư, công trình công cộng hiện tại,đất trống, đất lúa xen kẹp Chi phí cho ban đầu ở mức thấp

- Đất loại 2 - đất có khả năng phát triển xây dựng có diện tích334,9 ha, chiếm 34,33% tổng diện tích đất tự nhiên của toàn thịtrấn có cao độ tự nhiên 4,5>H>3 m Bao gồm đất lúa ven các trụcđường chính Chi phí cho ban đầu ở mức trung bình

- Đất loại 3 - đất ít có khả năng phát triển xây dựng có diện tích254,45ha, chiếm 26% tổng diện tích đất tự nhiên của toàn thịtrấn có cao độ tự nhiên H<3 cm Bao gồm đất trũng, trục tiêu, aođầm lớn và đất nghập úng h > 1m Chi phí cho ban đầu ở mứccao

- Đất loại 4 - đất không được phép xây dựng > Khu vực hành langbảo vệ đường dây điện, đất an ninh quốc phòng, đất di tích lịch

sử

Bảng đánh giá hiện trạng đất xây dựng :

Trang 8

STT Loại đất

Tiêu chí

Đất loại I(Đất đã xây dựng)

Đất loại II(Đất có khả năngphát triểnxây dựng)

Đất loại III(Đất ít có khả

1 Cao độ tự nhiên H>4,5 4,5>H>3,0

2 Tính chất sử dụng - Đất khu dân cư,

công trình côngcộng hiện tại, đất trống, đất lúa xen kẹp

- Đất lúa ven các trục đường chính

-Đất trũng

Hiện tại - Đất mầu - Đường chính

3 Điều kiện ngập, úng ít bị ảnh hưởng Có bị ảnh hưởng Bị ngập úng h

4 Điều kiện hạ tầng Tốt Tương đối tốt

5 Chi phí cho ban đầu Thấp Trung bình

6 Tổng diện tích ha 386 334,9 254,45

Trang 9

 Qui mô dân số:

Tổng dân số trong khu vực quy hoạch là là 18798 người Trong đó:

+ Dân số thị trấn Hồ: 12.824người + Dân số xã Song Hồ (gồm 2 thôn Tú Tháp, Lạc Hoài và một phần thônĐạo Tú) khoảng 2000 người

+ Dân số xã Gia Đông (gồm thôn Ngọc Khám): 3768 người

+ Dân số xã Trạm Lộ: khoảng 206 người

Bảng 1- Dân số hiện trang trong ranh giới quy hoạch (Theo thống kê năm 2010)

 Bên cạnh đó, còn nhiều cụm, điểm dân cư nhỏ lẻ trên địa bàn toàn

đô thị

b Lao động

Về cơ cấu kinh tế hiện nay trên địa bàn đô thị có 3 loại hình sản xuất, dịch vụ chính là: sản xuất nông lâm nghiệp, thuỷ sản; sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp; dịch vụ thương mại, hành chính sự nghiệp

Trang 10

Bảng2 - Hiện trạng cân bằng lao đông.

TT Hạng mục

Hiện trạng2010

Trang 11

TT Chỉ tiêu Đơn vị trạng năm

2011 2020

I Dân số

1.1 Tổng dân số toàn thị xã (dự kiến) 1000 người 18.9

1.2 Dân số khu vực nghiên cứu 1000 người 18.9 37.61.3 Tỷ lệ tăng dân số đô thị TB % 1.9 10.91.4 Tỷ lệ tăng tự nhiên dân số đô thị % 1.0 0.9

2.1 Đất dân dụng m2/người 95.7

- Đất các đơn vị ở m2/người 66.2

- Đất CTCC đô thị m2/người 4.2

- Đất cây xanh đô thị Trong đó: m2/người 3.8

- Đất giao thông m2/người 21.5

2.2 Đất ngoài dân dụng m2/người 65.3

Trang 12

III Bảng đánh giá tổng hợp đất đai đô thị

Chỉ tiêu đánh giá các loại đất:

Rất không thuận lợi thuận lợi Không thường Bình Thuận lợi Rất thuận lợi

A) BẢNG ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI XÂY DỰNG ĐÔ THỊ

LOẠI ĐẤT DÂN DỤNG ĐÔ THỊ

Điều kiện tự nhiên Giá trị kinh tế đất Yếu tố kinh tế

Thủyvăn

Thổnhưỡng

Thựcvật

Năngsuất

Sảnlượng

MĐdân số

Vị trísứchút

Nhàở

DVcôngcộng

Chợ BV

DD1 +2 +1 +1 -1 +1 -1 -1 -1 +1 +1 +1 +1 +1DD2 +2 +1 +1 -1 +1 +1 +1 -1 +1 +1 +1 +1 +1

+2 +1 +1 -1 +1 +1 +1 -1 +1 +1 +1 +1 +1DD4 +2 +1 +1 +1 +1 +1 +1 -1 +1 +1 -1 -1 +1DD5 +2 +1 +1 -1 +1 -1 +1 -1 +1 +1 +1 +1 +1

TT Hạ tầngkỹ thuật Sinh thái

môi trườngNguồn

nước lượngNăng GTVT năngKhả

thoátnước

Nguồn ônhiễm Đánhgiátổng hợp

Trang 13

BẢNG ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP ĐẤT ĐAI XÂY DỰNG ĐÔ THỊ

Giá trị kinh tế đất

Kinh tế

xã hội

Hạ tầngxã hội

Hạ tầng

kỹ thuật

Sinh thái môi

Trang 14

Đánhgiá, phân loại đất xâydựng.

− Tổngdiệntíchkhu vực quy hoạch là 975, 35ha Đất xâydựng được đánhgiá theo tiêuchítổng hợp trên cơ sở của TCVN 47-97 vàphân ra các loại sau:

+ Đất xâydựng thuận lợi § (đất loại1)

+ Đất xâydựngít thuận lợi § (đất loại 2)

+ Đất xâydựng không thuận lợi § (đất loại 3)

+ Đất cấm xâydựng (đất loại 4)>Khu vực hành lang bảo vệ đường dây điện, đất an ninhquốc phòng, đất ditích lịch sử Nội dung tiêuchíđánhgiá đất vàphân loại đất

Đất loại II(Đất có khả năngphát triển xâydựng)

Đất loại III(Đất ít có khảnăng pháttriển xâydựng)

1 Cao độ tự nhiên H>4,5 4,5>H>3,0 H<3m

2 Tính chất sử dụng - Đất khu dân cư,

công trình công cộng hiện tại, đấttrống, đất lúa xen kẹp

- Đất lúa ven các trục đường chính

-Đất trũng thấp, trục tiêu, ao đầm lớn

Hiện tại - Đất mầu - Đường chính

3 Điều kiện ngập, úng ít bị ảnh hưởng Có bị ảnh hưởng Bị ngập úng h

>1m

4 Điều kiện hạ tầng Tốt Tương đối tốt Xấu

5 Chi phí cho ban đầu Thấp Trung bình Cao

6 Tổng diện tích ha 386 334,9 254,45

C ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG ĐẤT CÔNG NGHIỆP THỊ TRẤN HỒ

Trang 15

BẢNG ĐÁNH GIÁ TỪNG LOẠI ĐẤT TRONG ĐÔ THỊ

Chỉ tiêu đánh giá các loại đất:

- Khí hậu mang tính chất gió mùa đặc trưng của vùng đồng bằng Bắc Bộ

- Nhiệt độ trung bình năm: 23, 3ĢC nhiệt độ trung bình tháng cao nhất 29,8Ģc,

trung bình tháng thấp nhát 15,8Ģc

- Độ ẩm trung bình năm : 84%

- Lượng mưa trung bình năm L: 1400-1600mm, mưa tập trung theo mùa, mùa

mư từ tháng 5-10 lượng mưa chiếm 80% tổng lượng mưa cả năm Mùa khô từtháng 11- tháng 4 năm sau lượng mưa chỉ chiếm 20% còn lại

- Địa chất ổn định, bền vững, phù hợp cho xây dựng các dự án lớn

- Đánh giá Khu II: +1, Khu III:+1

- Đánh giá Khu II:+2, Khu 3:+2

II Các yếu tố kinh tế xã hội

1 Mật độ dân số

- Tổng dân số trong khu vực quy hoạch là là 18798 người.

- Khu 3 có quy mô dân số dự kiến khoảng 14.000- 15.000 người.

- Sự phân bố dân cư của đô thị không được đồng đều, dân cư sống tập trung

thành ở khu vực trung tâm

Trang 16

 Đánh giá Khu II: +1, Khu III: 0

Khu 3 có sức hút hơn Khu 2 về mặt vị trí gần thành phố lớn, giao thông hiện đại

và thuận tiện Lực lượng lao động dồi dào các ngành công nghệ cao

 Đánh giá Khu II: +1, Khu III: +2

- Nước ngầm: Trị trấn Hồ là một trong những Đô thị có cốt địa hình thấp, lưulượng nước ngầm lớn Qua tìm hiểu thực tế sử dụng nước của các hộ dân trong

Đô thị cho thấy mực nước ngầm khai thác để phục vụ sinh hoạt có độ sâu trungbình từ 30m-60m, chất lượng nước có thể phục vụ cho sinh hoạt

- Sông Đuống: Có chiều dài 42 km nằm trên đất Bắc Ninh, tổng lượng nước bìnhquân 31, 6 tỷ m3 Mực nước cao nhất tại bến Hồ tháng 8/1945 là 9,64m, caohơn so với mặt ruộng là 3 - 4 m Sông Đuống có hàm lượng phù sa cao vào mùamưa trung bình cứ 1m3 nước có 2, 8 kg phù sa Nước sông Đuống có thể cấpnước cho sinh hoạt nhưng yêu cầu phải xử lý đạt tiêu chuẩn về nước uống của

Bộ Y tế

 Đánh giá: Khu II: +1, Khu III: +1

2 Nguồn năng lượng

Nguồn điện cung cấp cho thị trấn Thuận Thành được cấp chủ yếu từ trạm110kV Gia Lương và trạm 110kV Bắc Ninh Tương lai các khu công nghiệp

Trang 17

trong khu vực nghiên cứu được xây dựng và lượng dân cư tăng lên thì cácnguồn này không đáp ứng nhu cầu cấp điện của thị trấn Vì vậy, để đảm bảoviệc quản lý và phát triển lưới điện cần tăng thêm nguồn cung cấp.

 Đánh giá: Khu II: -1, Khu III: -1

3 Giao thông vận tải

- Các tuyến đường giao thông đối ngoại đã được phát triển và xây dựng tạo điều

kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế của thị trấn

- Giao thông đối nội của thị trấn chưa được đầu tư nhiều, bề rộng đường nhỏ,

chưa phù hợp

- Bến, bãi đỗ xe đã được hình thành nhưng chưa đưa vào khai thác hiệu quả.

 Đánh giá : Khu II: +1 (vì nằm sát đường quốc lộ 38)

Khu III: +1 ( vì nằm sát đường quốc lộ 282, phí Nam thị trấn Hồ)

4 Cấp thoát nước

- Hệ thống cấp nước tập trung của Đô thị được xây dựng từ năm 2007 đến nayvẫn chưa xong, mới xây dựng được nhà quản lý nhưng chưa hoàn thiện, côngsuất thiết kế 1.600 (m3/ngày.đêm), đến năm 2010, nguồn nước khai thác lànguồn nước ngầm Vị trí trạm xử lý đặt ở ấp Đông Côi (cạnh sân vận động của

Đô thị)

 Đánh giá : Khu II: -1, Khu III: -1

- Nước bẩn Đô thị Hồ được thoát kết hợp với rãnh thoát nước mưa sau đó thải rarãnh, cánh đồng Hệ thống thoát chỉ có đường trục chính tại trung tâm Đô thịchiều rộng rãnh B.600 Các khu vực khác chưa có rãnh thoát nước, chủ yếuthoát theo địa hình tự nhiên rồi xả xuống ao, hồ, mương và cánh đồng

 Đánh giá: Khu II: -2, Khu III:-2

V Sinh thái môi trường

1 Nguồn ô nhiễm

- Hệ thống thoát nước

- Tại thị trấn Hồ 100% các hộ dùng nước giếng khoan cho sinh hoạt gia đình.Nguồn nước giếng khoan có vị tanh, một số nơi có vị mặn như khu phố Mớinằm gần Công ty Cổ phần Giấy Thuận Thành do ảnh hưởng của nước thải nhàmáy giấy

- Nước thải cạnh bãi rác: Đã có dấu hiệu ô nhiễm môi trường với lượng chất rẵnlửng lơ và chỉ tiêu Coliform vượt quá tiêu chuẩn cho phép (gấp 6 lần)

- Nước thải từ công ty Khai Sơn có chỉ tiêu COD vượt quá TCCP và độ kiềm rấtlớn

- Nước thải của Công ty Giấy Thuận Thành có hàm lượng chất rắn lửng lơ vượtTCCP và COD rất cao, gấp 15 lần tiêu chuẩn cho phép

- Nước thải từ các khu công nghiệp

Trang 18

 Đánh giá: Khu II: -2, Khu III: -2

2 Tệ nạn xã hội

- Đô thị Hồ có nhiều tiềm năng, lợi thế về tài nguyên du lịch tự nhiên, nhân văn

để phát triển du lịch với những sản phẩm du lịch độc đáo, hấp dẫn mang sắcthái riêng

- Hoạt động du lịch gây ra nhiều thay đổi về đạo đức xã hội như cướp giật, ăn xin

ở các khu trung tâm thường cao hơn ở các khu khác

 Đánh giá: Khu II: -1, Khu III: -1

3 Xử lý rác thải

- Rác thải của thị trấn được thu gom vào những nơi quy định, sau đó đượcchuyển đến khu tập kết rác có diện tích khoảng 0.5 ha thuộc khu vực gầnUBND thị trấn Hồ, vận chuyển đến khu xử lý rác tại xã Gia Đông có diện tíchkhoảng 2 (ha)

- Hiện tại thị trấn đã thành lập 1 hợp tác xã dịch vụ vệ sinh môi trường có 19nhân lực, 12 xe cảI tiến, 03 xe công nông đầu dọc để phục vụ chuyến rác tớikhu xử lý rác, khối lượng rác hiện tại khoảng 8 (tấn rác /ngày)

 Đánh giá: Khu II: -1, Khu III: -1

4 Nghĩa trang

- Việc mai táng, chôn cất người quá cố được tổ chức theo dòng tộc, thôn, xã khácnhau

- Không có nhiều tác động đến các khu kho tàng

 Đánh giá: Khu II: 0, Khu III: 0

BẢNG ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP ĐẤT ĐAI XÂY DỰNG ĐÔ THỊ

Địachất

Thổnhưỡng

Thảmthựcvật

Năngsuất

Mậtđộdânsố

Quyề

n sửdụngđất

Vịtrísứchút

Nh

à ở h vụDịccôngcộng

Ch

ợ Nguồnnước

Nguồnnănglượng

Giaothôngvậntải

Kh Kh +2 +1 +2 +1 0 0 0 +1 +1 +1 +1 +1 +1 +1 -1

Ngày đăng: 25/10/2022, 11:09

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w