1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Bài giảng Quản lý cây xanh đô thị - Trường ĐH Nông nghiệp 1

70 36 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Quản Lý Cây Xanh Đô Thị
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp 1
Chuyên ngành Quản Lý Cây Xanh Đô Thị
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 2,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Quản lý cây xanh đô thị cung cấp cho người học những kiến thức như: Khái quát chung về cây xanh đô thị; Nguyên lý chọn cây xanh phù hợp cho các đô thị; Gieo ươm & trồng cây xanh đường phố; Chăm sóc bảo quản cây xanh đô thị;...Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP I – HÀ NỘI

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

1.1.Khái niệm

1.2.Tác dụng của cây xanh đô thị

1.3.Cây xanh công cộng trong đô thị

456

2.1.Nguyên tắc cơ bản

2.2.Nguyên tắc chọn chủng loại cây xanh đô thị

89

3.1 Gieo ươm cây xanh đường phố

3.2 Chăm sóc cây trồng giãn từ 1 đến 7 tuổi

3.3 Các qui định về bứng cây trong vườn ươm

3.4.Kỹ thuật trồng cây xanh đường phố

12151718

4.1.Phân loại cây xanh đô thị

4.2.Chăm sóc bảo quản cây xanh loại 1

4.3.Chăm sóc bảo quản cây xanh loại 2

4.4.Chăm sóc bảo quản cây xanh loại 3

22222324

5.1.Mục đích cắt tỉa cây xanh đô thị

5.2.Cách cắt tỉa

5.3.Vết cắt tỉa

252730

6.1 Công tác chuẩn bị

6.2 Thực hiện

6.3 Kỹ thuật sử dụng các dụng cụ cơ bản

373746

Trang 3

Chương 7: CHĂM SÓC & B ẢO QUẢN CÔNG VI ÊN 527.1.Chăm sóc thảm cỏ

7.2.Chăm sóc bồn hoa

7.3.Chăm sóc bồn kiểng

7.4.Chăm sóc cây hàng rào

7.5.Công tác vệ sinh công viên

5252545656

Trang 4

Chương 1:

1.1 KHÁI NIỆM

Cây xanh được trồng trong khu vực đô thị đ ược gọi chung là cây xanh đô thị, cây xanh

trồng trong đô thị bao gồm cây, hoa, cỏ kiểng, dây leo Khác với cây trong lâm nghiệp có tácdụng lợi dụng gỗ là chủ yếu, cây xanh đô thị c òn có những tác dụng khác được chú trọng hơn

như cải thiện môi trường và cảnh quan đô thị

Theo Thông tư số: 20/2005/ TT – BXD của Bộ Xây dựng ban h ành ngày 20 tháng 11năm 2005 về hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị , cây xanh đô thị bao gồm:

- Cây xanh sử dụng công cộng là tất cả các loại cây xanh đ ược trồng trên đườngphố và ở khu vực sở hữu công cộng ( công vi ên, vườn hoa, vườn dạo, thảm cỏ, dãy

phân làn, các đài tưởng niệm, quảng trường )

- Cây xanh sử dụng hạn chế là tất cả các loại cây xanh trong các khu ở, công sở,

trường học, đình chùa, bệnh viện, nghĩa trang, khu công nghiệp, kho t àng, biệt thự, nhàvườn của các tổ chức, cá nhân ( Cần xem xét cây xanh trong các khu du lịch của các tổ

chức, cá nhân )

- Cây xanh chuyên dụng là các loại cây trong vườn ươm, cách ly, phòng hộ, hoặcphục vụ nghiên cứu

Ngoài ra còn có những quy định :

- Cây xanh đường phố bao gồm cây bóng mát được trồng hoặc có thể mọc tự

nhiên, cây trang trí, dây leo trồng trên hè phố, dãy phân cách, tiểu đảo, nút giao thông

- Cây cổ thụ là cây thân gỗ lâu năm được trồng hoặc mọc tự nhi ên có độ tuổi trên

50 năm

- Cây được bảo tồn là cây thuộc danh mục loài cây quý hiếm cần bảo tồn để duy tr ìtính đa dạng di truyền của chúng (nguồn gen) hoặc cây được công nhận giá trị lịch sửvăn hóa

- Cây xanh thuộc danh mục cây trồng hạn chế l à những cây trồng ăn quả, cây tạo

ra mùi gây ảnh hưởng sức khỏe và môi trường, hạn chế trồng tại những n ơi công cộng ,chỉ được phép trồng theo quy h oạch xây dựng đô thị , quy hoạch chuy ên ngành câyxanh hoặc dự án được các cấp có thẩm quyền ph ê duyệt Cơ sở khoa học và thực tiễn

để đề xuất danh mục cây cấm trồng hoặc hạn chế trồng nh ư sau:

Đặc tính hình thái:

 Thân: thân có gai gây nguy hi ểm cho người dân và công nhân trong quá trình ch ămsóc bảo dưỡng

 Lá : lá quá to gây trở ngại cho công tác vệ sinh bằng c ơ giới, diện tích lá nhỏ, tán

thưa ít phát huy tác dụng cải tạo môi trường

 Quả: quả to khi rụng gây nguy hiểm, quả mọng làm ảnh hưởng vệ sinh đường phố,quả ăn được thu hút sự leo trèo dễ gây ra nguy hiểm

 Rễ: hệ thống rễ nổi làm ảnh hưởng công trình, mặt đường, nhà cửa, dễ ngã đổ

Trang 5

Đặc tính cơ lý: cây có cành nhánh dòn, d ễ gãy tét.

Đặc tính hóa học: trong hơn 12.500 loài thực vật ở nước ta, có hơn 1.000 loài chứa nhiều

hoạt chất dược tính và độc tính trong các bộ phận rễ, thân, lá, hoa, quả, hạt (Đỗ Tất Lợi, 1964

và Võ văn Chi, 1995) Không tr ồng những loài có độc tính gây nguy hiểm v à khuyến cáo cho

người dân biết

Điều kiện phát tán: cây dễ phát tán do chim ăn qu ả, hạt dễ nẩy mầm trong điều kiện

không thuận lợi (như mái nhà, máng xối, khe hở vết nứt của cây), hệ rễ khí sinh phát triển l àm

hư hại công trình kiến trúc hoặc mọc trên thân cây khác gây tình tr ạng thắt nghẹt làm chết cây

mục đích

Ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe cộng đồng: Trái phát tán, hạt có lông ảnh hưởng

đường hô hấp, mùi gây khó chịu hay dị ứng

1.2.TÁC DỤNG CỦA CÂY XANH ĐÔ THỊ

1.2.1.Nâng cao đời sống văn hóa tinh thần cho nhân dân thành phố

- Cây xanh tạo nên không gian thích hợp cho việc thư giản, nghỉ ngơi, vui chơi giải trí

- Cây xanh làm tăng v ẻ đẹp công trình kiến trúc, làm dịu những đường nét cứng ngắctrong xây dựng, tạo nên sự hài hòa giữa công trình kiến trúc với thiên nhiên

- Cây xanh là chất liệu sống luôn thay đổi theo thời gian, tao ra cảnh muôn m àu muôn vẻ

cho các công viên, vườn hoa, vườn dạo

1.2.2 Cải thiện môi trường đô thị

- Làm giảm và điều hòa nhiệt độ không khí, điều hòa chế độ gió, tăng ẩm độ không khí,làm giảm khí độc, bụi, tiếng ồn Trong khu vực đô thị nhà ở xây dựng mật độ cao, mật độ giaothông lớn, khu công nghiệp thải ra nhiều chất độc hại, khói bụi, tiếng ồn … l àm ô nhiễm khôngkhí, thì việc trồng cây xanh là điều kiện hữu hiệu trong việc làm giảm nguồn ô nhiễm này

- Cây xanh có tác dụng điều hòa tiểu khí hậu, tán cây làm giảm bức xạ nhiệt mặt trờitrong quá trình quang h ợp, phản xạ và khuếch tán Một số công tr ình nghiên cứu cho thấy bức

xạ nhiệt qua tán cây chỉ c òn lại từ 5%- 40%

- Cây xanh làm tăng ẩm độ không khí do diện tíc h thoát hơi nước của cây trung bìnhgấp 20 lần diện tích che phủ của nó

- Cây xanh làm tăng sức lưu thông không khí trong trường hợp khi trời lặng gió, khôngkhí ở những nơi có cây tràn ra chung quanh t ạo thành gió cục bộ với tốc độ 1m/giây Cây xanhcòn đưa gió mát từ ngoài vào thành phố bằng những con đường trồng cây như là những ốngthông gió

- Cây xanh ngăn gió và đi ều tiết chế độ gió bằng cách trồng những đai cây xanh ph ònghộ

- Cây xanh có tác dụng giảm khí độc hại, hấp thu CO2 và trả lại dưỡng khí O2 cho bầukhí quyển

- Một số loài cây có thể tiết ra các chất phi tôn xít rất có lợi cho sức khỏe, hoặc có tácdụng hạn chế sự phát triển một số vi sinh vật, vi tr ùng trong không khí

- Cây xanh có tác dụng giảm bụi rất lớn, bụi qua tán cây từ 30% - 50%, nếu như trồngnhiều tầng thì tác dụng này càng lớn hơn

Trang 6

- Cây xanh có tác dụng làm giảm tiếng ồn, vỏ cây, tán cây và thảm cỏ đều có tác dụng

như vật liêu xốp, tiềng ồn va vào bị tiêu hao năng lượng và do sự va đập này theo nhiều hướng

khác nhau nên tiếng dội yếu dần Thường tiếng ồn va vào cây xanh sẽ giảm 30%, đường phố có

trồng cây xanh sẽ giảm tiếng ồn 5 – 6 lần so với con đường không trồng cây

Ngoài các tác dụng kể trên, cây xanh đô thị còn là nguồn cung cấp hạt giống dễ thu hái vàbảo quản, khi cây đến tuổi thành thục sau chu kỳ nuôi dưỡng cần được đón hạ để thay thế sẽ cungcấp sản phẩm gỗ củi có giá trị kinh tế cao Ở các công viên, dưới bóng mát của cây xanh, trẻ em,người lớn có thể dạo chơi giải trí hít thở không khí trong lành Cây xanh còn nơi chỉ dẫn các biến

cố lịch sử, nơi tưởng niệm, v.v

1.3.CÂY XANH CÔNG CỘNG TRONG ĐÔ THỊ

Theo quyết định số: 01/2006/QĐ -BXD của Bộ Xây dựng ngày 05 tháng 01 năm 2006,

ban hành TCXDVN 362 : 2005” Quy ho ạch cây xanh sử dụng công cộng trong các đô thị - Tiêu

chuẩn thiết kế “ Trong đó, cây xanh sử dụng công cộng trong đô thị gồm 3 loại:

3.1.Cây xanh công viên

3.2.Cây xanh vườn hoa

3.3.Cây xanh đường phố

- Cây xanh công viên: là khu cây xanh l ớn phục vụ cho mục ti êu sinh hoạt ngoài trời cho

người dân đô thị vui ch ơi giải trí, triển khai các hoạt động văn hóa quần chúng, tiếp xúc vớithiên nhiên, nâng cao đ ời sống vật chất và tinh thần…

C ây xanh công viên

- Cây xanh vườn hoa: là diện tích cây xanh chủ yếu để ng ười đi bộ tới dạo chơi và nghỉ

ngơi trong thời gian ngắn, Diện tích v ườn hoa không lớn, từ vài ba ha trở xuống Nội dung chủ

yếu gồm hoa, lá, cỏ , cây v à các công trình xây dựng tương đối đơn giản

Trang 7

Cây xanh vườn hoa

- Cây xanh đường phố: thường bao gồm bulơva, dãy cây xanh ven dường đi bộ ( vĩa hè ),dãy cây xanh trang trí , dãy cây xanh ng ăn cách giữa con đường, hường giao thộng

C ây xanh đường phố

Trang 8

đồng cư dân đô thị Thí dụ : khi nhắc đến Hà nội thì ngường ta thường biết đến cây Sấu, hoa

Sữa ; ở thành phố Hồ Chí Minh người ta sẽ nhận ra được những hàng Sao, Dầu thẳng tắp, uynghi hùng vĩ, hay ở Hải phòng thì ai cũng không quên một thành phố rợp trời hoa Phượng đỏ

- Thiết kế cây xanh sử dụng công cộng đô thị phải ph ù hợp với quy hoạch đô thị đ ượcphê duyệt, góp phần cải thiện môi tr ường, phục vụ các hoạt đ ộng vui chơi, giải trí, văn hóa, thểthao và mỹ quan đô thị

- Bố trí cây xanh sử dụng công cộng phải tận dụng, khai thác triệt để diện tích đất trống

(có đường có cây xanh, có đất có v ườn hoa, công viên), phải kết hợp hài hòa với mặt nước, vớimôi trường chung quanh, bố trí cây xanh th ành hệ thống nhiều dạng: tuyến (các d ãy cây xanhđường phố, ven kênh rạch, sông ngòi), điểm (là các vườn hoa công cộng), diện (hoặc mảng l à

các công viên các cấp trong đô thị)

- Cây xanh đường phố phải thiết kế hợp lý đ ể có tác dụng trang trí, phân cách, chống bụi,chống ồn, phối kết làm dịu đường nét kiến trúc xây dựng, tạo cảnh quan đ ường phố, cải thiện vikhí hậu, vệ sinh môi trường, chống nóng, không gây độc hại, nguy hiểm cho c ư dân đô thị, antoàn giao thông và khô ng ảnh hưởng đến các công trình hạ tầng đô thị (hệ thống điện, chiếusáng, hệ thống cấp thoát nước, kết cấu mặt đường, vỉa hè) Cây xanh đường phố phải là mối liênkết các “điểm”, “diện” cây xanh để trở thành hệ thống cây xanh công cộng

- Cây xanh ven kênh rạch, ven sông, ao hồ, phải có tác dụng chống sạt lở, bảo vệ bờ,dòng chảy, chống lấn chiếm mặt n ước

- Trong khu trung tâm đô th ị, khu dân cư, khu công nghiệp cần phân bố hệ thống câyxanh sử dụng công cộng hợp lý Đối với khu đô thị cũ, do mật độ xâ y dựng quá cao nên chọngiải pháp cân bằng quỹ đất bằng việc bổ sung các mảng cây xanh lớn ở v ùng ven và cây xanhtrong khuôn viên hộ gia đình Khi mở rộng khu đô thị cũ hoặc trong quá tr ình cải tạo, chỉnh

trang đô thị nên tận dụng xây dựng những vườn hoa vừa và nhỏ

- Trong các khu di tích văn hóa, l ịch sử đã được xếp hạng trong đó có cây xanh không

được xây dựng các công tr ình gây ô nhiễm môi trường chung quanh và hạn chế xây dựng các

công trình khác không có liên quan đến việc phục vụ tham quan

- Khi cải tạo xây dựng đô thị cũ hoặc chọn đất xây dựng đô thị mới cần khai thác triệt để

và sử dụng hợp lý các khu vực có giá trị về cảnh quan thi ên nhiên như đồi núi, rừng cây, ao hồ,sông suối, biển Đặc biệt l à hệ thống mặt nước cần giữ gìn khai thác gắn liền với không gianxanh nhằm mục đích tạo cảnh quan môi tr ường đô thị

- Khi cải tạo chỉnh trang khu đô thị cũ và thiết kế quy hoạch khu đô thị mới, khu dân c ưtập trung cần nghiên cứu bảo tồn hoặc sử dụng hợp lý các khu cây xanh hiện hữu kể cả nhữngcây cá thể cổ thụ có giá trị

Trang 9

2.2 NGUYÊN TẮC CHỌN CHỦNG LOẠI CÂY XANH ĐÔ THỊ.

Mục đích của cây xanh đô thị không nhằm sản xuất lâm sản , mà mà để phục vụ nhiềumặt cho cư dân đô thị như tạo bóng mát, cải thiện môi tr ường, cảnh quan đô thị

Cây xanh đô thị bao gồm cây thân gỗ, cây bụi, dây leo…đ ược trồng dọc lề đường, trongvông viên, vườn hoa và kể cả cây trông trên tiểu đảo, vòng xoay, nút giao thông, dãy phân cách

thuộc phạm vi đô thị

Tiêu chuẩn chọn cây trồng đô thị :

- Chiều cao trưởng thành của cây phải phù hợp với không gian sinh tr ưởng nơi trồng cây

- Đường phố vỉa hè rộng rãi, thích hợp trồng những loài cây có kích thước lớn và ngượclại

- Thông thường cây trồng trên đường phố phải được giữ tương đối nhỏ hơn kích thướctối đa mà chúng đạt được trong tự nhiên

- Thông tư 20 của Bộ Xây Dựng quy định chiều cao cây, khoảng cách trồng, khoảngcách tối thiểu đối với lề đường cùng chiều rộng vĩa hè như sau:

Trang 10

Bảng 2.1: Quy định về chiều cao cây tương ứng với bề rộng vỉa hè

STT Phân loại

cây

Chiều caocây

cách trồng

Khoảng cáchtối thiểu đốivới lề đường

Chiềurộngvĩa hè

Muồng hoa vàng (Cassia splendida) là cây tiểu mộc.

Trang 11

Bằng lăng nước (Lagerstroemia speciosa) là cây trung mộc.

Dầu con rái (Dipterocarpus alatus) là cây đại mộc

- Hình dạng cây: nên chọn những loài có tán lá đẹp, có hoa Cây có hoa thường đượcchọn trồng ở đường phố, tuy nhiên phần lớn các xanh thân gỗ nở hoa theo m ùa và nở không lâu

Do đó nên chọn cây có hoa đẹp và tán lá hấp dẫn để cây xanh có dáng đẹp quanh năm

- Chọn loài cây thích nghi, có khả năng chống chịu và phát triển tốt trong môi trường đôthị thường xuyên bị ô nhiễm khói bụi, tiếng ồn, đất đai ngh èo dinh dưỡng

- Nên chọn cây thường xanh hoặc không thuộc loại rụng lá to àn phần, kích thước lá cũngkhông quá nhỏ hoặc quá lớn, gây khó khăn trong công việc vệ sinh đường phố

- Chọn những loài tăng trưởng vừa phải, không quá nhanh dễ ng ã đổ, không quá chậmlâu phát huy tác dụng cải thiện môi trường

- Khuyến cáo không nên chọn những loài : - có hệ rễ nổi và ăn ngang, làm hư hại mặt

đường, nhà cửa, công trình.- Thân, cành, nhánh giòn d ễ gãy - Trái to có thể gây nguy hiểm chongười đi đường - Hoa, lá, trái không độc hại…

Trang 12

Chương 3:

GIEO ƯƠM & TRỒNG CÂY XANH ĐƯỜNG PHỐ

3.1 GIEO ƯƠM CÂY XANH ĐƯ ỜNG PHỐ

3.1.1 Mục đích

Để có sản phẩm tốt, chất l ượng cao từ ban đầu phải có sự chọn lọc và có chế độ chămsóc cây gieo ươm trong vư ờn một cách hợp lý

Tạo ra những cây con thuần chủng, mạnh khỏe, có sức đề kháng cao

Chủ động trong công tác lập kế hoạch v à trồng cây xanh đô thị

Công tác chăm sóc cây con trong vư ờn ươm bao gồm các biện pháp kỹ thuật tác độngvào cây con để cây không ngừng phát triển, đủ sức chống chịu để khi đ ưa ra trồng trong môitrường khắc nghiệt ( đất đai ngh èo dinh dưỡng, khói bụi, tiếng ồn, chế độ bức xạ nhiệt cao…)

3.1.2 Chọn giống

Mục tiêu của việc chọn giống cây trồng l à nghiên cứu phương pháp chọn tạo các giốngcây mới nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về năng suất và phẩm chất của sản phẩm ở cácvùng sinh thái khác nhau hay nhu c ầu về thẩm mỹ đối với sản xuất hoa kiểng

Cả một thời gian dài trong lịch sử sản xuất nông nghiệp công tác giống chỉ giới hạntrong việc dựa vào tính đa dạng của thực vật trong tự nhi ên để tuyển chọn ra những dạng mongmuốn Đó là phương pháp duy nh ất để tạo ra giống v ào thời ấy, nên nó rất thích hợp với từ

“chọn giống” đã được sử dụng

Chọn cây giống để thu hái hạt giống, cây cho hạt giống gọi l à cây giống, trong điều kiệntrồng cây xanh đô thị không nh ư trồng rừng, số lượng hạt giống cần thu hái không lớn số l ượngcây cần cung cấp chỉ từ 10.000 – 20.000 cây/năm Vì vậy không cần xây dựng rừng giống nhưtrong lâm nghiệp, mà chỉ cần tuyển chọn một số cây giống tốt để cung cấp hạt giống phục vụcông việc gieo ươm cung cấp cây trồng đô thị hàng năm

Vị trí phân bố cây giống phải có lý lịch cụ thể: tuổi cây, kích thước, nguồn gốc, địa chỉ…

để khi thu hái đúng thời điểm v à đảm bảo chất lượng gieo ươm, tỷ lệ nẩy mầm Một số hạt giống

không cung cấp tại chổ mà phải du nhập hay lấy từ địa ph ương khác, phải có kế hoạch dự trù vàtìm hiểu trước cây cung cấp giống

Cây cung cấp hạt giống hoặc cành chiết phải có phẩm chất tốt, tốt nhất l à chọn cây thànhthục, không bị sâu bệnh v à tổn thương cơ giới, tán cân đối, cho nhi ều hoa quả, có thể sử sụngtiêu chí phân cấp cây trong quần thụ ( phân cấp Kraft ) để tuyển chọn cây giống .

3.1.3 Thu hái giống

Hạt chín và biểu hiện sự chín của quả, muốn thu hái hạt giống nhiề v à phẩm chất tốt phảitìm hiểu quá trình quả chín và những biểu hiện sự chín của quả Quá tr ình chín của quả, hạt làquá trình biến đổi sinh lý sinh hóa v à hình thái phức tạp, từ khi hợp tử hình thành đã khôngngừng phát triển thành phôi và được lignin hóa cứng dần Các chất biến đổi trong hạt cũng có

thay đổi lớn như chất béo, protein, tinh bột, h àm lượng nước…Quá trình biến đổi diễn ra liên tụcnhưng thường có hai trạng thái biểu hiện có thể nhận biết đ ược là chín sinh lý và chín thu ho ạch

Trang 13

Đặc điểm thể hiện của chín sinh lý l à phôi đã hình thành đầy đủ rễ, thân, lá mầm nh ưng

vỏ chưa cứng, nên khả năng nẩy mầm kém v à khó bảo quản hạt giống

Đặc điểm chín thu hoạch, ngo ài những đặc điểm chín sinh lý nêu trên thì cần biết thêm :

vỏ đã cứng (lignin hóa, cutin hóa), lúc n ày dễ dàng bảo quản, tồn trữ hạt giống v à tỷ lệ nẩy mầmcao

Cùng với sự nhận biết sự chín của quả v à chín của hạt, nên có thể nhận biết hạt chínthông qua sự chín của quả, thí dụ :

- Quả khô khi chín thường có màu xám, nâu, nhăn nheo…( như Sao đen, D ầu, Limxẹt…)

- Quả thịt vỏ từ màu xanh chuyển sang màu đỏ ,sậm hoặc đen … ( nh ư Viết, Bằng

lăng, các loại Cau kè…)

Thời điểm thu hái hạt giống, đa số đối với cây x anh đô thị, qua nhận xét nhiều năm v à tàiliệu hướng dẫn trong lâm nghiệp, thời kỳ ra hoa và quả chín thường tập trung vào hai đợt trong

năm là tháng 4- 5 và tháng 10 – 11 Có thể thu hái vào lúc này sẽ được nhiều thuận lợi

Trước khi thu hái cần chuẩn bị các phương tiện như vận chuyển, tồn trữ, bảo

quản…Công nhân thu hái phải được trang bị kiến thức, ph ương cách hái quả hạt, đồng thời có

đủ điều kiện an toàn lao động như quần áo, dây leo, dây an to àn…Lưu ý không được bẻ cành

nhánh gây tổn hại cho cây giốn g

3.1.4 Xử lý hạt giống

Đối với hạt giống nói chung nếu không cần bảo quản tồn kho th ì đem gieo ươm ngay sẽ có tỉ

lệ nảy mầm cao – Hạt giống càng để lâu tỉ lệ nảy mầm càng giảm

3.1.4.1 Tách hạt khỏi quả

- Đối với hạt quả khô nh ư sao đen, dầu con rái…thì không cần tách hạt khỏi quả chỉ cần

làm sạch cánh rồi đem gieo

- Đối với quả khô như: Lim xẹt, muồng…có thể ủ chín đều rồi ph ơi nắng hoặc sấy – đập

đến 3 ngày đêm các loại hạt có vỏ cứng cần ngâm n ước sôi, thậm chí có loại quả cứng nh ư Giá

tỵ phải ngâm trong bùn đến khi hạt nứt ra – có loại cũng phải đặt nhẹ cho vỏ hạt nứt mới nẩymầm được (Như hạt trám, sấu, bồ hòn, long não…)

- Xử lý bằng hoá chất: Nh ư hoà tan các chất Thiram (TMTD) hay Prothiram 80WP, chất

kích thích sinh trưởng 2,4 D Gibererin …Hạn chế đ ược nấm bệnh cho cây, đồng thời kích thích

sự nảy mầm của hạt

Trang 14

3.1.5 GIEO ƯƠM CÂY CON

Làm đất: Làm đất vườn ươm nhằm cải thiện lý hoá tính của đất tạo điều kiện cho vi sinh vật

hoạt động mạnh hơn., góp phần tăng độ phì nhiêu của đất Làm đất còn hạn chế sự phát triển củasâu bệnh và cỏ dại

Để đáp ứng vai trò của đất cần phải đảm bảo chế độ thích hợp nh ư xới xáo đất, ủ chua, khử

trùnfg cần được tiến hành đúng lúc, kịp thời

- Đối với khu trồng giản không cần lên liếp: mà chỉ cần làm xong đất thì cuốc hổ và trồng

cây

- Đối với khu ươm gieo: cần lên liếp để bầu cây Liếp nên xây bó vía xung quanh có di ện

tích 10 m2 Số tùy thuộc vào số diện tích toàn khu: tính theo công th ức:

C

B n

A N

Trong đó: S: diện tích khu gieo ươm

N: tổng số cây gieo

n: số cây trên 1 m2; B: số khu trong vườn ươm

C: số khu đất để gieo ươm

- Đất trong liếp gieo ươm: là hỗn hợp giữa cát và tro trấu tỉ lệ 7:3 Đất để vô túi bầu l à hỗn

hợp: đất đen + tro trấu + phân hữu cơ (6 + 3 + 1) sau khi vô đ ất, túi bầu được xếp vào trong liếp

để cấy cây mạ nhổ từ liếp gieo sang tiếp tục nuôi d ưỡng

Bón phân trong vườn ươm

Trong vườn ươm thường xử dụng 2 loại phân: phân hữu c ơ và phân vô cơ

+ Phân vô cơ gồm các loại:

* Phân đạm: Ure, SA

* Phân lân: Supe phosphat, KCl

* Phân tổng hợp: N, P, K

Ngoài ra có thể bón vôi để cải tạo đất khỏi chua phèn

+ Phân hữu cơ: thường dùng bón lót hoặc có thể dùng trực tiếp phân chuồng hoai nh ư phânheo, bò để bón trực tiếp cho cây t ùy từng đợt và nhu cầu của từng loại cây m à số lượng thay đổi,

nhưng khi sử dụng cần chú ý:

- Không bón phân tươi

- Không tấp vào gốc cây, mà nên bón phân cây trộn đều với đất, vùi và vun vào gốc cây.Loại phân hữu cơ khác là ủ từ thân, lá, cành cây xanh hoặc rác hữu cơ (lá cây, chất ăn thừa…)bón cho cây cũng rất tốt (nhưng chú ý các loại trên đều phải ủ cho hoai mới d ùng được

Gieo hạt cấy cây:

Gieo hạt có nhiều ánh sáng nh ư gieo vãi trên luống, gieo hạt theo hàng hay theo hố

- Gieo vãi trên luống: sau khi làm đất và san bằng mặt luống thì vãi hạt trên mặt, dùng tay

thoa đều hoặc dùng rây để rãi hạt trên liếp Sau đó dùng đất tơi, mịn để lấp kín hạt, hạt nhỏ th ì

lấp mỏng, hạt lớn thì lấp sâu hơn

Trang 15

Dùng Sevin 85WP hoặc một số hóa chất phun l ên luống để chống kiến và dế tha hạt.

Cần dùng rơm, rạ mục, xắc nhỏ để che tủ, giữ độ ẩm cho hạt gieo Cây mạ gieo độ ½ thángthì đem cấy được

- Gieo thẳng vào bịch: dùng hạt cắm vào túi bầu đã bố trí sẵn (mỗi túi 3-4 hạt là đủ) Ápdụng đối với hạt lớn

- Cấy cây: cây đem cấy phải khỏ e mạnh, đủ qui cách dùng tay hoặc kết hợp có dầm bứngtừng cây rồi xâm lổ đưa cây cấy vào bầu, tránh bị cong queo rễ (lổ xâm cần sâu v à vừa đủ gọn

bộ rễ, lấy tay ép chặt gốc cây mới cấy), cây cấy chăm sóc trong v ườn khoảng 6 tháng,có chiềucao 0,3-0,4 m thì đem trồng giãn

Chiết cành:

Trong các loại cây trồng đường phố có thể dùng phương pháp chiết cành để tạo cây con Vídụ: cây móng bò, sứ cùi, tràm bông đỏ, liễu rủ, tùng bách tán…

- Sưu tầm cành chiết: tìm kiếm cây có thể chiết được cành, hoăc trong vườn ươm cần trồng

một số cây để làm cây giống thì tiến hành chọn cành chiết , cành chiết ở trên cao và có cành là làmặt đất

- Cành chiết nên vừa phải không ở chổ nát, chiết từ 1-2 cm có chiều dài 1-2 m là vừa.Dùng dao sắc khoanh vỏ độ 1-2 cm Cạo sạch lớp tượng tầng, sau đó dùng bao PE và tro trấu bóvết chiết thật chặt (nếu d ùng bao ni lông cần đục lổ)

Cành chiết thường xuyên tưới nước trong 1 tháng thì cắt trồng được (chú ý khi thấy túi bầu

có rễ trắng mới cắt)

Cành cắt trồng vô chậu hoặc xuống đất từ 1 -3 năm thì đem trồng đường phố

- Nếu cành ở gần sát mặt đất, cành mềm dễ uốn thì vị trí để chiết chọn ở nơi gần sát mặt

đất: khoanh, bó vỏ và cạo hết phần tượng tầng độ dài từ 1-2,5 cm, uốn sát mặt đất, dùng đất mùn

và bùn đắp kín vết chiết và tưới nước giữ độ ẩm thường xuyên cho cành mau ra rễ

3.2 CHĂM SÓC CÂY TR ỒNG GIÃN TỪ 1 ĐẾN 7 TUỔI

3.2.1 THIẾT KẾ PHÂN CHIA KHU, LIẾP TRỒNG GI ÃN

Trong vườn cây xanh cần bố trí th ành từng khu và lô Dựa vào hệ thống đường trục chính vàcác đường ngang để phân chia th ành từng khu

3.2.1.1 Phân khu trong vư ờn ươm

Có thể chia ra một số khu sau đây:

- Khu gieo ươm: có diện tích P như phần trên, nhưng thông thường chiếm diện tích 2 -3%toàn vườn ươm

- Khu trồng giãn cây theo các lứa tuổi, các cây trồng theo cự ly 1 x 1 m Diện tích c ác khu

căn cứ vào số cây theo kế hoạch trồng giãn

- Khu để chậu bứng cây: bố trí th ành từng liếp từ 3-4 hàng cây Giữa các liếp có lối đi rộng

1 m để dễ đi lại, chăm sóc

Cần cắm bảng hiệu ghi t ên khu A, B, C… và niên h ạn khi trồng cây: 1994, 1995…

3.2.1.2 Phân chia lô trong khu

Trong từng khu căn cứ và diện tích và số chủng loại cây để chia th ành lô

Trang 16

Mỗi lô thường trồng 1 loại cây, đ ường ranh giới lô từ 1-2 m Cần ghi rõ tên lô: A1, A2, A3,…

tên cây trong lô bằng bảng hiệu nhỏ hơn bảng phân khu

Phân hàng cây: hàng cách hàng 1 m và trên m ỗi hàng, cây cách cây 1 m

- Đào hố trồng giãn có kích thước 0,4 m x 0,4 m x 0,4 m

- Mỗi hố bón 5 kg phân hữu c ơ đã hoai

- Trồng cây theo đúng quá tr ình kỹ thuật

- Mỗi cây cần chống 1 nọc để giữ vững cây thẳng

3.2.2 CHĂM SÓC THƯỜNG XUYÊN VÀ ĐỊNH KỲ CÁC CÂY TRỒNG GI ÃN

Chăm sóc thường xuyên là các công việc diễn ra hàng ngày đều đặn còn định kỳ là cách

khoảng một thời gian mới lặp lại Các cây trồng gi ãn bao gồm 2 loại: là cây trồng giãn ở dưới

đất và cây trồng trong chậu

3.2.2.1 Chăm sóc các cây trồng dưới đất

Nhóm cây xanh thấp có hoa

Nhóm cây này có đường kính nhỏ và chiều cao thấp phù hợp với nơi có vỉa hè nhỏ, đườngdây điện trung và hạ thế bao gồm các loại cây: Tr àm bông đỏ, muồng hoa vàng, móng bò trắng

tím, sứ cùi, các loại cau:

Nhóm cây này cần nuôi dưỡng trong vườn ươm từ 1 đến 3 năm mới đem trồng

- Mỗi năm tưới nước liên tục 6 tháng mùa khô

- Làm cỏ bón phân 2 lần

- Chống nọc nâng đỡ cây

- Phun thuốc trừ sâu bệnh định kỳ 6 lần trong năm (tr ường hợp có sâu bệnh đột xuất th ìphải phun ngay)

- Cần chú ý tẩy chồi, sửa tán cây 6 lần/năm

Nhóm cây xanh mọc nhanh

Gồm các loại cây: Sọ khỉ, Điệp ph ượng, Lim xẹt, bằng lăng n ước, sò đo cam, bò cạp nước,

me tây Nhóm cây này cần nuôi dưỡng trong vườn ươm từ 3-5 năm có thể xuất vườn

Chế độ chăm sóc bình thường:

- Tưới nước 6 tháng mùa khô trong năm

- Làm cỏ hai ;ần một năm, kết hợp với lúc l àm cỏ và vun gốc

- Chống nọc cho cây, mỗi năm thay một lần

- Phun thuốc trừ sâu bệnh 6 lần trong năm

- Tẩy chồi, sửa tán tạo hình 6 lần/năm

Nhóm cây lớn, sinh trưởng chậm và tuổi thọ cao

Bao gồm các loại: Sao đen, dầu con rái, g õ, sến, nhạc ngựa, viết, mạc n ưa, long não, muồng

xiêm, me chua…

Nhóm cây này cần nuôi dưỡng trong vườn ươm từ 5-7 năm mới xuất vườn

Trang 17

Tưới nước 6 tháng mùa khô trong một năm.

- Làm cỏ 2 lần/1 năm vào mùa khô và đ ầu mùa mưa

- Bón phân hữu cơ 2 lần/1 năm vào mùa mưa kết hợp khi làm cỏ và vun gốc

- Xịt thuốc trừ sâu bệnh 6 lần/1 năm

- Tẩy chồi, sửa tán, tạo h ình 6 lần/năm

- Chống nọc cho cây 1,2 tuổi (cây 3 tuổi trở l ên không cần chống)

3.2.2.2 Chăm sóc cây trồng trong chậu

Chăm sóc nhóm cây th ấp có hoa trong chậu

- Trồng trong chậu có  30-40 cm (chậu đất nung)

- Trộn đất đen và phân hữu cơ 10 kg/chậu

- Cắm nọc chống đỡ cây, 1 nọc/chậu

- Tưới nước 6 tháng mùa khô trong năm

- Bón phân vô cơ 2 lần/năm (Urê, SA)

- Phun thuốc trừ sâu bệnh 4 lần/năm

- Nhổ cỏ dại 12 lần/năm

Nếu có cây chết cần trồng dặm, tỷ lệ không quá 1%

Chăm sóc các cây bứng vào chậu

Các cây xanh thuộc nhóm sinh trưởng nhanh độ 4-5 tuổi có thể bứng vô chậu để chuẩn bịtrồng Các cây sinh trưởng chậm sau khi bứng vô chậu – cần nuôi dưỡng thêm 2 năm thì đemtrồng

Sau khi bứng vô chậu cần chăm sóc nh ư sau:

- Chậu để bứng cây có  60-80 cm

- Trộn đất đen và phân cho mỗi chậu 0,3 m3

- Tưới nước 6 tháng mùa khô

- Nhổ cỏ dại 12 lần/1 năm

- Tẩy chồi, sửa tán 6 lần/năm

- Bón phân hữu cớ và vô cơ 2 lần/năm

3.3 CÁC QUI ĐỊNH VỀ BỨNG CÂY TRONG V ƯỜN ƯƠM

3.3.1 CÔNG TÁC CHUẨN BỊ VÀ CHỌN LỰA CÂY ĐỂ BỨNG

3.3.1.1 Công tác chuẩn bị

- Trước khi bứng cây cần khoanh gốc  60 cm xuống sâu 0,4-0,5 m, cắt bớt cành lá và một

số lá

- Chuẩn bị chậu và đất đen trộn phân sắp xếp ở n ơi qui định theo hàng và lô thiết kế

- Chuẩn bị giỏ tre, bao lót giỏ v à dây buộc đủ số lượng cây bứng

Trang 18

3.3.1.2 Qui cách phẩm chất cây

Tiêu chuẩn cây bứng:

- Cây sinh trưởng tốt không bị sâu bệnh cụt ngọn

- Cây có tán đẹp cân đối, không bị cong queo 2 thân…

- Cây có chiều cao và D tương quan với tuổi như bảng tiêu chuẩn trên

3.3.2 KỸ THUẬT BỨNG CÂY V À CHĂM SÓC CÂY SAU KHI B ỨNG

- Kỹ thuật bứng nhằm chủ yếu l àm cây không bị vỡ bầu đất, bầu lớn ít bị cắt rễ

- Khoanh gốc cây trước khi bứng từ ½ -1 tháng xung quanh gốc cây Sơn vết cắt các rễngang lớn để rễ không mất nhựa v à hạn chế sâu bệnh xâm nhập (d ùng dầu hắc trộn sulphat đồnghoặc Sevin 85wp)

- Khi bứng cần bảo vệ bầu đất không để bị bể (d ùng bao ni lông, bao bố, giỏ tre, hoặc dâycột để bó bầu.)

- Dùng dao và cưa bén đ ể cắt rễ và cắt cành không để bị xước

- Cây bứng xong cần đưa vào chậu ngay, tưới hàng ngày vào mùa khô và nh ững ngày

không có mưa vào mùa mưa Khi cây ph ục hồi, ra lá và rễ mới thì mới trồng

- Cây còn để lâu ở trong vườn cần chăm sóc trong vườn

3.4 KỸ THUẬT TRỒNG CÂY XANH Đ ƯỜNG PHỐ

3.4.1 Các yếu tố tham gia trong quá tr ình chọn cây trồng ở đô thị:

Ba yếu tố chính ảnh hưởng đến việc chọn lo ài cây đường phố là: điạ điểm-xã hội-kinh tế

- Yếu tố địa điểm: điều kiện môi trường + điều kiện sinh học

 Điều kiện môi trường: sự hiện diện của công tr ình trên không, dưới đất, các

kiểu trái bên cạnh, các hạt ô nhiễm, các cấu trúc khác

 Điều kiện sinh học: côn tr ùng, bệnh cây, khí hậu, nhiệt độ khí hậu, thổnhưỡng

- Yếu tố xã hội: bao gồm các giá trị cộng đồng, vẻ mỹ quan của lo ài cây, sự an toàn

cho công chúng, các tác đ ộng bên ngoài xã hội

- Yếu tố kinh tế: bao gồm chi phí trồng, bảo d ưỡng, đốn hạ và thay thế

3.4.2 Bố trí cây trồng trên đường phố (thiết kế trồng cây )

Sau khi lựa chọn loài cây, việc tiếp theo là thiết kế và bố trí cây trồng trên các đường phốkhác nhau

3.4.2.1 Đường phố có hè phố rộng, có nhiều dinh thự, vila, có sân rộng cách xa tim đ ường

Chọn cây to cho bóng mát, rễ khỏe chận được gió mạnh

Trang 19

3.4.2.3 đường có tuyến giữa phân luồng xe

Tuyến phân luồng xe hẹp: trồng các loại cây tạo h ình, có hoa lá đẹp

3.4.2.4 đường có 2 tuyến phân luồng hai bên

Lề đường trồng cây thấp, dáng tán lá đẹp, hoa có m àu sắc

Tuyến phân luồng trồng cây to, rễ khỏe chịu đ ược gió mạnh, cho bóng mát

3.4.2.5 đường có 2 tuyến phân luồng hai b ên và 1 tuyến phân luồng ở giữa :

3.4.3 Cự ly cây trồng đường phố:

Xu hướng chung là muốn trồng cây với cự ly gần để tạo ra hiệu ứng về mặt thẩm mỹ

sớm Tuy nhiên nếu trồng quá dày sẽ nảy sinh nhiều vấn đề về bảo d ưỡng, cắt tỉa, tạo hình.Nói chung việc quyết định khoảng cách trồng trong cây đ ường phố phụ thuộc vào các yếu

tố sau:

- Các tiêu chuẩn qui định trong quy chế cây xanh đô thị của các th ành phố

- Kích thước trưởng thành của các loài cây đã trồng

- Khoảng không gian qui định cho cây xanh tại địa điểm trồng cây, khi m à loài cây

được chọn bị ảnh hưởng của không gian sinh trưởng đối với kích thước cây trưởng

thành

- Vị trí của cây trồng

3.4.4 Tiêu chuẩn cây con trồng ở đô thị:

Cây con trồng ở đô thị thường có tiêu chuẩn xuất vườn nghiêm, khác hơn nhiều so với

Trang 20

cây trồng rừng vì nó có những yêu cầu nhất định:

- Giảm thiểu tối đa việc trồng dặm

- Nhanh chóng đáp ứng được các yêu cầu về cải thiện môi tr ường, tạo cảnh quan và

thẩm mỹ

- Cây phải có đoạn thân dưới cành dài và phải được tạo tán ngay tư ban đầu

Ở Thành Phố Hồ Chí Minh, các ti êu chuẩn đó là:

H3m,  của rễ8cm, cây có tán lá xanh tươi, không có bi ểu hiện sâu bệnh, tuổi cây conthông thường từ 4 – 7 tuổi

Kỳ thuật tạo cây con trong v ườn ươm đối với cây đô thị:

- Giai đoạn gieo ươm

- Giai đoạn cây con

Cây xanh đô thị có thể trồng theo nhiều ph ương pháp khác nhau tùy theo kích thư ớc của

vật liệu trồng và khả năng đầu tư trồng cây

- Phương pháp trồng cây đánh thành bầu lớn là phương pháp phổ biến nhất Bầu đất cóthể là bầu đất trần hay được bó lại bằng nhiều vật liệu khác nh ư vải, lá cây, plastic …

- Phương pháp trồng cây bằng rễ trần chỉ có kết quả nếu cây con rễ trần đ ược xử lý bằngnhiều kỹ thuật khác nhau nh ư bỏ rễ, giâm rễ và tẩm các chất kích thích ra rễ, quan trọng h ơn làchọn đúng thời vụ trồng v à thu ngắn thời gian giữa bứng cây v à trồng cây ra địa điểm

- Phương pháp trồng cây xanh được tạo trong bầu chỉ áp dụng cho các loại cây có ti êuchuẩn cây con đem trồng bé, tuy vậy cần lưu ý để rễ cây con không được quấn trong bầu tạosẵn Nên cắt tỉa rễ các cây con n ày hay thay bầu để sửa lại hình dạng rễ

Chuẩn bị hố và đất trồng: cây xanh ở đ ường phố sẽ phát triển tốt nếu chúng đ ược trồngtrong hố rộng nhưng không quá sâu, nơi mà đất trồng tơi xốp để cho rễ phát triển, trong đất bịnén chặt phải thay bằng đất khác (đất đen) Tỉ lệ kích th ước phù hợp là hố có đường kính gấp2/3 lần đường kính của bầu đất, hố trồng phải đ ược đào và làm tơi xốp đến độ sâu 50cm Bầu

đất nên đặt chặt ở đáy hố trồng Cần bón phân chuồng hoai hay các loại hữu c ơ khác cho cây

trồng ngay khi trồng cây Một loại đất lý t ưởng để trồng xanh phải có tỉ lệ nh ư sau:

Không khí: 25%

Phân hữu cơ: 5%

Trang 21

Nước: 25%

Đất: 45%

Cây trồng cần các đặc điểm sau đây để phát triển tốt: mức độ thấm n ước, độ thông

thoáng, độ phèn của đất, tỉ trọng của đất, độ thoát n ước và sự chăm sóc Sự thông thoáng n ước

là một biểu hiện cho sự sống c òn của cây trồng nên phải được cải tạo ngay khi trồng cây Ngaysau khi chọn địa điểm trồng xong, cây xanh phải đ ược lập tức được trồng ngay vào hố Lưu ýcác vật liệu nâng đỡ cho cây con, kể cả vỏ bầu rễ cây cần đ ược tháo ra trước khi trồng Câytrồng như thế nào để rễ cây tiếp xúc với đất của địa điểm trồng c àng sớm càng tốt Kết quảthống kê cho biết rễ cám của cây phơi ra nắng và gió 30 giây tỉ lê sống còn của cây giảm 50%.Các kỹ thuật chăm sóc cây sau khi trồng:

- Tỉa cành có mục tiêu giúp cây hồi phục nhanh chóng v à điều chỉnh tán cây có h ìnhthể như mong muốn

- Tưới nước

- Bón phân chỉ bắt đầu khi cây trồng đ ã hồi phục

- Bao quấn thân cây, ràng cây mới trồng và buột cây bằng sào hay cọc: giúp cây địnhhình, không nghiêng ngã, nh ổ bỏ sau 12 – 18 tháng

- Ủ gốc cây bằng vỏ cây, giấy vụn, c ùi bắp, mạc cưa, … giúp cây giữ ẩm

Sau khi trồng trồng cây các công đoạn chăm sóc bảo d ưỡng cây xanh đường phố đượcthực hiện trong chương 4

Trang 22

Chương 4:

CHĂM SÓC BẢO QUẢN CÂY XANH ĐÔ THỊ

Công tác chăm sóc bảo quản cây xanh đô thị bao gồm các biện pháp tác động v ào cây từ

khi mới trồng cho đến khi cây sinh tr ưởng phát triển và phát huy tác dụng hữu ích của nó (che

bóng mát, làm tăng v ẻ mỹ quan, cải thiện môi tr ường… )

4.1.PHÂN LOẠI CÂY XANH ĐÔ THỊ

Hệ thống cây xanh đô thị bao gồm rất nhiều chủng loại (hiện có 60 – 70 chủng loại)

được phân bố trên nhiều địa bàn khác nhau Một cây ở vị trí nào đó sẽ có tác dụng che mát,

thẩm mỹ riêng, các biện pháp tác động đều khác nhau, ngay cả c ùng chủng loại, ở vị trí gần

nhau nhưng do điều kiện cá biệt như gần công trình kiến trúc , gần đường dây điện, hệ thống cấpthoát nước…thì cũng cần có biện pháp xử lý khác nhau Do đó không thể đi sâu v ào từng trường

hợp cụ thể hoặc cố gắng phân chia theo từng cụm thao tác m à chỉ cần hệ thống hóa một số thaotác cấn thiết chung cho tất cả các lo ài cây trên cơ sở đảm bảo an toàn, giúp cây sinh trưởng pháttriển tốt và tạo mỹ quan đô thị

Do đó việc phân loại cây xanh đô thị mang tính t ương đối và dựa vào 3 yếu tố sau:

- Đường kính thân cây ở chiều cao 1,3m ( c òn gọi là đường kính ngang ngực).Viết tắt

là D1,3m

- Chiều cao vút ngọn của cây.Viết tắt l à Hvn

- Đường kính tán cây (hoặc h ình chiếu của tán lá xuống mặt đất )

Tuy nhiên trên thực tế, việc phân loại chỉ dựa v ào D1,3m và Hvn, còn đường kính tán láchỉ mang tính tham khảo v à bổ sung khi cần thiết.Tạm thời được chia làm 3 loại:

- Cây loại 1 là cây từ 1 – 5 năm , D1,3m < 20 cm ,

- Nhóm cây 3A : là cây trồng từ 15 năm đến 40 năm , Hvn từ 12 -20m

- Nhóm cây 3B : là cây trồng trên 40 năm, Hvn trên 20m

4.2 CHĂM SÓC BẢO QUẢN CÂY XANH LOẠI 1

4.2.1.Cây trồng 1 năm đầu.

- Sau khi trồng phải dùng nọc chống đỡ cây, tùy theo trường hợp có thể dụng 1 -3 nọcchống, theo quy trình hiện nay tại TP Hồ Chí Minh sử dụng 4 nọc chống Nọc chống phải t ương

Trang 23

xứng với cây trồng ( đ ường kính đầu lớn của nọc chống từ 6 – 8 cm ).Phải kiểm tra nọc chống

thường xuyên và chống sửa lại để cây trồng luôn luôn đ ược thẳng

- Các khu trung tâm, tuyến đường đông người qua lại, khu vực tập trung mua bán, cây

thường bị bẻ phá phải có lồng sắt bảo vệ, lồng có thể h ình tròn hoặc hình vuông

- Hàng tháng phải làm cỏ, vun gốc (hoặc làm bồn) và sửa nọc chống Nếu đất ở gốc bị

đóng váng phải xới xáo rồi vun lại Sau đó 2 tháng lập lại 1 lần

- Dùng kéo cắt tỉa chồi mất cân đối hoặc chồi gốc 1 tháng / lần (vết cắt phải sắc bén,không tét dập), phun thuốc trừ sâu đối với cây bị sâu bệnh

4.2.2 Cây trồng năm thứ hai.

- Đầu năm làm cỏ vun gốc (hoặc sửa bồn) v à nếu nơi đất xấu phải bón phân (5 -10 kgphân chuồng/cây)

- Trong 6 tháng nắng mỗi tuần tưới 1 lần và tưới thật đẩm

- Cứ 4 tháng làm cỏ vun gốc 1 lần

- Chống sửa cây nghiêng 4 tháng 1 lần

- Cắt tỉa tạo hình 1 lần trong năm

- Trồng dặm cây chết vào đầu mùa mưa

- Phun thuốc trừ sâu đối với cây sâu bệnh

- Vết cắt không được tét dập, nếu vết cắt có đ ường kính trên 5cm phải sơn vết cắt

- Tháo bỏ nọc chống và lồng bảo vệ trong giai đoạn n ày

- Phun thuốc trừ sâu nếu cây bị sâu bệnh hại

4.3.CHĂM SÓC BẢO QUẢN CÂY XANH LOẠI 2

4.3.1 Cây trồng 5 – 10 năm.

- Cắt mé tạo hình mỗi năm 2 lần

- Tẩy chồi thân từ 6m trở xuống mỗi năm 2 lần

- Lấy nhánh khô mỗi năm 2 lần đối với các chủng loại Sao, Dầu, Me tây, N hạc ngựa, Mechua

- Vết cắt phải sắc bén, không tét vỏ, s ơn vết cắt

- Tháo bỏ đinh, dây cột, biển đóng v ào cây

Trang 24

4.3.2 Cây trồng từ 10 – 15 năm.

- Thao tác như cây trồng 5- 10 năm

- Gở phụ sinh, mỗi năm 2 lần

- Đối với các chủng loại Me chua, Sọ khỉ, Lim xẹt, Phượng khống chế chiều cao 1 lần đểcây cao khoảng 10 – 12 mét

4.4.CHĂM SÓC BẢO QUẢN CÂY XANH LOẠI 3

4.1 Cây nhóm 3A

- Lấy nhánh khô mỗi năm 2 lần đối với các chủng loại Sao, Dầu, Me tây, Nhạc ngựa, Mechua

- Cắt mé những cành không cân đối và đảm bảo hành lang an toàn lưới điện

- Gở phụ sinh, mỗi năm 2 lần

- Đối với các chủng loại Me chua, Sọ khỉ, Lim xẹt, Ph ượng khống chế chiều cao 1 lần đểcây cao khoảng 10 – 12 mét.( 3 năm 1 lần )

4.2 Cây nhóm 3B

- Thao tác như cây nhóm 3A

- Thường xuyên kiểm tra ở gốc, thân xem có mục, sam bọng

Trang 25

Chương 5:

KỸ THUẬT CẮT TỈA CÂY XANH ĐÔ THỊ

5.1.MỤC ĐÍCH CẮT TỈA CÂY XANH ĐÔ THỊ.

Mục tiêu của việc cắt tỉa là để tạo ra những cây vững chắc, khỏe mạnh v à đẹp mắt Mụctiêu này có thể đạt được nếu chúng ta hiểu r õ tại sao phải cắt tỉa, khi n ào cần cắt tỉa và cắt tỉa

như thế nào cũng như biết một số nguyên tắc đơn giản dưới đây

Lý do chủ yếu của việc cắt tỉa cây cảnh v à cây bóng mát là nh ằm đảm bảo sự an to àn,giúp cây khỏe mạnh và tăng nét thẩm mỹ Ngoài ra, cắt tỉa cũng có thể đ ược sử dụng để kíchthích ra trái và nâng giá tr ị của gỗ

- Cắt tỉa vì mục đích an toàn: loại bỏ những cành nguy hiểm có thể gãy tét, rơi xuống làm

bị thương người hay thiệt hại tài sản; cắt tỉa bớt những c ành cản trở tầm nhìn trên đường haymọc vướng vào đường dây điện, điện thoại Có thể tránh phải cắt tỉa cây v ì mục đích an toàntrong rất nhiều trường hợp nếu như loài cây trồng được lựa chọn phù hợp để khi chúng sinh

trưởng sẽ không vượt ra khỏi khoảng không gian dành sẵn; cây phát triển tốt v à có những đặctrưng về hình dạng phù hợp với vị trí trồng

- Cắt tỉa để đảm bảo sức sống cho cây: cắt bỏ phần gỗ bị nhiễm bệnh hay côn tr ùng phá

hoại; tỉa bớt tán lá để tăng sự l ưu thông không khí làm h ạn chế các vấn đề về sinh vật gây hại;cắt bỏ những cành mọc chéo nhau hay cọ xát nhau Việc cắt tỉa n ày có thể được sử dụng tốt nhất

để giúp cây phát triển cấu trúc vững chắc v à giảm các tổn thương có thể xảy ra khi thời tiết khắc

nghiệt Ngoài ra, cắt bỏ những cành đã bị gãy hay hư hại cũng góp phần làm vết thương maulành

- Cắt tỉa vì mục đích thẩm mỹ: cắt tỉa để làm nổi bật hình dạng và đặc trưng tự nhiên của

cây, hay kích thích ra hoa Vi ệc cắt tỉa để tạo dáng cho cây có thể rất cần thiết đối với một sốloài tán lá phát triển tự do, ít có khả năng tự điều chỉnh cân đối

Tất cả các cây thân gỗ đều có khả năng tự rụng c ành để phản ứng lại khi bị che bóng hay

do cạnh tranh Những cành nào không tạo ra đủ chất dinh dưỡng từ quá trình quang hợp để duytrì sự sống của chúng sẽ bị chết đi và rụng xuống; vết thương sẽ được đóng kín nhờ mô sẹo.Những cành bám yếu ớt vào thân cây có thể bị gãy khi có gió mạnh hay do sức nặng của tán lá

đọng nước mưa Cành bị gãy vì những nguyên nhân tự nhiên như vậy thường tạo ra vết thương

lớn, gồ ghề, lởm chởm nên hiếm khi lành Cắt tỉa được xem là kỹ thuật có thể bổ sung v à thaythế các tiến trình tự nhiên đó, đồng thời tăng cường sức sống và kéo dài tuổi thọ của cây

Cây xanh có nhiều hình dạng khác nhau nhưng phổ biến nhất là dạng hình tháp hay hìnhcầu Những loài tán lá hình tháp (hầu hết cây tùng loại) có một thân chính vững chắc, các c ànhbên ít nhiều nằm ngang và không ưu thế bằng thân chính Những lo ài tán lá hình cầu (thường làcây lá rộng) có nhiều cành bên cạnh tranh ưu thế với nhau

Để giảm bớt yêu cầu cắt tỉa, tốt nhất n ên chú ý đến hình dạng tự nhiên của cây Nếu

muốn áp đặt một hình dạng không phải tự nhi ên của cây, phải có biện pháp cắt tỉa th ườngxuyên

Trang 26

Bấm đọt và tạo hình là những ví dụ về kỹ thuật cắt tỉa có thể l àm thay đổi hoàn toàn hìnhdạng tự nhiên của cây để tạo ra những h ình theo mong muốn như các dạng hình học, hình thú

Trang 27

- Mỗi lần không nên cắt tỉa vượt quá 1/4 số cành còn sống (những cành bị cắt là cành

màu xanh; vết cắt nên được thực hiện tại vạch m àu đỏ)

5.2.1 Tỉa thưa vòm lá (Hình 2)

Tỉa thưa vòm lá là cắt bỏ có chọn lọc một số c ành nhánh để gia tăng sự lưu thông không

khí và lượng ánh sáng xuyên qua tán lá; được sử dụng chủ yếu cho các lo ài cây lá rộng Mụcđích là nhằm duy trì hay phát triển cấu trúc và hình dạng của cây Để tránh gây sốc không cần

thiết cho cây và nhằm ngăn cản việc tạo ra quá nhiều chồi bất định, mỗi lần không n ên cắt quá1/4 số cành còn sống Nếu cần phải cắt bỏ nhiều h ơn thì nên thực hiện trong những năm tiếptheo

Trang 28

Hình 3: Các kiểu kết hợp của cành

Những cành có góc chỗ tiếp giáp nhau dạng chữ U n ên được giữ lại vì cấu trúc vững

chắc hơn (Hình 3A) Ngược lại, những cành có góc chỗ tiếp giáp nhau hẹp, dạng chữ V, n ên bị cắt bỏ vì thường có cấu trúc yếu ớt ( Hình 3B) Khi hai cành mọc ra tại góc nhọn của một thân/

cành khác sẽ tạo ra một dạng như cái nêm có vỏ cuộn vào phía trong giữa 2 cành Vỏ cây códạng này sẽ ngăn cản các cành tiếp giáp vững chắc với nhau v à thường gây ra vết nứt tại điểm

ngay dưới chỗ tiếp giáp của 2 c ành Những thân cây có kích th ước tương đối bằng nhau mọc lên

từ cùng một vị trí gọi là thân đồng ưu thế (đồng trội) và thường tạo ra vỏ dạng nêm Việc cắt bỏbớt một số cành bên của một thân đồng ưu thế có thể làm giảm sự tăng trưởng của nó và giúpcho thân kia trở nên ưu thế Tuy nhiên, cách tốt nhất là loại bỏ bớt một thân từ khi cây còn non

Không nên giữ lại cành bên có đường kính lớn hơn 1/2 – 3/4 đường kính của thân tại

điểm tiếp giáp Nên tránh tạo ra dạng “đuôi sư tử”, tức là tỉa bỏ tất cả các cành nhánh phía bêntrong, để lại nhiều chùm nhánh lá mọc ở đầu cành cây Dạng “đuôi sư tử” có thể làm phát sinh

nhiều cành từ chồi bất định, cấu trúc c ành yếu và dễ nứt tét Khi tỉa thưa vòm lá cũng nên cắt bỏnhững cành cọ xát nhau hay bắt chéo qua c ành khác

Cây tùng loại có cành mọc vòng và tán hình tháp nên hi ếm khi cần tỉa thưa tán lá trừ khicần phục hồi một ngọn ưu thế Thông thường, khi thân chính của cây bị tổn hại, nhiều c ành cóthể trở thành đồng ưu thế Do đó, nên lựa chọn một cành khoẻ mạnh nhất giữ lại và loại bỏ hếtcác cành cạnh tranh

A Kiểu kết hợp dạng chữ U có cấu trúc vững chắc hơn

B Kiểu kết hợp dạng chữ V có cấu trúc yếu ớt hơn

Trang 29

5.2.2 Nâng cao vòm lá (Hình 4)

Hình 4: Nâng cao vòm lá

- Tỉ lệ tán lá giữ lại nên bằng 2/3 chiều cao cây trở l ên (những cành bị cắt là cànhmàu xanh; vết cắt nên được thực hiện tại vạch m àu đỏ)

Nâng cao vòm lá là loại bỏ những tán lá thấp nhất để tạo thông thoáng tầ m nhìn trên

đường, các nơi có biển báo, đèn tín hiệu giao thông v.v… Đối với cây xanh đường phố, khoảng

không tối thiểu này nên được quy định cụ thể Sau khi cắt tỉa, tỉ lệ tán lá giữ lại n ên bằng 2/3chiều cao cây trở lên (ví dụ: một cây cao 12m, n ên giữ lại tán lá cao tối thiểu 8m)

Đối với cây còn non, nên giữ lại những cành “tạm thời” mọc dọc theo thân chính để củng cố độ

thon cho dáng cây, bảo vệ thân cây không bị phá hoại v à tổn thương do ánh nắng mặt trời Nênlựa chọn một ít chồi khỏe mạnh giữ lại l àm cành tạm thời và cách nhau 10 – 15cm dọc theothân Những cành này nên được cắt tỉa hàng năm để giảm sự tăng trưởng và cuối cùng sẽ bị loạibỏ

Giữ lại 67%

tán lá

Tỉa 33%

Trang 30

5.2.3 Hạ thấp vòm lá (Hình 5)

Hạ thấp vòm lá thường được sử dụng khi cây phát triển v ượt quá khoảng không gian

cho phép Việc cắt sát nách chỗ chạc cây đ ược sử dụng nhiều hơn cắt giữa lóng của cành vì sẽlàm cho hình dạng cây trông tự nhiên hơn, thời gian cần quay lại cắt tỉa lâu h ơn và giảm thiểugây sốc cho cây

Cắt tỉa hạ thấp vòm lá thường làm cây lâu phục hồi do tạo ra vết th ương lớn trên thân,cành và có thể dẫn đến tình trạng hư mục Đừng bao giờ sử dụng ph ương pháp này đối với cây

sinh trưởng theo dạng hình tháp Một giải pháp dài hạn tốt hơn cho trường hợp những cây phát

triển vượt quá khoảng không gian quy định l à nên thay thế bằng loài khác phù hợp hơn

5.3 VẾT CẮT TỈA

Nên thực hiện vết cắt sao cho chỉ có mô của c ành bị loại bỏ còn mô của thân không bịtổn hại Tại vị trí cành gắn vào thân, mô cành và mô thân t ồn tại riêng biệt nhưng tiếp giáp nhau.Nếu chỉ có mô của cành bị cắt đi khi thực hiện việc cắt tỉa, mô của thân có thể sẽ không bị h ưmục và vết thương sẽ mau lành hơn

5.3.1 Cắt tỉa cành còn sống (Hình 6)

Khi muốn cắt một cành nào đó, để xác định được vị trí cắt thích hợp phải tìm vòng cổ

của cành, đó là chỗ hơi phồng lên ngay tại gốc của cành, mặt bên dưới (Hình 6A) Phía trên

Hình 5: Hạ thấp vòm lá

Trang 31

vòng cổ, chỗ nách cành, bề mặt của vỏ thường có một lằn gợn lên, gần song song với góc cành Một vết cắt đúng phải không gây tổn th ương cho gờ nách cũng như vòng cổ của cành.

Vết cắt đúng sẽ bắt đầu ngay sát phía ngo ài gờ nách, đi xuống theo h ướng nghiêng rangoài thân cây và không làm t ổn thương vòng cổ của cành Thực hiện đường cắt càng sát thâncây càng tốt, ngay nách của cành (nhưng phải phía ngoài gờ nách) để mô của thân không bị

thương và vết thương có thể lành trong thời gian sớm nhất Nếu vết cắt xa thân cây, chừa lại mộtđoạn gốc của cành (chừa cùi), mô cành thường chết đi và mô sẹo được hình thành từ mô thân

Vết thương sẽ lâu lành vì mô sẹo phải hàn kín cả phần gốc cành (cùi) còn chừa lại này

Chất lượng vết cắt có thể được đánh giá bằng cách kiểm tra vết th ương do cắt tỉa sau một

mùa sinh trưởng Nếu vết cắt đúng cách, sẽ h ình thành một vòng mô sẹo đồng tâm Vết cắt

phạm vào vòng cổ của cành hay gờ nách sẽ làm cho mô sẹo, vốn được hình thành từ hai vị trí

này, phát triển rất ít để hàn vết thương (Hình 7D).

Khi cắt những cành nhỏ, dụng cụ cắt bằng tay phải thật bén để không l àm dập cành Nếuphải dùng cưa cầm tay để cắt cành lớn hơn, trong khi thực hiện chỉ nên cưa bằng một tay Nếu

cành quá lớn, cần thực hiện 3 đường cắt để tránh làm tét vỏ (Hình 6C).

- Đường cắt 1 (mở miệng): l à một vết khía cạn hình chữ V ở mặt dưới của cành, bênngoài vòng cổ Đường cắt này sẽ ngăn không cho cành giật tét vỏ hay mô thân khi rơi xuống

- Đường cắt 2: bên ngoài đường cắt 1, cắt rời cành chỉ chừa lại 1 đoạn gốc c ành ngắn

- Đường cắt 3: hoàn tất công việc bằng cách cắt tiếp đoạn gốc c ành còn lại (tề cùi) ngaysát bên ngoài gờ nách hay vòng cổ của cành

Trang 32

Gờ nách

Gờ nách

Vòng cổ Vòng cổ

Trang 33

5.3.2 Cắt tỉa cành đã chết (Hình 6)

Cách thức cắt cành đã chết cũng tương tự như đối với cành còn sống nhưng thường dễ

dàng hơn vì có thể phân biệt rõ giữa cành đã chết với vòng cổ của cành và gờ nách do chúng vẫn

tiếp tục sinh trưởng (Hình 6A) Thực hiện đường cắt ngay sát phía ngo ài của vòng mô sẹo đã

được hình thành và nên cẩn thận tránh gây vết th ương cho cây không cần thiết (Hình 6C) Khi

cắt những cành lớn đã chết, cũng thực hiện giống như đối với cành còn sống, chỉ cưa bằng một

tay hay theo phương pháp 3 bư ớc

Thực hiện cắt cành lớn còn sống theo phương pháp 3 bước cần thận trọng hơn đối vớicắt cành đã chết vì vỏ dễ bị tét hơn rất nhiều

5.3.3 Cắt thân ngay chạc cây (Hình 6D)

Một đường cắt đúng được bắt đầu ngay sát phía tr ên gờ nách và tiếp tục đi qua thân theo

hướng song song với gờ nách Phần thân bị cắt th ường lớn, khó cưa bằng một tay, do đó, nên sử

3 Đường cắt 3: cắt phần còn lại của thân, bắt đầu ngay sát phía tr ên gờ nách, đi qua thân

theo hướng song song với gờ nách

Một số cách cắt tỉa làm hại cho cây

Khi muốn giảm bớt chiều cao của cây, ng ười ta hay sử dụng kỹ thuật hạ thấp v òm lá, tuynhiên, chỉ sử dụng khi thật cần thiết v à không nên thực hiện thường xuyên

Khi cắt để hạ thấp chiều cao cây hay thu hẹp chiều rộng tán lá, không n ên cắt giữa lóng

cây (Hình 7A, 7B) Cách cắt như vậy luôn làm cho có nhiều chồi bất định phát triển, hay l àm

chết đoạn cành từ chỗ bị cắt đến đốt (mắt) kế phía d ưới Những cành mọc từ chồi bất định bámkhông chắc vào thân và dễ bị nứt tét

Vết cắt không đúng sẽ gây ra vết th ương không cần thiết cho cây và làm tét vỏ (Hình

7C) Vết cắt phạm vào vòng cổ của cành hay gờ nách làm mô thân bị thương và có thể bị thối

mục (Hình 7D).

Khi cắt không sát còn chừa lại cùi sẽ làm cho vết thương lâu lành và nấm bệnh gây thốimục có thể xâm nhập l àm chết tầng phát sinh gỗ (t ượng tầng), làm chậm hay ngăn cản mô sẹo

hình thành (Hình 7E).

Thời gian cắt tỉa

Đối với cây tùng loại: có thể cắt tỉa vào bất kỳ lúc nào trong năm, tuy nhiên, nếu cắt tỉa

trong thời kỳ ngủ của cây sẽ giảm thiểu đ ược vết cắt chảy nhựa

Đối với cây lá rộng và cây bụi không có hoa phô tr ương: cắt tỉa vào thời kỳ ngủ sẽ dễ

hình dung về cấu trúc của cây, để vết th ương mau liền sẹo vào mùa sinh trưởng sau khi cắt tỉa,giảm nguy cơ lây nhiễm bệnh và hạn chế vết thương chảy nhựa Những vết th ương mới cắt và

mùi hương của các chất hóa học từ vết th ương tỏa ra có thể thu hút côn tr ùng mang mầm bệnh

Trang 34

truyền cho cây Thông thường, thời gian cắt tỉa tốt nhất l à trong giai đoạn cuối mùa thu và mùa

đông

Đối với cây lá rộng và cây bụi có hoa: cũng nên cắt tỉa vào thời kỳ ngủ của cây v à trong

khoảng thời gian như đã đề cập ở trên, tuy nhiên, để tránh làm rụng hoa, nên cắt tỉa như sau:

 Cây bóng mát và cây bụi ra hoa vào đầu xuân nên được cắt tỉa ngay sau khi kết thúc m ùa

hoa

 Cây bóng mát và cây bụi ra hoa vào mùa hè hay mùa thu chỉ nên được cắt tỉa trong thời

kỳ ngủ (nụ hoa sẽ hình thành trên những nhánh mới vừa mọc trong m ùa sinh trưởng saukhi cắt và hoa thường nở rộ)

Đối với cành chết: có thể cắt bất kỳ lúc nào trong năm.

Dụng cụ cắt tỉa

Dụng cụ phải phù hợp với nhu cầu cắt tỉa Việc lựa chọn dụng cụ n ào tùy thuộc vào kích

thước cành lớn hay nhỏ, số lượng cành cắt nhiều hay ít

Nói chung, bất kỳ dụng cụ cắt tỉa n ào như dao, kéo, cưa, dây cắt… đều phải sắc bén,trong tình trạng làm việc tốt để vết cắt phẳng, không bị dập, x ước… tránh gây tổn thương chocây cũng như đảm bảo an toàn và giúp cho người sử dụng đỡ mệt mỏi

Nên lau chùi, làm vệ sinh cho dụng cụ thường xuyên để vừa bảo quản tốt dụng cụ vừatránh truyền mầm bệnh khi cắt tỉa cây bị nhiễm bệnh sang cây khỏe mạnh

Trang 35

Hình 7: Các cách cắt tỉa làm hại cho cây

Xử lý vết cắt

Cây tiết ra nhựa là biện pháp tự nhiên để chống lại mầm bệnh xâm nhiễm Mặc dù trông

có vẻ không đẹp mắt, dòng nhựa do vết cắt tỉa tiết ra nói chung không có hại, nh ưng cây có thể

bị suy yếu nếu mất quá nhiều nhựa

Ngày đăng: 12/11/2021, 15:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thế Bá, Nguyễn Quốc thông, Lê Trọng Bình, (1982). Quy hoạch xây dựng đô thị. Nhà xuất bản Xây dựng –Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch xây dựngđôthị
Tác giả: Nguyễn Thế Bá, Nguyễn Quốc thông, Lê Trọng Bình
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây dựng–Hà Nội
Năm: 1982
2. Lê phương Thảo, Phạm Kim Chi, (1980). Cây trồng đô thị tập 1: Cây Bóng mát. Nhà xuất bản Xây dựng – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây trồngđô thị tập 1: Cây Bóng mát
Tác giả: Lê phương Thảo, Phạm Kim Chi
Nhà XB: Nhàxuất bản Xây dựng– Hà Nội
Năm: 1980
3. Đinh Quang Diệp, (2000). Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu cây xanh đô thị ở thành phố Hồ Chí Minh. Đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ, trường Đại học Nông Lâm Tp.HCM (đã nghiệm thu) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu cây xanh đô thị ở thànhphố Hồ Chí Minh
Tác giả: Đinh Quang Diệp
Năm: 2000
4. Chế Đình Lý, (1997). Cây xanh phát tri ển và quản lý trong môi trường đô thị. Nhà xuất bản Nông nghiệp chi nhánh Tp.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây xanh phát triển và quản lý trong môi trườngđô thị
Tác giả: Chế Đình Lý
Nhà XB: Nhà xuấtbản Nông nghiệp chi nhánh Tp.Hồ Chí Minh
Năm: 1997
5. Hàn tất Ngạn, (1996). Kiến trúc cảnh quan đô thị. Nhà xuất bản Xây dựng – Hà Nội, 216 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến trúc cảnh quanđô thị
Tác giả: Hàn tất Ngạn
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây dựng– Hà Nội
Năm: 1996
6. Quyết định số 01/2006/QĐ-BXD của Bộ Xây Dựng ngày 05/01/2006 ban hànhTCXDVN 362:2005 “Quy hoạch cây xanh sử dụng công cộng trong đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch cây xanh sử dụng công cộng trongđô thị- Tiêu chuẩnthiết kế
7. Nguyễn Thị Thanh Thủy, (1996). Kiến trúc phong cảnh. Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến trúc phong cảnh
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Thủy
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học Kỹthuật– Hà Nội
Năm: 1996
8. Tập thể tác giả, (1995). Bảo tồn và phát triển mảng xanh đô thị 12 quận nội thành, thành phố Hồ Chí Minh. Đề tài nghiên cứu khoa học, Công ty Công viên &amp; Cây xanh Tp. Hồ Chí Minh (đã nghiệm thu) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo tồn và phát triển mảng xanhđô thị 12 quận nội thành,thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Tập thể tác giả
Năm: 1995
9. Thông tư số 20/2005/TT-BXD của Bộ Xây dựng ban h ành ngày 20/12/2005 về hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị.Tài liệu tiếng nước ngoài Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Quy định về chiều cao cây tương ứng với bề rộng vỉa hè - Bài giảng Quản lý cây xanh đô thị - Trường ĐH Nông nghiệp 1
Bảng 2.1 Quy định về chiều cao cây tương ứng với bề rộng vỉa hè (Trang 10)
sớm. Tuy nhiên nếu trồng quá dày sẽ nảy sinh nhiều vấn đề về bảo dưỡng, cắt tỉa, tạo hình - Bài giảng Quản lý cây xanh đô thị - Trường ĐH Nông nghiệp 1
s ớm. Tuy nhiên nếu trồng quá dày sẽ nảy sinh nhiều vấn đề về bảo dưỡng, cắt tỉa, tạo hình (Trang 19)
Tuyến phân luồng xe hẹp: trồng các loại cây tạo hình, có hoa lá đẹp - Bài giảng Quản lý cây xanh đô thị - Trường ĐH Nông nghiệp 1
uy ến phân luồng xe hẹp: trồng các loại cây tạo hình, có hoa lá đẹp (Trang 19)
Bấm đọt và tạo hình lành ững ví dụ về kỹ thuật cắt tỉa có thể làm thay đổi hoàn toàn hình dạng tự nhiên của cây để tạo ra những hình theo mong muốn như các dạng hình h ọc, h ình thú - Bài giảng Quản lý cây xanh đô thị - Trường ĐH Nông nghiệp 1
m đọt và tạo hình lành ững ví dụ về kỹ thuật cắt tỉa có thể làm thay đổi hoàn toàn hình dạng tự nhiên của cây để tạo ra những hình theo mong muốn như các dạng hình h ọc, h ình thú (Trang 26)
Hình 2: Tỉa thưa vòm lá - Bài giảng Quản lý cây xanh đô thị - Trường ĐH Nông nghiệp 1
Hình 2 Tỉa thưa vòm lá (Trang 27)
Hình 3: Các kiểu kết hợp của cành - Bài giảng Quản lý cây xanh đô thị - Trường ĐH Nông nghiệp 1
Hình 3 Các kiểu kết hợp của cành (Trang 28)
5.2.2. Nâng cao vòm lá (Hình 4) - Bài giảng Quản lý cây xanh đô thị - Trường ĐH Nông nghiệp 1
5.2.2. Nâng cao vòm lá (Hình 4) (Trang 29)
5.2.3. Hạ thấp vòm lá (Hình 5) - Bài giảng Quản lý cây xanh đô thị - Trường ĐH Nông nghiệp 1
5.2.3. Hạ thấp vòm lá (Hình 5) (Trang 30)
Hình 6: Các vết cắt tỉa - Bài giảng Quản lý cây xanh đô thị - Trường ĐH Nông nghiệp 1
Hình 6 Các vết cắt tỉa (Trang 32)
Hình 7: Các cách cắt tỉa làm hại cho cây - Bài giảng Quản lý cây xanh đô thị - Trường ĐH Nông nghiệp 1
Hình 7 Các cách cắt tỉa làm hại cho cây (Trang 35)
+ Treo 1 dây: dây thường buộc ngay trọng tâm của nhánh cây nhỏ. (Hình 2.3) - Bài giảng Quản lý cây xanh đô thị - Trường ĐH Nông nghiệp 1
reo 1 dây: dây thường buộc ngay trọng tâm của nhánh cây nhỏ. (Hình 2.3) (Trang 39)
phẳng cắt. (Hình 2.5) - Bài giảng Quản lý cây xanh đô thị - Trường ĐH Nông nghiệp 1
ph ẳng cắt. (Hình 2.5) (Trang 40)
Hình 2.3: Cắt quay 1 Hình 2.4: Cắt quay 2 - Bài giảng Quản lý cây xanh đô thị - Trường ĐH Nông nghiệp 1
Hình 2.3 Cắt quay 1 Hình 2.4: Cắt quay 2 (Trang 40)
Hình 2.6: Giật lộn vòng Hình 2.7: Giật 6/4 hay 7/3 - Bài giảng Quản lý cây xanh đô thị - Trường ĐH Nông nghiệp 1
Hình 2.6 Giật lộn vòng Hình 2.7: Giật 6/4 hay 7/3 (Trang 43)
rộng của lưỡi cưa đối với cây lớn. (Hình 2.9) - Bài giảng Quản lý cây xanh đô thị - Trường ĐH Nông nghiệp 1
r ộng của lưỡi cưa đối với cây lớn. (Hình 2.9) (Trang 44)
bắt đầu ngã được thì kéo ngã. (Hình 10 và 11) - Bài giảng Quản lý cây xanh đô thị - Trường ĐH Nông nghiệp 1
b ắt đầu ngã được thì kéo ngã. (Hình 10 và 11) (Trang 45)
Hình 2.11: Đường kính cây đốn lớn hơn gấp đôi                   các hướng dẫn dây xích - Bài giảng Quản lý cây xanh đô thị - Trường ĐH Nông nghiệp 1
Hình 2.11 Đường kính cây đốn lớn hơn gấp đôi các hướng dẫn dây xích (Trang 45)
Làm gùi để quăng dây: (Hình 2.13) - Bài giảng Quản lý cây xanh đô thị - Trường ĐH Nông nghiệp 1
m gùi để quăng dây: (Hình 2.13) (Trang 46)
C ột dây: (Hình 2.14) - Bài giảng Quản lý cây xanh đô thị - Trường ĐH Nông nghiệp 1
t dây: (Hình 2.14) (Trang 47)
Hình 2.14: Một số kiểu cột dây - Bài giảng Quản lý cây xanh đô thị - Trường ĐH Nông nghiệp 1
Hình 2.14 Một số kiểu cột dây (Trang 48)
Hình 2.14: Một số kiểu cột dây - Bài giảng Quản lý cây xanh đô thị - Trường ĐH Nông nghiệp 1
Hình 2.14 Một số kiểu cột dây (Trang 48)
Làm nài để ngồi (dễ lên xuống): (Hình 2.15) - Bài giảng Quản lý cây xanh đô thị - Trường ĐH Nông nghiệp 1
m nài để ngồi (dễ lên xuống): (Hình 2.15) (Trang 49)
luôn bằng phẳng, chiều cao cỏ &lt; 10cm. Tùy theo điều kiện địa hình hoặc tùy vị trí có thể dùng máy cắt cỏ cầm tay hoặc xe phát cỏ - Bài giảng Quản lý cây xanh đô thị - Trường ĐH Nông nghiệp 1
lu ôn bằng phẳng, chiều cao cỏ &lt; 10cm. Tùy theo điều kiện địa hình hoặc tùy vị trí có thể dùng máy cắt cỏ cầm tay hoặc xe phát cỏ (Trang 52)
3.5.Kiểng tạo hìn h: phải cắt tỉa cẩn thận theo hình dạng ban đầu theo quy định 8 lấn/ năm và cũng thực hiện công tác chăm sóc bón phân, tuới n ước, thay đất phun thuốc trừ sâu nh ư - Bài giảng Quản lý cây xanh đô thị - Trường ĐH Nông nghiệp 1
3.5. Kiểng tạo hìn h: phải cắt tỉa cẩn thận theo hình dạng ban đầu theo quy định 8 lấn/ năm và cũng thực hiện công tác chăm sóc bón phân, tuới n ước, thay đất phun thuốc trừ sâu nh ư (Trang 55)
dạng ban đầu để loại bỏ cây, cành mọc so le, đảm bảo không biến dạng hình thế ban đầu. - Bài giảng Quản lý cây xanh đô thị - Trường ĐH Nông nghiệp 1
d ạng ban đầu để loại bỏ cây, cành mọc so le, đảm bảo không biến dạng hình thế ban đầu (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm