1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Bài giảng Quản lý môi trường đô thị - Nguyễn Đức Quảng

164 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 164
Dung lượng 1,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Quản lý môi trường đô thị cung cấp cho người học những kiến thức như: Những khái niệm chung; Những vấn đề môi trường trong quản lý đô thị; Nhận dạng và đánh giá môi trường đô thị; Các công cụ quản lý môi trường đô thị; Quản lý các thành phần đô thị;...Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

QUAN LY MÔI TRƯƠNG

ĐÔ THI

Giang viên: Nguyên Đưc Quang

Bô môn Quan ly Môi trươngViên Khoa học va Công nghệ MT

Trang 2

Nôi dung chinh

Giơi thiêu chung

Chương 1: Nhưng khai niêm chung

Chương 2: Nhưng vân đê môi trương trong quan

Trang 3

Giơi thiêu chung

1. Giơi thiêu môn hoc

2. Muc tiêu môn hoc

3. Nôi dung môn hoc

4. Cac yêu câu vơi sinh viên

5. Đanh gia kêt qua

6. Tai liêu tham khao

Trang 4

Giơi thiêu môn hoc

Tên môn hoc: Quan ly môi trương đô thi

Mã môn học: EV 4251

Tên tiêng Anh: Urban Environmental Management Khôi lương: 30 giơ ly thuyêt – 15 giơ tiểu luận

Trang 5

Tại sao lại là QLMT đô thị?

Phát triển đô thị trong lịch sử loài người

Phát triển đô thị hiện đại và các vấn đề của nó

Vấn đề môi trường trong phát triển đô thị và xã hội

đô thị

Trang 6

Phát triển đô thị trong lịch sử loài người

Phát triển đô thị là một xu thế tất yếu trong lịch sử

phát triển của con người

Sự phát triển đô thị và tính bền vững của nó gắn liềnvới trình độ phát triển kinh tế-xã hội

Đô thị hóa là con đường phát triển văn minh của nhânloại

Phát triển đô thị có các mặt tích cực và tiêu cực, nhưngcác mặt tích cực luôn chiếm ưu thế

Trang 7

Phát triển đô thị hiện đại và các vấn đề của nó

Sự phát triển đô thị hiện đại gắn liền với các đặc trưngsau:

Trình độ phát triển ngày càng cao

Chức năng đa dạng và lớn hơn

Mối quan hệ phức tạp hơn với sự phát triển chungtrong và ngoài lãnh thổ

Mật độ trao đổi chất ngày càng lớn dẫn đến nhữngquan hệ với môi trường tự nhiên càng phức tạp và đadạng

Trang 8

Những đặc trưng trên cũng chính là những vấn đề gặpphải trong quá trình phát triển đô thị hiện đại:

????

????

????

Trang 9

Vấn đề môi trường trong phát triển đô thị

và xã hội đô thị

Gây ra do sự mất cân bằng trong trao đổi chất giữa đôthị và không gian kinh tế- xã hội-môi trường xung

quanh

Các vấn đề môi trường xảy ra bao gồm đầy đủ các vấn

đề môi trường thường gặp của loài người, nhưng cómức độ nghiêm trọng hơn rất nhiều lần

Trang 10

Thực trạng môi trường đô thị ở Việt Nam

Việt Nam là một trong 10 quốc gia có chất lượng

không khí thấp và ảnh hưởng đến sức khỏe nhất

(Báo cáo thường niên The Environmental Performance Index, Diễn đàn Kinh tế thế giới Davos)

Hà Nội là một trong những thành phố ô nhiễm nhất

khu vực châu Á và là thành phố ô nhiễm nhất Đông

Nam á

(ARIA Technologies )

Báo cáo hiện trạng môi trường các năm của Việt Nam

http://vea.gov.vn/vn/hientrangmoitruong/baocaomtquocgia/Pages/default.aspx

Trang 12

Muc tiêu môn hoc

Khi kết thúc học phần, sinh viên phải nắm

được những vấn đề cơ bản về mối quan

hệ giữa phát triển và môi trường;

Hiểu biết về những vấn đề môi trườngtrong quá trình đô thị hóa và công nghiệphóa;

Nắm vưng và biết cách áp dụng các công

cụ sử dụng trong quản lý môi trường đô thị,

đặc biệt là các công cụ kinh tế và quản lý

Trang 13

Nôi dung môn hoc

Những vấn đề cơ bản về quan hệ giữaphát triển và con người;

Những vấn đế môi trường trong quátrình đô thị hóa và công nghiệp hóa;

Các công cụ quản lý môi trường đô thị;

Nội dung quản lý các thành phần đô thị;Các phương cách cụ thể trong một hệ

thống quản lý và trong quản lý từng cácthành phần của hệ thống đô thị

Trang 14

Yêu câu vơi sinh viên

Dư lơp đây đu theo quy chê (nghikhông qua 20 % sô buôi)

Hoan thanh 1 tiêu luân theo chu đêđươc giao

Tư tim hiêu thêm cac thông tin vatai liêu câp nhât thông tin vê quan lymôi trương đô thi

Trang 15

Đanh gia kêt qua

Chuyên cân: 0 điêmTiêu luân: 30 %

Kiêm tra cuôi ky (tư luân):

70 %

Trang 16

Tai liêu tham khao

Pham Ngoc Đăng Quan ly môi trương đô thi va khucông nghiêp Nha xuât ban Xây dưng, Ha Nôi, 2008 (tai ban)

Urban Environmental Management Guidelines,

Introduction Principles and Strategies of Urban

Environmental Management, Bangkok, Thailand,

1994

Hanaki K., Urban Environmental Management and Technology Springer, 2008

Nguồn khác: Internet

Trang 18

Chương 1: Nhưng khai niêm chung

Môi trương la gi?

Đô thi la gi?

Đô thi hoa ơ Viêt Nam

Môi trương đô thi la gi?

Hê sinh thai va sinh thai đô thi la gi?

Các chu trình vật chất trong hệ sinh thái đô thị

Ô nhiêm môi trương đô thi la gi?

Phat triên bên vưng co liên quan gi?

Hiên trang môi trương đô thi ơ nươc ta hiên nay

Trang 19

Môi trương la gì?

Trang 20

Nguy ệ t Ph ươ ng: MT là nh ữ ng y ế u t ố t ự nhiên

và nhân t ạ o bao quanh con ng ườ i, ả nh

h ưở ng đế n s ự phát tri ể n, s ả n xu ấ t và đờ i

s ố ng c ủ a con ng ườ i và sinh v ậ t

D Anh: MT là t ấ t c ả các đ i ề u ki ệ n gì đấ y bao quanh và có tác độ ng qua l ạ i v ớ i ch ủ th ể

NVT ỉ nh: Mt là các y ế u t ố TN và NT ả nh h ưở ng

đế n đờ i s ố ng c ủ a SV và con ng ườ i

Trang 21

C ả nh Quân: MT là m ộ t HST ả nh h ưở ng lên

đờ i s ố ng c ũ ng nh ư s ứ c kh ỏ e c ủ a con ng ườ i

và sinh v ậ t

Hà: MT là t ổ ng th ể c ủ a MT đấ t, n ướ c, không khí

Th ế Huy: MT là t ấ t c ả nh ữ ng gì xung quanh con ng ườ i, bao g ồ m các y ế u t ố TN và NT

ả nh h ưở ng đế n HST và môi tr ườ ng s ố ng c ủ a CN

Trang 22

Huy C ườ ng: MT là các y ế u t ố đị a v ậ t lý, v ậ t ch ấ t, không gian có ả nh h ưở ng tr ự c ti ế p và gián ti ế p t ớ i

đờ i s ố ng con ng ườ i và c ũ ng b ị con ng ườ i ả nh

hưởng trở lại

NCông S ơ n: Mt là nh ữ ng y ế u t ố t ự nhiên nh ư đấ t,

n ướ c không khí ả nh h ưở ng tr ự c ti ế p đế n đờ i s ố ng

và sản xuất của con người và chịu ảnh hưởng rất

l ớ n do tác độ ng c ủ a con ng ườ i

Tú: MT là t ấ t c ả nh ữ ng y ế u t ố t ự nhiên và nhân t ạ o

có liên h ệ m ậ t thi ế t v ớ i s ự sinh tr ưở ng và phát tri ể n

c ủ a con ng ườ i và sinh v ậ t

Trang 23

Tr ườ ng Minh: MT là các y ế u t ố v ậ t lý, hóa

h ọ c, sinh h ọ c t ồ n t ạ i có ả nh h ưở ng tr ự c ti ế p

đế n các ho ạ t độ ng c ủ a con ng ườ i và sinh v ậ t Mai Khanh: Mt là tát c ả các y ế u t ố lý, hóa

sinh t ồ n t ạ i xung quanh con ng ườ i, có ả nh

h ưở ng tr ự c ti ế p đế n con ng ườ i và sinh v ậ t

L ươ ng; MT bao g ồ m t ấ t c ả các y ế u t ố t ự

liên h ệ m ậ t thi ế t t ớ i s ự t ồ n t ạ i và phát tri ể n

c ủ a con ng ườ i và thiên nhiên.

Trang 24

Theo định nghĩa của USEPA, “Môi trường là sự tổng

hợp của tất cả các yếu tố tác động đến cuộc sống, sự

tồn tại và phát triển của cơ thể sống”

Trang 25

Đ ịnh nghĩa của về môi trường của

Australia “Môi trư ờng là tất cả các yếu tố

t ự nhiên và nhân tạo xung quanh bất kì

m ột nơi nào, bao gồm không khí, nước,

đ ất, tài nguyên thiên nhiên, thực vật,

đ ộng vật (bao gồm cả con người), các

ki ến trúc xây dựng và các yếu tố khác

cùng v ới mối liên quan tương hỗ giữa

chúng Ph ạm vi của môi trường có thể thay đ ổi từ địa phương đến khu vực, từ

qu ốc gia đến toàn cầu, và tất cả các thành

ph ần này đều tương tác với các thành

ph ần khác”

Trang 26

Lu ật Bảo vệ Môi trường của Trung

Qu ốc định nghĩa “Môi trường là một

t ổng thể của các yếu tố tự nhiên và nhân t ạo, ảnh hưởng đến sự tồn tại

và phát tri ển của con người, bao gồm không khí, nư ớc mặt, biển và đại

dương, đ ất liền, khoáng chất, rừng,

Trang 27

Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam 2005, thì “Môitrường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhântạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời

sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người vàsinh vật”

Sư khac biêt so vơi đinh nghia 1994??

Trang 29

Đô thi la gi?

Đô thi la:

Sư tâp trung cua sô đông dân cưHinh thanh tư muc đich san xuât phi nôngnghiêp-văn hoa-xa hôi

Hinh thanh môt hê sinh thai mơ đăc thuĐươc xem xet trên cac tiêu chi mât đô dân cư, cơ

sơ ha tâng, muc đich hinh thanh

Trang 31

Lich sư phat triên đô thi

L ịch sử phát triển đô thị của con người có thể được chia thành các giai đo ạn sau:

Giai đo ạạạạn 1: Di ễn ra khoảng 10,000 - 15,000 năm

trư ớc, là kết quả của sư di chuyển từ cuộc sống du

m ục để thành lập các khu định cư cố định ở dạng làng

nh ỏ khoảng 10-15,000 năm trước;

Các đô th ị đầu tiên trong xã hội loài người có thể được

k ể tên như Jerico, Athen, Byblos

Dân s ố thời kỳ này được cho là có từ 500 – 600 dân

S ự tập trung dân cư (đô thị hóa) diễn ra xung quanh các lưu v ực sông

Đã di ễn ra những hoạt động buôn bán, trao đổi hàng hóa đ ầu tiên

Trang 32

Bản đồ cổ nhất thế giới: làng cổ Çatalhöyük, được nhiều người cho là khu đô thị cổ nhất thế giới được biết, phát triển cách đây 8.000 – 10.000 năm với ngọn núi lửa Hassan Dagi – Nam Thổ

Nhĩ Kỳ , 6500 BC

Trang 34

Giai đo ạạạạn 2: Sư di chuy ển đến các thành phố, thành

ph ố tiểu bang, bắt đầu từ khoảng 5.000 năm trước va keo dai đên 200 năm trươc;

Hình thành nên các đô th ị lớn hơn, vẫn tập trung xung quanh các ngu ồn nước và khu vực sản xuất nông

nghi ệp (giai đoạn đầu), giao điểm của các tuyến giao thông và vùng dân cư chính

Có s ự đa dạng vê phân công lao động trong đô thị và tinh ph ức tạp của các tổ chức xã hội ngày càng tăng

S ự tập trung quyền lực chi phối các hoạt động xã hội

S ự phân chia khu vực chức năng

Trình đ ộ công nghệ ngày càng tinh tế

Trang 35

Bản đồ thế giới: Babylon và Euphrates ở trung tâm, xung quanh là Assyriam, Armenia, đại dương và 7 hòn đảo lớn dưới

dạng ngôi sao 7 cánh, 2500 BC

Trang 37

Một số thành phố lớn trong giai đoạn này:Trung Đông

Damascus (Syria, 9,000 BC)

Sidon (Lebanon, 6,000-4,000 BC)

Beirut (Lebannon, 3,000 BC)

Jerusalem (Palestine/Israel, 2,800 BC)Gaza (Palestine, 1,000 BC)

Byzantium (Turkey, 6,000- 700 BC)

Trang 40

Châu Mỹ:

Cholula (Mexico, 200 BC)

Mexico City (Mexico, 1,325)

Santo Domingo (Dominician Republic, 1,496)San Juan (Puerto Rico, 1,508)

Vera Cruz (Mexico, 1,519)

Sao Paolo (Brazil, 1,532)

New York (USA, 1,614)

Trang 41

Giai đo ạạạạn 3: sư xu ất hiện các thành phố công nghiệp, kho ảng 250 năm trước đây,

Các đô th ị lớn làm thay đổi hẳn sự cân bằng cơ cấu dân

s ố giữa nông thôn và thành thị, và mang lại sự thay đổi

đ ột ngột trong công nghệ, xã hội, kinh tế, và các cấu trúc chính tr ị;

100 năm trơ lai đây la giai đo ạn mới của sự phát triển của con ngư ời, với những siêu đô thị với hơn mười triệu

ngư ời đang dần trở nên phổ biến

=> Ngoài ra, Liên Hi ệp Quốc báo cáo rằng trong năm 2008,

l ần đầu tiên, trên thế giới dân số đô thị chiếm 50% Với

t ốc độ đô thị hóa nhanh như hiện nay, đến năm 2050, sẽ

có 6,4 t ỷ người trên thế giới (tương ứng với 70% dân số lúc b ấy giờ) sống ở thành thị, tăng 3,3 tỷ người so với

hi ện nay

Trang 42

1 Tokyo, Japan - 32,450,000

2 Seóul, South Korea - 20,550,000

3 Mexico City, Mexico - 20,450,000

4 New York City, USA - 19,750,000

Trang 43

Khái niệm đô thị hoá là khái niệm phức tạp và có

những sự biến đổi theo sự thay đổi của các bối

cảnh lịch sử kinh tế xã hội

Trong giai đoạn hậu văn minh công nghiệp, đô thịhoá không chỉ đơn thuần là quá trình dịch cư từnông thôn ra thành thị và dịch cư nghề nghiệp màcòn bao hàm các quá trình dịch cư­ khác, đa chiều,

đa cấp độ

Đô thị hoá không chỉ diễn ra trong một vùng, một

quốc gia mà ảnh hưởng của nó tới phạm vi toàn

cầu

Trang 44

Đô thị có thể coi là một hình thức quần cư đặc

biệt của loài người theo xu hướng phi nông nghiệp,

do con người hoàn toàn chủ động xây dựng nên => môi trường nhân tạo

Đô thị có thể coi là hệ sinh thái nhân văn không

khép kín (do sự trao đổi chất)

Riêng hình thức quần cư nông thôn là loại hình cưtrú phù hợp và gắn liền với sản xuất nông nghiệp,

phụ thuộc nhiều vào môi trường tự nhiên và giữ

được sự cân bằng sinh thái

Trang 45

Ngoài nhân t ố chính là kinh tế, các nhân tố khác như văn hoá,

l ịch sử, lối sống ngày càng có những ảnh hưởng lớn tới đặc tính đô th ị hoá của mỗi vùng

Ngoài nh ững quy luật chung, các quy luật đặc thù của đô thị hoá theo b ối cảnh là rất khác biệt trong từng quốc gia, từng khu v ực

Giai đo ạn gần đây cho thấy qúa trình đô thị hoá của các đô

th ị thủ đô hiện nay chịu tác động mạnh của 3 yếu tố mới đó

là : Toàn c ầu hoá - Công nghệ cao- Văn hoá Hình thành

thành ph ố thế giới, thành phố công nghệ cao, chú trọng khía

c ạnh sinh thái là những xu thế phát triển của các đô thị lớn

Trang 46

Đô thị tiêu thụ nhiều tài nguyên hơn trữ lượng có

trong phạm vi không gian của chúng

Đô thị tiêu thụ nhiều lương thực thực phẩm hơn nó

Trang 47

Phân loai đô thi ở Việt Nam

Đô thị loại đặc biệt

Đô thi loai I

Đô thi loai II

Đô thi loai III

Đô thi loai IV

Đô thi loai V

Nghi đinh 42/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 2-7-2009 và

thay thế Nghị định số 72/2001/NĐ-CP ngày 5-10-2001 của Chính phủ về phân loại đô thị

và cấp quản lý đô thị

Trang 48

Đô thị loại đặc biệt

Đô thị loại đặc biệt phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau đây:

1 Thủ đô hoặc đô thị với chức năng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học - kỹ thuật, đào tạo, du lịch, dịch vụ, đầu mối

giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước;

2 Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động từ 90% trở lên;

3 Có cơ sở hạ tầng được xây dựng về cơ bản đồng bộ và hoàn

chỉnh;

4 Quy mô dân số từ 1,5 triệu người trở lên;

5 Mật độ dân số bình quân từ 15.000 người/km 2 trở lên.

Trang 49

Đô thị loại I

Đô thị loại I phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau đây:

1 Đô thị với chức năng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế -

xã hội của một vùng lãnh thổ liên tỉnh hoặc của cả nước;

2 Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động từ 85% trở lên;

3 Có cơ sở hạ tầng được xây dựng nhiều mặt đồng bộ và hoàn chỉnh;

4 Quy mô dân số từ 50 vạn người trở lên;

5 Mật độ dân số bình quân từ 12.000 người/km 2 trở lên.

Trang 50

Đô thị loại II

Đô thị loại II phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau đây:

1 Đô thị với chức năng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong vùng tỉnh, vùng liên tỉnh hoặc cả nước, có vai trò thúc đẩy

sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng lãnh thổ liên tỉnh hoặc một số lĩnh vực đối với cả nước;

2 Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động từ 80% trở lên;

3 Có cơ sở hạ tầng được xây dựng nhiều mặt tiến tới tương đối đồng bộ và hoàn chỉnh;

4 Quy mô dân số từ 25 vạn người trở lên;

5 Mật độ dân số bình quân từ 10.000 người/km 2 trở lên.

Trang 51

Đô thị loại III

Đô thị loại III phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau đây:

1 Đô thị với chức năng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong tỉnh hoặc vùng liên tỉnh, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế -

xã hội của một tỉnh hoặc một số lĩnh vực đối với vùng liên tỉnh;

2 Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động từ 75% trở lên;

3 Có cơ sở hạ tầng được xây dựng từng mặt đồng bộ và hoàn

chỉnh;

4 Quy mô dân số từ 10 vạn người trở lên;

5 Mật độ dân số bình quân từ 8.000 người/km 2 trở lên.

Trang 52

Đô thị loại IV

Đô thị loại IV phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau đây:

1 Đô thị với chức năng là trung tâm tổng hợp hoặc chuyên ngành

về chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong tỉnh, có vai trò thúc đẩy sự phát triển

kinh tế - xã hội của một tỉnh hoặc một vùng trong tỉnh;

2 Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động từ 70% trở lên;

3 Có cơ sở hạ tầng đã hoặc đang được xây dựng từng mặt đồng bộ

và hoàn chỉnh;

4 Quy mô dân số từ 5 vạn người trở lên;

5 Mật độ dân số bình quân từ 6.000 người/km 2 trở lên

Trang 53

Đô thị loại V

Đô thị loại V phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau đây:

1 Đô thị với chức năng là trung tâm tổng hợp hoặc chuyên ngành

về chính trị, kinh tế, văn hoá và dịch vụ, có vai trò thúc đẩy sự

phát triển kinh tế xã hội của một huyện hoặc một cụm xã;

2 Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động từ 65% trở lên;

3 Có cơ sở hạ tầng đã hoặc đang được xây dựng nhưng chưa

đồng bộ và hoàn chỉnh;

4 Quy mô dân số từ 4.000 người trở lên;

5 Mật độ dân số bình quân từ 2.000 người/km 2 trở lên.

Ngày đăng: 13/07/2021, 11:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w