1.3 Vấn đề kỹ thuật trong mạng không dây Trong các hệ thống mạng hữu tuyến, dữ liệu được truyền từ thiết bị này sangthiết bị khác thông qua các dây cáp hoặc thiết bị trung gian.. Công ng
Trang 1CHƯƠNG I : TỔNG QUAN MẠNG KHÔNG DÂY 1
1.1 Mở đầu 1
1.2 Phân loại mạng không dây 1
1.3 Vấn đề kỹ thuật trong mạng không dây 2
1.4 Vài nét về một số mạng không dây 2
1.4.1 WPAN 2
1.4.2 WLAN 4
1.4.3 WMAN (công nghệ WiMax) 4
CHƯƠNG II : MẠNG CỤC BỘ KHÔNG DÂY 9
2.1 Tổng quan về Wlan 9
2.1.1 WLAN là gì? 9
2.1.2 Lịch sử phát triển 10
2.1.3 Các lợi ích của mạng WLAN 10
2.1.4 Mạng Wlan và mạng hữu tuyến 12
2.2 Các mô hình mạng Wlan 14
2.2.1 Mô hình mạng độc lập (Independent Basic Service sets) 14
2.2.2 Mô hình mạng cơ sở (Basic service sets ) 15
2.2.3 Mô hình mạng mở rộng ( Extended Service Set) 16
2.3 Truyền dữ liệu trong mạng Wlan 17
2.3.1 Các sóng mang dung trong truyền dữ liệu 18
2.3.2 Kỹ thuật băng hẹp tần số cao 19
2.3.3 Các kỹ thuật truyền dữ liệu 20
2.4 Các thiết bị hạ tầng mạng Wlan 22
2.4.1 Card mạng không dây (Wireless NIC) 22
2.4.2 Các điểm truy cập (Access Point) 23
2.4.3 Bridge không dây( WBridge) 24
2.4.2 Các router điểm truy cập (Access Point Router) 25
2.5 Các chuẩn thông dụng của mạng Wlan 26
2.5.1 Các chuẩn IEEE 802.11 26
2.5.2 Chuẩn HiperLan 33
2.5.3 Chuẩn HomeRF 34
2.6 Ứng dụng của hệ thống Wlan 34
CHƯƠNG III : BẢO MẬT MẠNG KHÔNG DÂY 38
3.1 Tại sao phải bảo mật mạng không dây ? 38
3.2 Các phương thức tấn công vào mạng 39
3.2.1 Tấn công không qua chứng thực 39
3.2.2 Tấn công truyền lại 40
3.2.3 Giả mạo AP 40
3.2.4 Tấn công dựa trên sự cảm nhận sóng mang vật lý 41
3.2.5 Giả địa chỉ Mac 42
3.2.6 Tấn công từ chối dịch vụ 42
3.3 Các phương pháp bảo mật mạng Wlan 43
3.3.1 Firewall ; các phương pháp lọc 43
3.3.2 Xác thực 47
3.3.3 Mã hóa dữ liệu nguồn 48
CHƯƠNG IV : THIẾT KẾ - TRIỂN KHAI - SỬ DỤNG MẠNG WLAN 54
4 1 Thiết kế 54
4.1.1 Các yêu cầu về AP 55
4.1.2 Tách kênh 56
Trang 24.1.3 Xác đinh các vật cản xung quanh 56
4.1.4 Xác định các nguồn giao thoa 56
4.1.5 Xác định số lượng AP 57
4.2 Triển khai AP 58
4.3 Các vấn đề liên quan khi sử dụng WLAN 60
4.3.1 Nút ẩn 60
4.3.2 Theo dõi công suất 61
4.3.3 Các nguồn nhiễu vô tuyến 62
4.3.4 Các vật cản lan truyền tín hiệu 62
4.4 Một số phương pháp nâng cao chất lượng WLAN 62
4.4.1 Xây dựng cấu hình đa kênh 63
4.4.2 Khai thác đa kênh cho WLAN 2,4 GHz, WLAN DSSS 2,4 GHz 63
4.4.3 Giảm tốc độ dữ liệu (Fall back) 64
4.4.4 Lọc lưu lượng mạng 64
4.4.5 Phủ sóng và chuyển vùng 64
4.4.6 Cân bằng tải 65
4.4.7 Bảo vệ truy nhập vô tuyến 66
4.5 Vài nét về các điểm HotSpot 66
4.5.1 HotSpot là gì? 66
4.5.2 Để tham gia vào một điểm HotSpot thì ta cần có những gì ? 67
4.5.3 Làm thế nào để tìm thấy các điểm HotSpot? 67
4.5.4 Làm thế nào để tham gia vào một HotSpot ? 67
4.5.5 Vấn đề bảo mật tại các điểm HotSpot 68
4.6 Khắc phục một số khó khăn khi sử dụng mạng không dây 68
4.7 Tình hình sử dụng WLAN & WiMax 72
4.7.1 Trên thế giới 72
4.7.2 Tại Việt Nam 74
CHƯƠNG V : TRIỂN KHAI HỆ THỐNG MẠNG CHO NEW VISION TECHNOLOGY .75 5.1 Khảo sát hiện trạng của công ty 75
5.2 Phương án triển khai 76
5.2.1 Thiết kế 76
5.2.2 Cài đặt 77
CHƯƠNG VI : TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 83
6.1 Kết luận 83
6 2 Hướng phát triển 83
Trang 3CHƯƠNG I : TỔNG QUAN MẠNG KHÔNG DÂY
1.1 Mở đầu
Mạng máy tính từ lâu đã trở thành một thành phần không thể thiếu đối vớinhiều lĩnh vực đời sống xã hội, từ các hệ thống mạng cục bộ dùng để chia sẻ tàinguyên trong đơn vị cho đến hệ thống mạng toàn cầu như Internet Các hệ thống mạnghữu tuyến và vô tuyến đang ngày càng phát triển và phát huy vai trò của mình
Mặc dù mạng không dây đã xuất hiện từ nhiều thập niên nhưng cho đến nhữngnăm gần đây, với sự bùng nổ các thiết bị di động thì nhu cầu nghiên cứu và phát triểncác hệ thống mạng không dây ngày càng trở nên cấp thiết Nhiều công nghệ, phầncứng, các giao thức, chuẩn lần lượt ra đời và đang được tiếp tục nghiên cứu và pháttriển
Mạng không dây có tính linh hoạt cao, hỗ trợ các thiết bị di động nên không bịràng buộc cố định về phân bố địa lý như trong mạng hữu tuyến Ngoài ra, ta còn có thể
dễ dàng bổ sung hay thay thế các thiết bị tham gia mạng mà không cần phải cấu hìnhlại toàn bộ topology của mạng Tuy nhiên, hạn chế lớn nhất của mạng không dây làkhả năng bị nhiễu và mất gói tin so với mạng hữu tuyến Bên cạnh đó, tốc độ truyềncũng là vấn đề rất đáng quan tâm
Hiện nay, những hạn chế trên đang dần được khắc phục Những nghiên cứu vềmạng không dây hiện đang thu hút các viện nghiên cứu cũng như các doanh nghiệptrên thế giới Với sự đầu tư đó, hiệu quả và chất lượng của hệ thống mạng không dây
sẽ ngày càng được nâng cao, hứa hẹn những bước phát triển trong tương lai
Trang 41.2 Phân loại mạng không dây
Đối với hệ thống mạng không dây, chúng ta cũng có sự phân loại theo quy mô
và phạm vi triển khai tương tự như hệ thống mạng hữu tuyến:
WPAN IEEE 802.15 (Wireless Personal Area Network)
WLAN IEEE 802.11 (Wireless LocalArea Network)
WMAN IEEE 802.16 (Wireless Metropolitan Area Network)
WWAN IEEE 802.20 (Wireless Wide Area Network)
1.3 Vấn đề kỹ thuật trong mạng không dây
Trong các hệ thống mạng hữu tuyến, dữ liệu được truyền từ thiết bị này sangthiết bị khác thông qua các dây cáp hoặc thiết bị trung gian Còn đối với mạng khôngdây, các thiết bị truyền và nhận thông tin thông qua sóng điện từ, sóng radio hoặc tínhiệu hồng ngoại Trong WLAN và WMAN thì sóng radio được sử dụng rộng rãi hơn
Tín hiệu được truyền trong không khí trong một khu vực gọi là vùng phủ sóng.Thiết bị nhận chỉ cần nằm trong vùng phủ sóng của thiết bị phát thì sẽ nhận được tínhiệu
1.4 Vài nét về một số mạng không dây
1.4.1 WPAN
Kể từ khi Bluetooth được triển khai, đã có rất nhiều lời bàn luận về các mạngvùng cá nhân không dây Hầu hết các mối quan tâm đối với mạng PAN đều liên quanđến việc sử dụng nó trong các điện thoại di động thông minh, chẳng hạn như để đồng
bộ hoá với phần mềm máy tính hoặc để sử dụng các tai nghe không dây Nó cũng bắtđầu được sử dụng cho các thiết bị như các tai nghe có gắn micro không dây, với việctruyền âm thanh số cung cấp âm thanh rõ nét
Việc triển khai công nghệ Bluetooth hiện nay có xu hướng sử dụng nó như một
sự thay thế cáp ngoại vi cho một số lượng hạn chế các thiết bị, hơn là một công cụnhằm cho phép một số lượng lớn các thiết bị trong nhà hoặc văn phòng có thể giaotiếp trực tiếp
Những viễn cảnh dài hạn thì lớn hơn nhiều Nhiều thiết bị gia đình có thểhưởng lợi từ kết nối không dây Chúng ta nói đến các bàn điều khiển trò chơi vốn có
Trang 5thể trò chuyện vô tuyến với các router, các hộp truyền tín hiệu số vốn có thể truyền tínhiệu TV số tới máy tính hoặc tới nhiều màn hình trong nhà, các máy chủ đường truyềnvốn có thể phát quảng bá vô tuyến âm nhạc tới các bộ tai nghe tuỳ ý nằm trong phạm
vi truyền, các máy ảnh vốn có thể giao tiếp trực tiếp với các máy in và các đầu chơiMP3 cầm tay vốn có thể gửi tệp âm nhạc tới hệ thống âm thanh tại nhà Đây là các loạiứng dụng liên thông mà những người tiêu dùng hàng điện tử mơ Nhưng Bluetoothkhông đủ nhanh cho các ứng dụng video, và chắc chắn là không bao giờ Bluetoothhiện nay chỉ có khả năng truyền với tốc độ 1 đến 2 Mbit/s trong một phạm vi khoảng10m với một công suất ở đầu ra khoảng 100mW Như vậy là quá tốt cho âm thanh vàcho máy in và các thiết bị nhập nhưng TV số đòi hỏi một tốc độ tối thiểu 7Mbit/s Nếumuốn truyền tín hiệu TV độ phân giải cao, phải cần một hệ thống có khả năng xử lý20-24Mbit/s
Công nghệ xuất sắc hiện nay cho các mạng vùng cá nhân là UWB, còn đượcbiết đến với cái tên 802.15.3a (một chuẩn IEEE khác) Đây được coi là công nghệPAN mà tất cả các công nghệ PAN khác phải chịu khuất phục Lý do chúng được quantâm đến vậy là vì UWB có rất nhiều tiềm năng UWB truyền những đoạn dữ liệu cựcngắn ít hơn một nanô giây-qua một dải phổ rộng
Trong những khoảng cách rất ngắn, công nghệ UWB có khả năng truyền dữliệu với tốc độ lên tới 1Gbit/s với một nguồn công suất thấp (khoảng 1mW) Với dảiphổ rộng của nó, UWB ít có khả năng bị ảnh hưởng bởi suy luận méo hơn các côngnghệ không dây, và bởi vì công suất truyền thấp như vậy, nó gây ra rất ít nhiễu trongcác thiết bị khác
Phạm vi dự tính của nó chỉ khoảng 10m và vì các vấn đề về chuẩn của nó,người ta dự tính rằng công nghệ UWB sẽ có một vị trí trong cả phiên bản không dâycủa USB và trong sự lặp lại tiếp theo của công nghệ không dây
Dự báo của Intel và những người ủng hộ UWB khác là UWB sẽ hoạt động nhưmột loại lớp vận chuyển đa năng cho các ứng dụng không dây phạm vi ngắn Trong dựbáo này, một phiên bản tương lai của Bluetooth sử dụng UWB như lớp kiểm soát truynhập đường truyền và vận chuyển của nó, cũng giống như sử dụng USB không dây.Các giao thức cấp cao hơn đảm trách việc triển khai cụ thể ứng dụng UWB được xem
là một thành phần cốt lõi của thế giới được kết nối không dây, được điều khiển bởi cácchuẩn mở vốn cho phép tất cả các thiết bị giao tiếp với nhau ở phạm vi ngắn
Trang 6Công nghệ UWB có thể được sử dụng trong WPAN với những vai trò:
• Thay cáp IEEE1394 nối giữa thiết bị điện tử đa phương tiện dân dụng như máy quay phim, máy chụp hình số, thiết bị phát MP3
• Thiết lập tuyến bus chung không dây tốc độ cao nối giữa PC với thiết bị ngoại
vi, gồm máy in, máy quét và thiết bị lưu trữ gắn ngoài
• Thay cáp và Bluetooth trong các thiết bị thế hệ mới, như điện thoại di động 3G, kết nối IP/UPnP cho thế hệ thiết bị di động/điện tử dân dụng/máy tính dùng IP
• Tạo kết nối không dây tốc độ cao cho thiết bị điện tử dân dụng, máy tính và điện thoại di động
Trang 71.4.3 WMAN (công nghệ WiMax)
WiMax là từ viết tắt của Worldwide Interoperability for Microwave Access cónghĩ là khả năng tương tác toàn cầu với truy nhập vi ba
Công nghệ WiMax, hay còn gọi là chuẩn 802.16 là công nghệ không dây băngthông rộng đang phát triển rất nhanh với khả năng triển khai trên phạm vi rộng vàđược coi là có tiềm năng to lớn để trở thành giải pháp “dặm cuối” lý tưởng nhằmmang lại khả năng kết nối Internet tốc độ cao tới các gia đình và công sở Trong khicông nghệ quen thuộc Wi-Fi (802.11a, b và g) mang lại khả năng kết nối tới các khuvực nhỏ như trong văn phòng hay các điểm truy cập công cộng hotspot, công nghệWiMax có khả năng phủ sóng rộng hơn, bao phủ cả một khu vực thành thị hay mộtkhu vực nông thôn nhất định Công nghệ này có thể cung cấp với tốc độ truyền dữ liệuđến 75 Mbps tại mỗi trạm phát sóng với tầm phủ sóng từ 2 đến 10 km Với băng thôngnhư vậy, công nghệ này có đủ khả năng để hỗ trợ cùng lúc (thông qua một trạm phátsóng đơn lẻ) khả năng kết nối của hơn 60 doanh nghiệp với tốc độ kết nối của đườngT1/E1 và hàng trăm gia đình với tốc độ kết nối DSL
Mô hình ứng dụng WiMAX
Tiêu chuẩn IEEE 802.16 đề xuất 2 mô hình ứng dụng:
- Mô hình ứng dụng cố định
- Mô hình ứng dụng di động
b) Mô hình ứng dụng cố định (Fixed WiMAX)
Mô hình cố định sử dụng các thiết bị theo tiêu chuẩn IEEE.802.16-2004 Tiêuchuẩn này gọi là “không dây cố định” vì thiết bị thông tin làm việc với các anten đặt
cố định tại nhà các thuê bao Anten đặt trên nóc nhà hoặc trên cột tháp tương tự nhưchảo thông tin vệ tinh
Trang 8Hình 2 : Mô hình ứng dụng cố định của WIMAX
Tiêu chuẩn IEEE 802.16 công bố năm 2004 cũng cho phép đặt anten trong nhànhưng tất nhiên tín hiệu thu không khỏe bằng anten ngoài trời Băng tần công tác (theoquy định và phân bổ của quốc gia) trong băng 2,5GHz hoặc 3,5GHz Độ rộng băngtầng là 3,5MHz Trong mạng cố định, WiMAX thực hiện cách tiếp nối không dây đếncác modem cáp, đến các đôi dây thuê bao của mạch xDSL hoặc mạch Tx/Ex (truyềnphát/chuyển mạch) và mạch OC-x (truyền tải qua sóng quang) WiMAX cố định có thểphục vụ cho các loại người dùng (user) như: các xí nghiệp, các khu dân cư nhỏ lẻ,mạng cáp truy nhập WLAN công cộng nối tới mạng đô thị, các trạm gốc BS của mạngthông tin di động và các mạch điều khiển trạm BS Về cách phân bố theo địa lý, cácuser thì có thể phân tán tại các địa phương như nông thôn và các vùng sâu vùng xa khóđưa mạng cáp hữu tuyến đến đó
Sơ đồ kết cấu mạng WiMAX được đưa ra trên hình 2 Trong mô hình này bộphận vô tuyến gồm các trạm gốc WiMAX BS (làm việc với anten đặt trên tháp cao) và
Trang 9các trạm phụ SS (SubStation) Các trạm WiMAX BS nối với mạng đô thị MAN hoặcmạng PSTN
1.4.3.1 WiMax với Wi-Fi
WiMax và Wi-Fi sẽ cùng tồn tại và trở thành những công nghệ bổ sung ngàycàng lớn cho các ứng dụng riêng Đặc trưng của WiMax là không thay thế Wi-Fi Hơnthế WiMax bổ sung cho Wi-Fi bằng cách mở rộng phạm vi của Wi-Fi và mang lạinhững thực tế của người sử dụng "kiểu Wi-Fi" trên một quy mô địa lý rộng hơn Côngnghệ Wi-Fi được thiết kế và tối ưu cho các mạng nội bộ (LAN), trong khi WiMaxđược thiết kế và tối ưu cho các mạng thành phố (MAN) Hiện nay 802.11 đã xuất hiệnrộng rãi trong các thiết bị người sử dụng từ laptop tới các PDA, và trong tương laimong rằng 802.16 cũng xuất hiện trong các thiết bị này Cả 2 chuẩn này cho phép kếtnối vô tuyến trực tiếp tới người sử dụng tại gia đình, trong văn phòng và khi đang dichuyển
1.4.3.2 WiMax với HiperMAN của ETSI
Các chuẩn 802.16 / 2004 (256 OFDM PHY) của IEEE và HiperMAN của ETSI
sẽ chia sẻ chung các đặc tính kỹ thuật lớp PHY và MAC
Cả 802.16 và 802.20 của IEEE là hai mục tiêu công nghệ khác nhau tập trungvào các thị trường riêng biệt Tuy nhiên, 802.20 vẫn đang ở trong những giai đoạn đầutiên của việc xây dựng chuẩn và chưa thể hoàn tất trong hai năm tới Và bởi vì 802.20hiện nay chưa được sự hỗ trợ rộng rãi của ngành Viễn thong
1.4.3.3 Những ứng dụng dành cho công nghệ WiMax
Trang 10Công nghệ WiMax là giải pháp cho nhiều loại ứng dụng băng rộng tốc độ caocùng thời điểm với khoảng cách xa và cho phép các nhà khai thác dịch vụ hội tụ tất cảtrên mạng IP để cung cấp các dịch vụ "3 cung": dữ liệu, thoại và video.
WiMax với sự hỗ trợ QoS, khả năng vươn dài và công suất dữ liệu cao đượcdành cho các ứng dụng truy cập băng rộng cố định ở những vùng xa xôi, hẻo lánh,nhất là khi khoảng cách là quá lớn đối với DSL và cáp cũng như cho các khu vựcthành thị ở các nước đang phát triển Những ứng dụng cho hộ dân gồm có Internet tốc
độ cao, thoại qua IP, video luồng, chơi game trực tuyến cùng với các ứng dụng cộngthêm cho doanh nghiệp như hội nghị video và giám sát video, mạng riêng ảo bảo mật(yêu cầu an ninh cao) Công nghệ WiMax cho phép bao trùm các ứng dụng với yêucầu băng thông rộng hơn
WiMax cũng cho phép các ứng dụng truy cập xách tay, với sự hợp nhất trongcác máy tính xách tay và PDA, cho phép các khu vực nội thị và thành phố trở thànhnhững "khu vực diện rộng" nghĩa là có thể truy cập vô tuyến băng rộng ngoài trời Dovậy, WiMax là một công nghệ bổ sung bình thường cho các mạng di động vì cung cấpbăng thông lớn hơn và cho các mạng Wi-Fi nhờ cung cấp kết nối băng rộng ở các khuvực lớn hơn
1.4.3.4 Sự cần thiết và tầm quan trọng của WiMax cho vô tuyến băng rộng cố định và vô tuyến băng rộng di động
WiMax cần thiết vì là một công nghệ độc lập cho phép truy cập băng rộng cốđịnh và di động Chuẩn WiMax là cần thiết để đạt mục tiêu chi phí thấp hơn Đây làđiều mà các giải pháp vô tuyến độc quyền không thể đạt được do những hạn chế về sốlượng Các giải pháp WiMax có khả năng tương thích cho phép giảm bớt chi phí sảnxuất nhờ việc tích hợp các chip chuẩn, làm cho các sản phẩm có chi phí hợp lý đểcung cấp các dịch vụ băng rộng công suất cao ở những khoảng cách bao phủ lớn trongcác môi trường Tầm nhìn thẳng (LOS) và không theo tầm nhìn thẳng (NLOS)
WiMax quan trọng trong vô tuyến băng rộng cố định để cung cấp truy cập băngrộng cần thiết tới các doanh nghiệp và người sử dụng là hộ gia đình như là một sự thaythế cho các dịch vụ cáp và DSL đặc biệt là khi truy cập tới cáp đồng là rất khó khăn
Trang 11WiMax quan trọng trong vô tuyến băng rộng di động, vì nó bổ sung trọn vẹncho 3G vì hiệu suất truyền dữ liệu luồng xuống cao hơn 1Mbit/s, cho phép kết nối cácmáy laptop và PDA và bổ sung cho Wi-Fi nhờ độ bao phủ rộng hơn
CHƯƠNG II : MẠNG CỤC BỘ KHÔNG DÂY
2.1 Tổng quan về Wlan
2.1.1 WLAN là gì?
WLAN (Wireless Local Area Network ) là một loại mạng máy tính nhưng việckết nối giữa các thành phần trong mạng không sử dụng các loại cáp như một mạngthông thường, môi trường truyền thông của các thành phần trong mạng là không khí.Các thành phần trong mạng sử dụng sóng điện từ để truyền thông với nhau
Trang 122.1.2 Lịch sử phát triển
Công nghệ WLAN lần đầu tiên xuất hiện vào cuối năm 1990, khi những nhàsản xuất giới thiệu những sản phẩm hoạt động trong băng tần 900Mhz Những giảipháp này (không được thống nhất giữa các nhà sản xuất) cung cấp tốc độ truyền dữliệu 1Mbps, thấp hơn nhiều so với tốc độ 10Mbps của hầu hết các mạng sử dụng cáphiện thời
Năm 1992, những nhà sản xuất bắt đầu bán những sản phẩm WLAN sử dụngbăng tần 2.4Ghz Mặc dầu những sản phẩm này đã có tốc độ truyền dữ liệu cao hơnnhưng chúng vẫn là những giải pháp riêng của mỗi nhà sản xuất không được công bốrộng rãi Sự cần thiết cho việc hoạt động thống nhất giữa các thiết bị ở những dãy tần
số khác nhau dẫn đến một số tổ chức bắt đầu phát triển ra những chuẩn mạng khôngdây chung
Năm 1997, Institute of Electrical and Electronics Engineers(IEEE) đã phêchuẩn sự ra đời của chuẩn 802.11, và cũng được biết với tên gọi WIFI (WirelessFidelity) cho các mạng WLAN Chuẩn 802.11 hỗ trợ ba phương pháp truyền tín hiệu,trong đó có bao gồm phương pháp truyền tín hiệu vô tuyến ở tần số 2.4Ghz
Năm 1999, IEEE thông qua hai sự bổ sung cho chuẩn 802.11 là các chuẩn802.11a và 802.11b (định nghĩa ra những phương pháp truyền tín hiệu) Và những thiết
bị WLAN dựa trên chuẩn 802.11b đã nhanh chóng trở thành công nghệ không dâyvượt trội Các thiết bị WLAN 802.11b truyền phát ở tần số 2.4Ghz, cung cấp tốc độtruyền dữ liệu có thể lên tới 11Mbps IEEE 802.11b được tạo ra nhằm cung cấp nhữngđặc điểm về tính hiệu dụng, thông lượng (throughput) và bảo mật để so sánh với mạng
có dây
Năm 2003, IEEE công bố thêm một sự cải tiến là chuẩn 802.11g mà có thểtruyền nhận thông tin ở cả hai dãy tần 2.4Ghz và 5Ghz và có thể nâng tốc độ truyền dữliệu lên đến 54Mbps Thêm vào đó, những sản phẩm áp dụng 802.11g cũng có thểtương thích ngược với các thiết bị chuẩn 802.11b Hiện nay chuẩn 802.11g đã đạt đếntốc độ 108Mbps-300Mbps
2.1.3 Các lợi ích của mạng WLAN
Độ tin tưởng cao trong nối mạng của các doanh nghiệp và sự tăng trưởng mạnh
mẽ của mạng Internet và các dịch vụ trực tuyến là bằng chứng mạnh mẽ đối với lợi ích
Trang 13của dữ liệu và tài nguyên dùng chung Với mạng WLAN, người dùng truy cập thôngtin dùng chung mà không tìm kiếm chỗ để cắm vào, và các nhà quản lý mạng thiết lậphoặc bổ sung mạng mà không lắp đặt hoặc di chuyển dây nối Mạng WLAN cung cấpcác lợi ích sau: khả năng phục vụ, tiện nghi, và các lợi thế về chi phí hơn hẳn cácmạng nối dây truyền thống :
Khả năng lưu động cải thiện hiệu suất và dịch vụ
Các hệ thống mạng WLAN cung cấp sự truy cập thông tin thời gian thực tại bất
cứ đâu cho người dùng mạng trong tổ chức của họ Khả năng lưu động này hỗ trợ các
cơ hội về hiệu suất và dịch vụ mà mạng nối dây không thể thực hiện được
Đơn giản và tốc độ nhanh trong cài đặt
Cài đặt hệ thống mạng WLAN nhanh và dễ dàng và loại trừ nhu cầu kéo dâyqua các tường và các trần nhà
Linh hoạt trong cài đặt
Công nghệ không dây cho phép mạng đi đến các nơi mà mạng nối dây không
thể Giảm bớt giá thành sở hữu
Trong khi đầu tư ban đầu của phần cứng cần cho mạng WLAN có giá thành caohơn các chi phí phần cứng mạng LAN hữu tuyến, nhưng chi phí cài đặt toàn bộ và giáthành tính theo tuổi thọ thấp hơn đáng kể Các lợi ích về giá thành tính theo tuổi thọ làđáng kể trong môi trường năng động yêu cầu thường xuyên di chuyển, bổ sung, vàthay đổi
Tính linh hoạt
Các hệ thống mạng WLAN được định hình theo các kiểu topo khác nhau đểđáp ứng các nhu cầu của các ứng dụng và các cài đặt cụ thể Cấu hình mạng dễ thayđổi từ các mạng độc lập phù hợp với số nhỏ người dùng đến các mạng cơ sở hạ tầngvới hàng nghìn người sử dụng trong một vùng rộng lớn
Khả năng vô hướng
Các mạng máy tính không dây có thể được cấu hình theo các topo khác nhau đểđáp ứng các nhu cầu ứng dụng và lắp đặt cụ thể Các cấu hình dễ dàng thay đổi từ cácmạng ngang hàng thích hợp cho một số lượng nhỏ người sử dụng đến các mạng có cơ
sở hạ tầng đầy đủ dành cho hàng nghìn người sử dụng mà có khả năng di chuyển trênmột vùng rộng
Trang 142.1.4 Mạng Wlan và mạng hữu tuyến
Trang 15-Khả năng chịu ảnh hưởng khách quan
bên ngoài như thời tiết, khí hậu tốt
-Chịu nhiều cuộc tấn công đa dạng,
phức tạp, nguy hiểm của những kẻ
phá hoại vô tình và cố tình
- Ít nguy cơ ảnh hưởng sức khỏe
- Bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài như môi trường truyền sóng, can nhiễu do thời tiết
- Chịu nhiều cuộc tấn công đa dạng, phức tạp, nguy hiểm của những kẻ phá hoại vô tình và cố tình, nguy cơ cao hơn mạng có dây
- Còn đang tiếp tục phân tích về khả năng ảnh hưởng đến sức khỏe
Trang 162.2 Các mô hình mạng Wlan
Mạng 802.11 linh hoạt về thiết kế, gồm 3 mô hình mạng sau:
· Mô hình mạng độc lập(IBSSs) hay còn gọi là mạng Ad hoc
· Mô hình mạng cơ sở (BSSs)
· Mô hình mạng mở rộng(ESSs )
2.2.1 Mô hình mạng độc lập (Independent Basic Service sets)
Các nút di động (máy tính có hỗ trợ card mạng không dây) tập trung lại trongmột không gian nhỏ để hình thành nên kết nối ngang cấp (peer-to-peer) giữa chúng.Các nút di động có card mạng wireless là chúng có thể trao đổi thông tin trực tiếp vớinhau , không cần phải quản trị mạng Vì các mạng ad-hoc này có thể thực hiện nhanh
và dễ dàng nên chúng thường được thiết lập mà không cần một công cụ hay kỹ năngđặc biệt nào vì vậy nó rất thích hợp để sử dụng trong các hội nghị thương mại hoặctrong các nhóm làm việc tạm thời Tuy nhiên chúng có thể có những nhược điểm vềvùng phủ sóng bị giới hạn, mọi người sử dụng đều phải nghe được lẫn nhau
Hình 3 : Mô hình mạng độc lập
Trang 172.2.2 Mô hình mạng cơ sở (Basic service sets )
Bao gồm các điểm truy nhập AP (Access Point) gắn với mạng đường trục hữutuyến và giao tiếp với các thiết bị di động trong vùng phủ sóng của một cell AP đóngvai trò điều khiển cell và điều khiển lưu lượng tới mạng Các thiết bị di động khônggiao tiếp trực tiếp với nhau mà giao tiếp với các AP.Các cell có thể chồng lấn lên nhaukhoảng 10-15 % cho phép các trạm di động có thể di chuyển mà không bị mất kết nối
vô tuyến và cung cấp vùng phủ sóng với chi phí thấp nhất Các trạm di động sẽ chọn
AP tốt nhất để kết nối Một điểm truy nhập nằm ở trung tâm có thể điều khiển và phânphối truy nhập cho các nút tranh chấp, cung cấp truy nhập phù hợp với mạng đườngtrục, ấn định các địa chỉ và các mức ưu tiên, giám sát lưu lượng mạng, quản lý chuyển
đi các gói và duy trì theo dõi cấu hình mạng Tuy nhiên giao thức đa truy nhập tậptrung không cho phép các nút di động truyền trực tiếp tới nút khác nằm trong cùngvùng với điểm truy nhập như trong cấu hình mạng WLAN độc lập Trong trường hợpnày, mỗi gói sẽ phải được phát đi 2 lần (từ nút phát gốc và sau đó là điểm truy nhập)trước khi nó tới nút đích, quá trình này sẽ làm giảm hiệu quả truyền dẫn và tăng trễtruyền dẫn
Hình 4 : Mô hình mạng cơ sở
Trang 182.2.3 Mô hình mạng mở rộng ( Extended Service Set)
Mạng 802.11 mở rộng phạm vi di động tới một phạm vi bất kì thông qua ESS.Một ESSs là một tập hợp các BSSs nơi mà các Access Point giao tiếp với nhau đểchuyển lưu lượng từ một BSS này đến một BSS khác để làm cho việc di chuyển dễdàng của các trạm giữa các BSS, Access Point thực hiện việc giao tiếp thông qua hệthống phân phối Hệ thống phân phối là một lớp mỏng trong mỗi Access Point mà nóxác định đích đến cho một lưu lượng được nhận từ một BSS Hệ thống phân phối đượctiếp sóng trở lại một đích trong cùng một BSS, chuyển tiếp trên hệ thống phân phối tớimột Access Point khác, hoặc gởi tới một mạng có dây tới đích không nằm trong ESS.Các thông tin nhận bởi Access Point từ hệ thống phân phối được truyền tới BSS sẽđược nhận bởi trạm đích
Hình 5 : Mô hình mạng mở rộng
Trang 192.3 Truyền dữ liệu trong mạng Wlan
Mạng WLAN sử dụng sóng điện từ để truyền thông tin từ điểm này sang điểmkhác mà không dựa vào bất kỳ kết nối vật lý nào Các sóng vô tuyến thường là cácsóng mang vô tuyến bởi vì chúng thực hiện chức năng phân phát năng lượng đơn giảntới máy thu ở xa Dữ liệu truyền được chồng lên trên sóng mang vô tuyến để nó đượcnhận lại đúng ở máy thu Đó là sự điều biến sóng mang theo thông tin được truyền.Một khi dữ liệu được chồng (được điều chế) lên trên sóng mang vô tuyến, thì tín hiệu
vô tuyến chiếm nhiều hơn một tần số đơn, vì tần số hoặc tốc độ truyền theo bit củathông tin biến điệu được thêm vào sóng mang
Nhiều sóng mang vô tuyến tồn tại trong cùng không gian tại cùng một thờiđiểm mà không nhiễu với nhau nếu chúng được truyền trên các tần số vô tuyến khácnhau Để nhận dữ liệu, máy thu vô tuyến bắt sóng (hoặc chọn) một tần số vô tuyến xácđịnh trong khi loại bỏ tất cả các tín hiệu vô tuyến khác trên các tần số khác
Trong một cấu hình mạng WLAN tiêu biểu, một thiết bị thu phát, được gọi một
điểm truy cập (AP), nối tới mạng nối dây từ một vị trí cố định sử dụng cáp Ethernet
chuẩn Điểm truy cập nhận, lưu vào bộ nhớ đệm, và truyền dữ liệu giữa mạng WLAN
và cơ sở hạ tầng mạng nối dây Một điểm truy cập đơn hỗ trợ một nhóm nhỏ người sửdụng và vận hành bên trong một phạm vi vài mét tới vài chục mét Điểm truy cập(hoặc anten được gắn tới nó) thông thường được gắn trên cao nhưng thực tế được gắnbất cứ nơi đâu miễn là khoảng vô tuyến cần thu được
Trang 20Hình 6 : Quy trình truyền tín hiệu trong mạng wlan
2.3.1 Các sóng mang dung trong truyền dữ liệu
Sự nổi lên của các kỹ thuật WLAN yêu cầu các kỹ thuật điều chế, mã hoá ởphạm vi rộng hơn WLAN cho phép truy cập vào mạng mà không có giới hạn vật lýnhư trong những mạng có dây Trong WLAN, người dùng có thể di chuyển một cách
tự do trong văn phòng của họ hay truy cập vào tài nguyên của mạng từ bất kỳ đâu.WLAN sử dụng tần số sóng radio (RF) thay vì kiến trúc cáp, bảo đảm sự di động,giảm chi phí cài đặt mạng trên mỗi người dung
a/ Sóng hồng ngoại
Các kênh hồng ngoại thuộc tần số của sóng nhìn thấy được, thuộc vào cận dướicủa phổ nhìn thấy được Đây là giải pháp hiệu quả nhất cho những nơi mà giữa bênnhận và bên thu không bị che chắn Kỹ thuật này có hai giải pháp sẵn có: tia khuếchtán và tia trực tiếp Tia trực tiếp thì có tốc độ truyền cao hơn tia khuyếch tán IR có tốc
độ truyền nhận khoảng 1-2 Mbps Các tín hiệu quang IR thường được sử dụng trongnhững ứng dụng điều khiển thiết bị từ xa
b/ Wireless lượng tử
Trang 21Chỉ những thực thi của các mạng WLAN lượng tử sử dụng ánh sáng hồngngoại có bước sóng khoảng 850-950 Nm Lớp vật lý hỗ trợ tốc độ truyền từ 1-2Mbps.Mặc dù các hệ thống không dây lượng tử cho tốc độ cao hơn các hệ thống dựa trên RF,nhưng chúng cũng có một số giới hạn sau :
Ánh sáng hồng ngoại giới hạn các tác vụ trong đường nhìn, tuy nhiên việc sửdụng sự truyền khuyếch tán có thể giảm được giới hạn này bằng cách cho phép các tiaphản xạ trên các bề mặt
Cường độ đầu ra (2watts) là thấp giúp giảm khả năng làm hư mắt, tuy nhiên nógiới hạn khoảng cách truyền trong khoảng 25 mét
Các bộ cảm biến(đầu nhận) cần được đặt một cách chính xác nếu không tínhiệu sẽ không nhận được
Các WLAN dựa trên lượng tử khá là bảo mật và không bị ảnh huởng bởi nhiễuđiện từ như cáp và các hệ thống dựa trên RF
c/ Tia hồng ngoại khuếch tán
Các tín hiệu hồng ngoại khuyếch tán được phát ra từ nguồn phát, và phủ mộtvùng giống như ánh sáng Việc thay đổi vị trí của đầu nhận không ảnh hưởng đến tínhiệu Nhiều sản phẩm thuộc loại này cho phép khả năng roaming, cho phép ta kết nốinhiều access point vào mạng, và kết nối các máy tính xách tay vào bất cứ access pointnào hay di chuyển giữa các AP này mà không làm mất kết nối mạng của ta Giải phápnày cung cấp tốc độ từ 1-2Mbps
2.3.2 Kỹ thuật băng hẹp tần số cao
Thuật ngữ băng hẹp mô tả một kỹ thuật mà trong đó tín hiệu RF được gửi trongmột băng thông hẹp, thường là từ 12.5 kHz hay 25 kHz Cường độ từ 1-2 watts chocác các hệ thống dữ liệu băng hẹp RF Băng thông hẹp này kết hợp với cường độ lớnkết quả là khoảng cách truyền lớn hơn Các hệ thống UHF đã được phát triển từnhững năm 80 Những hệ thống này thường truyền ở dải tần số 430-470 MHz Phầndười của dải tần số này(430-450 MHz) thường được gọi là giải tần unprotected(unlicensed) và 450-470 MHz thì được gọi là giải tần bảo được bảo vệ (có giấy phép).Trong dải tần không được bảo vệ, RF licenses không được ưu tiên cho những tần số đó
và bất cứ ai cũng có thể sử dụng các tần số trong dãi tần này Trong giải tần bảo vệ,
Trang 22cho phép khách hàng được bảo đảm rằng họ sẽ được quyền sử dụng hoàn toàn tần sốnào đó trong dải tần này
a/ Kỹ thuật radio tổng hợp
Thuật ngữ kỹ thuật radio tổng hợp đề cập đến các sản phẩm được điều khiểnbằng tinh thể, yêu cầu công ty sản xuất cài một tinh thể cho mỗi tần số có thể Kỹ thuậttổng hợp sử dụng một tần số chuẩn với mỗi loại tinh thể.Tần số của kênh truyền đượctính bằng cách chia hay nhân với tần số tinh thể chuẩn Các giải pháp dựa trên UHFđược tổng hợp cung cấp khả năng cài đặt các thiết bị chuẩn mà không cần phải thaythế phần cứng, ít phức tạp hơn và khả năng điều chỉnh mỗi thiết bị
b/ Hoạt động đa tần
Các hệ thống UHF hiện đại cho phép các access point được cấu hình một cáchriêng biệt cho tác vụ trên một trong những tần số được cấu hình trước Các trạm khôngdây có thể được lập trình với một danh sách tất cả các tần số được sử dụng trong cácaccess point đã được cài, cho phép chúng thay đổi tần số khi roaming Để tăng thônglượng(throughput), các access point có thể được cài đặt giống nhau nhưng lại sử dụngcác tần số khác nhau
Các ích lợi bao gồm khoảng cách xa hơn, và nó được xem như một giải pháp cóchi phí thấp cho những site lớn với yêu cầu thông lượng dữ liệu từ thấp cho đến trung
Sự bất lợi gồm thông lượng thấp, và dễ bị nhiễu Bên cạnh đó, các yêu cầu về licensecho những giải tần được bảo vệ để tăng kích thước mạng cũng là một yếu tố giới hạncủa giải pháp này
2.3.3 Các kỹ thuật truyền dữ liệu
a/ Trải phổ nhảy tần (Frequency Hopping Spread Spectrum)
Trải phổ nhảy tần (FHSS) sử dụng một sóng mang băng hẹp để thay đổi tần sốtrong một mẫu ở cả máy phát lẫn máy thu Được đồng bộ chính xác, hiệu ứng mạng sẽduy trì một kênh logic đơn Đối với máy thu không mong muốn, FHSS làm xuất hiệncác nhiễu xung chu kỳ ngắn
FHSS “nhảy” tần từ băng hẹp sang băng hẹp bên trong một băng rộng Đặc biệthơn, các sóng vô tuyến FHSS gửi một hoặc nhiều gói dữ liệu tại một tần số sóng mang,nhảy đến tần số khác, gửi nhiều gói dữ liệu, và tiếp tục chuỗi “nhảy - truyền” dữ
Trang 23liệu này Mẫu nhảy hay chuỗi này xuất hiện ngẫu nhiên, nhưng thật ra là một chuỗi cótính chu kỳ được cả máy thu và máy phát theo dõi Các hệ thống FHSS dễ bị ảnhhưởng của nhiễu trong khi nhảy tần, nhưng hoàn thành việc truyền dẫn trong các quátrình nhảy tần khác trong băng tần.
Hình 7: trải phổ nhảy tần
b/ Trải phổ chuỗi trực tiếp (Direct Sequence Spread Spectrum)
Trải phổ chuỗi trực tiếp (DSSS) tạo ra một mẫu bit dư cho mỗi bit được truyền
Mẫu bit này được gọi một chip (hoặc chipping code) Các chip càng dài, thì xác suất
mà dữ liệu gốc bị loại bỏ càng lớn (và tất nhiên, yêu cầu nhiều dải thông) Thậm chíkhi một hoặc nhiều bit trong một chip bị hư hại trong thời gian truyền, thì các kỹ thuậtđược nhúng trong vô tuyến khôi phục dữ liệu gốc mà không yêu cầu truyền lại Đốivới máy thu không mong muốn, DSSS làm xuất hiện nhiễu băng rộng công suất thấp
và được loại bỏ bởi hầu hết các máy thu băng hẹp
Bộ phát DSSS biến đổi luồng dữ liệu vào (luồng bit) thành luồng symbol, trong đómỗi symbol biểu diễn một nhóm các bit Bằng cách sử dụng kỹ thuật điều biến pha thayđổi như kỹ thuật QPSK (khóa dịch pha cầu phương), bộ phát DSSS điều biến hay nhânmỗi symbol với một mã giống nhiễu gọi là chuỗi giả ngẫu nhiên (PN) Nó được
Trang 24gọi là chuỗi “chip” Phép nhân trong bộ phát DSSS làm tăng giả tạo dải băng đượcdùng phụ thuộc vào độ dài của chuỗi chip.
Hình 8 : Trải phổ chuỗi trực tiếp
2.4 Các thiết bị hạ tầng mạng Wlan
2.4.1 Card mạng không dây (Wireless NIC)
Card mạng không dây giao tiếp máy tính với mạng không dây bằng cách điềuchế tín hiệu dữ liệu với chuỗi trải phổ và thực hiện một giao thức truy nhập cảm ứngsóng mang Máy tính muốn gửi dữ liệu lên trên mạng, card mạng không dây sẽ lắngnghe các truyền dẫn khác Nếu không thấy các truyền dẫn khác, card mạng sẽ phát ramột khung dữ liệu Trong khi đó, các trạm khác vẫn liên tục lắng nghe dữ liệu đến,chiếm khung dữ liệu phát và kiểm tra xem địa chỉ của nó có phù hợp với địa chỉ đíchtrong phần Header của khung phát bản tin hay không Nếu địa chỉ đó trùng với địa chỉcủa trạm, thì trạm đó sẽ nhận và xử lý khung dữ liệu được, ngược lại trạm sẽ thải hồikhung dữ liệu này
Các card mạng không dây không khác nhiều so với các card mạng được sử dụng trong mạng LAN có dây Card mạng không dây trao đổi thông tin với hệ điều hànhmạng thông qua một bộ điều khiển chuyên dụng Như vậy, bất kì ứng dụng nào cũng có thể sử dụng mạng không dây để truyền dữ liệu Tuy nhiên, khác với các card mạng có dây, các card mạng không dây là không cần bất kỳ dây nối nào Card mạng có dây có thể sử dụng khe cắm ISA (hiện nay hầu như không còn sử dụng), khe cắm
Trang 25PCI (sử dụng phổ biến), hoặc cổng USB trên máy tính để bàn hoặc sử dụng khe cắmPCMCIA trên các laptop Card mạng không dây thường có một anten ngoài và có thểgắn vào tường hoặc một vị trí nào đó trong phòng.
Hình 9 : Wireless NIC
2.4.2 Các điểm truy cập (Access Point)
Các điểm truy cập không dây AP (Acsses Point) tạo ra các vùng phủ sóng, nối
các nút di động tới các cơ sở hạ tầng LAN có dây Vì các điểm truy cập cho phép mởrộng vùng phủ sóng nên các mạng không dây WLAN có thể triển khai trong cả mộttoà nhà hay một khu trường đại học, tạo ra một vùng truy cập không dây rộng lớn Cácđiểm truy cập này không chỉ cung cấp trao đổi thông tin với các mạng có dây mà cònlọc lưu lượng và thực hiện chức năng cầu nối với các tiêu chuẩn khác Chức năng lọcgiúp giữ gìn dải thông trên các kênh vô tuyến nhờ loại bỏ các lưu lượng thừa
Do băng thông ghép đôi không đối xứng giữa thông tin vô tuyến và hữu tuyếnnên các điểm truy cập cần có bộ đệm thích hợp và các tài nguyên của bộ nhớ Các bộđệm được dùng chủ yếu để lưu các gói dữ liệu ở điểm truy cập khi một nút di động cốgắng di chuyển khỏi vùng phủ sóng hoặc khi một nút di động hoạt động ở chế độ côngsuất thấp Các điểm truy cập trao đổi với nhau qua mạng hữu tuyến để quản lý các nút
Trang 26di động Một điểm truy cập không cần điều khiển truy cập từ nhiều nút di động (cónghĩa là có thể hoạt động với một giao thức ngẫu nhiên phân tán như CSMA) Tuynhiên, một giao thức đa truy cập tập trung được điều khiển bởi một điểm truy cập cónhiều thuận lợi.
Hình 10 : Access Point
2.4.3 Bridge không dây( WBridge)
Các WBridge (Bridge không dây) tương tự như các điểm truy cập không dâytrừ trường hợp chúng được sử dụng cho các kênh bên ngoài Phụ thuộc vào khoảngcách và vùng mà cần dùng tới anten ngoài WBridge được thiết kế để nối các mạng vớinhau, đặc biệt trong các toà nhà có khoảng cách xa tới 32 km
WBridge cung cấp một phương pháp nhanh chóng và rẻ tiền so với việc sửdụng cáp, hoặc đường điện thoại thuê riêng (lease-line) và thường được sử dụng khicác kết nối có dây truyền thống không thể thực hiện hoặc khó khăn như qua sông, địahình hiểm trở, các khu vực riêng, đường cao tốc Khác với các liên kết cáp và cácmạch điện thoại chuyên dụng, WBridge có thể lọc lưu lượng và đảm bảo rằng các hệthống mạng không dây được kết nối tốt mà không bị mất lưu lượng cần thiết
Trang 27Hình 11: Wireless Bridge
2.4.2 Các router điểm truy cập (Access Point Router)
Một “AP router” là một thiết bị mà nó kết hợp các chức năng của một AccessPoint và một router Khi là Access Point, nó truyền dữ liệu giữa các trạm không dây vàmột mạng hữu tuyến cũng như là giữa các trạm không dây Khi là router, nó hoạt độngnhư là điểm liên kết giữa hai hay nhiều mạng độc lập, hoặc giữa một mạng bên trong
và một mạng bên ngoài
Trang 28Hình 12 : Access Point Router
2.5 Các chuẩn thông dụng của mạng Wlan
2.5.1 Các chuẩn IEEE 802.11
2.5.1.1 : Mô tả các lớp chuẩn IEEE 802.11
a/ Lớp Mac (Media Access Control )
Lớp MAC 802.11 cung cấp khả năng hoạt động để cho phép sự phân phối dữliệu có thể tin cậy cho các lớp cao hơn qua môi trường PHY vô tuyến Chính sự phânphát dữ liệu dựa trên sự phân phát không đồng bộ, không kết nối của dữ liệu lớp MAC.Không có sự đảm bảo cho các frame sẽ được phân phát thành công
MAC 802.11 cung cấp một phương thức truy cập được điều khiển tới môitrường vô tuyến chia sẽ gọi là CSMA/CA (Carrier Sense Multiple Access withCollision Avoidance) CSMA/CA tương tự như phương thức truy cập dò tìm sự đụng
độ được triển khai bởi các LAN Ethernet 802.3
Trước khi các thiết bị WLAN truyền gói tin, chúng phải lắng nghe hoạt độngcủa môi trường xung quanh để xác định chúng có được phép truyền hay không Cáchoạt động vô tuyến có các thông tin điều khiển mà chúng định nghĩa khoảng thời giancác thiết bị không được phép truyền bởi vì các thiết bị khác đang truyền hoặc sẽ truyềntrong khoảng thời gian này Nếu như thiết bị lắng nghe và không có một hoạt độngtrao đổi thông tin nào trong hệ thống, thì nó có thể bắt đầu truyền Nếu như một thiết
bị không nhận được sự phản hồi cho gói tin thăm dò, nó sẽ trì hoãn việc truyền tiếptheo trong một khoảng thời gian Các thiết bị còn bị giới hạn về thời gian nó truy cập(giới hạn số lập lại) tới các thiết bị khác
Các phương thức điều khiển truy cập tới các hệ thống WLAN có thể là ngẫunhiên hoặc được sắp xếp Họat động của hệ thống WLAN có thể tập trung, phân tánhoặc là kết hợp cả hai Khi họat động của hệ thống là ngẫu nhiên, nó được gọi là DCF.Khi hoạt động của mạng được điều khiển, nó được gọi là PCF
DCF cho phép hoạt động độc lập của các thiết bị dữ liệu vô tuyến Trong một hệ thốngdựa trên sự tranh chấp DCF, các thiết bị trao đổi thông tin yêu cầu một cách ngẫu nhiêncác dịch vụ từ các kênh bên trong một hệ thống trao đổi thông tin Bởi vì các yêu cầu traođổi thông tin xảy ra một cách ngẫu nhiên, nên hai hay nhiều thiết bị có thể yêu cầu cácdịch vụ một cách đồng thời Điều khiển truy cập của một phiên DCF thường
Trang 29bao gồm việc yêu cầu các thiết bị phán đoán các hoạt động trước khi truyền và lắngnghe các dịch vụ nó yêu cầu có bị xung đột Nếu thiết bị yêu cầu không nhận đượcmột phản hồi cho yêu cầu của nó, nó sẽ trì hoãn trong một khoảng thời gian ngẫunhiên trước khi truy cập lại.
Hình 13 : DCFPCF là chế độ hoạt động của các thiết bị vô tuyến được điều khiển (chế độInfrastructure) Trong một hệ thống được điều khiển, các thiết bị trao đổi thông tin đợicho đến khi nhận được một thông tin phản hồi trước khi chúng truyền bất kỳ mộtthông tin nào Bởi vì việc trao đổi thông tin giữa các thiết bị được điều khiển bởi mộtthiết bị trung tâm nên ít có xung đột xảy ra Để xác nhận dữ liệu truyền đã được nhậnthành công, thông tin thăm dò sẽ có chứa thông tin về trạng thái của các gói tin mà đãđược nhận Nếu thiết bị gửi không nhận một sự xác nhận của việc truyền trong gói tinthăm dò, nó sẽ truyền lại dữ liệu
Trang 30Hình 14 : PCF
Có thể để kết hợp các lợi ích của DCF và PCF thành một hệ thống tốt hơn
Sự kết hợp dựa trên các khoảng thời gian đặc trưng được chỉ định trong DCF và PCF Bằng việc kết hợp các quá trình này, có thể đảm bảo việc truyền dữ liệu dịch
vụ thời gian thực và cho phép truy cập ngẫu nhiên
Để điều khiển các luồng cho gói tin, các gói tin điều khiển hệ thống 802.11được sử dụng Các gói tin điều khiển bao gồm yêu cầu để gửi (RTS), xóa để gửi (CTS), ACK, PS-Poll (Power save poll), CF-END (Contention free end) và CF-
End+ACK
Gói tin RTS được sử dụng để khai báo cho các trạm tránh đụng độ Gói tin CTSđược truyền từ trạm khai báo trong gói tin RTS để các trạm khác biết được một gói tin sắp được truyền Gói tin ACK được sử dụng để xác nhận gói tin đã được nhận thành công Gói tin PS-Poll được sử dụng để yêu cầu việc truyền các gói tin được giữ trong chế độ tiết kiệm năng lượng Gói tin CF-END và CF-END+ACK được sử dụng để mởkhóa việc hạn chế truyền
Chức năng thứ ba của MAC 802.11 là để bảo vệ dữ liệu đang được phân phốibằng việc cung cấp các chức năng an toàn và bảo mật Sự bảo mật được cung cấpbởi các dịch vụ thẩm định quyền
Trang 31Thứ hai, PHY sử dụng điều chế sóng mang tín hiệu và phổ trải rộng để truyềncác frame dữ liệu qua môi trường vô tuyến.
Thứ ba, PHY cung cấp một dấu hiệu cảm ứng sóng mang trở lại MAC để kiểm tra hoạt động trên môi trường
802.11 cung cấp ba định nghĩa PHY khác nhau: cả FHSS và DSSS hỗ trợ tốc độ
dữ liệu 1 Mbps và 2 Mbps Một sự mở rộng của kiến trúc 802.11 (802.11a) định nghĩacác kỹ thuật đa thành phần có thể đạt được tốc độ dữ lịêu tới 54 Mbps Một sự mởrộng khác (802.11b) định nghĩa tốc độ dữ liệu 11 Mbps và 5.5 Mbps tận dụng một sự
mở rộng tới DSSS được gọi là High Rate DSSS (HR/DSSS) 802.11b còn định nghĩamột kỹ thuật thay đổi tốc độ mà từ mạng 11 Mbps xuống còn 5.5 Mbps, 2 Mbps, hoặc
1 Mbps dưới các điều kiện nhiễu hoặc để hoạt đông với các lớp PHY 802.11 thừa kế
2.5.1.2 : Nguồn gốc ra đời chuẩn 802.11
Viện kỹ thuật điện– điện tử Mỹ (IEEE- Institute of Electrical and ElectronicEnginrneers) là tổ chức nghiên cứu, phát triển và cho ra đời nhiều chuẩn khác nhauliên qua đến mạng LAN như: 802.3 cho Ethernet, 802.5 Token Ring, 802.3z 100BASE
- T IEEE được chia thành các nhóm phát triển khác nhau : 802.1, 802 2, … Mỗi nhóm đảm nhận nghiên cứu về một lĩnh vực riêng
Cuối những năm 1980, khi mà mạng không dây bắt đầu được phát triển, nhóm802.4 của IEEE nhận thấy phương thức truy cập token của chuẩn LAN không có hiệuquả khi áp dụng cho mạng không dây Nhóm này đề nghị xây dựng một chuẩn khác để
áp dụng cho mạng không dây Kết quả là IEEE đã quyết định thành lập nhóm 802.11
có nhiệm vụ định nghĩa tiêu chuẩn lớp vật lý (PHY – Physical ) và lớp MAC (MediumAccess Control) cho WirelessLAN
Chuẩn đầu tiên mà IEEE cho ra đời là IEEE 802.11 vào năm 1997.Tốc độ đạtđược là 2Mbps sử dụng phương pháp trải phổ trong băng tần ISM không quản lý( băng tần dành cho công nghiệp, khoa học và y học) Tiếp sau đó là các chuẩn IEEE802.11b, IEEE 802.11a, IEEE 802.11g Và mới đây là sự ra đời của chuẩn IEEE
802.11i và IEEE 802.11n
2.5.1.3 IEEE 802.11b
Kiến trúc , đặc trưng, và các dịch vụ cung cấp cơ bản của 802.11b giống vớichuẩn ban đầu 802.11 Nó chỉ khác so với chuẩn ban đầu ở tầng vật lý 802.11b cungcấp khả năng trao đổi dữ liệu cao hơn và kết nối hiệu quả hơn
Trang 32Kỹ thuật mã hoá cho chuẩn 802.11 cung cấp tốc độ từ 1-2Mbps, thấp hơn tốc
độ của chuẩn 802.3 Kỹ thuật duy nhất có khả năng cung cấp tốc độ cao hơn là DSSS,được lựa chọn như là một chuẩn vật lý hỗ trợ tốc độ 1-2 Mbps và hai tốc độ mới là 5.5
và 11Mbps
Để tăng tốc độ truyền lên cho chuẩn 802.11b, vào năm 1998, Lucent và Harris
đề xuất cho IEEE một chuẩn được gọi là Complementary Code Keying(CCK) CCK
sử dụng một tập 64 word các mã 8bit, do đó 6 bit có thể được đại diện bởi bất kỳ codeword nào Và là một tập hợp những code word này có các đặc tính toán học duy nhấtcho phép chúng được bên nhận nhận ra một cách chính xác với các kỹ thuật khác,ngay cả khi có sự hiện diện của nhiễu
Với tốc độ 5.5 Mbps sử dụng CCK để mã hoá 4 bit mỗi sóng mang, và với tốc
độ 11 Mbps mã hoá 8 bit mỗi sóng mang Cả hai tốc độ đều sử dụng QPSK làm kỹthuật điều chế và tín hiệu ở 1.375 MSps Vì FCC điều chỉnh năng lượng đầu ra thành 1watt Effective Isotropic Radiated Power(EIRP) Do đó với những thiết bị 802.11, khi
di chuyển ra khỏi sóng radio, radio có thể thích nghi và sử dụng kỹ thuật m hoá ítphức tạp hơn để gửi dữ liệu và kết quả là tốc độ chậm hơn.
Một trong những nhược điểm của IEEE 802.11b là băng tần dễ bị nghẽn và hệthống dễ bị nhiễu bởi các hệ thống mạng khác, lò vi ba, các loại điện thoại hoạt động ởtần số 2.4 GHz và các mạng Bluetooth Đồng thời IEEE 802.11b cũng có những hạnchế như: thiếu khả năng kết nối giữa các thiết bị truyền giọng nói, không cung cấpdịch vụ QoS (Quality of Service) cho các phương tiện truyền thông
Mặc dù vẫn còn một vài hạn chế và nhược điểm nhưng chuẩn 802.11b (thườnggọi là Wifi) là chuẩn thông dụng bởi sự phù hợp của nó trong các môi trường sử dụngmạng không dây
2.5.1.4 IEEE 802.11a
Chuẩn 802.11b sử dụng kỹ thuật mã hoá dựa trên DSSS, một kỹ thuật đượcphát triển bởi quân đội Không giống 802.11b, 802.11a được thiết kế để hoạt động ởbăng tần 5 GHz Unlicensed National Information Infrastructure (UNII) Không giốngnhư băng tần ISM (khoảng 83 MHz trong phổ 2.4 GHz), 802.11a sử dụng gấp 4 lầnbăng tần ISM vì UNII sử dụng phổ không nhiễu 300MHz, 802.11a sử dụng kỹ thuậtFDM
Trang 33Ích lợi đầu tiên của 802.11a so với 802.11b là chuẩn hoạt động ở phổ 5.4 GHz,cho phép nó có hiệu suất tốt hơn vì có tần số cao hơn Nhưng vì chuyển từ phổ 2.4GHzlên 5GHz nên khoảng cách truyền sẽ ngắn hơn và yêu cầu nhiều năng lượng hơn.Đó là
lý do tại sao chuẩn 802.11a tăng EIRP đến tối đa của 50 mW Phổ 5.4 GHz được chiathành 3 vùng hoạt động và mỗi vùng có giới hạn cho năng lượng tối đa
Ích lợi thứ hai dựa trên kỹ thụât mã hoá sử dụng bởi 802.11a 802.11a sử dụngmột phương thức mã hoá được gọi là coded orthogonal FDM(COFDM hay OFDM).Mỗi kênh phụ trong sự thực thi COFDM có độ rộng khoảng 300 kHz COFDM hoạtđộng bằng cách chia nhỏ kênh truyền dữ liệu tốc độ cao thành nhiều kênh truyền phụ
có tốc độ thấp hơn, và sau đó sẽ được truyền song song Mỗi kênh truyền tốc độ cao có
độ rộng là 20MHz và được chia nhỏ thành 52 kênh phụ, mỗi cái có độ rộng khoảng
300 kHz
COFDM sử dụng 48 kênh phụ cho việc truyền dữ liệu, và 4 kênh còn lại được
sử dụng cho sửa lỗi COFDM có tốc độ truyền cao hơn và có khả năng phục hồi lỗi tốthơn, nhờ vào kỹ thuật mã hoá và sửa lỗi của nó Mỗi kênh phụ có độ rộng khoảng 300kHz Để mã hoá 125 kbps thì BPSK được sử dụng cho tốc độ khoảng 6000 kbps Sửdụng QPSK thì có khả năng mã hoá tới 250 kbps mỗi kênh, cho tốc độ khoảng12Mbps Bằng cách sử dụng QAM 16 mức mã hoá 4bit/Hertz, và đạt được tốc độ 24Mbps Tốc độ 54 Mbps đạt được bằng cách sử dụng 64 QAM, cho phép từ 8-10 bitcho mỗi vòng, và tổng cộng lên đến 1.125 Mbps cho mỗi kênh 300 kHz Với 48 kênhcho tốc độ 54 Mbps, tuy nhiên, tốc độ tối đa theo lý thuyết của COFDM là 108 Mbps
Tất cả các băng tần dùng cho Wireless LAN là không cần đăng ký, vì thế nó dễdàng dẫn đến sự xung đột và nhiễu Để tránh sự xung đột này, cả 802.11a và 802.11bđều có sự điều chỉnh để giảm các mức của tốc độ truyền dữ liệu Trong khi 802.11b cócác tốc độ truyền dữ liệu là 5.5 ; 2 và 1 Mbps thì 802.11a có bảy mức (48, 36, 24, 18,
Trang 34• Sử dụng kỹ thuật OFDM (Orthogonal Frequency Division Multiplexing), để
có thể cung cấp các dịch vụ có tốc độ lên tới 54Mbps Trước đây, FCC (Federal
Communication Commission- USA) có cấm sử dụng OFDM tại 2,4GHz Nhưng hiệnnay FCC đã cho phép sử dụng OFDM tại cả hai băng tần 2.4GHz và 5GHz
• Tương thích với các hệ thống 802.11b tồn tại trước Do đó, 802.11g
cũng có hỗ trợ CCK và thiết bị 802.11g cũng có thể giao tiếp với thiết bị 802.11b cósẵn
Một thuận lợi rõ ràng của 802.11g là tương thích với 802.11b (được sử dụng rấtrộng rãi ) và có được tốc độ truyền cao như 802.11a Tuy nhiên số kênh tối đa mà802.11g được sử dụng vẫn là 3 như 802.11b Bên cạnh đó, do hoạt động ở tần số 2,4GHz như 802.11b, hệ thống sử dụng 802.11g cũng dễ bị nhiễu như 802.11b
2.5.1 6 IEEE 802.11i
Nó là chuẩn bổ sung cho các chuẩn 802.11a, 802.11b, 802.11g về vấn đề bảomật Nó mô tả cách mã hóa dữ liệu truyền giữa các hệ thống sử dụng các chuẩn này.802.11i định nghĩa một phương thức mã hoá mạnh mẽ gồm Temporal Key IntegrityProtocol (TKIP) và Advanced Encryption Standard (AES)
2.5.1.7 IEEE 802.11n
Nhóm phát triển chuẩn 802.11 của Viện Kỹ thuật Điện và Điện tử (IEEE) đưa
ra chuẩn 802.11n cánh đây 3 năm Chuẩn Wi-Fi này có khả năng duy trì tốc độ trao đổi
dữ liệu không dây vượt mức 100Mbps
Để đạt được tốc độ này chuẩn đưa ra đề xuất sử dựng nhiều anten hơn Cụ thể
là sử dụng 2 anten, 1 để thu và 1 đê phát tín hiệu thay vì 1 anten như các chuẩn trước
Công nghệ MIMO sẽ là thành phần cốt yếu của chuẩn 802.11n, cung cấp phạm
vi phủ sóng WLAN ổn định hơn với tỷ lệ truyền dữ liệu siêu nhanh Nó sẽ cho phépngười dùng thực hiện nhiều công việc hơn với Wi-Fi, đặc biệt trong các ứng dụng đaphương tiện Với các khách hàng doanh nghiệp, chuẩn không dây mới này cuối cùng
sẽ vượt qua tốc độ của mạng nội bộ truyền thống
2.5.1.8 Một số chuẩn 802.11 khác
• IEEE 802.11h: Hướng tới việc cải tiến công suất phát và lựa chọn kênh của chuẩn IEEE 802.11a, nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn của thị trường châu Âu
Trang 35• IEEE 802.11j: Sự hợp nhất trong việc đưa ra phiên bản tiêu chuẩn chung củahai tổ chức tiêu chuẩn IEEE và ETSI (European Telecommunications StandardsInstitute) trên nền IEEE 802.11a và HiperLAN/2.
• IEEE 802.11k: Cung cấp khả năng đo lường mạng và sóng vô tuyến thích hợpcho các lớp cao hơn
2.5.2 Chuẩn HiperLan
Sự phát triển của thông tin vô tuyến băng rộng đã đặt ra những yêu cầu mới vềmạng LAN vô tuyến Đó là nhu cầu cần hỗ trợ về QoS, bảo mật, quyền sử dụng,…ETSI (European Telecommunications Standards Institute- Viện tiêu chuẩn viễn thôngchâu Âu ) đã nghiên cứu xây dựng bộ tiêu chuẩn cho các loại LAN hiệu suất cao(High Performance LAN), tiêu chuẩn này xoay quanh mô tả các giao tiếp ở mức thấp
và mở ra khả năng phát triển ở mức cao hơn
Khoảng vào giữa năm 1991, ETSI thành lập nhóm RES10 Nhóm này bắt đầucông việc nghiên cứu vào đầu năm 1992 Nhóm RES10 đã xây dựng tiêu chuẩnHIPERLAN cụ thể là thông tin liên lạc số không dây tốc độ cao ở băng tần 5,1-5,3GHz và băng tần 17,2 - 17,3 GHz Có 4 loại HIPERLAN đã được đưa ra:HIPERLAN/1, HIPERLAN/2, HIPERCESS và HIPERLINK.vào năm 1996
Trong các chuẩn của HiperLAN, HiperLAN2 là chuẩn được sử dụng rộng rãinhất bởi những đặc tính kỹ thuật của nó Những đặc tính kỹ thuật của HiperLAN2:
• Truyền dữ liệu với tốc độ cao
• Tiết kiệm năng lượng
Tốc độ truyền dữ liệu của HiperLAN2 có thể đạt tới 54 Mbps Sở dĩ có thể đạtđược tốc độ đó vì HiperLAN2 sử dụng phương pháp gọi là OFDM (OrthogonalFrequence Digital Multiplexing – dồn kênh phân chia tần số) OFDM có hiệu quảtrong cả các môi trường mà sóng radio bị phản xạ từ nhiều điểm
Trang 36HiperLAN Access Point có khả năng hỗ trợ việc cấp phát tần số tự động trongvùng phủ sóng của nó Điều này được thực hiện dựa vào chức năng DFS (DynamicFrequence Selection) Kiến trúc HiperLAN2 thích hợp với nhiều loại mạng khác nhau.Tất cả các ứng dụng chạy được trên một mạng thông thường thì có thể chạy được trên
hệ thống mạng HiperLAN2
2.5.3 Chuẩn HomeRF
HomeRF là chuẩn hoạt động tại phạm vi băng tần 2.4 GHz, cung cấp băngthông 1.6 MHz với thông lượng sử dụng là 659 Kb/s Khoảng cách phục vụ tối đa củaHomeRF là 45m HomeRF cũng sử dụng cơ chế trải phổ FHSS tại tầng vật lý.HomeRF cũng tổ chức các thiết bị đầu cuối thành mạng ad–hoc (các máy trao đổi trựctiếp với nhau) hoặc liên hệ qua một điểm kết nối trung gian như Bluetooth
Điểm khác biệt giữa Bluetooth và HomeRF hướng tới một mục tiêu duy nhất làthị trường phục vụ các mạng gia đình Tổ chức tiêu chuẩn giao thức truy cập vô tuyếnSWAP của HomeRF thành lập ra nhằm nâng cao hiệu quả khả năng các ứng dụng đaphương tiện của HomeRF SWAP kết hợp các đặc tính ưu việt của 802.11 là giao thứctránh xung đột CSMA/CA với đặc tính QoS của giao thức DECT (Digital EnhancedCordless Telecommunications) để cung cấp một kỹ thuật mạng hoàn chỉnh cho các hộgia đình
Phiên bản SWAP 1.0 (Shared Wireless Access Protocol) cung cấp khả năng hỗtrợ 4 máy trong một mạng ad – hoc, và cung cấp cơ chế bảo mật là mã hóa 40 bit tạilớp MAC Phiên bản SWAP 2.0 mở rộng băng thông lên tới 10Mbps, cung cấp khảnăng roaming trong truy cập công cộng Nó cũng hỗ trợ 8 máy trong một mạng ad–hoc Đặc tính QoS cũng được nâng cấp bởi việc thêm vào 8 luồng ưu tiên hỗ trợ chocác ứng dụng đa phương tiện như video SWAP 2.0 cũng có cơ chế bảo mật nhưSWAP 1.0 nhưng có mã hóa 128 bit
2.6 Ứng dụng của hệ thống Wlan
Lúc đầu WLAN chỉ được sử dụng bởi các tổ chức, công ty lớn nhưng ngày nay,thì WLAN đã có giá cả chấp nhận được mà ta có thể sử dụng Sau đây là một số ứngdụng chung và phù hợp của WLAN
a) Vai trò truy cập (Access role)
Trang 37WLAN ngày nay hầu như được triển khai ở lớp access, nghĩa là chúng được sửdụng ở một điểm truy cập vào mạng có dây thông thường Wireless là một phươngpháp đơn giản để người dùng có thể truy cập vào mạng Các WLAN là các mạng ở lớpdata-link như tất cả những phương pháp truy cập khác Vì tốc độ thấp nên WLAN ítđược triển khai ở core và distribution.
Các WLAN cung cấp giải pháp cho một vấn đề khá khó đó là: khả năng diđộng Giải pháp sử dụng cellular có tốc độ thấp và mắc Trong khi WLAN thì có cùng
sự linh hoạt nhưng lại rẻ hơn Các WLAN nhanh, rẻ và có thể xác định ở mọi nơi
Hình 15 : Access Roleb/ Mở rộng mạng
Các mạng không dây có thể được xem như một phần mở rộng của một
mạng có dây Khi muốn mở rộng một mạng hiện tại, nếu cài đặt thêm đường
cáp thì sẽ rất tốn kém Hay trong những toà nhà lớn, khoảng cách có thể vượt
quá khoảng cách của CAT5 cho mạng Ethernet Có thể cài đặt cáp quang nhưng
như thế sẽ yêu cầu nhiều thời gian và tiền bạc hơn, cũng như phải nâng cấp
switch hiện tai để hỗ trợ cáp quang
Các WLAN có thể được thực thi một cách dễ dàng Vì ít phải cài đặt cáp
trong mạng không dây
Trang 38Hình 16 Mở rộng mạng
c/ Kết nối các toà nhà
Trong môi trường mạng campus hay trong môi trường có 2 toà nhà sátnhau, có thể có trường hợp các người dùng từ toà nhà này muốn truy cập vào tàinguyên của toà nhà khác Trong quá khứ thì trường hợp này được giải quyếtbằng cách đi một đường cáp ngầm giữa 2 toà nhà hay thuê một đương leases-line từ công ty điện thoại Sử dụng kỹ thuật WLAN, thiết bị có thể được cài đặtmột cách dễ dàng và nhanh chóng cho phép 2 hay nhiều toà nhà chung mộtmạng Với các loại anten không dây phù hợp, thì bất kỳ toà nhà nào cũng có thểkết nối với nhau vào cùng một mạng trong một khoảng cách cho phép
Có 2 loại kết nối: P2P và P2MP Các liên kết P2P là các kết nối khôngdây giữa 2 toà nhà Loại kết nối này sử dụng các loại anten trực tiếp hay bántrực tiếp ở mỗi đầu liên kết
Trang 39Hình 17 : Kết nối các toà nhà
Các liên kết P2MP là các kết nối không dây giửa 3 hay nhiều toà nhà, thường ởdạng hub-and-spoke hay kiểu kết nối star, trong đó một toà nhà đóng vai trò trung tâmtập trung các điểm kết nối Toà nhà trung tâm này sẽ có core network, kết nối internet,
và server farm Các liên kết P2MP giữa các toà nhà thường sử dụng các loại anten đahướng trong toà nhà trung tâm và anten chung hướng trên các spoke
Trong từng trường hợp, các mạng wireless đã tạo nên khả năng truyền dữ liệu
mà không cần yêu cầu thời gian và sức người để đưa dữ liệu, cũng như giảm được cácthiết bị được kết nối với nhau như mạng có dây Một trong những kỹ thuật mới nhấtcủa wireless là cho phép người dùng có thể roam, nghĩa là di chuyển từ khu vực khôngdây này sang khu vực khác mà không bị mất kết nối, giống như điện thoại di động,người dùng có thể roam giữa các vùng di động khác nhau Trong một tổ chức lớn, khiphạm vi phủ sóng của wireless rộng thì việc roaming khá quan trọng vì người dùng cóthể vẫn giữ kết nối với mạng khi họ ra ngoài
d) Văn phòng nhỏ- Văn phòng gia đình (Small Office-Home Office)
Trong một số doanh nghiệp chỉ có một vài người dùng và họ muốn trao đổi thôngtin giữa các người dùng và chỉ có một đường ra Internet Với những ứng dụng này(Small office-home office-SOHO), thì một đường wireless LAN là rất đơn giản vàhiệu quả Các thiết bị wireless SOHO thì rất có ích khi các người dùng muốn chia sẻmột kết nối Internet
Trang 40Hình 18 : SOHO Wireless LAN e) Văn phòng di dộng (Mobile Offices)
Các văn phòng di động cho phép người dùng có thể di chuyển đến một
vị trí khác một cách dễ dàng Vì tình trạng quá tải của các lớp học, nhiều trường
hiện nay đang sử dụng lớp học di động Để có thể mở rộng mạng máy tính ra
những toà nhà tạm thời, nếu sử dụng cáp thì rất tốn chi phí Các kết nối WLAN
từ toà nhà chính ra các lớp học di động cho phép các kết nối một cách linh hoạt
với chi phí có thể chấp nhận được
Hình 19: Văn phòng di động
CHƯƠNG III : BẢO MẬT MẠNG KHÔNG DÂY
3.1 Tại sao phải bảo mật mạng không dây ?
Để kết nối tới một mạng LAN hữu tuyến ta cần phải truy cập theo đường truyềnbằng dây cáp, phải kết nối một PC vào một cổng mạng Với mạng không dây ta chỉ