1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TIỂU LUẬN TỔNG QUAN các NGHIÊN cứu về dược LIỆU có tác DỤNG điều hòa NHỊP TIM

41 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 516,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

[6] Một trong những bệnh lý tim mạch phổ biến và nguy hiểm hiện nay là rối loạn nhịptim - xảy ra do sự bất thường của nhịp tim, quá nhanh hoặc quá chậm gây cảm giác tứcngực, hồi hộp, kh

Trang 1

BỘ Y TẾ

HỌC VIỆN Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM

HỌC PHẦN DỊCH TỄ DƯỢC HỌC

TIỂU LUẬN

TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ DƯỢC LIỆU CÓ TÁC

DỤNG ĐIỀU HÒA NHỊP TIM

Trang 2

HỌC PHẦN DỊCH TỄ DƯỢC HỌC

TIỂU LUẬN

TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ DƯỢC LIỆU CÓ

TÁC DỤNG ĐIỀU HÒA NHỊP TIM

Cán bộ hướng dẫn: TS Nguyễn Văn Quân Nơi thực hiện: Bộ môn Dịch tễ Dược, Học viện Y Dược học cổ truyền

Việt Nam

HÀ NỘI - 2022

Người thực hiện:

Hoàng Đình Nhân 1852010090 Nguyễn Thị Trang Nhung 1852010091 Phạm Thị Ngọc Như 1852010092

Trang 3

Cuối cùng, chúng em xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã luôn ủng hộ, sát cánh và động viên chúng em vượt qua khó khăn trong quá trình học tập và thực hiện đề tài

Chúng em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến quý báu của quý thầy cô để

bổ sung vào vốn kiến thức còn hạn hẹp của mình.

Chúng em xin kính chúc quý thầy cô dồi dào sức khỏe, công tác tốt, tiếp tục đạt được nhiều thành công trong sự nghiệp cao quý

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 07 tháng 07 năm 2022

Sinh viên

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi là Hoàng Đình Nhân, Nguyễn Thị Trang Nhung, Phạm Thị Ngọc Như,

sinh viên lớp D4K5, Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam, xin cam đoan:

1 Đây là đề tài do bản thân chúng tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của

TS Nguyễn Văn Quân

2 Đề tài này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam.

3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực

và khách quan.

4 Chúng tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện bài luận này

đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong bài luận đã được chỉ rõ nguồn gốc.

Chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này.

Hà Nội, ngày 07 tháng 07 năm 2022

Người viết cam đoan

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 3

LỜI CAM ĐOAN 4

MỤC LỤC 5

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 7

DANH MỤC BẢNG 8

DANH MỤC HÌNH 9

ĐẶT VẤN ĐỀ 10

Chương 1: TỔNG QUAN 11

1.1: KHÁI QUÁT VỀ NHỊP TIM 11

1.1.1: Khái niệm nhịp tim 11

1.1.2: Hệ thống dẫn truyền tim 11

1.1.3: Các yếu tố ảnh hưởng đến nhịp tim 12

1.2: RỐI LOẠN NHỊP TIM 13

1.2.1: Khái niệm 13

1.2.1.1: Theo y học hiện đại 13

1.2.1.2: Theo y học cổ truyền 13

1.2.2: Nguyên nhân gây bệnh, cơ chế bệnh sinh; phân loại 14

1.2.2.1: Theo y học hiện đại 14

1.2.2.2: Theo y học cổ truyền 19

1.2.3: Triệu chứng bệnh 20

1.2.3.1: Theo y học hiện đại 20

1.2.3.2: Theo y học cổ truyền 21

1.2.4: Chẩn đoán 21

1.2.5: Điều trị 23

1.2.5.1: Theo y học hiện đại 23

1.2.5.2: Theo y học cổ truyền 26

1.3: KHÁI QUÁT VỀ DƯỢC LIỆU 26

1.3.1: Khái niệm 26

1.3.2: Đặc điểm của dược liệu trên Thế giới và Việt Nam 26

1.3.2.1: Đặc điểm của dược liệu trên Thế giới 26

1.3.2.2: Đặc điểm của dược liệu ở Việt Nam 27

1.3.3: Vai trò của dược liệu 28

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

2.1: Đối tượng, địa điểm, thời gian 29

2.1.1: Đối tượng nghiên cứu 29

2.1.2: Địa điểm nghiên cứu 29

2.1.3: Thời gian nghiên cứu 29

2.2: Phương pháp nghiên cứu 29

2.2.1: Phương pháp nghiên cứu 29

Trang 6

2.2.2: Phương tiện và công cụ 29

2.2.3: Kỹ thuật thu thập 29

2.2.4: Quy trình nghiên cứu 30

2.3: Xử lý thông tin 30

2.4: Các biện pháp khống chế sai số 30

2.5: Đạo đức trong nghiên cứu 31

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31

3.1: Tác dụng của các dược liệu có tác dụng điều hoà nhịp tim theo YHCT 31

3.2: Tác dụng của các dược liệu có tác dụng điều hoà nhịp tim theo YHHĐ 35

Chương 4 : BÀN LUẬN - KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 37

TÀI LIỆU THAM KHẢO 40

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Kí hiệu Tên tiếng Việt Tên tiếng Anh

bpm Nhịp đập của tim mỗi phút Beat per minute YHCT Y học cổ truyền

YHHĐ Y học hiện đại

thất

Atrioventricular node reentry tachycardia

AVRT Nhịp nhanh do vào lại nhĩ thất Atrioventricular reentrant

tachycardia RVOT VT Nhịp nhanh thất từ đường ra

thất phải

Right ventricular outflow tract ventricular tachycardia

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 : Phân loại thuốc chống loạn nhịp theo Vaughan William 24

Bảng 1.2 : Phân nhóm của Harrison cho nhóm I 25

Bảng 3.1: Bộ phận dùng của các dược liệu có tác dụng điều hoà nhịp tim 31

Bảng 3.2 : Tính của các vị thuốc điều hoà nhịp tim 32

Bảng 3.3 : Vị của các vị thuốc điều hoà nhịp tim 32

Bảng 3.4 : Quy kinh của vị thuốc có tác dụng điều hoà nhịp tim 33

Bảng 3.5 : Tác dụng của các vị thuốc điều hoà nhịp tim phân theo YHCT 34

Bảng 3.6 : Nhóm tác dụng của các vị thuốc theo YHHĐ 35

Bảng 3.7 : Các vị thuốc cho tác dụng trên hệ tiêu hoá 36

Bảng 3.8 : Các vị thuốc có tác dụng trên hệ hô hấp 36

Bảng 3.9 : Các vị thuốc tác động trên chuyển hoá đường 37

Bảng 3.10 : Các vị thuốc tác dụng trên thần kinh 37

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 : Giải phẫu hệ thống dẫn truyền trong tim 12Hình 1.2 : Nhịp nhanh xoang 22Hình 1.3 : Bloc nhĩ - thất độ I với PQ kéo dài cố định 22

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh lý tim mạch là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong trên toàn thế giới, nhiều hơn

cả bệnh lý ung thư, dù là ở các nước đã hay đang phát triển Tại Việt Nam, theo thống

kê của Bộ Y tế mỗi năm có khoảng 200.000 người tử vong vì bệnh tim mạch [6]

Một trong những bệnh lý tim mạch phổ biến và nguy hiểm hiện nay là rối loạn nhịptim - xảy ra do sự bất thường của nhịp tim, quá nhanh hoặc quá chậm gây cảm giác tứcngực, hồi hộp, khó thở Bệnh lý này đang ngày càng phổ biến, trẻ hóa trong cộng đồng

và là nguyên nhân của 80 % trường hợp đột tử hiện nay nếu không được phát hiện sớm Loạn nhịp tim có thể gây khó chịu nhẹ cho người bệnh, nhưng cũng có thể là biểuhiện của một tình trạng bệnh lý nặng (Thiếu máu cơ tim, các bệnh lý van tim, viêm cơtim, các bệnh tim bẩm sinh, tăng huyết áp, rối loạn mỡ máu, đái tháo đường, béo phì,cường giáp, bệnh viêm phổi - phế quản cấp hay mạn tính ) [7]

Một trong những biện pháp phòng và điều trị rối loạn nhịp tim hiện nay là sử dụng cácloại thuốc tân dược giúp điều hòa nhịp tim Tuy nhiên thuốc tân dược có giá thành caocũng như có tác dụng không mong muốn

Xu hướng mới hiện nay sử dụng các sản phẩm có nguồn gốc từ thiên nhiên để điềuhòa nhịp tim, bảo vệ sức khỏe trái tim lâu dài mà không quá tốn kém và ít gây tác dụngkhông mong muốn

Để có cái nhìn tổng quát và hiểu thêm về vấn đề này, chúng tôi thực hiện tiểu luận:

“TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ DƯỢC LIỆU CÓ TÁC DỤNG ĐIỀU HÒANHỊP TIM’’ nhằm các mục tiêu sau:

1 Tổng quan các dược liệu có tác dụng điều hòa nhịp tim

2 Nghiên cứu về các dược liệu có tác dụng điều hòa nhịp tim

Trang 11

Chương 1: TỔNG QUAN

1.1: KHÁI QUÁT VỀ NHỊP TIM

1.1.1: Khái niệm nhịp tim

Nhịp tim là tốc độ nhịp tim đo bằng số lần co thắt (nhịp đập) của tim mỗi phút (bpm - beat per minute) Nhịp tim có thể thay đổi theo nhu cầu thể chất của cơ thể, bao gồm

cả nhu cầu hấp thu oxy và bài tiết carbon dioxide Nó thường bằng hoặc gần với xung được đo tại bất kỳ điểm ngoại vi nào Các hoạt động có thể tạo ra thay đổi bao gồm tậpthể dục, ngủ, lo lắng, căng thẳng, bệnh tật và khi uống thuốc [8]

Nhịp tim khi nghỉ ngơi là lượng máu thấp nhất cần để bơm vào tim khi cơ thể khôngtập thể dục Nhịp tim của người lớn khi nghỉ ngơi bình thường là 60-100 bpm Khinhịp tim thấp hơn 60 bpm thì đấy không phải là một dấu hiệu cần thiết liên quan đếnbệnh tật Nó có thể là kết quả của việc dừng một loại thuốc như thuốc chẹn beta Tuynhiên đối với người hoạt động thể chất nhiều hoặc tập thể thao nhiều thì nhịp tim cóthể thấp hơn so với người bình thường vì cơ tim ở trong tình trạng tốt hơn và khôngcần phải làm việc nhiều để duy trì nhịp đập ổn định [5]

1.1.2: Hệ thống dẫn truyền tim

* Nút xoang nhĩ Nút xoang nhĩ nằm ở vùng cao phần thành bên của nhĩ phải ngay dưới tĩnh mạch chủtrên, dài 1 - 2 cm, rộng 2 - 3 mm, cách màng ngoài tim gần 1mm Đây là vị trí tạo nhịpchính của tim, xung điện được dẫn truyền ra khỏi nút xoang để khử cực tâm nhĩ Nútxoang được phân bố rất nhiều các sợi thần kinh giao cảm và phó giao cảm, làm thayđổi tốc độ khử cực từ đó điều khiển nhịp tim Hoạt động điện từ nút xoang lan tỏa raphần còn lại của nhĩ phải và nhĩ trái thông qua hệ thống dẫn truyền đặc biệt, bao gồm

cả bó Bachmann

Trang 12

* Nút nhĩ thất Nằm ở nhĩ phải phía trước lỗ đổ vào của xoang vành, nằm ngay trên lá vách của van

ba lá Là con đường dẫn truyền xung động duy nhất xuống tâm thất, thông qua bó His

Giống như nút xoang, nút nhĩ thất được phân bố rất nhiều các sợi giao cảm và phó giaocảm

* Hệ thống His-Purkinje Xung điện được dẫn truyền tới phần trên của vách liên thất thông qua bó His, sau đó sẽđược chia thành 2 nhánh: Nhánh phải, tiếp tục đi xuống ở mặt phải của vách liên thấttới mỏm thất phải và chân của cơ nhú trước Nhánh trái chia thành 2 phân nhánh trước

và sau Các bó nhánh trái và phải sẽ tận cùng bằng các sợi Purkinje, hình thành mạnglưới ở bề mặt nội tâm mạc, như vậy xung động có thể được truyền gần như cùng lúctới cả thất trái và thất phải, đảm [1]

Hình 1.1: Giải phẫu hệ thống dẫn truyền trong tim

1.1.3: Các yếu tố ảnh hưởng đến nhịp tim

Trang 13

- Nhiệt độ không khí: Khi nhiệt độ và độ ẩm tăng cao, tim bơm máu nhiều hơn so vớibình thường, do đó nhịp tim có thể tăng lên, nhưng thường tăng không quá 5-10 bpm.

- Tư thế: khi nghỉ ngơi, ngồi hay đứng nhịp tim thường giống nhau Thỉnh thoảng, khiđứng trong vòng 15 đến 20 giây đầu tiên, nhịp tim có thể tăng lên một chút nhưng sauvài phút sẽ lắng xuống

- Cảm xúc: khi căng thẳng, lo lắng hoặc ‘vui, buồn bất thường’ có thể làm tăng nhịptim

- Kích thước của cơ thể: kích thước của cơ thể thường không thay đổi đến nhịp tim,tuy nhiên nếu cơ thể béo phì thì nhịp tim khi nghỉ ngơi có thể sẽ cao hơn người bìnhthường, nhưng thường không quá 100 bpm

- Sử dụng thuốc: thuốc chẹn adrenalin (chẹn beta) có xu hướng làm chậm mạch, trongkhi sử dụng quá nhiều hoặc quá liều thuốc tuyến giáp sẽ làm tăng nhịp tim [5]

1.2: RỐI LOẠN NHỊP TIM

1.2.1: Khái niệm

1.2.1.1: Theo y học hiện đại

Rối loạn nhịp tim là tên gọi chung của một số tình trạng rối loạn hoạt động điện củatim, hoạt động này có rối loạn bất thường hay nhanh hoặc chậm hơn hoạt động điệnbình thường Nhịp tim có thể quá nhanh (hơn 100 nhịp/phút) hay quá chậm (nhỏ hơn

60 nhịp/phút), nhịp có thể bình thường hay bất thường

Các rối loạn nhịp tim có thể xảy ra trong buồng trên của tim (tâm nhĩ), hay trongbuồng dưới của tim (tâm thất), ở bất kì độ tuổi nào Một số rất khó nhận biết, trong khimột số khác có thể kịch tính hơn và thậm chí có thể dẫn đến đột tử do tim [9]

Trang 14

1.2.2.1: Theo y học hiện đại

* Nguyên nhân gây bệnh:

Nguyên nhân của rối loạn nhịp bao gồm: rối loạn hình thành xung động hoặc rối loạndẫn truyền xung động hoặc cả hai

Nguyên nhân của rối loạn nhịp chậm là do các chủ nhịp nội tại bị suy yếu chức nănghoặc do rối loạn dẫn truyền, chủ yếu trong nút nhĩ thất hoặc hệ thống His-Purkinje

Hầu hết các rối loạn nhịp nhanh do cơ chế vòng vào lại Một số rối loạn nhịp nhanh

do cơ chế tăng tính tự động hoặc do rối loạn tính tự động

Vòng vào lại là vòng tròn hoạt hóa điện học giữa hai con đường dẫn truyền có đặcđiểm dẫn truyền và thời gian trơ khác nhau [10]

Rối loạn nhịp tim chức năng: xuất hiện ở những người bình thường có rối loạn tâm lý;

lao động gắng sức; liên quan đến ăn uống

Rối loạn nhịp tim do tổn thương thực thể tại tim như: thiểu năng vành, viêm cơ tim,các bệnh van tim, các bệnh tim bẩm sinh

Rối loạn nhịp tim do bệnh của các cơ quan khác, ví dụ: cường giáp, viêm phế quản –phổi, thiếu máu, rối loạn thăng bằng kiềm-toan và điện giải, do thuốc …

* Cơ chế bệnh sinh:

- Hoạt động khởi kích:

Hoạt động khởi kích là do sự phát xung của một nhóm tế bào cơ tim được khởi kíchbởi hàng loạt các xung trước Hoạt động này được tạo ra bởi một loạt hậu khử cực, làkết quả giảm điện thế màng Điện thế màng dao động, khi đạt đến ngưỡng có thể hoạthoá để tạo ra rối loạn nhịp đặc biệt này Hậu khử cực mà xảy ra trước khi hoàn tất táicực (trong pha 2 hoặc pha 3 của điện thế hoạt động) được gọi là hậu khử cực sớm

Trang 15

(EADs) Trong khi đó hậu khử cực mà xảy ra trong giai đoạn tái cực được gọi là hậukhử cực trì hoãn (DADs).

EAD được cho là nguyên nhân của rối loạn nhịp kèm với hội chứng QT dài bẩm sinhhay mắc phải Nhịp tim chậm và khoảng ghép dài tạo điều kiện cho EAD xảy ra,ngược lại nhịp tim nhanh và khoảng ghép ngắn ức chế EAD

DADs là kết quả của dòng ion đi vào tạm thời mà khởi phát khử cực màng Các dòngtạm thời này xảy ra để đáp ứng với tình trạng quá tải canxi nội bào và là hậu quả của

sự phóng thích canxi từ mạng cơ tương Nhịp tự thất tăng tốc sau nhồi máu cơ timcũng do quá tải canxi và DAD dẫn đến hoạt động khởi kích

Biểu hiện lâm sàng: rối loạn nhịp mà do hoạt động khởi kích là loạn loạn nhịp xảy rasau gia tăng nhịp xoang Ví dụ thường gặp nhất là loạn nhịp thất từ buồng tống thấtphải xảy ra trong bối cảnh gắng sức hoặc đáp ướng với các thuốc kích thích beta

- Tự động tính bất thường:

Tim bình thường, tự động tính chỉ có ở nút xoang và mô dẫn truyền đặc biệt Tế bào

cơ nhĩ và thất hoạt động bình thường không co khử cực tâm trương tự phát và không

có khởi phát xung tự phát, thậm chí khi các tế bào này không bị kích thích trong mộtkhoảng thời gian dài do không có xung xâm nhập Mặc dù các tế bào này củng códòng ion tạo nhịp nhưng khoảng tạo nhịp của các dòng này ở các tế bào cơ nhĩ và thấtthì âm hơn nhiều – 120 đến -170 mv so với sợi purkinje hay nút xoang Do đó, trongkhi điện thế màng lúc nghỉ sinh lý (-85 đến -95 mv) dòng ion tạo nhịp vẫn không hoạtđộng nên tế bào cơ thất không khử cực tự phát Khi điện thế màng khi nghỉ của các tếbào này khử cực đủ đến khoảng -70 đến -30 mv lúc đó khử cực tâm trương tự phát cóthể xảy ra và khởi phát xung lặp lại, một hiện tượng được gọi là tự động tính bấtthường Tương tự, các tế bào trong hệ thống purkinje có tự động tính bình thường ởmức điện thế màng cao sẽ có tự động tính bất thường khi điện thế màng giảm đền -60

mv hay thấp hơn, tự động tính bất thường này xảy ra ở vùng cơ tim thiếu máu Khiđiện thế màng của các sợi purkinje trong tình trạng ổn định giảm xuống khoảng -60

mv hay thấp hơn khi đó kênh If tham gia trong hoạt tính tạo nhịp bình thường ở các

Trang 16

sợi purkinje bị đóng lại mất chức năng và vì vậy tự động tính không được gây ra bởi

cơ chế tạo nhịp bình thường Tuy nhiên, nó có thể được gây ra do cơ chế bất thường

Một phân biệt quan trọng giữa tự động tính bình thường và bất thường đó là điện thếmàng của các sợi thể hiện kiểu hoạt động bất thường được giảm từ mức bình thườngriêng của nó Vì lý do này, ví dụ khi tự động tính của nút nhĩ thất khi có điện thế màng

ở mức thấp bình thường không được phân loại như là tự động tính bất thường

Vài cơ chế khác nhau có thể gây ra tự động tính bất thường khi điện thế màng ở mứcthấp bao gồm sự hoạt hoá và bất hoạt của dòng ion K tinh lọc trì hoãn, sự phóng thíchcanxi từ mạng cơ tương gây ra sự hoạt hoá cho dòng Na và dòng Ca đi vào (qua sựtrao đổi của ion Na và Ca) và sự phân bố điện thế của dòng If Người ta chưa chứngminh được loại nào trong số các cơ chế này được vận hành trong các tình trạng bệnhhọc khác nhau mà khi đó tự động tính bất thường có thể xảy ra

Độ dốc pha 0 của điện thế hoạt động xảy ra tự phát do tự động tính bất thường có thể

là do dòng vào của ion Na hoặc ion Ca hoặc kết hợp cả hai Khi điện thế tâm trươngkhoảng -70 đến -50 mv, hoạt động lặp lại phụ thuộc vào nồng ion Na ngoại bào vàhoạt động này có thể giảm hay xoá đi nhờ ức chế kênh ion Na Khi điện thế tâmtrương khoảng từ -50 đến – 30 mv kênh ion Na bị bất hoạt hoạt động lặp lại phụ thuộcvào nồng độ ion Ca ngoại bào và được giảm bỡi ức chế kênh ion Ca kiểu L

Giảm điện thế màng tế bào cơ tim cần thiết cho tự động tình bất thường xảy ra có thểđược tạo ra bỡi nhiều yếu tố liên quan bệnh tim, chẳng hạn như thiếu máu và nhồi máu

cơ tim.Ví dụ, gia tăng nồng độ ion K ngoại bào xảy ra khi thiếu máu cơ tim có thể làmgiảm điện thế màng; tuy nhiên tự động tính bình thường ở tế bào cơ nhĩ và thất sợipurkinje thường không xảy ra vì gia tăng dẫn truyền ion K do gia tăng nồng độ ion Kngoại bào Catecholamin củng làm gia tăng tốc độ phát xung gây ra bỡi tự độnt ính bấtthường vì vậy có thể góp phần vào sự dịch chuyển vị trí tạo nhịp, từ nút xong đến vùng

tự động tính bất thường

Trang 17

- Vòng vào lại:

Vòng vào lại là cơ chế loạn nhịp thường nhất là do rối loạn dẫn truyền xung Cơ chếnày đòi hỏi hai con đường khác nhau cho dẫn truyền xung Các con đường này khácnhau về giải phẫu hay chức năng Loạn nhịp này xảy ra khi có một xung đến sớm

Kích thích đến sớm này bị blốc trong một con đường và dẫn truyến chậm trên conđường còn lại Xung di chuyển đủ chậm để cho con đường bị blốc hồi phục và dẫntruyền ngược qua con đường bị blốc gốc đầu tiên Một nhịp đơn của vòng vào lại đượcgọi là nhịp echo hay là nhịp dội ngược Sự duy trì của vòng này tạo ra nhịp nhanh Độdài sóng của vòng vào lại bằng vận tốc dẫn truyền nhân với giai đoạn trơ dài nhất củavòng

Chất nền giải phẫu của vòng phải đủ lớn để bao cả độ dài sóng Nếu độ dài chất nềnlớn hơn độ dài sóng thì có một khoảng không gian hay thời gian giữa đầu và đuôi củaxung kế tiếp được gọi là khoảng ghép kích thích được Khoảng ghép kích thích đượcđại diện cho mô không bị trơ và vì vậy có khả năng được hoạt hoá trong nhịp nhanh

Tạo ra một kích thích mà xâm nhập khoảng ghép kích thích sẻ làm thay đổi nhịpnhanh hay chấm dứt nhịp nhanh Thay đổi nhịp nhanh là do tương tác giữa sóng đếnsớm và nhịp nhanh đưa đến xung kế tiếp của nhịp nhanh sẻ đến sớm hoặc trì hoãn

Trong vòng xung đến sớm sẻ vào khoảng ghép kích thích và có hai phần, một phần đốiđầu với xung dẫn truyền ngược của nhịp nhanh trước và phần kia sẻ dẫn truyền quakhoảng ghép kích thích để tạo ra một phức hợp đến sớm.Thay đổi vòng vào lại với sựhợp nhất ngụ ý rằng cơ chế vòng vào lại với đường vào và ra tách biệt nhau Sự hợpnhất có thể biểu hiện trên điện tâm đồ bề mặt hay điện tim khu trú trong buồng tim

Sự thay đổi liên tục của nhịp nhanh được gọi là entrainment, một nghiệp pháp được sửdụng để chứng minh tồn tại vòng vào lại [11]

- Cơ chế loạn nhịp tim lâm sàng thường gặp:

Vào lại Hoạt động khởi kích Tự động tính

Nhịp nhanh nhĩ (khởiphát bằng ngoại tâm thu

Trang 18

AVNRTAVRTCuồng nhĩNhanh thất do sẹoNhịp nhanh thất vô căn

Nhịp nhanh nhĩ (kịchphát bị blốc , ví dụ ngộđộc digoxin gây DADRVOT VT

Hội chứng QT dài(EADs)

Nhịp nhanh nhĩ (tăng từ

từ và kéo dài ở bệnhnhân trẻ)

Nhanh thất sau tái tướimáu

Nhanh thất do thiếu máuNhanh thất phân nhánh

* Phân loại:

Có nhiều loại loạn nhịp, trên một bệnh nhân có thể gặp nhiều loại rối loạn nhịp timkhác nhau, thay đổi theo thời gian hoặc tồn tại cùng một lúc

Rối loạn nhịp tim này có thể chuyển thành các rối loạn nhịp tim khác

- Phân loại theo tần số tim: nhịp bình thường, nhịp nhanh, nhịp chậm

- Phân loại theo cơ chế bệnh sinh: Rối loạn quá trình tạo thành xung động, Rối loạnquá trình dẫn truyền xung động, Kết hợp cả hai loại trên

- Phân loại theo vị trí, tính chất: Nhịp trên thất: nhịp nhĩ, nhịp bộ nối; Nhịp thất; Blocnhĩ thất; Hội chứng đột tử do loạn nhịp (Sudden Arrhythmic Death Syndrome): viêm

cơ tim do virus, hội chứng QT kéo dài, hội chứng Brugada, nhịp nhanh thất đa dạng,bệnh cơ tim phì đại và chứng loạn sản thất phải

- Phân loại theo rộng QRS: QRS hẹp: loạn nhịp trên thất; QRS rộng: thường là loạnnhịp thất [12]

Trang 19

1.2.2.2: Theo y học cổ truyền

* Nguyên nhân:

- Tâm huyết hư (tâm huyết bất túc): Đó là nguyên nhân của các bệnh mãn tính mất máu, âm huyết hư, suy nghĩ quá độ, lao lực quá độ… gây nên huyết hư Huyết hư không dưỡng được tâm gây nên tâm quý

- Tâm thần không yên: Đây là các nguyên nhân nội nhân (thất tình) chủ yếu là kinh, khủng (kinh sợ) Kinh gây khí loạn, sợ thì khí xuống làm cho tâm không giữ được thầngây nên chứng tâm quý

- Âm hư hoả vượng: Do âm hư bệnh lâu ngày gây thận thủy kém (bệnh nhiệt làm hao tổn tân dịch gây thận âm hư), thận âm hư gây mất quân bình âm dương làm cho tâm hoả vượng xuất hiện chứng hồi hộp, buồn bực, ít ngủ, váng đầu, ù tai, hoa mắt, đó là chứng tâm qúy

- Thủy ẩm, thủy khí lăng tâm: Do dương khí yếu, thuỷ ẩm ứ đọng chèn vào tâm (thủy khí lăng tâm) tương ứng như tràn dịch màng ngoài tim gây tâm quý

- Phong thấp xâm nhập vào mạch: Do phong thấp gây bệnh tý, bệnh tý không được chữa khỏi, phong thấp xâm nhập vào mạch làm huyết mạch bị bế tắc, huyết mạch là nguồn nuôi dưỡng tâm, khi bị tắc thì tâm không được nuôi dưỡng gây tâm qúy

Tỳ ở trung tiêu chủ vận hoá, chủ cơ nhục, thống nhiếp huyết, khai khiếu ra miệng vinhnhuận ở môi, tỳ quan hệ rất mật thiết với tâm Trong lâm sàng hay gặp chứng tâm tỳhư: biểu hiện các triệu chứng trống ngực hồi hộp, ngủ kém, hay mê, mệt mỏi, vô lực

Điều trị dùng phép bổ ích tâm tỳ

Thận tàng tinh, chủ cốt tủy, phụ trách về sinh dục và phát dục của cơ thể, chủ nạp khí,chủ thủy khai khiếu ra tai, tiền âm, hậu âm, vinh nhuận ra tóc, thận giữ một vai tròquan trọng trong cơ thể là nơi góp phần điều ho à thủy hoả Thận có thận âm, thậndương giữ cho cơ thể phát triển bình thường Về quan hệ với tạng tâm thì tâm ở trênthuộc hỏa, thận ở dưới thuộc thủy Tâm thận tương giao là thứ quân bình sinh lý Nếuthận thuỷ không đầy đủ, không chế ước được tâm hoả sẽ gây nên chứng “tâm thận bất

Trang 20

giao” gồm các triệu chứng: hồi hộp, mất ngủ, trống ngực hay quên, hoa mắt ù tai, tiểutiện ngắn đỏ Đó chính là triệu chứng của tâm quý [13]

1.2.3: Triệu chứng bệnh 1.2.3.1: Theo y học hiện đại

Loạn nhịp tim có thể không gây ra bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng Một số ngườibệnh có các triệu chứng loạn nhịp tim đáng chú ý, có thể bao gồm:

Dấu hiệu và triệu chứng đáng chú ý không luôn luôn chỉ ra một vấn đề nghiêm trọng

Một số người cảm thấy rối loạn nhịp tim không có một vấn đề nghiêm trọng, trong khinhững người khác có rối loạn nhịp đe dọa tính mạng không có triệu chứng nào cả

Ngày đăng: 30/10/2022, 17:41

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w