1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) TỔNG QUAN IAS 36 SUY GIẢM GIÁ TRỊ của tài sản

22 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng Quan IAS 36 Suy Giảm Giá Trị Của Tài Sản
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 417,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một tài sản được ghi nhận cao hơn giá trị có thể thu hồi nếu giá trịghi sổ cao hơn giá trị có thể thu hồi thông qua việc sử dụng hoặc bántài sản đó => Trong trường hợp này, tài sản được

Trang 1

MỤC LỤC

PHẦN I : TỔNG QUAN IAS 36 3

1 KHÁI NIỆM: 3

2 MỤC TIÊU: 3

3 PHẠM VI: 3

4 CÁC ĐỊNH NGHĨA QUAN TRỌNG: 4

PHẦN 2: SUY GIẢM GIÁ TRỊ CỦA TÀI SẢN 5

1 XÁC ĐỊNH TÀI SẢN CÓ THỂ BỊ SUY GIẢM 5

2 DẤU HIỆU CỦA SỰ SUY GIẢM: 6

3 XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ CÓ THỂ THU HỒI: 7

3.1 Quy tắc cơ bản của việc tính toán giá trị có thể thu hồi của tài sản: 7

3.2 Giá trị hợp lý trừ chi phí bán: 7

3.3 Giá trị sử dụng: 7

3.4 Giá trị hợp lý trừ chi phí thanh lý: 8

4 GIÁ TRỊ SỬ DỤNG: 8

4.1 Khái niệm: 8

4.2 Ước tính giá trị sử dụng tài sản: 8

4.3 Ước tính các dòng tiền trong tương lai: 9

5 TỶ LỆ CHIẾT KHẤU: 11

6 GHI NHẬN LỖ DO SUY GIẢM GIÁ TRỊ: 12

7 ĐƠN VỊ TẠO TIỀN: 13

7.1 Xác định đơn vị tạo tiền: 13

7.2 Đo lường đơn vị tạo tiền: 14

8 SUY GIẢM GIÁ TRỊ LỢI THẾ THƯƠNG MẠI: 16

9 HOÀN NHẬP LỖ DO SUY GIẢM GIÁ TRỊ 16

9.1 Hoàn nhập lỗ do suy giảm giá trị đối với Tài sản riêng lẻ: 16

9.2 Hoàn nhập lỗ do suy giảm giá trị đối với Đơn vị tạo tiền: 17

9.3 Hoàn nhập lỗ do suy giảm giá trị đối với Lợi thế thương mại: 17

10 TRÌNH BÀY THÔNG TIN TRÊN BCTC 18

TÀI LIỆU THAM KHẢO: 20

Trang 2

PHẦN I : TỔNG QUAN IAS 36

1 KHÁI NIỆM:

IAS 36 Suy giảm giá trị tài sản hướng đến sự đảm bảo rằng tài sảncủa đơn vị không được ghi nhận nhiều hơn giá trị có thể thu hồi được(tức là giá trị cao hơn giữa giá trị hợp lý trừ chi phí thanh lý so với giátrị sử dụng) Ngoại trừ lợi thế thương mại và một số tài sản vô hìnhnhất định cần phải kiểm tra sự suy giảm giá trị hàng năm, đơn vịđược yêu cầu tiến hành đánh giá suy giảm giá trị khi có dấu hiệu suygiảm giá trị tài sản và đánh giá có thể được tiến hành cho ‘đơn vị tạotiền’ khi một tài sản không tạo ra dòng tiền vào, gần như độc lập vớicác dòng tiền vào từ các tài sản khác

IAS 36 được phát hành lại vào tháng 3 năm 2004 và áp dụng cho lợithế thương mại và tài sản vô hình nhận được trong hợp nhất kinhdoanh có ngày thỏa thuận kể từ ngày 31 tháng 3 năm 2004 và ápdụng phi hồi tố cho tất cả các tài sản khác từ đầu kỳ của kỳ báo cáođầu tiên bắt đầu kể từ ngày 31 tháng 3 năm 2004

2 MỤC TIÊU:

Mục tiêu của Chuẩn mực này là mô tả các thủ tục mà đơn vị áp dụng

để bảo đảm rằng các tài sản của đơn vị được ghi nhận không caohơn giá trị có thể thu hồi

Một tài sản được ghi nhận cao hơn giá trị có thể thu hồi nếu giá trịghi sổ cao hơn giá trị có thể thu hồi thông qua việc sử dụng hoặc bántài sản đó => Trong trường hợp này, tài sản được coi là bị suy giảmgiá trị và Chuẩn mực này yêu cầu đơn vị phải ghi nhận khoản lỗ dosuy giảm giá trị tài sản Chuẩn mực này cũng ghi rõ khi nào đơn vị

2 | T r a n g

Trang 3

được hoàn nhập khoản lỗ do suy giảm giá trị tài sản và yêu cầuthuyết minh

3 PHẠM VI:

Chuẩn mực này được áp dụng để kế toán sự suy giảm giá trị của tất

cả tài sản, ngoại trừ:

- Hàng tồn kho (xem IAS 2)

- Doanh thu từ hợp đồng với khách hàng (xem IFRS 15 => Tài sảnphát sinh từ hợp đồng và tài sản phát sinh từ giá phí hoặc hoànthành hợp đồng)

- Tài sản thuế thu nhập hoãn lại (xem IAS 12)

- Tài sản phát sinh từ lợi ích người lao động (xem IAS 19)

- Tài sản tài chính (xem IAS 39)

- Bất động sản đầu tư ghi nhận theo giá trị hợp lý (xem IAS 40)

- Tài sản nông nghiệp ghi nhận theo giá trị hợp lý (xem IAS 41)

- Tài sản hợp đồng bảo hiểm (xem IFRS 4 hoặc IFRS 17)

- Tài sản dài hạn nắm giữ để bán (xem IFRS 5)

- Lợi thế thương mại

- Đầu tư vào các công ty con, công ty liên kết và liên doanh đượcghi nhận theo giá gốc

3 | T r a n g

Trang 4

- Tài sản được đánh giá lại theo IAS 16 và IAS 38

- Đơn vị tạo tiền là nhóm nhỏ nhất có thể xác định của các tài sảntạo ra dòng tiền và gần như độc lập với dòng tiền vào từ các tài sảnhoặc nhóm tài sản khác

- Giá trị có thể thu hồi của tài sản hay đơn vị tạo tiền là giá trị caohơn giữa giá trị hợp lý trừ chi phí thanh lý (* đôi khi gọi là giá bánthuần) so với giá trị sử dụng

*Trước khi được sửa đổi bởi IFRS 13 Đo lường giá trị hợp lý, nó đượcgọi là “giá trị hợp lý trừ chi phí bán”

- Giá trị hợp lý: Giá có thể nhận được khi bán một tài sản hoặc giáchuyển nhượng một khoản nợ phải trả trong một giao dịch tự nguyện

có tổ chức giữa các bên tham gia thị trường tại ngày xác định giá trị.(xem IFRS 13 Đo lường giá trị hợp lý)

- Giá trị sử dụng: Giá trị hiện tại của các dòng tiền dự kiến trongtương lai sẽ thu được từ một tài sản hoặc đơn vị tạo tiền

PHẦN 2: SUY GIẢM GIÁ TRỊ CỦA TÀI SẢN

1 XÁC ĐỊNH TÀI SẢN CÓ THỂ BỊ SUY GIẢM

Đơn vị phải đánh giá vào cuối mỗi kỳ báo cáo xem liệu có dấu hiệunào cho thấy tài sản có thể bị suy giảm giá trị hay không Nếu có bất

4 | T r a n g

Trang 5

cứ dấu hiệu nào tồn tại, đơn vị phải ước tính giá trị có thể thu hồi củatài sản (IAS 36.9)

Cho dù có dấu hiệu nào về suy giảm giá trị hay không thì đơn vị cũngphải:

- Thử nghiệm suy giảm giá trị hàng năm đối với tài sản vô hình cóthời gian sử dụng hữu ích không xác định hoặc tài sản vô hình ởtrạng thái chưa sẵn sàng sử dụng bằng cách so sánh giá trị ghi sổ vớigiá trị có thể thu hồi Việc thử nghiệm suy giảm giá trị này có thểđược thực hiện vào bất kỳ thời gian nào hàng năm, miễn là việc thửnghiệm được thực hiện vào cùng một thời điểm của các năm Các tàisản vô hình khác nhau có thể được thử nghiệm suy giảm giá trị tạicác thời điểm khác nhau Tuy nhiên, nếu một tài sản vô hình được ghinhận ban đầu trong kỳ hiện tại thì tài sản đó phải được thử nghiệmsuy giảm giá trị trước khi kết thúc kỳ báo cáo năm hiện tại

- Thử nghiệm suy giảm giá trị hàng năm của lợi thế thương mạiphát sinh từ hợp nhất kinh doanh vì khả năng một tài sản vô hình tạo

ra lợi ích kinh tế tương lai đủ để bù đắp giá trị ghi sổ của tài sản đóthường phụ thuộc vào sự không chắc chắn trước khi tài sản sẵn sàngđưa vào sử dụng nhiều hơn là sau khi tài sản sẵn sàng đưa vào sửdụng Do đó, Chuẩn mực này yêu cầu đơn vị phải thử nghiệm suygiảm giá trị ít nhất hàng năm đối với giá trị ghi sổ của tài sản vô hìnhchưa sẵn sàng đưa vào sử dụng (IAS 36.10)

2 DẤU HIỆU CỦA SỰ SUY GIẢM:

- Dấu hiệu bên ngoài:

+ Dấu hiệu có thể quan sát được cho thấy giá trị tài sản đã suygiảm đáng kể trong kỳ nhiều hơn dự kiến do thời gian hoặc qua quátrình sử dụng bình thường

+ Những thay đổi đáng kể về môi trường công nghệ, kinh tế,pháp lý và thị trường mà đơn vị đang hoạt động hoặc trong thị

5 | T r a n g

Trang 6

trường mà tài sản đang được sử dụng đã xảy ra trong kỳ hoặc sẽ xảy

ra trong tương lai gần có ảnh hưởng bất lợi đến đơn vị

+ Lãi suất thị trường hoặc tỷ suất sinh lời của khoản đầu tư trênthị trường khác đã tăng lên trong kỳ và việc tăng lãi suất hoặc tỷsuất sinh lời này có khả năng ảnh hưởng đến lãi suất chiết khấu đượcdùng để tính toán giá trị sử dụng và làm giảm giá trị có thể thu hồicủa tài sản một cách trọng yếu

+ Giá trị ghi sổ tài sản thuần của đơn vị cao hơn giá trị vốn hoáthị trường đơn vị

- Dấu hiệu bên trong:

+ Bằng chứng về sự lỗi thời hay thiệt hại về vật chất của tài sản.+ Những thay đổi đáng kể trong phạm vi hoặc cách thức một tàisản được sử dụng hoặc dự kiến được sử dụng đã xảy ra trong kỳ,hoặc sẽ xảy ra trong tương lai gần có ảnh hưởng bất lợi đến đơn vị

Ví dụ như việc tài sản ít được sử dụng, có kế hoạch dừng hoặc tái cấutrúc hoạt động mà có tài sản trong đó, kế hoạch thanh lý tài sảntrước ngày dự kiến và việc đánh giá lại thời gian sử dụng hữu ích củatài sản từ thời hạn không xác định thành có thời hạn

+ Bằng chứng sẵn có từ báo cáo nội bộ cho thấy hiệu quả kinh

tế của tài sản đang hoặc sẽ thấp hơn dự kiến (IAS 36.12)

3 XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ CÓ THỂ THU HỒI:

3.1 Quy tắc cơ bản của việc tính toán giá trị có thể thu hồi của tài sản:

Giá trị cao hơn giữa Giá trị hợp lý của tài sản trừ đi chi phí bán(FVLCD – Fair value less cost of disposals) và Giá trị sử dụng (VIU –Value in use)

Một số quy tắc cơ bản sử dụng trong quá trình xác định giá trị có thểthu hồi:

6 | T r a n g

Trang 7

- Nếu giá trị hợp lý trừ chi phí thanh lý hoặc giá trị sử dụng của tàisản lớn hơn giá trị ghi sổ thì tài sản sẽ không bị suy giảm giá trị [IAS36.19]

- Nếu giá trị hợp lý trừ chi phí thanh lý không thể được xác định vìkhông có cơ sở để ước tính một cách đáng tin cậy về giá bán của tàisản trong các giao dịch tự nguyện có tổ chức giữa các bên tham giathị trường tại ngày xác định trong điều kiện hiện tại của thị trường,giá trị có thể thu hồi là giá trị được sử dụng [IAS 36.20]

- Đối với tài sản được thanh lý, giá trị có thể thu hồi là giá trị hợp lýtrừ chi phí thanh lý [IAS 36.21]

3.2 Giá trị hợp lý trừ chi phí bán:

Giá trị hợp lý trừ chi phí bán được xác định theo thứ tự sau:

- Nếu có hợp đồng thỏa thuận bán hàng ràng buộc, hãy sử dụnggiá được thỏa thuận trong hợp đồng đó trừ đi chi phí thanh lý (haychi phí cần thiết để bán)

- Nếu có một thị trường đang hoạt động sẵn có cho tài sản, giá bánròng phải dựa trên giá trị thị trường hoặc trên giá của các giao dịchgần đây của các tài sản tương tự

- Nếu không có thị trường dành cho các tài sản, có thể ước tính giábán ròng bằng cách sử dụng ước tính tốt nhất về những gì “các bên

am hiểu, sẵn sàng” có thể trả cho tài sản trong một giao dịch theođúng nguyên tắc giá thị trường (Arm’s Length Principle)

Không thể giảm giá trị hợp lý trừ chi phí bán bằng cách bao gồm chiphí tái cấu trúc hoặc tổ chức mà bao gồm chi phí thanh lý hoặc bất

kỳ chi phí nào đã được ghi nhận trong tài khoản dưới dạng là nợ phảitrả

3.3 Giá trị sử dụng:

Giá trị sử dụng (VIU – Value in use): là giá trị hiện tại của dòng tiềntrong tương lai dự kiến sẽ thu được từ một tài sản hoặc đơn vị tạotiền

- Ước tính dòng tiền tương lai từ tài sản

7 | T r a n g

Trang 8

- Dự kiến về khả năng thay đổi đối với giá trị hoặc thời gian củacác dòng tiền trong tương lai

- Giá trị thời gian của tiền

- Mức giá sẽ chứa đựng sự không chắc chắn tiềm tàng của tài sản

- Các yếu tố khác như tính thanh khoản kém, sẽ được các bêntham gia thị trường xem xét khi định giá dòng tiền trong tương lai màđơn vị dự kiến sẽ thu được từ tài sản

Giá trị hiện tại

3.4 Giá trị hợp lý trừ chi phí thanh lý:

- Giá trị hợp lý được xác định theo IFRS 13 Đo lường giá trị hợp lý

- Chi phí thanh lý chỉ bao gồm các chi phí gia tăng trực tiếp (khôngphải chi phí hiện có hoặc chi phí chung) [IAS 36.28]

4 GIÁ TRỊ SỬ DỤNG:

4 1 Khái niệm:

Giá trị sử dụng (VIU – Value in use): giá trị hiện tại của dòng tiềntrong tương lai dự kiến sẽ thu được từ một tài sản hoặc đơn vị tạotiền

Việc tính toán giá trị sử dụng phải phản ánh các yếu tố sau: [IAS36.30]

- Một ước tính về dòng tiền trong tương lai mà đơn vị dự kiến sẽnhận được từ tài sản

- Kỳ vọng về những thay đổi có thể có về giá trị hoặc thời gian củanhững dòng tiền trong tương lai

8 | T r a n g

Trang 9

- Giá trị thời gian của tiền, được biểu thị bằng lãi suất phi rủi ro thịtrường hiện tại.

- Giá cả cho việc gánh chịu tính không chắc chắn vốn có trong tàisản

- Các yếu tố khác, chẳng hạn như tính thanh khoản, mà những bêntham gia thị trường sẽ phản ánh trong định giá dòng tiền trong tươnglai mà đơn vị dự kiến sẽ thu được từ tài sản

4 2 Ước tính giá trị sử dụng tài sản:

Việc ước tính giá trị sử dụng của tài sản bao gồm các bước sau:

- Ước tính các dòng tiền vào và dòng tiền ra trong tương lai màđơn vị thu được từ việc tiếp tục sử dụng tài sản và từ việc bán tàisản;

- Sử dụng lãi suất chiết khấu phù hợp cho các dòng tiền trongtương lai đó

4 3 Ước tính các dòng tiền trong tương lai:

Việc thực hiện một dự án sẽ ảnh hưởng đến dòng tiền hiện tại vàtương lai của Doanh nghiệp Để đánh giá một khoản đầu tư tiềmnăng, chúng ta phải xem xét những thay đổi trong dòng tiền củaDoanh nghiệp vấu đó quyết định rằng chúng có làm tăng thêm giá trịcủa Doanh nghiệp hay không Chính vì thế, việc ước tính dòng tiền

có vai trò rất quan trọng trong việc xác định dòng tiền thích hợp cho

dự án

- Khi xác định giá trị sử dụng, đơn vị phải:

+ Các dự phóng về dòng tiền dựa vào các giả định phù hợp và

có cơ sở cho ước tính hợp lý nhất của Ban Giám đốc về các nhómđiều kiện kinh tế tồn tại trong suốt thời gian sử dụng hữu ích còn lạicủa tài sản Các bằng chứng bên ngoài sẽ có sức thuyết phục hơn.+ Các dự phóng về dòng tiền dựa vào ngân sách hoặc dự báo tàichính gần nhất được Ban giám đốc phê duyệt, nhưng phải loại trừ

9 | T r a n g

Trang 10

các dòng tiền vào hoặc dòng tiền ra ước tính phát sinh từ việc tái cấutrúc trong tương lai hoặc từ việc cải thiện hay nâng cao hiệu quảhoạt động của tài sản Việc các dự phóng về dòng tiền trong tươnglai dựa trên ngân sách hoặc dự báo này phải bao trùm giai đoạn tối

đa là 05 (năm) năm, trường hợp giai đoạn dự phóng dài hơn thì phảigiải trình

+ Các dự phóng về dòng tiền trong tương lai ngoài giai đoạn màngân sách hoặc dự báo gần nhất cần ngoại suy các dữ liệu dự phóngdựa trên ngân sách hoặc dự báo bằng cách sử dụng giả thiết tỷ lệtăng trưởng ổn định hoặc giảm xuống cho các năm tiếp theo, trườnghợp sử dụng tỷ lệ tăng trưởng tăng lên thì phải giải trình

Việc lập ngân sách hoặc dự báo tài chính một cách chi tiết, rõ ràng

và tin cậy đối với các dòng tiền trong tương lai cho giai đoạn dài hơn

05 (năm) năm nói chung là không dễ dàng Vì thế, ước tính của BanGiám đốc về các dòng tiền trong tương lai được dựa trên ngân sáchhoặc dự báo tài chính gần nhất cho giai đoạn tối đa là 05 (năm) năm.Đối với khoảng thời gian sau năm năm, ngoại suy từ ngân sách củacác khoảng thời gian trước đó [IAS 36,35]

Ban quản lý nên đánh giá tính hợp lý của các giả định bằng cáchđánh giá nguyên nhân tạo ra chênh lệch giữa các dự báo dòng tiềntrong quá khứ và dòng tiền thực tế [IAS 36,34]

- Dòng tiền tương lai bao gồm: [IAS 36,39]

+ Các dự phóng về dòng tiền vào phát sinh từ việc tiếp tục sửdụng tài sản;

+ Các dự phóng về dòng tiền ra cần thiết để tạo ra các dòng tiềnvào phát sinh từ việc tiếp tục sử dụng tài sản (bao gồm các dòng tiền

ra để chuẩn bị đưa tài sản vào sử dụng) và có thể liên quan trực tiếphoặc được phân bổ dựa trên cơ sở hợp lý và nhất quán đối với tàisản; và

10 | T r a n g

Trang 11

+ Dòng tiền thuần (nếu có), được nhận (hoặc phải trả) liên quanđến việc bán tài sản vào cuối thời gian sử dụng hữu ích.

 Việc tái cấu trúc trong tương lai mà doanh nghiệp chưa cam kếtthực hiện

 Việc cải thiện hoặc tăng cường hiệu suất của tài sản

 Các khoản phải thu , phải trả liên quan đến dự phòng hoặcphúc lợi

 Hoạt động tài chính

 Thuế thu nhập DN

- Dòng tiền tương lai không bao gồm: [IAS 36;44,50]

+ Việc tái cấu trúc trong tương lai mà Doanh nghiệp chưa camkết thực hiện

+ Việc cải thiện hoặc tăng cường hiệu suất của tài sản

+ Các dòng tiền vào hoặc dòng tiền ra từ các hoạt động tàichính

+ Khoản thuế thu nhập doanh nghiệp phải trả hoặc được hoànlại

- Các phương pháp ước tính dòng tiền:

+ Luồng tiền có khả năng xảy ra cao hơn & sử dụng lãi suấtchiết khấu có điều chỉnh rủi ro (Hầu hết dựa vào luồng tiền)

+ Trung bình tất cả các luồng tiền & lãi suất điều chỉnh rủi ro(Gía trị ước tính của dòng tiền)

Ví dụ: Tính giá trị sử dụng:

Dòng tiền ước tính với xác suất 40% sẽ là $160 và xác suất 60% sẽ

là $90 Giá trị sử dụng trong tình huống này là bao nhiêu?

Cách 1: Hầu hết dựa vào dòng tiền Tức là số tiền được chiết khấubằng cách sử dụng tỷ lệ có tính đến tất cả các rủi ro bao gồm cả sựkhông chắc chắn của dòng tiền

=> Lấy tỷ lệ dòng tiền cao nhất => Giá trị sử dụng = $90

11 | T r a n g

Ngày đăng: 06/12/2022, 06:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Quy tắc cho tài sản được ghi nhận theo mơ hình giá gốc: - (TIỂU LUẬN) TỔNG QUAN IAS 36  SUY GIẢM GIÁ TRỊ của tài sản
uy tắc cho tài sản được ghi nhận theo mơ hình giá gốc: (Trang 13)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w