LÝ THUYẾT...1 Câu 1: Phân tích những biểu hiện của nguyên tắc bảo vệ NLĐ trong chế định thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi...1 Câu 2: Phân tích những biểu hiện của nguyên tắc bảo vệ c
Trang 1Khoa Luật quốc tế Lớp Thương mại quốc tế 46.2
BUỔI THẢO LUẬN THỨ TƯ CHẾ ĐỊNH IV: THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI
Bộ môn: Luật Lao động
Giảng viên: ThS Lường Minh Sơn
Nhóm: 06
THÀNH VIÊN
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2022
Trang 2MỤC LỤC
I LÝ THUYẾT 1
Câu 1: Phân tích những biểu hiện của nguyên tắc bảo vệ NLĐ trong chế định thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi 1
Câu 2: Phân tích những biểu hiện của nguyên tắc bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của NSDLĐ trong chế định thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi 1
Câu 3: Phân tích cơ sở xây dựng và ý nghĩa của các quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi 3
Câu 4: Phân tích và nêu ý nghĩa của việc xác định thời giờ làm việc bình thường 5
Câu 5: Nêu những điểm mới về thời giờ nghỉ ngơi trong Bộ luật Lao động năm 2019 so với Bộ luật Lao động năm 2012 5
II Tình huống 8
Tình huống 1: Nhận xét, tư vấn và xây dựng phần TGLV-TGNN trong NQLĐ 8
Tình huống 2: Tranh chấp giữa bà Quách Thị H (nguyên đơn) và Công ty C Việt Nam (bị đơn) 14
Tình huống 3: Soạn thảo các quy định về TGLV-TGNN trong NQLĐ của một công ty kinh doanh trong lĩnh vực gia công hàng may mặc 16
Trang 3“Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.”
Theo đó ta thấy luật đã sử dụng từ “không quá” nhằm đảm bảo tính linh hoạt, mềm dẻo, đề cao sự thỏa thuận của quan hệ lao động và đồng thời bảo vệ lợi ích chính đáng của Người lao động
- Nguyên tắc đảm bảo sự tự do thỏa thuận về thời giờ làm việc, thời gian nghỉ ngơi: xét khoản 2 Điều
105 BLLĐ 2019:
“Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.
Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối với người lao động.” Chính vì người sử dụng lao động việc quy định thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi phải đảm
bảo nguyên tắc tự do thỏa thuận, phù hợp với pháp luật Vì là nghĩa vụ của người lao động, nhữngngười ở vị thế yếu hơn so với người sử dụng lao động nên những thỏa thuận này được khuyến khíchtheo hướng có lợi cho người lao động
Câu 2: Phân tích những biểu hiện của nguyên tắc bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của
NSDLĐ trong chế định thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.
Theo khoản 2 Điều 105 BLLĐ 2019:
“2 Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá
10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.”
- Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc để điều chỉnh việc sản xuất theo điềukiện
Theo khoản 2 và 3 Điều 107 BLLĐ 2019:
“2 Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây:
a) Phải được sự đồng ý của người lao động;
b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;
Trang 4c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3 Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây:
a) Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản;
b) Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;
c) Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời;
d) Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất;
đ) Trường hợp khác do Chính phủ quy định.”
- Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm 200 hoặc 300 giờ trong 1 nămnếu đáp án đủ các điều kiện để tăng sản xuất hoặc trường hợp trường hợp thị trường lao động khôngđáp ứng kịp thời và công việc cấp bách
Theo Điều 108 BLLĐ 2019:
“Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm theo quy định tại Điều 107 của Bộ luật này và người lao động không được từ chối trong trường hợp sau đây:
1 Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật;
2 Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.”
- Người sử dụng lao động còn có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào màkhông bị giới hạn về số giờ và người lao động không có quyền từ chối làm nếu là nhiệm vụ quốc phònghoặc trường hợp ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động
Theo khoản 2 Điều 111 BLLĐ 2019:
Trang 5“2 Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày Chủ nhật hoặc ngày xác định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động.”
- Người sử dụng lao động cũng có quyền quyết định ngày nghỉ hàng tuần của người lao động để thuậntiện cho việc sản xuất cũng như tối uy hóa việc sản xuất
Câu 3: Phân tích cơ sở xây dựng và ý nghĩa của các quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.
a Cơ sở xây dựng:
- Cơ sở sinh học:
Để tồn tại, con người phải lao động Tuy nhiên, về mặt sinh học, lao động với nội dung và hình thức nào thì cũng là sự tiêu hao trí não, thần kinh, cơ bắp, cơ quan cảm giác Sau một khoảng thời gian làm việc liên tục, do NLĐ phải tập trung cao độ để thực hiện việc làm nên sức lao động giảm dần, mệt mỏi tăng lên, năng suất lao động thấp hơn1 Mặt khác, dưới góc độ tâm lý, trong hoạt động lao động không tránh nỏi mệt mỏi tâm lý do sự tri giác quá lâu, các cơ quan nhạy cảm bị ức chế dẫn đến cảm giác nhàmchán, đơn điệu, thiếu hứng thú làm việc Để giải tỏa hiện tượng đó cũng đòi hỏi phải chuyển sự chú ý của hệ thần kinh sang loại hoạt động khác mang tính tự do, càng khác với hoạt động lao động càng tốt Như vậy, thời giờ làm việc là có giới hạn và yêu cầu được nghỉ ngơi là mhu cầu sinh lý của tự nhiên của con người Từ đó đòi hỏi phải có sự bối trí thời giờ lao động và nghỉ ngơi hợp lý, đảm bảo nhu cầu
tự nhiên của con người và hiệu quả của lao động
- Cơ sở kinh tế-xã hội:
Năng suất lao động và nhu cầu của con người là hai nhân tố quan trọng, quyết định nhất đến việc quy định thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi cụ thể của người lao động trong số những điều kiện kinh tế-
xã hội Với khối lượng công việc và nhân công nhất định, thời gian hoàn thành công việc nhiều hay ít phụ thuộc chủ yếu vào năng suất lao động Nếu năng suất lao động thấp, người ta sẽ mất nhiều thời gian lao động hơn và ngược lại, nếu năng suất lao động cao đương nhiên thời gian lao động sẽ ít đi, nhucầu nghỉ ngơi nhiều hơn
Trước đây, do trình độ khoa học-kĩ thuật còn yếu, năng suất lao động thấp nên thời giờ làm việc của NLĐ còn kéo dài Nay, với sự phát triển vượt bậc của khoa học-kĩ thuật, lao động tây chân dần bị thay thế bởi phương tiện, máy móc hiện đại, giúp tăng năng xuất lao động, đời sống NLĐ có nhiều cải thiển,dẫn đến nhu cầu giảm giờ làm, tăng giờ nghỉ ngơi
Việc quy định thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi cụ thể ở các quốc gia khác nhau đều dựa chủ yếu trên cơ sở điều kiện phát triển kinh tế với các yếu tố quan trọng là năng suất lao động ở từng giai đoạn Bên cạnh đó, các yếu tố xã hội, phong tục tập quán… cũng có ảnh hưởng nhất định Điều này cũng lý giải vì sao thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi của các quốc gia khác nhau có sự khác nhau, thậm chí ngay cả những quốc gia được đánh giá là có trình độ kinh tế-xã hội tương đương nhau vẫn có sự khác nhau nhất định
Nguyễn Hữu Chí, TS Nguyễn Văn Bình (đồng chủ biên), NXB Tư pháp, trang 279 - 304
Trang 6- Cơ sở pháp lý:
Nhận thức được làm việc và nghỉ ngơi là quyền cơ bản của NLĐ trong quan hệ lao động, pháp luật quốc tế cũng như các quốc gia đều ghi nhận quyền này trong các văn bản pháp lý có giá trị cao Đó là những cơ sở pháp lý quan trọng cho các quốc gia cụ thể hóa thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi phù hợp với pháp luật quốc tế và đặc điểm của riêng quốc gia mình
Tương tự như các quốc gia khác, Việt Nam cũng ghi nhận quyền làm việc và nghỉ ngơi trong văn bản
có giá trị pháp lý cao nhất – Hiến pháp, ở các giai đoạn phát triển và rất nhiều các văn bản luật khác Trong lĩnh vực lao động, thời giờ làm việc và nghỉ ngơi là một chương độc lập trong Bộ luật Lao động (BBLĐ) năm 2019 với những quy định chung Căn cứ vào đây, các đơn vị sử dụng lao động cụ thể hóa chế dộ thời giờ làm việc, nghỉ ngơi phù hợp với điều kiện riêng của đơn vị mình
b Ý nghĩa:
- Đối với NLĐ:
Việc quy định thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi có hai ý nghĩa cơ bản Thứ nhất, đảm bảo cho NLĐ
có điều kiện thực hiện đầy đủ nghĩa vụ lao động, đồng thời, làm căn cứ cho việc hưởng thụ tiền lương, thưởng…Thứ hai, có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo hộ lao động, đảm bảo quyền nghỉ ngơi của NLĐ, do NSDLĐ có xu hướng kéo dài thời gian làm việc triệt để để khai thác sức lao động của NLĐ, đem lại lợi nhuân cao nhất cho họ Việc quy định thời giờ làm việc ở mức tối đa, thời giờ nghỉ ngơi tối thiểu hoặc rút ngắn thời gian làm việc đối với một số đối tượng lao động có ý nghĩa hạn chế sự lạm dụng sức lao động, đảm bảo tái sản xuất sức lao động, hạn chế tai nạn lao động…
- Đối với NSDLĐ:
Quy định thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi giúp họ xây dựng kế hoạch tổ chức sản xuất, sửd ụng laođộng hợp lý, khoa học, từ đó hoàn thành được mục tiêu sản xuất đã đề ra ra Căn cứ vào khối lượng công việc, tổng quỹ thời gian cần thiết hoàn thành và số thời gian làm việc pháp luật quy định với mỗi NLĐ mà NSDLĐ xây dựng định mức lao động, xác định được chi phí nhân công và bố trí sử dụng lao động linh hoạt, hợp lý, đảm bảo hiệu quả cao nhất Thêm vào đó, đây cũng là cơ sở pháp lý cho
NSDLĐ thực hiện quyền quản lý, điều hành, giám sát lao động, xử lý kỉ luật lao động
- Đối với Nhà nước:
Việc quy định thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi không chỉ thể hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước trong việc tổ chức, điều hành hoạt động lao động xã hội mà còn thể hiện rõ thái độ của Nhà nước đối với nguồn tài nguyên quý giá nhất của quốc gia – sức lao động Bên cạnh đó, quy định này cũng phần nào cho thấy trình độ phát triển, điều kiện kinh tế của quốc gia và tính ưu việt của chế độ xã hội.2
Câu 4: Phân tích và nêu ý nghĩa của việc xác định thời giờ làm việc bình thường.
Điều 105 BLLĐ năm 2019 quy định rõ về thời giờ làm việc bình thường Theo đó, thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần; trường hợp theo tuần
Đại học Luật Hà Nội, PGS.TS Nguyễn Hữu Chí, PGS.TS Trần Thị Thúy Lâm (đồng chủ biên), NXB.Công an nhân dân, trang 284 – 302
Trang 7thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối với người lao động.
Ý nghĩa của khái niệm thời gian làm việc bình thường là để tạo cơ sở phân biệt với các loại thời gian làm việc khác (Ví dụ: thời gian làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm), điều này nhằm hạn chế sự bóc lộtsức lao động, đồng thời đảm bảo sức khỏe tinh thần và thể chất cho người lao động Đây cũng là để bảo
vệ quyền lợi cho người lao động khi tạo cơ sở để xác định tiền lương, tiền lương làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm…được quy định trong Nghị định 145/2020/NĐ-CP Theo đó, tiền lương, tiền lương làm thêm giờ và tiền lương làm việc vào ban đêm có cách tính khác nhau Cuối cùng, việc xác định thời gian làm việc bình thường đã đưa ra khung giới hạn thời gian làm việc cụ thể để những người sử dụng lao động có cơ sở để điều chỉnh hoạt động
Câu 5: Nêu những điểm mới về thời giờ nghỉ ngơi trong Bộ luật Lao động năm 2019 so với Bộ luật Lao động năm 2012.
1
NSDLĐ phải thông báo cho NLĐ biết về thời giờ làm việc
Khoản 2 Điều 105 BLLĐ 2019 quy định NSDLĐ có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho NLĐ biết
2 Về thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại
Theo đó, theo quy định tại Khoản 3 Điều 105 BLLĐ 2019 thì NSDLĐ có trách nhiệm bảo đảm giới hạn thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đúng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật có liên quan
(Hiện hành quy định cố định thời giờ làm việc không quá 06 giờ trong 01 ngày đối với những người làm các công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục do Bộ LĐ-TB&XH chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành)
3 Thời gian làm thêm giờ không quá 40 giờ/tháng (Khoản 2 Điều 105)
Theo đó, NSDLĐ được sử dụng NLĐ làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu theo quy định Trong đó, bao gồm việc phải bảo đảm số giờ làm thêm của NLĐ không quá 40 giờ trong 01 tháng.(Hiện hành quy định thời gian làm thêm giờ không quá 30 giờ trong 01 tháng)
4 Thêm nhiều trường hợp NSDLĐ được sử dụng NLĐ làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm (Khoản 3 Điều 107)
Cụ thể, NSDLĐ được sử dụng NLĐ làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây:
- Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trườnglao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời (quy định mới);
- Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng điện, điện tử, chế biến diêm nghiệp (quy định mới);
- Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm là hàng dệt, may, da, giày, chế biến nông, lâm, thủy sản;
Trang 8- Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;
- Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất;
- Trường hợp khác do Chính phủ quy định
5 Không giới hạn số giờ làm thêm trong trường hợp đặc biệt (Điều 108)
Theo đó, NSDLĐ có quyền yêu cầu NLĐ làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về
số giờ làm thêm theo quy định tại Điều 107 BLLĐ 2019 và NLĐ không được từ chối trong trường hợp sau đây:
- Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật;
- Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trườnghợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về
an toàn, vệ sinh lao động
(Quy định về "Làm thêm giờ trong những trường hợp đặc biệt" hiện hành không đề cập nội dung này)
6 NLĐ có thể từ chối làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt trong trường hợp sau (Khoản 2 Điều 108)
Theo đó, trường hợp NSDLĐ yêu cầu NLĐ làm thêm giờ để thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, nhưng có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của NLĐ theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động thì NLĐ có quyền từ chối (hiện hànhkhông quy định)
7 NLĐ sẽ có 2 ngày nghỉ lễ Quốc khánh 02/9 (Điểm đ Khoản 1 Điều 112)
Cụ thể, hàng năm, vào dịp lễ Quốc khánh 02/9, NLĐ sẽ được nghỉ hai ngày theo một trong hai phương
án sau đây do Thủ tướng Chính phủ quyết đính:
- Phương án 1: Nghỉ 2 ngày vào ngày 02 tháng 9 dương lịch và ngày 03 tháng 9
- Phương án 2: Nghỉ 2 ngày vào ngày 01 tháng 9 và ngày 02 tháng 9
(Hiện hành, dịp lễ Quốc khánh 02/9 NLĐ chỉ được nghỉ 1 ngày)
8 Thêm nhiều trường hợp NLĐ được nghỉ việc riêng (Khoản 1 Điều 115)
NLĐ được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với NSDLĐ trong những trường hợp sau đây:
Trang 9- Kết hôn: nghỉ 03 ngày;
- Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày;
- Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày
Như vậy, so với quy định hiện hành, Bộ luật Lao động 2019 bổ sung thêm trường hợp cha nuôi, mẹ nuôi; cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng chết thì NLĐ được nghỉ 03 ngày và hưởng nguyên lương
9 Thời giờ làm việc của NLĐ cao tuổi (Điều 148)
- BLLĐ 2019 quy định NLĐ cao tuổi có quyền thỏa thuận với NSDLĐ về việc rút ngắn thời giờ làm việc hằng ngày hoặc áp dụng chế độ làm việc không trọn thời gian
(Hiện hành quy định NLĐ cao tuổi được rút ngắn thời giờ làm việc hằng ngày hoặc được áp dụng chế
độ làm việc không trọn thời gian Đồng nghĩa, việc rút ngắn thời giờ làm việc hằng ngày hoặc áp dụng chế độ làm việc không trọn thời gian hiện nay sẽ do NSDLĐ quyết định)
- Đồng thời không quy định nội dung "Năm cuối cùng trước khi nghỉ hưu, NLĐ được rút ngắn thời giờ làm việc bình thường hoặc được áp dụng chế độ làm việc không trọn thời gian."
10 Lao động nữ làm công việc nặng nhọc khi mang thai có thể được giảm bớt 01 giờ làm việc hằng ngày (Khoản 2 Điều 137)
Khoản 2 Điều 137 BLLĐ 2019 quy định lao động nữ làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chứcnăng sinh sản và nuôi con khi mang thai và có thông báo cho NSDLĐ biết thì được NSDLĐ chuyển sang làm công việc nhẹ hơn, an toàn hơn hoặc giảm bớt 01 giờ làm việc hằng ngày mà không bị cắt giảm tiền lương và quyền, lợi ích cho đến hết thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi
(Hiện hành, lao động nữ làm công việc nặng nhọc khi mang thai từ tháng thứ 07 thì mới được chuyển làm công việc nhẹ hơn hoặc được giảm bớt 01 giờ làm việc hằng ngày mà vẫn hưởng đủ lương)
11 NSDLĐ có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm của NLĐ
Theo đó, theo quy định tại Khoản 4 Điều 113 BLLĐ 2019 thì NSDLĐ có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm của NLĐ sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết
(Hiện hành quy định đây là quyền của NSDLĐ, không phải là trách nhiệm của NSDLĐ)
12 Thêm nhiều công việc đặc biệt được quy định thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi riêng
Đối với các công việc có tính chất đặc biệt thuộc các trường hợp sau đây thì các Bộ, ngành quản lý quyđịnh cụ thể thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi sau khi thống nhất với Bộ LĐ-TB&XH:
- Các công việc trong lĩnh vực vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không;
- Công việc thăm dò, khai thác dầu khí trên biển;
Trang 10- Làm việc trên biển;
- Công việc trong lĩnh vực nghệ thuật;
- Công việc sử dụng kỹ thuật bức xạ và hạt nhân;
- Công việc ứng dụng kỹ thuật sóng cao tần;
- Công việc của thợ lặn;
- Công việc trong hầm lò;
- Công việc sản xuất có tính thời vụ, công việc gia công theo đơn đặt hàng;
- Công việc phải thường trực 24/24 giờ;
- Công việc thiết kế công nghiệp (quy định mới);
- Công việc tin học, công nghệ tin học (quy định mới);
- Công việc nghiên cứu ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến (quy định mới);
- Các công việc có tính chất đặc biệt khác do Chính phủ quy định (quy định mới)
Việc quy định cụ thể thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi theo quy định trên phải tuân thủ quy định tại Điều 109 BLLĐ 2019
II Tình huống
Tình huống 1: Anh chị hãy nhận xét, tư vấn và xây dựng phần TGLV-TGNN trong NQLĐ sau:
Điều x Thời gian làm việc và thời gian nghỉ giải lao
Thời gian làm việc không vượt quá 48 một tuần Thời gian biểu làm việc của người lao động sẽ được công bố hàng năm và thông báo cho tất cả người lao động trong Công ty
Hiện tại, thời gian làm việc của Công ty được quy định như sau:
Thời Gian Làm Việc Theo Ca
Thời gian biểu làm việc theo
Tổng số ngày làm việc trong 2
tuần liên tiếp: 7 ngày Trong đó:
Ca ngày:
6.00 – 18.00
Mỗi ca làm việc bao gồm 3 lần nghỉ giảilao do trưởng ca sắp xếp Trong đó:
Trang 11Tuần thứ nhất: 4 ngày làm việc,
Thời Gian Làm Việc Bình Thường (Không Theo Ca)
Ngày làm việc bình thường
Điều (x+1) Thời giờ làm thêm giờ (chỉ áp dụng cho công nhân làm việc theo ca)
1 Thời giờ làm thêm giờ được hiểu là thời gian làm việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động vượt quá mức 48 giờ/tuần Đối với công nhân làm việc theo ca, thời giờ làm thêm giờ có thể bao gồm các ca làm thêm có độ dài lên đến 12 giờ với điều kiện là công nhân sẽ không bị yêu cầu làm thêm quá
2 ca trong một tuần …
1 Công ty quy định thời gian nghỉ hàng năm có hưởng lương cho Người Lao Động có đủ 12 tháng làm việc trong một năm dương lịch, tính từ đầu năm như sau:
Từ năm làm việc thứ nhất đến năm thứ ba 14 ngày làm việc
Từ năm làm việc thứ tư đến năm thứ bảy 16 ngày làm việc
Từ năm làm việc thứ tám trở lên 20 ngày làm việc
2 Ngay khi vào làm việc, tất cả người lao động mới được tuyển dụng có thể nghỉ hàng năm theo tỷ lệ tương ứng với thời gian làm việc trong năm đó Tuy nhiên, Công ty rất khuyến khích những người lao động như vậy hạn chế nghỉ hàng năm trong 3 tháng làm việc đầu tiên để tập trung cho việc hòa nhập với môi trường làm việc