1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ tài QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT về TIỀN LƯƠNG, THỜI GIỜ làm VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI và áp DỤNG THỰC TIỄN

28 168 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 252,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Laođộng là một hoạt động quan trọng của con người, để những sản phẩm của lao động đạtđược chất lượng tốt và hiệu quả thì việc qui định về tiền lương, thời giờ làm việc, thờigian nghỉ ngơ

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC

PHẨM TP HỒ CHÍ MINH KHOA CHÍNH TRỊ - LUẬT

Trang 2

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC

PHẨM TP.HỒ CHÍ MINH KHOA CHÍNH TRỊ - LUẬT

Trưởng nhóm: TS Nguyễn Thị Huyền

Nguyễn Thị Minh Ngọc

Thành viên:

Trần Nhật Vy

Nguyễn Thị Thanh Phương

Lê Công Quy

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2021

Trang 3

Lời cam đoan

Chúng em xin cam đoan đề tài tiểu luận: Quy định pháp luật về tiền lương, thờigiờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và áp dụng thực tiễn do nhóm 13 nghiên cứu và thựchiện

Chúng em đã kiểm tra dữ liệu theo quy định hiện hành

Kết quả bài làm của đề tài Quy định pháp luật về tiền lương, thời giờ làm việc,thời giờ nghỉ ngơi là trung thực và không sao chép từ bất kỳ bài tập nhóm khác

Các tài liệu được sử dụng trong tiểu luận có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng

Ký và ghi rõ họ và tên Nhóm trưởng: Nguyễn Thị Minh Ngọc

Trang 4

Mục lục

PHẦN MỞ ĐẦU 1

PHẦN NỘI DUNG 2

1 QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ TIỀN LƯƠNG, THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI 2

1.1 Quy định Pháp luật về Tiền lương 2

1.2 Thời giờ làm việc 6

1.3 Thời gian nghỉ ngơi 7

2 THỰC TIỄN ÁP DỤNG QUY ĐỊNH VỀ TIỀN LƯƠNG, THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI 9

2.1 Tiền lương 9

2.2 Thời giờ làm việc 12

2.3 Thời giờ nghỉ ngơi 15

PHẦN KẾT LUẬN 19

TÀI LIỆU THAM KHẢO 20

Trang 5

PHẦN MỞ ĐẦU

- Lý do chọn đề tài:

Tiền lương, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi luôn là những vấn đề nóng, đã

và đang được quan tâm của người lao động cũng như người sử dụng lao động Laođộng là một hoạt động quan trọng của con người, để những sản phẩm của lao động đạtđược chất lượng tốt và hiệu quả thì việc qui định về tiền lương, thời giờ làm việc, thờigian nghỉ ngơi rất quan trọng đối với người lao động Hiện nay có rất nhiều sinh viên

đi làm để kiếm thêm thu nhập, tuy nhiên có một số người không biết cũng như khônghiểu rõ về các qui định của pháp luật qui định về tiền lương, thời giờ làm việc, thời giờnghỉ ngơi dẫn đến một số tình trạng bị lừa đảo, hoặc làm nhưng không được trả lươngđúng như những gì mình đã bỏ ra

- Ý nghĩa bài tiểu luận:

Bài tiểu luận của nhóm sẽ giúp hiểu rõ hơn về những qui định của Nhà nước vềtiền lương, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi Giúp người lao động biết được nhữngquyền lợi mình có và cũng như trách nhiệm của mình và những người thuê lao độngcũng phải dựa trên những gì pháp luật qui định mà đưa ra những điều khoản phù hợp,những mức lương hợp lý

- Bài tiểu luận của nhóm gồm 2 phần chính:

+ Phần 1: Quy định của pháp luật về tiền lương, thời giờ làm việc, thời gian nghỉngơi Tại phần 1 chúng ta có thể tìm hiểu, hiểu rõ những qui định của nhà nước về tiềnlương (khái niệm, mức lương tối thiểu, các hình thức tính tiền lương), thời giờ làmviệc (khái niệm, các trường hợp của thời giờ nghỉ ngơi), thời giờ nghỉ ngơi (khái niệm,các ngày nghỉ và số ngày nghỉ của các ngày lễ hoặc các trường hợp đặc biệt)

+ Phần 2: Áp dụng thực tiễn các qui định của Nhà nước Tại phần 2 ta có thể thấyđược ưu điểm, nhược điểm khi áp dụng vào cuộc sống, và thông qua các ví dụ thực tế

sẽ làm rõ ra những vấn đề và sẽ có những hướng giải quyết thích hợp

Trang 6

PHẦN NỘI DUNG

1 QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ TIỀN LƯƠNG, THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI

1.1 Quy định Pháp luật về Tiền lương

- Khái niệm tiền lương: là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người laođộng theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặcchức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác

- Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tốithiểu vùng do chính phủ quy định

Ví dụ: Mức lương tối thiểu vùng được chia làm 4 mức tương ứng với 4 vùng địa bànkhác nhau (2020)

• Mức 4.420.000 đồng/tháng áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địabàn thuộc vùng I

• Mức 3.910.000 đồng/tháng áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địabàn thuộc vùng II

• Mức 3.430.000 đồng/tháng áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địabàn thuộc vùng III

• Mức 3.070.000 đồng/tháng áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên cácđịa bàn thuộc vùng IV

- Người sử dụng lao động phải xây dựng thang lương, bảng lương và định mứclao động làm cơ sở để tuyển dụng, sử dụng lao động, thỏa thuận mức lương theo côngviệc hoặc chức danh ghi trong hợp đồng lao động và trả lương cho người lao động

- Về hình thức trả lương người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận vềhình thức trả lương theo thời gian, sản phẩm hoặc khoản

- Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm: Điều 98 Bộ luật Lao động

2019 quy định như sau:

Trang 7

 Người lao động làm thêm giờ được trả lương theo đơn giá tiền lương hoặctiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:

 Vào ngày thường ít nhất bằng 150%

 Vào ngày nghỉ hàng tuần ít nhất bằng 200%

 Vào ngày nghỉ lễ Tết ngày nghỉ có hưởng lương ít nhất bằng 300% chưa

kể đến tiền lương ngày lễ, Tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với ngườilao động hưởng lương ngày

 Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30%tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo côngviệc của ngày làm việc bình thường

Ví dụ Tiền lương làm thêm giờ:

 Trường hợp người lao động làm thêm giờ vào ban ngày :

+ Đối với người lao động được trả lương theo thời gian: nếu người lao động làmthêm ngoài giờ tiêu chuẩn thì người sử dụng lao động phải trả lương làm thêm giờ nhưsau:

Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương giờ thực trả x 150% hoặc 200% hoặc

và không có giờ tăng ca nào sau 10 giờ tối Vậy số tiền lương anhThắng sẽ nhận đượclà:

 Tiền lương giờ thực mà công ty trả cho anh Thắng

= 3,120,000 đồng/26/8 = 15,000đ

 Tiền làm thêm giờ ngày thường mà công ty trả cho anh Thắng

=15,000 đồng x 150% x 50 giờ = 1,125,000đ

Trang 8

+ Đối với lao động trả lương theo sản phẩm: nếu ngoài giờ tiêu chuẩn làm việc

mà người sử dụng lao động có yêu cầu làm thêm số lượng, khối lượng sản phầm, côngviệc ngoài định mức hoặc những công việc phát sinh mà chưa xác định trong kế hoạchsản xuất kinh doanh năm, thì người sử dụng lao động phải trả lương làm thêm giờ nhưsau:

Tiền lương làm thêm giờ = Đơn giá tiền lương sản phẩm x Số lượng sản phẩm

làm ra trong giờ làm thêm x 150% hoặc 200% hoặc 300%

Ví dụ: Cách tính tiền làm thêm giờ đối với người lao động được trả lương theosản phẩm

Anh Tuấn làm ra 3,500 sản phẩm trong tháng với đơn giá là 2,000 đồng/chiếc

Để hoàn thành số lượng sản phẩm, anh Tuấn đã làm 200 giờ làm bình thường cùng 60giờ làm thêm ngày thường và không tăng ca sau 10 tối Tiền lương của anh Tuấn sẽnhận:

• Lương sản phẩm giờ =3500 x 2,000đ / 250 giờ=28,000đ

• Lương sản phẩm giờ thường = 28,000đ x 200 giờ x 100% =5,600,000đ

• Lương sản phẩm thêm giờ = 28,000đ x 60 giờ x 150%=2,520,000đ

• Tổng lương tháng = 5,600,000đ +2,520,000đ = 8,120,000đ

 Trường hợp người lao động làm thêm giờ vào ban đêm :

- Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định nêu trên, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thườnghoặc của ngày nghỉ hàng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, Tết

+ Đối với người lao động được trả lương theo thời gian

Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm = (Tiền lương làm vào ban đêm x 150%

hoặc 200% hoặc 300%) + (Tiền lương giờ thực trả x 20%)

Ví dụ: Cách tính tiền làm thêm giờ đối với người lao động được trả lương theothời gian

Trang 9

Giả sử đơn giá tiền lương làm ngày bình thường của người lao động là Y thì:

• Người lao động làm thêm giờ ban đêm vào ngày bình thường sẽ được trả

ít nhất là: 150%Y+ 30%Y+ (20% x 150%Y) = 210%Y

• Người lao động làm thêm giờ ban đêm vào ngày nghỉ hàng tuần sẽ đượctrả ít nhất là: 200%Y + 30% Y + [20% x (200%Y)] = 270%Y

• Người lao động làm thêm giờ ban đêm vào ngày nghỉ Lễ tết, ngày nghỉ

có hưởng lương được trả:

 Đối với lao động được hưởng lương tháng, trả ít nhất là: 300%Y + 30% Y + 20% x (300%Y) = 390%Y

 Đối với lao động được hưởng lương ngày thì ngoài tiền lương ít nhất bằng 390%Y, thì người lao động sẽ được trả tiền lương ngày

lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương theo quy định+ Đối với lao động trả lương theo sản phẩm

Tiền lương của sản phẩm làm thêm vào ban đêm = (Tiền lương của sản phẩmlàm vào ban đêm x 150% hoặc) 200% hoặc 300% + (Đơn giá tiền lương của sảnphẩm làm vào ban đêm làm trong giờ tiêu chuẩn vào ban ngày x 20%)

Ví dụ Tiền lương làm việc vào ban đêm

+ Đối với lao động trả lương theo thời gian:

Tiền lương làm việc vào ban đêm= (Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việcbình thường + Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường x Mức ít

nhất 30%) x Số giờ làm việc vào ban đêm

Ví dụ: Anh Sơn ký hợp đồng với công ty X và trên hợp đồng thỏa thuận như sau:+ Lương chính: 12000000 đồng / tháng

+ Phụ cấp chức vụ: 2000000 đồng / tháng

+ Thời gian làm việc: 8h-15h (8 tiếng / ngày); Tính trên 24 ngày/ tháng;

Vào thứ 3 ngày 25/02/2021, Anh Sơn có chuyển sang làm việc vào ban đêm 2tiếng (22 giờ -24 giờ cùng ngày)

Tiền lương 2 giờ làm việc của anh Sơn được tính:

- Tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường:

Trang 10

(12,000,000đ+2,000,000đ) / 24/8= 72,916 đồng / giờ

- Tiền lương làm việc vào bao đêm:

(72,916đ +72,916đ x 0.3) x 2 giờ = 189,580 đồng

+ Đối với lao động trả lương theo sản phẩm:

Tiền lương sản phẩm làm ban đêm = Đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làmviệc bình thường + Đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường x

Mức ít nhất 30%) x Số giờ làm ban đêm

1.2 Thời giờ làm việc

- Thời gian làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá

48 giờ trong 01 tuần Người sử dụng lao động có quyền quy định thời gian làm việctheo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theotuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá

48 giờ trong 01 tuần

- Giờ làm việc ban đêm được tính từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau

- Đối với làm thêm giờ, người sử dụng lao động được sử dụng người lao độnglàm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây:

- Phải được sự đồng ý của người lao động;

- Đảm bảo số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việcbình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bìnhthường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá

12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;

- Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm

- Trong một số ngành nghề công việc hoặc trường hợp sau, người sử dụng laođộng được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm:

 Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm: hàng dệt may, da, giày, điện, điện

tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản;

 Sản xuất, cung cấp: điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;

Trang 11

- Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹthuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời;

- Trường hợp giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời

vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yêuyếu tố khách quan không dữ liệu trước, do: hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địchhọa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất

1.3 Thời gian nghỉ ngơi

- Người lao động làm việc từ 06 giờ trở lên trong một ngày thì được nghỉ giữagiờ ít nhất 30 phút liên tục, làm việc ban đêm thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phútliên tục

Ví dụ: Anh An làm việc theo ca 8 tiếng từ 7 giờ đến 15 giờ Vậy theo quy định

anh An sẽ được nghỉ 30 phút giữa giờ trong khoảng 7 giờ đến 15 giờ Vậy Anh An chỉlàm việc thực tế 7 giờ 30 phút

- Trường hợp người lao động làm việc theo ca liên tục từ 06 giờ trở lên thì thờigian nghỉ ngơi giữa giờ được tính vào giờ làm việc

- Người lao động làm việc theo ca được nghỉ ít nhất 12 giờ trước khi chuyển sang

ca làm việc khác

- Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục Trong trường hợpđặc biệt, do chu kỳ lao động không thể nghỉ hàng tuần thì người sử dụng lao động cótrách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ bình quân 01 tháng ít nhất 04ngày

Ví dụ: Người lao động H làm việc đủ 12 tháng làm việc trong điều kiện đặc biệt

không thể nghỉ hàng tuần được nên người lao động được nghỉ phép 04 ngày trong 1tháng

- Nếu ngày nghỉ hàng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của Bộ luậtLao động thì, người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hàng tuần vào ngày làm việc kếtiếp

Ví dụ: Ngày nghỉ lễ 10/3 (âm lịch) vào ngày chủ nhật trùng vào ngày nghỉ hàng

tuần đã được quy định trong nội quy lao động của công ty, thì người lao động được

Trang 12

nghỉ bù cho ngày nghỉ hàng tuần vào ngày 11/3 (âm lịch) và sẽ đi là, vào ngày 12/3(âm lịch).

- Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ,tết sau đây:

 Tết Dương lịch:01 ngày (ngày 01 tháng 01 Dương lịch);

 Tết Âm lịch:05 ngày;

 Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 04 dương lịch);

 Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 05 dương lịch);

 Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 09 dương lịch và 01 ngày liền kềtrước hoặc sau);

 Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày ( ngày 10 tháng 03 âm lịch);

- Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, ngoài các ngày nghỉtheo quy định nêu trên còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngàyQuốc khánh của nước họ

- Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì đượcnghỉ háng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bìnhthường;

 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động làngười khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguyhiểm;

 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc,độc hại, nguy hiểm

- Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hàngnăm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày

- Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phảithông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đậy:

 Kết hôn: nghỉ 03 ngày;

 Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày;

Trang 13

 Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, me đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của

vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày

- Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo vớingười sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột; chahoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn

2 THỰC TIỄN ÁP DỤNG QUY ĐỊNH VỀ TIỀN LƯƠNG, THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI

2.1 Tiền lương

-Ưu điểm:

+Ở một mức độ nhất định, hệ thống tiền lương tối thiểu đã trở thành cơ sở đểxây dựng chính sách tiền lương mang tính đặc thù của Việt Nam trong giai đoạn hiệnnay

+Từng bước hoàn thiện cơ sở lý luận về tiền lương tối thiểu, xây dựng hệ thốngkhung lý luận, thúc đẩy xây dựng, áp dụng và quản lý tiền lương tối thiểu ở Việt Namtrong thời kỳ đổi mới Trong thời kỳ này, mức lương ngày càng trở nên khoa học hơn:lương tối thiểu chung, lương tối thiểu theo ngành, theo vùng, lương tối thiểu ngành cóvốn đầu tư nước ngoài

+ Tiền lương là nguồn thu nhập và sinh kế chính của hầu hết người lao động.Mức độ duy trì và nâng cao chất lượng cuộc sống của người lao động sẽ phụ thuộcphần lớn vào số tiền lương mà họ nhận được khi tham gia quan hệ lao động

+ Tiền lương là một trong những căn cứ để người sử dụng lao động hoạch địnhchiến lược sản xuất, điều hành, tổ chức và quản lý lao động của mình; là đòn bẩy kinh

tế thúc đẩy tiết kiệm nguyên vật liệu, tăng năng suất lao động và tăng trưởng kinh tếcủa doanh nghiệp

-Nhược điểm:

+Trong nhiều trường hợp, số tiền mà người lao động nhận được không liên quantrực tiếp đến sự đóng góp công sức của họ trong một khoảng thời gian nhất định

Trang 14

(không đáng là bao) Điều này cho thấy sự thiếu chính xác và công bằng của hình thứcthanh toán đúng hạn này có thể không được đảm bảo.

+Việc tính lương và áp dụng khó hơn Ngoài ra, nhân viên có thể theo đuổi sốlượng sản phẩm để đạt được mức lương cao hơn, thay vì tập trung thời gian vào việcnâng cao tài năng, tích lũy kinh nghiệm và đầu tư vào chất lượng sản phẩm

+Tiền lương chỉ được xét từ nguồn chi ngân sách nhà nước, không có mối liên hệnào với các lĩnh vực khác, sự vận hành của cơ chế thị trường là rất rõ ràng

+ Việc đưa ra quy định mức lương tối thiểu chung chỉ có ý nghĩa đối với việc trảlương từ ngân sách nhà nước

+ Việc duy trì quá lâu mức tiền lương tối thiểu được ấn định trong chỉ số giá sinhhoạt tăng đã làm mất tác dụng tích cực của chế độ tiền lương, phát sinh mâu thuẫn khó

lý giải trong thời gian dài

+ Chưa làm rõ những căn cứ, điều kiện trong việc xây dựng tiền lương tối thiểuchung vùng, ngành; mức lương tối thiểu tháng, ngày giờ và mức lương tối thiểu đốivới các doanh nghiệp ở các thành phần kinh tế

+ Việc điều chỉnh tăng mức tiền lương tối thiểu thông thường là do áp lực từ xãhội và bị coi là gánh nặng của ngân sách Nhà nước

+ Tiền lương không được coi là động lực phát huy hiệu quả sản xuất, tăng năngsuất lao động, không gắn liền với hiệu quả sản xuất công việc, và không kích thíchngười lao động gắn bó với nghề nghiệp trong sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội

ra thì Ngân không được trả 85% như luật định

1, Căn cứ pháp lý Bộ luật lao động năm 2012 quy định về tiền lương thử việc tạiĐiều 28: "Điều 28 Tiền lương trong thời gian thử việc: Tiền lương của người lao động

Ngày đăng: 30/07/2021, 07:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w