1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tiểu luận : Quy định pháp luật về tiền lương, thời giờ làm việc, thời giờ nghĩ ngơi và áp dụng trong thực tiễn 9đ

34 517 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 151,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người, nó không chỉ tạo ra của cải vật chất nuôi sống con người, cải tạo xã hội mà nó còn mang lại những giá trị tinh thần làm phong phú thêm cho đời sống con người. Tuy nhiên, để các sản phẩm của lao động có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao không phải là chuyện dễ dàng. Sức lao động của con người không phải là vô tận, mà nó sẽ cạn kiệt nếu không được kịp thời phục hồi. Vì thế, việc quy định một tiền lương, thời giờ làm việc hợp lý, thời giờ nghỉ ngơi thích hợp sẽ có ý nghĩa rất quan trọng đối với chất lượng lao động. Quyền lao động và nghỉ ngơi là các quyền cơ bản của người lao động được các nước trên thế giới coi trọng. Ở Việt Nam, ngay sau khi dành được độc lập, Đảng và Nhà nước ta đã rất quan tâm đến quyền lợi của người lao động. Điều này được thể hiện trong các bản Hiến pháp, Bộ luật lao động và các văn bản hướng dẫn thi hành. Pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi là một trong những quy định quan trọng của pháp luật lao động, vì nó liên quan thiết thực đến đời sống và việc làm của người lao động. Tuy nhiên, hiện nay, tình trạng vi phạm trong lĩnh vực này ngày càng nhiều và phổ biến, các vi phạm về tiền lương thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi chủ yếu là vi phạm trong việc tăng thời giờ làm việc tiêu chuẩn, tăng số giờ làm thêm vượt quá mức cho phép, giảm và cắt bớt thời gian nghỉ ngơi của người lao động v.v.Các hành vi vi phạm về tiền lương, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi chủyếu tập trung ở các doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động như các doanh nghiệp may mặc, thủy sản, da giày v.v. Các vi phạm này không những xâm hại nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động mà còn tác động tới gia đình và một phần tới xã hội nói chung. Để hạn chế và đẩy lùi các vi phạm pháp luật về tiền lương thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, làm giảm các cuộc đình công của người lao động và nhằm bảo vệ tốt hơn quyền lợi hợp pháp của người lao động, vấn đề đặt ra là phải nghiên cứu sâu sắc các quy định về tiền lương thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi tại Việt Nam, từ đó thấy được thực trạng và nguyên nhân của các hành vi vi phạm pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và đề xuất giải pháp hoàn thiện các quy định đó. Vì những lý do đó, nhóm đã chọn đề tài “Quy định pháp luật về tiền lương, thời giờ làm việc, thời giờ nghĩ ngơi và áp dụng trong thực tiễn”.

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HỒ CHÍ MINH

KHOA CHÍNH TRỊ - LUẬT



BÀI TẬP KẾT THÚC HỌC PHẦN: PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG

TÊN ĐỀ TÀI : QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ TIỀN LƯƠNG, THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHĨ NGƠI VÀ ÁP DỤNG TRONG

THỰC TIỄN

NHÓM: 02

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2021

Trang 2

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HỒ CHÍ MINH

Trang 3

Lời cam đoan

Chúng em xin cam đoan đề tài tiểu luận: Quy định pháp luật về tiền lương, thời giờ làm việc, thời giờ nghĩ ngơi và áp dụng trong thực tiễn do nhóm 2 nghiên cứu và

thực hiện

Chúng em đã kiểm tra dữ liệu theo quy định hiện hành

Kết quả bài làm của đề tài quy định pháp luật về tiền lương, thời giờ làm việc, thời giờ nghĩ ngơi và áp dụng trong thực tiễn là trung thực và không sao chép từ bất kỳ

bài tập của nhóm khác

Các tài liệu được sử dụng trong tiểu luận có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng

(Các thành viên đã ký)

Trang 4

Lời cảm ơn

Chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Cô và Khoa CHÍNH TRỊ - LUẬT,

Trường Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm TPHCM đã tạo điều kiện thuận lợi cho chúng

em học tập và hoàn thành bài kết thúc học phần này Tuy là do tình hình dịch bệnh mỗibạn một nơi nhưng chúng em vẫn cố gắng, nổ lực ngày đêm để hoàn thiện bài hoàn chỉnh

Đặc biệt, chúng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô và khoa Chính Trị - Luật đã

giúp chúng em biết thêm về đề tài mới và tìm hiểu kĩ về nó

Chúng em đã cố gắng vận dụng những kiến thức đã học được trong thời gian qua

để hoàn thành bài tiểu luận Nhưng do kiến thức hạn chế và không có nhiều kinh nghiệmthực tiễn nên khó tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình nghiên cứu và trình bày Rấtkính mong sự góp ý của quý thầy cô để bài tiểu luận của chúng em được hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 5

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

PHẦN NỘI DUNG 3

CHƯƠNG I QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ TIỀN LƯƠNG, THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHĨ NGƠI 3

1.1 Tiền lương 3

1.1.1 Khái niệm tiền lương 3

1.1.2 Tiền lương theo thỏa thuận để thực hiện công việc 3

1.1.3 Tiền lương làm theo giờ 5

1.1.4 Tiền lương làm việc vào ban đêm 5

1.2 Thời giờ làm việc 6

1.2.1 Thời giờ làm việc bình thường 6

1.2.2 Thời giờ làm thêm, làm việc ban đêm 6

1.3 Thời giờ nghĩ ngơi 8

1.3.1 Người lao động nghĩ việc được hưởng nguyên lương 8

1.3.2 Người lao động nghĩa việc riêng được hưởng nguyên lương 9

1.3.3 Người lao động được nghĩ không hưởng lương 9

CHƯƠNG II ÁP DỤNG THỰC TIỄN CỦA PHÁP LUẬT VỀ TIỀN LƯƠNG, THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHĨ NGƠI 9

2.1 Một số nhận xét về thực trạng áp dụng pháp luật về tiền lương 9

2.1.1 Những mặt ưu điểm 9

2.1.2 Những mặt hạn chế 10

2.1.3 Liên hệ thực tế 12

2.2 Một số nhận xét về thực trạng áp dụng pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi 13

2.2.1 Những kết quả đạt được 13

2.2.2 Những mặt hạn chế 14

2.2.3 Thực trạng áp dụng pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi 16

PHẦN KẾT LUẬN 23

Trang 6

PHỤ LỤC 26

Trang 7

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người, nó không chỉ tạo ra của cảivật chất nuôi sống con người, cải tạo xã hội mà nó còn mang lại những giá trị tinh thầnlàm phong phú thêm cho đời sống con người Tuy nhiên, để các sản phẩm của lao động cónăng suất, chất lượng và hiệu quả cao không phải là chuyện dễ dàng Sức lao động củacon người không phải là vô tận, mà nó sẽ cạn kiệt nếu không được kịp thời phục hồi Vìthế, việc quy định một tiền lương, thời giờ làm việc hợp lý, thời giờ nghỉ ngơi thích hợp

sẽ có ý nghĩa rất quan trọng đối với chất lượng lao động

Quyền lao động và nghỉ ngơi là các quyền cơ bản của người lao động được cácnước trên thế giới coi trọng Ở Việt Nam, ngay sau khi dành được độc lập, Đảng và Nhànước ta đã rất quan tâm đến quyền lợi của người lao động Điều này được thể hiện trongcác bản Hiến pháp, Bộ luật lao động và các văn bản hướng dẫn thi hành Pháp luật về thờigiờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi là một trong những quy định quan trọng của pháp luật laođộng, vì nó liên quan thiết thực đến đời sống và việc làm của người lao động Tuy nhiên,hiện nay, tình trạng vi phạm trong lĩnh vực này ngày càng nhiều và phổ biến, các vi phạm

về tiền lương thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi chủ yếu là vi phạm trong việc tăng thờigiờ làm việc tiêu chuẩn, tăng số giờ làm thêm vượt quá mức cho phép, giảm và cắt bớtthời gian nghỉ ngơi của người lao động v.v.Các hành vi vi phạm về tiền lương, thời giờlàm việc, thời giờ nghỉ ngơi chủyếu tập trung ở các doanh nghiệp sử dụng nhiều lao độngnhư các doanh nghiệp may mặc, thủy sản, da giày v.v Các vi phạm này không nhữngxâm hại nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động mà còn tác động tớigia đình và một phần tới xã hội nói chung Để hạn chế và đẩy lùi các vi phạm pháp luật vềtiền lương thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, làm giảm các cuộc đình công của ngườilao động và nhằm bảo vệ tốt hơn quyền lợi hợp pháp của người lao động, vấn đề đặt ra làphải nghiên cứu sâu sắc các quy định về tiền lương thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơitại Việt Nam, từ đó thấy được thực trạng và nguyên nhân của các hành vi vi phạm pháp

Trang 8

luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và đề xuất giải pháp hoàn thiện các quy định

đó Vì những lý do đó, nhóm đã chọn đề tài “Quy định pháp luật về tiền lương, thời giờ làm việc, thời giờ nghĩ ngơi và áp dụng trong thực tiễn”.

2 Ý nghĩa của bài tiểu luận

Giúp chúng ta hiểu rỏ hơn về quy định pháp luật về tiền lương, thời gian làm việc,thời gian nghĩ ngơi Góp phần làm hoàn thiện thêm các quy định về tiền lương, thời giờlàm việc, thời giờ nghỉ ngơi

3 Bố cục bài tiểu luận

Ngoài phần mở đầu và kết luận, phần nội dung được kết cấu thành 02 chương, cụ thể nhưsau:

Chương 1 Quy định pháp luật về tiền lương, thời giờ làm việc, thời giờ nghĩ ngơi

Chương 2 Áp dụng thực tiễn của pháp luật về tiền lương, thời giờ làm việc, thời giờ nghĩngơi

Trang 9

PHẦN NỘI DUNG

CHƯƠNG I QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ TIỀN LƯƠNG, THỜI GIỜ LÀM

VIỆC, THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHĨ NGƠI 1.1 Tiền lương

1.1.1 Khái niệm tiền lương

Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏathuận để thực hiện công việc, bao gồm: mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụcấp lương và các khoản bổ sung khác Mức lương theo công việc hoặc chức danh khôngđược thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định

1.1.2 Tiền lương theo thỏa thuận để thực hiện công việc

- Mức lương theo công việc hoặc chức danh là mức lương trong thang lương, bảnglương do người sử dụng lao động xây dựng Mức lương đối với công việc giản đơn nhấttrong điều kiện lao động và thời giờ làm việc bình thường (không bao gồm khoản tiền trảthêm khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm) không được thấp hơn mứclương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định;

- Phụ cấp lương là khoản tiền bù đắp các yếu tố về điều kiện lao động, tính chấtphức tạp của công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động chưa được tính đếnhoặc tính chưa đầy đủ trong mức lương theo công việc hoặc chức danh;

- Các khoản bổ sung khác là khoản tiền bổ sung ngoài mức lương, phụ cấp lương và

có liên quan đến thực hiện công việc hoặc chức danh trong hợp đồng lao động, trừ tiềnthưởng, tiền ăn giữa ca, các khoản hỗ trợ, trợ cấp của người sử dụng lao động không liênquan đến thực hiện công việc hoặc chức danh trong hợp đồng lao động

Một số quy định về tiền lương

Thứ nhất, mức lương của người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng

Trang 10

Theo điều 3 của Nghị Định 90/2019/NĐ-CP thì mức lương tối thiểu vùng đối vớingười lao động làm việc theo hợp động được áp dụng từ ngày 01/01/2021 như sau:

Vùng I: Mức lương tối thiểu là 4.420.000 đồng/tháng

Vùng II: Mức lương tối thiểu là 3.920.000 đồng/tháng

Vùng III: Mức lương tối thiểu là 3.430.000 đồng/tháng

Vùng IV: Mức lương tối thiểu là 3.070.000 đồng/tháng

Thứ hai, việc trả lương phải đầy đủ và đúng hạn.

- Người lao động hưởng lương theo giờ, ngày, tuần thì được trả lương sau giờ,ngày, tuần làm việc hoặc được trả gộp do hai bên thỏa thuận nhưng không quá 15 ngàyphải được trả gộp một lần

- Người lao động hưởng lương theo tháng được trả một tháng một lần hoặc nửatháng một lần Thời điểm trả lương do hai bên thỏa thuận và phải được ấn định vào mộtthời điểm có tính chu kỳ

- Người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán được trả lương theo thỏathuận của hai bên; nếu công việc phải làm trong nhiều tháng thì hằng tháng được tạm ứngtiền lương theo khối lượng công việc đã làm trong tháng

- Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biệnpháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày;nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động phải đền bù cho ngườilao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huyđộng tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoảntrả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương

Thứ ba, căn cứ trả tiền lương trả cho người lao động

Trang 11

Tiền lương trả cho người lao động được căn cứ theo tiền lương ghi trong hợp đồnglao động, năng suất lao động, khối lượng và chất lượng công việc mà người lao động đãthực hiện.

1.1.3 Tiền lương làm theo giờ

Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiềnlương thực trả theo công việc đang làm như sau:

- Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;

- Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;

- Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiềnlương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lươngngày

1.1.4 Tiền lương làm việc vào ban đêm

Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiềnlương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làmviệc bình thường

Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy địnhnêu trên, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương

Trang 12

hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc củangày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.

1.2 Thời giờ làm việc

1.2.1 Thời giờ làm việc bình thường

Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48giờ trong 01 tuần

Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuầnnhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việcbình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần

Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ đốivới người lao động

Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm giới hạn thời gian làm việc tiếpxúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đúng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và phápluật có liên quan

1.2.2 Thời giờ làm thêm, làm việc ban đêm

Thời giờ làm thêm

- Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bìnhthường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động

- Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứngđầy đủ các yêu cầu sau đây:

+ Phải được sự đồng ý của người lao động;

+ Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bìnhthường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo

Trang 13

tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;

+ Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừtrường hợp quy định tại khoản 3 Điều này

- Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây:

+ Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chếbiến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản;

+ Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;

+ Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuậtcao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời;

+ Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thờivụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tốkhách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếuđiện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất;

Theo điều 108 Làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt

Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm theo quy định tại Điều 107 của Bộ luậtnày và người lao động không được từ chối trong trường hợp sau đây:

+ Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theoquy định của pháp luật

+ Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổchức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy

Trang 14

hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe củangười lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.

Làm việc ban đêm

Giờ làm việc ban đêm được tính từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau

1.3 Thời giờ nghĩ ngơi

1.3.1 Người lao động nghĩ việc được hưởng nguyên lương

- Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tếtsau đây:

 Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);

 Tết Âm lịch: 05 ngày;

 Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);

 Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);

 Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặcsau);

 Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch)

 Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quyđịnh tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01ngày Quốc khánh của nước họ

- Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì đượcnghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyếttật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại,nguy hiểm

Trang 15

Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghĩ hàngnăm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày

1.3.2 Người lao động nghĩa việc riêng được hưởng nguyên lương

- Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thôngbáo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây:

 Kết hôn: nghỉ 03 ngày;

 Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày;

 Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặcchồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày

1.3.3 Người lao động được nghĩ không hưởng lương

Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo vớingười sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết;cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn

CHƯƠNG II ÁP DỤNG THỰC TIỄN CỦA PHÁP LUẬT VỀ TIỀN LƯƠNG,

THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHĨ NGƠI 1 Một số nhận xét về thực trạng áp dụng pháp luật về tiền lương

Trang 16

lượng dịch vụ công, góp phần làm trong sạch và nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt độngcủa Bộ máy Nhà nước

 Tách dần tiền lương khu vực sản xuất, kinh doanh với khu vực hành chính nhànước và khu vực sự nghiệp cung cấp dich vụ công, chính sách tiền lương với chính sáchbảo hiểm xã hội và ưu đãi người có công Mỗi khu vực có chính sách và cơ chế tiền lươngphù hợp Đó là bước tiến rất quan trọng trong chính sách tiền lương

 Từng bước đổi mới chính sách tiền lương, nhất là trong khu vực sản xuất, kinhdoanh, từng bước tính đúng, tính đủ tiền lương theo nguyên tắc thị trường, chống bìnhquân, cào bằng Trong các loại hình doanh nghiệp, tiền lương được coi là giá cả sức laođộng, hình thành trên cơ sở mặt bằng tiền lương trên thị trường và bước đầu được xácđịnh thông qua thoả thuận giữa ngươi lao động và người sử dụng lao động để ký kết hợpđồng lao động cá nhân và thoả ước lao động tập thể

 Đổi mới cơ chế tiền lương, mở rộng và làm rõ trách nhiệm, quyền tự chủ của đơn

vị, doanh nghiệp trong việc xếp lương, trả lương gắn với năng suất lao động, chất lượng

Thứ nhất, quan điểm, chủ trương về cải cách chính sách tiền lương của Đảng là

đúng, phù hợp với nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, nhưng việc thể chế hoá chưađầy đủ và thực hiện chưa nghiêm Cơ chế phân phối tiền lương đổi mới chậm, không theokịp cơ chế quản lý kinh tế trong kinh tế thị trường nên chưa tạo động lực mạnh mẽ thúcđẩy tăng trưởng kinh tế; nhất là tiền lương tối thiểu chung còn thấp, bị ràng buộc tự độngvới nhiều chính sách xã hội khác và bị chi phối bởi ngân sách nhà nước

Trang 17

Thứ hai, phân phối tiền lương và thu nhập trong khu vực sản xuất, kinh doanh

chưa phản ánh đúng thực chất quan hệ phân phối công bằng trong kinh tế thị trường, cụthể:

- Trong kinh tế thị trường, Nhà nước quy định mức lương tối thiểu làm cơ sở chocác bên trong doanh nghiệp thoả thuận về tiền lương, nhưng các mức này lại quy định cònthấp và khác nhau giữa các loại hình doanh nghiệp

- Cơ chế phân phối tiền lương và thu nhập còn có sự khác nhau giữa các loại hìnhdoanh nghiệp; hiện nay ở nước ta đang tồn tại 3 cơ chế phân phối tiền lương khác nhaugiữa các loại hình doanh nghiệp, chưa phù hợp với kinh tế thị trường Tiền lương và thunhập của người lao động chưa gắn chặt với năng suất, hiệu quả kinh tế, kết quả sản xuất,kinh doanh; tiền lương chưa trở thành động lực mạnh mẽ thúc đẩy nâng cao năng suất laođộng, khuyến khích nâng cao chất lượng nguồn nhân lực …

- Cơ chế thương lượng, thoả thuận về tiền lương chưa đảm bảo đúng nguyên tắc thịtrường và phát huy tác dụng, còn hình thức Khi xảy ra tranh chấp về tiền lương thườngkhông qua bước thương lượng, thoả thuận mà đi thẳng đến đình công, dẫn đến đình côngtự phát có xu hướng gia tăng

Thứ ba, phân phối tiền lương và thu nhập trong khu vực hành chính nhà nước và khu

vực sư nghiệp cung cấp dịch vụ công còn nhiều bất cập, cụ thể:

- Tiền lương của cán bộ, công chức, viên chức bị ràng buộc và chi phối mạnh củaNgân sách Nhà nước, nên cũng rất thấp và thấp hơn khu vực sản xuất, kinh doanh, chưabảo đảm cho cán bộ, công chức, viên chức sống chủ yếu bằng tiền lương; thu nhập ngoàilương lớn, là một trong những nguyên nhân của tiêu cực, tham nhũng; quan hệ tiền lươngchưa hợp lý, các mức lương theo hệ số tiền lương gắn quá chặt với tiền lương tối thiểuchung; tiền lương chưa gắn thật chặt với vị trí, chức danh và hiệu quả công tác, chấtlượng cung cấp dịch vụ công

- Tiền lương chưa tạo ra động lực đủ mạnh cho người hưởng lương phát huy tài

Ngày đăng: 09/12/2021, 23:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Trường Đại Học Luật Hà Nội (2019). Giáo trình luật lao động. NXB. Công an nhân dân, Hà Nội, 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình luật lao động
Tác giả: Trường Đại Học Luật Hà Nội
Nhà XB: NXB. Công an nhândân
Năm: 2019
[2] TS. Nguyễn Thị Thu Thoa – TS. Nguyễn Nam Hà (2021). Giáo trình pháp luật đại cương. Thành phố Hồ Chí Minh 2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình pháp luật đạicương
Tác giả: TS. Nguyễn Thị Thu Thoa – TS. Nguyễn Nam Hà
Năm: 2021
[4] Nguyễn Thanh Phúc, Lương phải là động lực phấn đấu cho người lao động, Tạp chí Tuyên giáo số 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lương phải là động lực phấn đấu cho người lao động
[5] Mai Hương, Báo Sài Gòn Giải Phóng Online, Trên 81% công nhân phải tăng ca (ngày 01/12/2007),http://www.baomoi.com/Home/LaoDong/www.sggp.org.vn/Tren-81-cong-nhan-phai-tang-ca/121819 Link
[6] Lệ Thủy, Báo sức khỏe và dinh dưỡng – chuyên trang Báo lao động, Những kiểu bóc tột người lao động, từ http://suckhoedinhduong.nld.com.vn/71092p1010c1012/nhung-kieu-boc-lot-nguoi-lao-dong.htm Link
[7] Trần Đức, Báo mới, Nhiều doanh nghiệp đang vi phạm thời giờ làm việc, từ http://www.baomoi.com/Nhieu-doanh-nghiep-dang-vi-pham-thoi-gio-lam-viec/47/3571694.epi Link
[8] Minh Khang, Báo Lao động online, Nhiều vi phạm nghiệm trọng đối với lao động nữ, (05/08/2009), từ http://laodong.com.vn/Home/Vi-pham-phap-luat-voi-lao-dong-nu-rat-nghiem-trong/20098/149848.laodong Link
[9] Hồng Hiệp, Trang Tin Tức – Xa Lộ, Lạm dụng trẻ em: SOS (12/5/2007), từ http://tintuc.xalo.vn/001038079645/Lam_dung_lao_dong_tre_em_SOS.html?id=14aelaa&o=0 Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w