Thời giờ làm việc Theo quy định của pháp luật hiện hành, thời giờ làm việc có hưởng lương còn bao gồm cả những loại thời giờ sau: Thời giờ nghỉ giữa ca làm việc; Thời giờ nghỉ giải lao theo tính chất công việc; Thời giờ nghỉ cần thiết trong quá trình lao động đã được tính trong định mức lao động cho nhu cầu sinh lí tự nhiên của con người; Thời giờ nghỉ mỗi ngày 60 phút đối với lao động nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi; Thời giờ nghỉ mỗi ngày 30 phút đối với lao động nữ trong thời gian hành kinh; Thời giờ phải ngừng việc không do lỗi của NLĐ; Thời giờ học tập, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động; Thời giờ hội họp, học tập do yêu cầu của NSDLĐ hoặc được NSDLĐ cho phép
Trang 1Vấn đề 12
THỜI GIỜ LÀM VIỆC,
THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI
Vấn đề 12
THỜI GIỜ LÀM VIỆC,
THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI
TH.S NGUYỄN TIẾN DŨNG
BỘ MÔN Luật Lao động
Trang 2I KHÁI QUÁT VỀ THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ
NGHỈ NGƠI
1 Khái niệm và ý nghĩa của việc quy định thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
1.1 Khái niệm thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
1.2 Ý nghĩa của việc quy định thời giờ làm việc,
thời giờ nghỉ ngơi
1.2 Ý nghĩa của việc quy định thời giờ làm việc,
thời giờ nghỉ ngơi
Trang 3những nhiệm vụ được giao phù hợp với nội quy lao động của đơn vị, điều
Trang 41.2 Ý nghĩa của việc quy định thời giờ làm việc,
thời giờ nghỉ ngơi
1.2 Ý nghĩa của việc quy định thời giờ làm việc,
thời giờ nghỉ ngơi
03
02
01 Bằng việc quy định quỹ thời giờ làm việc, pháp luật
lao động đảm bảo cho NLĐ có điều kiện thực hiện đầy đủ nghĩa vụ lao động trong quan hệ đồng thời làm căn cứ cho việc hưởng thụ quyền lợi như tiền lương, thưởng
Quy định thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi còn có ý nghĩa quan trọng trong lĩnh vực bảo hộ lao động, đảm bảo quyền nghỉ ngơi của NLĐ
những quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi còn tạo cơ sở pháp lí cho NSDLĐ thực hiện quyền quản lí, điều hành, giám sát lao động và đặc biệt trong xử lí kỉ luật lao động
Đối với người lao động
Đối với người sử dụng lao động
Đối với Nhà nước
Nhà nước thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát quan hệ lao động, tạo cơ sở pháp lí
để giải quyết các bất đồng, tranh chấp liên quan đến thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ
ngơi
Trang 52 Cơ sở của việc quy định thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
2.1 Cơ sở sinh học
2 Cơ sở của việc quy định thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
2.1 Cơ sở sinh học
Trong hoạt động lao động, không tránh khỏi mệt mỏi tâm lí do sự tri
giác quá lâu, các cơ quan nhạy cảm bị ức chế dẫn đến cảm giác nhàm
chán, đơn điệu, thiếu hứng thú làm việc Do vậy, sau thời gian làm
việc nhất định phải có thời gian nghỉ ngơi phù hợp nhằm tạo ra
những kích thích tâm lí nhất định đối với NLĐ
Trong hoạt động lao động, không tránh khỏi mệt mỏi tâm lí do sự tri
giác quá lâu, các cơ quan nhạy cảm bị ức chế dẫn đến cảm giác nhàm
chán, đơn điệu, thiếu hứng thú làm việc Do vậy, sau thời gian làm
việc nhất định phải có thời gian nghỉ ngơi phù hợp nhằm tạo ra
những kích thích tâm lí nhất định đối với NLĐ
Dưới góc độ tâm lí
lao động với nội dung và hình thức nào thì cũng là sự tiêu hao trí não, thần kinh, cơ bắp, cơ quan cảm giác do vậy phải có giới hạn Lao động đến mức nhất định nào đó thì cảm giác mệt mỏi sinh lí xuất hiện làm giảm năng suất, hiệu quả lao động thậm chí ảnh hưởng đến sự tồn tại của con người Như vậy, thời giờ làm việc là có giới hạn và yêu cầu được nghỉ ngơi là nhu cầu sinh lí tự nhiên Từ
đó đòi hỏi phải có sự bố trí thời giờ lao động và nghỉ ngơi hợp lí đảm bảo nhu cầu tự nhiên của con người và hiệu quả của lao động
lao động với nội dung và hình thức nào thì cũng là sự tiêu hao trí não, thần kinh, cơ bắp, cơ quan cảm giác do vậy phải có giới hạn Lao động đến mức nhất định nào đó thì cảm giác mệt mỏi sinh lí xuất hiện làm giảm năng suất, hiệu quả lao động thậm chí ảnh hưởng đến sự tồn tại của con người Như vậy, thời giờ làm việc là có giới hạn và yêu cầu được nghỉ ngơi là nhu cầu sinh lí tự nhiên Từ
đó đòi hỏi phải có sự bố trí thời giờ lao động và nghỉ ngơi hợp lí đảm bảo nhu cầu tự nhiên của con người và hiệu quả của lao động
Về sinh học
Trang 62.2 Cơ sở kinh tế-xã hội
Điều kiện kinh tế-xã hội, trong đó năng suất lao động và nhu cầu của con người là nhân tố quan trọng, quyết định nhất đến việc quy định thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi cụ thể của NLĐ Với khối lượng công việc và nhân công nhất định, thời gian hoàn thành công việc nhiều hay ít phụ thuộc chủ yếu vào năng suất lao động
Điều kiện kinh tế-xã hội, trong đó năng suất lao động và nhu cầu của con người là nhân tố quan trọng, quyết định nhất đến việc quy định thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi cụ thể của NLĐ Với khối lượng công việc và nhân công nhất định, thời gian hoàn thành công việc nhiều hay ít phụ thuộc chủ yếu vào năng suất lao động
Các yếu tố xã hội, phong tục tập quán cũng có những tác động nhất định Điều này cũng lí giải cho một thực tế là thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi của các quốc gia khác nhau có sự khác nhau
Các yếu tố xã hội, phong tục tập quán cũng có những tác động nhất định Điều này cũng lí giải cho một thực tế là thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi của các quốc gia khác nhau có sự khác nhau
Trang 72.3 Cơ sở pháp lí
Hiến pháp
Bộ luật Lao động – Chương VII
Trang 8- Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi do Nhà nước quy định
- Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi do các bên trong quan hệ lao động thoả thuận, khuyến khích theo hướng có lợi cho NLĐ
phù hợp với quy định của pháp luật
- Rút ngắn thời giờ làm việc đối với một số đối tượng đặc biệt hoặc làm những công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy
hiểm
- Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi do Nhà nước quy định
- Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi do các bên trong quan hệ lao động thoả thuận, khuyến khích theo hướng có lợi cho NLĐ
phù hợp với quy định của pháp luật
- Rút ngắn thời giờ làm việc đối với một số đối tượng đặc biệt hoặc làm những công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy
Trang 91.1 Thời giờ làm việc tiêu chuẩn
Thời giờ làm việc tiêu chuẩn được quy định trên cơ sở tiêu chuẩn hoá thời giờ làm việc biểu hiện bằng việc quy định số giờ làm việc trong một ngày đêm, một tuần lễ, hoặc số ngày làm việc một tháng, một năm
Ngày làm việc tiêu chuẩn chính là việc quy định độ dài thời gian làm việc của NLĐ trong một ngày đêm (24 giờ) và tuần làm việc tiêu chuẩn là số giờ hoặc ngày làm việc trong 1 tuần lễ (7 ngày)
Thời giờ làm việc tiêu chuẩn được quy định trên cơ sở tiêu chuẩn hoá thời giờ làm việc biểu hiện bằng việc quy định số giờ làm việc trong một ngày đêm, một tuần lễ, hoặc số ngày làm việc một tháng, một năm
Ngày làm việc tiêu chuẩn chính là việc quy định độ dài thời gian làm việc của NLĐ trong một ngày đêm (24 giờ) và tuần làm việc tiêu chuẩn là số giờ hoặc ngày làm việc trong 1 tuần lễ (7 ngày)
II CÁC QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ
NGHỈ NGƠI
1 Các loại thời giờ làm việc
Trang 10Thời giờ làm việc bình thường là loại thời giờ làm việc
mà Nhà nước quy định ngày làm việc không quá 8 giờ, tuần làm việc không quá 48 giờ (một số đối tượng, đơn vị
áp dụng chế độ tuần làm việc 40 giờ trong 5 ngày) Thời giờ làm việc này áp dụng cho các công việc bình thường, không có tính chất nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hay đối tượng đặc biệt nào
- - Thời gian làm việc rút ngắn là loại thời giờ làm
việc có độ dài ngắn hơn thời giờ làm việc bình thường mà NLĐ vẫn hưởng nguyên lương Thời giờ làm việc rút ngắn được áp dụng đối với những người làm các công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc một số đối tượng lao động có đặc điểm riêng như phụ nữ có thai, lao động chưa thành niên, người tàn tật, cao tuổi
1.1 Thời giờ làm việc tiêu chuẩn
Trang 11Theo quy định của pháp luật hiện hành, thời giờ làm việc có hưởng lương còn bao
gồm cả những loại thời giờ sau:
- Thời giờ nghỉ giữa ca làm việc;
- Thời giờ nghỉ giải lao theo tính chất công việc;
- Thời giờ nghỉ cần thiết trong quá trình lao động đã được tính trong định mức lao động cho nhu cầu sinh lí tự nhiên của con người;
- Thời giờ nghỉ mỗi ngày 60 phút đối với lao động nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi;
- Thời giờ nghỉ mỗi ngày 30 phút đối với lao động nữ trong thời gian hành kinh;
- Thời giờ phải ngừng việc không do lỗi của NLĐ;
- Thời giờ học tập, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động;
- Thời giờ hội họp, học tập do yêu cầu của NSDLĐ hoặc được NSDLĐ cho phép
Theo quy định của pháp luật hiện hành, thời giờ làm việc có hưởng lương còn bao
gồm cả những loại thời giờ sau:
- Thời giờ nghỉ giữa ca làm việc;
- Thời giờ nghỉ giải lao theo tính chất công việc;
- Thời giờ nghỉ cần thiết trong quá trình lao động đã được tính trong định mức lao động cho nhu cầu sinh lí tự nhiên của con người;
- Thời giờ nghỉ mỗi ngày 60 phút đối với lao động nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi;
- Thời giờ nghỉ mỗi ngày 30 phút đối với lao động nữ trong thời gian hành kinh;
- Thời giờ phải ngừng việc không do lỗi của NLĐ;
- Thời giờ học tập, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động;
- Thời giờ hội họp, học tập do yêu cầu của NSDLĐ hoặc được NSDLĐ cho phép
Trang 121.2 Thời giờ làm việc không có tiêu chuẩn
- Những NLĐ do tính chất phục vụ phải thường xuyên ăn, ở và làm việc trong phạm vi cơ quan, xí nghiệp
- Những công nhân hoặc cán bộ do tính chất công việc phụ trách mà phải thường xuyên đi sớm về muộn hơn những NLĐ khác,
- Những NLĐ do điều kiện khách quan không thể xác định được trước thời gian làm việc cụ thể,
- Những NLĐ do tính chất phục vụ phải thường xuyên ăn, ở và làm việc trong phạm vi cơ quan, xí nghiệp
- Những công nhân hoặc cán bộ do tính chất công việc phụ trách mà phải thường xuyên đi sớm về muộn hơn những NLĐ khác,
- Những NLĐ do điều kiện khách quan không thể xác định được trước thời gian làm việc cụ thể,
Trang 13Thời giờ làm thêm là thời giờ làm việc của NLĐ ngoài phạm vi thời giờ làm việc tiêu chuẩn, được hưởng thêm tiền lương, theo yêu cầu của NSDLĐ trong những trường hợp cần thiết được pháp luật quy định Thời giờ làm thêm chỉ áp dụng được với những đối tượng làm việc theo chế độ thời giờ làm việc tiêu chuẩn
Số giờ làm thêm: NLĐ và NSDLĐ có thể thoả thuận làm thêm giờ nhưng không vượt
quá 50% số giờ làm việc được quy định trong một ngày đối với từng loại công việc Trường hợp làm việc theo tuần thì tổng cộng thời giờ làm việc bình thường và thời giờ làm thêm trong một ngày không vượt quá 12 giờ Số giờ làm thêm tối đa không quá 200 giờ trong một năm, trường hợp đặc biệt không được quá 300 giờ trong một năm
Thời giờ làm thêm là thời giờ làm việc của NLĐ ngoài phạm vi thời giờ làm việc tiêu chuẩn, được hưởng thêm tiền lương, theo yêu cầu của NSDLĐ trong những trường hợp cần thiết được pháp luật quy định Thời giờ làm thêm chỉ áp dụng được với những đối tượng làm việc theo chế độ thời giờ làm việc tiêu chuẩn
Số giờ làm thêm: NLĐ và NSDLĐ có thể thoả thuận làm thêm giờ nhưng không vượt
quá 50% số giờ làm việc được quy định trong một ngày đối với từng loại công việc Trường hợp làm việc theo tuần thì tổng cộng thời giờ làm việc bình thường và thời giờ làm thêm trong một ngày không vượt quá 12 giờ Số giờ làm thêm tối đa không quá 200 giờ trong một năm, trường hợp đặc biệt không được quá 300 giờ trong một năm
1.3 Thời giờ làm thêm
Trang 14- Không được phép huy động làm thêm giờ đối với phụ nữ có thai từ tháng thứ
7 hoặc đang nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi, NLĐ tàn tật đã bị suy giảm khả năng lao động từ 51% trở lên Đối với NLĐ chưa thành niên, NSDLĐ chỉ được phép huy động làm thêm giờ trong một số ngành nghề, công việc do Bộ lao động-thương binh và xã hội quy định
Khi làm thêm giờ, NLĐ được hưởng tiền lương làm thêm giờ và các chế độ khác liên quan đến làm thêm giờ theo quy định của pháp luật.() Ngoài ra, NLĐ cũng được hưởng chế độ nghỉ ngơi hợp lí nhằm đảm bảo khả năng tái sản xuất sức lao động và an toàn chung cho quan hệ lao động
() Xem Điều 61 Bộ luật lao động
- Không được phép huy động làm thêm giờ đối với phụ nữ có thai từ tháng thứ
7 hoặc đang nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi, NLĐ tàn tật đã bị suy giảm khả năng lao động từ 51% trở lên Đối với NLĐ chưa thành niên, NSDLĐ chỉ được phép huy động làm thêm giờ trong một số ngành nghề, công việc do Bộ lao động-thương binh và xã hội quy định
Khi làm thêm giờ, NLĐ được hưởng tiền lương làm thêm giờ và các chế độ khác liên quan đến làm thêm giờ theo quy định của pháp luật.() Ngoài ra, NLĐ cũng được hưởng chế độ nghỉ ngơi hợp lí nhằm đảm bảo khả năng tái sản xuất sức lao động và an toàn chung cho quan hệ lao động
() Xem Điều 61 Bộ luật lao động
1.2 Thời giờ làm thêm
Trang 15Theo quy định của pháp luật hiện hành thì thời giờ làm việc ban đêm được xác định trong khoảng thời gian từ 22 giờ đến 6 giờ sáng.
Làm việc vào ban đêm có những ảnh hưởng, biến đổi nhất định đến tâm sinh lí của NLĐ, làm giảm khả năng đề kháng của cơ thể, tạo điều kiện cho sự phát triển của các tình trạng bệnh lí (nếu có) Vì vậy, pháp luật quy định NLĐ làm việc vào ban đêm được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương của công việc đang làm vào ban ngày Nếu NLĐ làm thêm vào ban đêm còn được hưởng lương làm thêm Khi làm việc ban đêm, NLĐ cũng được nghỉ ngơi nhiều hơn làm việc ban ngày Nếu làm ca đêm, NLĐ được nghỉ giữa ca ít nhất là 45 phút, tính vào giờ làm việc
Mặt khác, với những ảnh hưởng nhất định của làm đêm đối với sức khoẻ của NLĐ nên pháp luật nước ta cũng như hầu hết các nước đều quy định hạn chế làm đêm với một số đối tượng, nhất là với lao động nữ và người chưa thành niên
Theo quy định của pháp luật hiện hành thì thời giờ làm việc ban đêm được xác định trong khoảng thời gian từ 22 giờ đến 6 giờ sáng
Làm việc vào ban đêm có những ảnh hưởng, biến đổi nhất định đến tâm sinh lí của NLĐ, làm giảm khả năng đề kháng của cơ thể, tạo điều kiện cho sự phát triển của các tình trạng bệnh lí (nếu có) Vì vậy, pháp luật quy định NLĐ làm việc vào ban đêm được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương của công việc đang làm vào ban ngày Nếu NLĐ làm thêm vào ban đêm còn được hưởng lương làm thêm Khi làm việc ban đêm, NLĐ cũng được nghỉ ngơi nhiều hơn làm việc ban ngày Nếu làm ca đêm, NLĐ được nghỉ giữa ca ít nhất là 45 phút, tính vào giờ làm việc
Mặt khác, với những ảnh hưởng nhất định của làm đêm đối với sức khoẻ của NLĐ nên pháp luật nước ta cũng như hầu hết các nước đều quy định hạn chế làm đêm với một số đối tượng, nhất là với lao động nữ và người chưa thành niên
1.4 Thời giờ làm việc ban đêm
Trang 161.5 Thời giờ làm việc linh hoạt
Thời giờ làm việc linh hoạt chính là việc quy định các hình thức tổ chức lao động mà trong đó có sự khác nhau về độ dài và thời điểm làm việc của NLĐ so với thời gian làm việc thông thường đã được quy định theo ngày, tuần, tháng, năm làm việc
Thời giờ làm việc linh hoạt chính là việc quy định các hình thức tổ chức lao động mà trong đó có sự khác nhau về độ dài và thời điểm làm việc của NLĐ so với thời gian làm việc thông thường đã được quy định theo ngày, tuần, tháng, năm làm việc
Đặc trưng cơ bản nhất của thời giờ làm việc
linh hoạt chính là sự co dãn, mềm dẻo về độ
dài thời gian và thời điểm làm việc của NLĐ
Các bên trong quan hệ lao động, thậm chí,
những NLĐ có thể thoả thuận để điều chỉnh độ
dài cũng như thời điểm làm việc và tự phân
phối thời gian làm việc sao cho phù hợp với
nguyện vọng cá nhân và yêu cầu chung của
đơn vị
Đặc trưng cơ bản nhất của thời giờ làm việc
linh hoạt chính là sự co dãn, mềm dẻo về độ
dài thời gian và thời điểm làm việc của NLĐ
Các bên trong quan hệ lao động, thậm chí,
những NLĐ có thể thoả thuận để điều chỉnh độ
dài cũng như thời điểm làm việc và tự phân
phối thời gian làm việc sao cho phù hợp với
nguyện vọng cá nhân và yêu cầu chung của
đơn vị