Quy tắc nhân các căn bậc hai:Muốn nhân các căn bậc hai của các số không âm, ta có thể nhân các số dưới dấu căn với nhau rồi khai phương kết quả đó... Giá trị của bằng: A.
Trang 1KIỂM TRA BÀI CŨ
được xác định khi nào?
Áp dụng: Tìm x để xác định
A
2 x − 5
Trang 3Quy tắc khai phương một tích:
Muốn khai phương một tích của các số không âm, ta có thể khai phương từng thừa số rồi nhân kết quả với nhau
810.40 b)
49.1,44.25 a)
* Ví dụ 1: Áp dụng quy tắc khai phương một tích, hãy tính:
?2 Tính
225
64 , 0 16 , 0 )
Trang 4Quy tắc nhân các căn bậc hai:
Muốn nhân các căn bậc hai của các số không âm, ta có thể nhân các số dưới dấu căn với nhau rồi khai phương kết quả đó.
a) 5 20 b) 1,3 52 10
* Ví dụ 2: Tính
? 3 Tính
75
3 )
a b ) 20 72 4 , 9
Trang 5* Chú ý:
Một cách tổng quát, với hai biểu thức A và B
không âm ta có:
A.B = A B
Đăc biệt, với biểu thức A không âm, ta có:
A
( ) 2
= A2 = A
Ví dụ 3 Rút gọn
a a
a ) 3 27 (với a ≥ 0) b ) 9 a2b4
Trang 6?4 Rút gọn biểu thức, với a, b không âm
a a
a ) 3 3 12 b ) 2 a 32 ab2
Trang 7Chọn câu trả lời đúng:
) 16 9 16 9 7
a + = + =
) 64 36 64 36 100 10
HĐ nhóm bài tập 1:
⊗
⊕
⊗
Trang 8Chọn đáp án đúng nhất trong các câu sau:
1.Khai phương một tích 12.30.40 được:
A.1200 B 120 C 12 D 240
2 Giá trị của bằng:
A.10 B 100 C 1000 D 20
3 Rút gọn biểu thức với a 0 kết quả là:
A B 4a C D
4 Giá trị của bằng:
A 21000 B 2100 C 210 D 21
5 20
2 a
3 .
3 a
a
4
a
2
3a
2
25.36.49.100
HĐ nhóm bài tập 2:
Trang 9H ƯỚ NG D N V NHÀ Ẫ Ề
Nắm vững định lí, học thuộc hai qui tắc khai phương 1 tích
và nhân các căn thức bậc hai.
Làm bài tập 17 (b, c) , 18 (b; c) , 19 , 20 (c; d) trang 14; 15 trong SGK.
Chuẩn bị trước phần Luyện tập cho tiết học sau
Bài tập dành cho HS khá, giỏi:
1) Tính:
2) Rút gọn biểu thức:
3) Cho Chứng minh rằng
P (4 = + 15)( 10 − 6) 4 − 15
Q = x + 2 x − + 1 x − 2 x − 1
3 5