1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

CẤU TRÚC VỐN VÀ CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN CỦA MNCs

21 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cấu trúc vốn và chi phí sử dụng vốn của MNCs
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Cty mong muốn một cấu trúc vốn sẽ tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn  yêu cầu tỷ suất lợi nhuận các dự án... - Cấu trúc vốn của MNCs so với các doanh nghiệp trong nước MNC có lưu lư

Trang 1

PHÍ SỬ DỤNG VỐN CỦA

MNCs

Trang 3

2.1 Tổng quan chi phí vốn MNCs

Chi phí sử dụng vốn

Nguồn vốn Cty gồm vốn cổ phần (thu nhập giữ

lại và từ phát hành cổ phiếu) và nợ (vốn vay).

Chi phí sử dụng vốn cổ phần liên quan đến chi phí

cơ hội, chi phí nợ liên quan đến lãi vay.

Cty mong muốn một cấu trúc vốn sẽ tối thiểu

hóa chi phí sử dụng vốn  yêu cầu tỷ suất lợi

nhuận các dự án.

Trang 5

- Cấu trúc vốn tối ưu: tối đa hoá giá trị doanh nghiệp

2.1 Tổng quan cấu trúc vốn MNCs

Một cấu trúc vốn tối ưu được định nghĩa là một cấu trúc

vốn trong đó chi phí sử dụng vốn bình quân nhỏ nhất và

giá trị doanh nghiệp đạt lớn nhất

Giá trị

Doanh

nghiệp

giá trị nếu đươc tài trợ hoàn toàn bằng VCP

PV (tấm chắn thuế)

PV (chi phí phá sản)

PV (chi phí đại diện)

Trang 6

CTV nhằm mục tiêu “toàn cầu” so với mục tiêu “địa phương”

B

A

C

Không cho phép các MNC có trụ sở chính

ở nơi khác đăng ký

CP trên TTCK

Phát hành trái phiếu hoặc vay

Vay vốn NH địa phương

Trang 7

CHIẾN LƯỢC CỦA CÁC MNC: BỎ QUA CẤU

TRÚC VỐN MỤC TIÊU ĐỊA PHƯƠNG ĐỂ ĐẠT ĐẾN CẤU TRÚC VỐN MỤC TIÊU TOÀN CẦU

- CTV nhằm mục tiêu “tồn cầu” so với mục tiêu “địa phương”

2.1 Tổng quan chi phí vốn MNCs

Trang 8

- Các công ty con thuộc sở hữu toàn phần so với một phần

 Tránh được mâu thuẫn quyền lợi

 GĐ các cty con có thể tập trung

vào việc tối đa hóa tài sản của các

cổ đông MNC

 Hạn chế việc mở rộng hoạt động

hay bán cổ phần cho các cổ đông

địa phương

 Ở một số quốc gia, việc bán cổ

phần của cty con ở nước sở tại là

ĐK bắt buộc khi thành lập

 Xuất hiện mâu thuẫn quyền lợi

 GĐ các cty con vừa tối đa hóa tài

sản của các cổ đông Cty mẹ và cty con

 Mở rộng thêm cơ hội đầu tư cho

MNCs Cổ đông thiểu số có thể bảo

Trang 9

- Cấu trúc vốn của MNCs so với các doanh nghiệp trong nước

 MNC có lưu lượng tiền tệ thu vào

ròng ổn định  có thể sử dụng

lượng vốn vay lớn

 CS thuế khóa, những QĐ về

chuyển lợi nhuận ra nước ngoài, …

 ảnh hưởng đến lượng tiền phát

sinh từ hoạt động của Cty con

 TN từ các Cty con bằng nhiều loại

tiền khác nhau, biến động tỷ giá, …

mẹ sụt giảm, ảnh hưởng đến khả năng thanh toán lãi vay định kỳ

 Tỷ giá các đồng tiền có thể biến động giảm cùng chiều so với USD  sụt giảm thu nhập về công ty mẹ

Quan điểm thâm dụng nợ Quan điểm thâm dụng VCP

Trang 10

2.2 Các đặc điểm MNC ảnh hướng CP SDV

Rủi ro tỷ giá hối đoái

Rủi ro quốc giaRủi ro quốc gia

Quy mô lớn Ưu đãi vay nợ và giảm

Chi phí sử dụng vốn

thấp

Thâm nhập nguồn vốn nước ngoài với chi phí

Trang 11

2.2 Các đặc điểm MNC ảnh hướng CP SDV

Quy mô của doanh nghiệp: Quy mô lớn  dễ dàng nhận được

những ưu đãi trong việc vay nợ hay giảm thiểu được chi phí các phát hành cổ phiếu, trái phiếu ra công chúng

Tiếp cận các thị trường vốn quốc tế:

Thu hút được nguồn vốn với chi phí sử dụng vốn thấp hơn

 Các công ty con có thể nhận được vốn từ địa phương với một

chi phí thấp hơn công ty mẹ  hạ thấp chi phí sử dụng vốn + hạn

chế rủi ro tỷ giá hối đoái của công ty đa quốc gia

Đa dạng hoá quốc tế: Làm cho luồng tiền thu vào của các MNCs

có tính ổn định cao, làm giảm xác suất phá sản  giảm thiếu được

chi phí sử dụng vốn

Trang 12

2.2 Các đặc điểm MNC ảnh hướng CP SDV

Ưu đãi thuế khoá: Bằng cách lựa chọn những luật lệ thuế thuận lợi

và tận dụng những ưu đãi từ thuế khoá  có thể giảm thiểu chi phí

sử dụng vốn

Rủi ro tỷ giá hối đoái: Biến động tỷ giá hối đoái  lưu lượng tiền tệ ít

chắn chắn hơn, khả năng thanh toán lãi vay cho nợ giảm, xác suất

phá sản cũng tăng cao hơn  các chủ nợ và cổ đông sẽ đòi hỏi một

mức sinh lời cao hơn  chi phí sử dụng vốn của các MNC tăng

Rủi ro quốc gia:

Chính phủ tịch biên tài sản công ty con, hay việc sửa đổi luật thuế, 

có thể tác động đến lưu lượng tiền tệ của công ty con, làm tăng xác

suất phá sản  tăng chi phí sử dụng vốn

Trang 13

Quyết định nên nhận vốn ở

đâu ảnh hưởng quan trọng

đến CP SDV

Không thể cắt giảm CP SDV bằng cách chuyển nguồn vốn

từ nước này sang nước khác

Các MNC nên tập

trung vào việc phát triển hoạt động của mình ở những nước:

có CP SDV thấp + NPV(các dự án)

lập.

Các TTTC không phân cách; các nước sử dụng chung 1 đồng tiền; CP danh nghĩa bằng nhau

Trang 14

- Sự khác biệt giữa các quốc gia đối với CP SDV vay:

Chi phí sử dụng vốn vay của một DN thường được ấn định bởi lãi

suất phi rủi ro và phần bù rủi ro Sự khác biệt do:

o Sự khác biệt trong lãi suất phi rủi ro (ấn định bởi quan hệ cung

- cầu vốn): luật thuế, dân số, chính sách tiền tệ, điều kiện kinh tế

o Sự khác biệt trong phần bù rủi ro (tùy theo điều kiện kinh tế,

quan hệ giữa doanh nghiệp và chủ nợ, sự can thiệp của chính phủ và độ nghiêng đòn cân nợ)

2.3 Các đặc điểm quốc gia ảnh hưởng đến CP SDV

Trang 15

Chi phí sử dụng vốn vay ở các quốc gia

2.3 Các đặc điểm quốc gia ảnh hưởng đến CP SDV

Trang 16

- Sự khác biệt giữa các nước trong chi phí sử dụng vốn cổ phần

(cách tính, lạm phát, tăng trưởng lợi nhuận, các yếu tố khác)

 Lợi nhuận trên vốn cổ phần có thể đo bằng lãi suất phi rủi ro cộng với một phần bù rủi ro

 Chi phí sử dụng vốn tiêu biểu cho chi phí cơ hội, và vì thế tuỳ

thuộc vào các cơ hội đầu tư

 Nó có thể được ước lượng như một mức giá lợi nhuận kiếm được trong các dòng thu nhập kiếm được

 Chỉ số P/E cao  Chi phí sử dụng vốn cổ phần thấp

2.3 Các đặc điểm quốc gia ảnh hưởng đến CP SDV

Trang 17

2.3 Các đặc điểm quốc gia ảnh hưởng đến CP SDV

 Ngoài ra, một yếu tố khác ảnh hưởng chi

phí sử dụng vốn của một nước là giá trị của các khoản khấu trừ thuế cho đầu tư

và lá chắn thuế cho chi phí khấu hao

- Kết hợp giữa CP SDV vay và chi phí sử dụng vốn cổ phần

Trang 18

- Sự khác biệt giữa các quốc gia đối với CP SDV

 MNCs chọn các quốc gia có lợi thế so sánh so với các quốc gia khác

 MNCs có thể điều chỉnh hoạt động quốc

tế của mình và vốn hóa các khoản vay dựa trên các sự khác nhau

 MNCs chọn các quốc gia có cấu trúc vốn theo xu hướng thâm dụng nợ

2.3 Các đặc điểm quốc gia ảnh hưởng đến CP SDV

MNC

Trang 19

re = rf + β(rm - rf )

Mô hình định giá tài sản vốn CAMP: là mô hình mô

tả

mối quan hệ giữa rủi ro và lợi nhuận kỳ vọng

Theo mô hình CAPM, tỷ suất lợi nhuận yêu cầu (re) đối với chứng khoán của một doanh nghiệp là một hàm số dương của:

 Lãi suất phi rủi ro ( rf)

Tỷ suất lợi nhuận thị trường (rm)

 Chỉ số beta của chứng khoán (β)

lợi nhuận không rủi ro khoản bù đắp rủi ro dựa trên cơ sở rủi ro toàn hệ thống

Trang 20

2.4 So sánh CP SDV dùng mô hình định giá tài sản vốn

Trang 21

Quyết định cấu trúc vốn của MNCs ?

công ty con.

động của sự kết hợp các đặc điểm công ty và quốc gia

Ngày đăng: 15/12/2022, 16:57

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm