- Kinh doanh quốc tế là gì? Là những giao dịch thương mại như xuất khẩu, nhập khẩu, BOT, licencing, franchising và đầu tư cho những hoạt động ở nước ngoài
Trang 101/02/23 1
Phần 1: Toàn cầu hóa &
hoạt động kinh doanh của MNCs
I Toàn cầu hoá
I.1 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh quốc tế
I.2 Động lực của quá trình toàn cầu hoá
I.3 Toàn cầu hoá thị trường và sản xuất
I.4 Tác dụng tích cực và tiêu cực của toàn cầu hoá
II Công ty đa quốc gia (MNC)
II.1 Đặc điểm của MNC
II.2 Các giai đoạn xâm nhập thị trường quốc tế
II.3 Hình thức hoạt động của MNC
II.4 FDI của MNC
III Toàn cầu hoá và lợi thế cạnh tranh quốc gia
III.1 Lợi thế cạnh tranh của công ty
III.2 Lợi thế cạnh tranh ngành
Trang 2
I.1 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh quốc tế
- Kinh doanh quốc tế là gì?
Là những giao dịch thương mại như xuất khẩu, nhập khẩu, BOT, licencing, franchising và đầu tư cho những hoạt động ở nước ngoài
Là những giao dịch kinh doanh giữa các chủ thể thuộc hai hay nhiều quốc gia nhằm đạt được những mục tiêu của mình
- Những giao dịch nào?
Trang 4I.1 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh quốc tế Các hình thức hoạt động kinh doanh quốc tế
I.1 I.2 I.3 I.4
Giúp hiểu chiến lược và hoạt động của MNCs
Giúp hiểu tác động của kinh doanh quốc tế đối với
nền kinh tế
Trang 501/02/23 5
I.1 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh quốc tế Các hình thức hoạt động kinh doanh quốc tế
I.1 I.2 I.3 I.4
- BOT là gì?
Một doanh nghiệp trao cho một doanh nghiệp khác quyền sử dụng các tài sản vô hình để đổi lấy một khoản tiền bản quyền
Thực hiện chuyển giao toàn bộ mọi chi tiết vật tư kỹ thuật của một dự án cho nước khác sau khi đã hoàn tất thiết kế, xây dựng và vận hành thử, kể cả việc huấn luyện nhân viên vận hành
- Licencing: Cấp giấy phép nhượng quyền kinh doanh
- Franchising: Cấp giấy phép đặc quyền kinh doanh
Một dạng đặc biệt của licencing, không chỉ bán tài
sản vô hình mà còn yêu cầu bên được cấp phép phải
tuân thủ những quy tắc nghiêm ngặt trong quá
trình kinh doanh
Trang 6I.1 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh quốc tế Các hình thức hoạt động kinh doanh quốc tế
I.1 I.2 I.3 I.4
- Đầu tư gián tiếp nước ngoài là gì?
Là loại hình di chuyển vốn quốc tế, trong đó người chủ sở hữu vốn đồng thời là người trực tiếp quản lý và điều hành các hoạt động sử dụng vốn
Là loại hình di chuyển vốn giữa các quốc gia, trong đó người chủ sở hữu vốn không trực tiếp quản lý và điều hành các hoạt động sử dụng vốn
- Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là gì?
Liên doanh hay doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
- Những hình thức đầu tư FDI?
Trang 701/02/23 7
Sự chi phối của các cường quốc
Chiều hướng mậu dịch, đầu tư giữa các cường quốc
và các nước đang phát triển gia tăng
Sự lớn mạnh của MNCs
Sự dịch chuyển từ quốc tế hoá sang toàn cầu hoá
Giá hàng tăng cao
Chủ nghĩa bảo hộ mậu dịch ngày càng gay gắt
Hợp tác buôn bán song phương tăng lên
I.1 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh quốc tế
Trang 8Sự chi phối của các cường quốc
Trang 901/02/23 9
Sự chi phối của các cường quốc kinh tế
Trang 10Sự chi phối của các cường quốc kinh tế
Trang 1101/02/23 11
Sự chi phối của các cường quốc kinh tế
Trang 12Chiều hướng đầu tư giữa các phát triển
và các nước đang phát triển
Trang 1301/02/23 13
I.1 I I.4
FDI toàn cầu năm 2004 đạt 648 tỷ
USD, tăng 2% so với năm 2003;
FDI toàn cầu năm 2014 đạt 1620 tỷ
USD, tăng 12% so với năm 2013;
FDI đổ vào các nước đang phát triển
Chiều hướng đầu tư giữa các cường
quốc và các nước đang phát triển
Trang 14Chiều hướng đầu tư giữa các cường
quốc và các nước đang phát triển
Trang 1501/02/23 15
Chiều hướng mậu dịch giữa các cường
quốc và các nước đang phát triển
Việt Nam – Hoa Kỳ
Trang 16Chiều hướng mậu dịch giữa các cường
quốc và các nước đang phát triển
Việt Nam – Hoa Kỳ
Trang 17Sự lớn mạnh của các công ty đa quốc gia
(Multinational Company or Enterprise - MNC)
Trang 18I.1 I
I.4
Các MNCs hướng sang các nước đang phát triển và Đông
Âu, mở rộng thị trường hoạt động
Xu thế liên doanh, sáp nhập và mua lại giữa các
MNC tăng lên mạnh mẽ: General Motors và Toyota,
Motorola và Toshiba, Ford và Volswagen
Các MNC tăng cả về số lượng lẫn ảnh hưởng đối với
nền kinh tế thế giới
Ngày càng nhiều các MNC thuộc các nước đang
phát triển xuất hiện và lớn mạnh
Ngày càng nhiều MNCs vừa và nhỏ phát triển
mạnh.
Sự lớn mạnh của các công ty đa quốc gia
(Multinational Company or Enterprise - MNC)
Trang 1901/02/23 19
I.1 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh quốc tế
I.1 I…
I.4
Toàn cầu hoá là gì?
Trang 20I.1 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh quốc tế
I.2 I.3 I.4
TCH là quá trình chuyển dịch hướng tới một nền
kinh tế toàn cầu hội nhập hơn và phụ thuộc lẫn
nhau nhiều hơn.
Toàn cầu hoá là gì?
Theo quan điểm rộng, toàn cầu hoá (TCH) là một quá trình trong quan hệ quốc tế làm tăng sự tuỳ thuộc lẫn nhau trên nhiều mặt của đời sống xã hội
Theo quan điểm hẹp, TCH là một khái niệm kinh tế chỉ một quá trình hình thành thị trường toàn cầu làm tăng sự tương tác và phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế.
Trang 2101/02/23 21
I.1 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh quốc tế
I.1 I
I.4
Sự dịch chuyển từ quốc tế hoá sang toàn cầu hoá
1 Thời kỳ tiền tư bản chủ nghĩa: Các cuộc chiến tranh nổ ra thời cổ đại, đều với mục đích tranh giành ưu thế trong buôn bán quốc tế
Các cuộc chinh phục các thuộc địa của các nước châu Âu đánh dấu một bước phát triển của thương mại quốc tế Các nước thuộc địa bán nguyên liệu, kim loại quý và ngũ cốc để đổi lấy trà, hàng công nghiệp và hàng hoá khác
Các nhà tư bản của các nước đế quốc phong kiến
châu Âu thiết lập hệ thống ngân hàng, giao thông,
thương mại và chi nhánh công ty trên các nước
thuộc địa để phục vụ cho các hoạt động mua bán và
khai thác tài nguyên tại chỗ
Chưa đủ mạnh để tạo nên xu thế toàn cầu hoá
Trang 22I.1 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh quốc tế
I.1 I
I.4
2 Thời kỳ CNTB ra đời đến hết chiến tranh thế giới lần II
Cuộc cách mạng công nghiệp lần I vào thế kỷ XVIII ở Anh bắt đầu một giai đoạn mới cho sự phát triển của kinh doanh quốc tế
Những phát minh trong thế kỷ XIX tiếp tục làm thay đổi mạnh mẽ sản xuất, thông tin và vận tải, góp phần thúc đẩy mậu dịch quốc tế và đầu tư nước ngoài tăng nhanh
Năm 1944, Hội nghị Bretton Woods đề xuất thành
lập Tổ chức Thương mại Quốc tế (ITO) với mục đích
thiết lập các quy tắc và luật lệ cho thương mại giữa
các nước
Sự dịch chuyển từ quốc tế hoá sang toàn cầu hoá
Trang 2301/02/23 23
I.1 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh quốc tế
I.1 I
I.4
Sự dịch chuyển từ quốc tế hoá sang toàn cầu hoá
3 Thời kỳ 1945-1960: Kinh doanh quốc tế bắt đầu phục hồi với sự thống soái của các doanh nghiệp Mỹ cùng với kế hoạch Marshall giúp tái thiết lại châu Âu, cùng với việc triển khai quân đội Mỹ trên toàn châu Âu, trên bán đảo Triều Tiên
và Nhật Bản
Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại (GATT) ra đời
sau Đại chiến Thế giới lần thứ II nhằm điều tiết các hoạt động hợp tác kinh tế quốc tế
Hiến chương thành lập ITO được thoả thuận tại Hội
nghị Liên Hiệp Quốc về thương mại và việc làm ở
Havana từ 11/1947 đến 24/3/1948
Trang 24I.1 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh quốc tế
I.2 I.3 I.4
Sự dịch chuyển từ quốc tế hoá sang toàn cầu hoá
4 Thời kỳ 1960–1980: giai đoạn phục hồi của châu Âu và
Nhật: Các doanh nghiệp Mỹ để mất lợi thế cạnh tranh vì hoạt động lâu ngày trong một môi trường ít cạnh tranh.
Cuộc khủng hoảng dầu lửa năm 1970 ảnh hưởng đến sức cạnh tranh của Mỹ
Các doanh nghiệp Nhật bản và Tây Âu chiếm dần thị phần
của các doanh nghiệp Mỹ ngay tại nước Mỹ và thị trường thế giới
Trang 2501/02/23 25
I.1 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh quốc tế
I.1 I
I.4
Sự dịch chuyển từ quốc tế hoá sang toàn cầu hoá
5 Thời kỳ 1980 đến nay: Các doanh nghiệp Mỹ nhận thức môi trường và vị thế kinh doanh của mình đã thay đổi nên bắt đầu điều chỉnh phương thức quản lý của mình.
Các doanh nghiệp Tây Âu và Nhật tiếp tục đầu tư vào Mỹ
nhằm thực hiện chiến lược toàn cầu của mình.
Một thị trường cạnh tranh toàn cầu đã được định
hình với 3 trung tâm sản xuất và tiêu thụ chính là
Bắc Mỹ, Tây Âu và Nhật Bản
Nhiều ngành sản xuất và dịch vụ đã mang bản chất toàn cầu
Trang 26I.2 Động lực của quá trình toàn cầu hoá
I.2 I.3 I.4
Sự tự do hoá mậu dịch và đầu tư: Xu hướng giảm dần các rào cản thương mại và đầu tư: GATT , WTO, và RTAs
Sự phát triển của công nghệ: Công nghệ thông tin
và vận tải (bộ vi xử lý và máy bay)
Sự phát triển của MNCs
Hệ tư tưởng hoà bình.
Trang 2701/02/23 27
I.2 Đặc điểm của toàn cầu hoá
I.2 I.3 I.4
Sự tổng hoà của thách thức và cơ hội
Xu thế tất yếu
Trang 28I.3 Toàn cầu hoá thị trường và sản xuất
I.3 I.4
- Tiêu chuẩn hoá sản phẩm, đóng gói, marketing
- Đồng nhất thị hiếu và xu hướng tiêu dùng.
Toàn cầu hoá thị trường là gì?
TCH thị trường là sự hợp nhất các thị trường quốc gia riêng biệt thành một thị trường rộng lớn toàn cầu
- Rào cản thương mại toàn cầu dần được xoá bỏ,
- Nhiều khối kinh tế được thiết lập
Trang 2901/02/23 29
I.3 Toàn cầu hoá thị trường và sản xuất
Toàn cầu hoá sản xuất là gì?
Sự xuất hiện hệ thống sản xuất tích hợp toàn cầu (IIP)
Biểu hiện của toàn cầu hoá sản xuất là gì?
Là việc sử dụng các nguồn hàng hoá và dịch vụ từ
nhiều nơi khác nhau trên thế giới để khai thác những
lợi thế có được do những khác biệt giữa các quốc gia
về chi phí và chất lượng của các yếu tố sản xuất như
lao động, năng lượng, đất đai và vốn.
Trang 30I.3 Toàn cầu hoá thị trường và sản xuất
I.3 I.4
- Chế tạo các chi tiết trên phạm vi toàn cầu
- Phân bố dây chuyền lắp ráp ở nhiều nơi
- Bán hàng trên phạm vi toàn cầu.
Biểu hiện của toàn cầu hoá sản xuất là gì?
Trong số 67 nhà cung cấp này, số lượng doanh nghiệp có vốn đầu tư Hàn
Quốc chiếm số lượng áp đảo lên đến 53/67 doanh nghiệp
14 nhà cung cấp còn lại là của Việt Nam, Nhật Bản, Singapore, Malaysia,
Anh Cụ thể số lượng doanh nghiệp Việt Nam chiếm tỉ lệ ít ỏi với 4 doanh
nghiệp Đó là: Công ty CP In và Bao bì Goldsun, Công ty CP Sản xuất và Xuất nhập khẩu bao bì Thăng Long, Công ty TNHH Bao bì Việt Hưng, Công ty
TNHH Nam Á Như vậy, thực tế doanh nghiệp Việt Nam chỉ làm bao bì cho SEV
Trang 3101/02/23 31
I.3 Toàn cầu hoá thị trường và sản xuất
I.3 I.4
Tiếp cận nguồn nguyên liệu rẻ tiền
Khác biệt hoá sản phẩm cho các thị trường khác nhau
Tiếp cận và sử dụng công nghệ mới
Thực hiện lợi thế của sự hợp tác
Chia nhỏ các thành phần của xích giá trị và tái phân bố các thành phần này ở những nơi có hiệu quả nhất.
Lý do thúc đẩy IIP
Trang 32I.3 Toàn cầu hoá thị trường và sản xuất
I.3 I.4
Làm thế nào để khai thác lợi thế cạnh tranh? Phân
bố tập trung/Phân bố phân tán
Tập trung : Tập trung hệ thống sản xuất ở một/ một số ít địa điểm
Do yêu cầu thâm dụng kỹ thuật
Tiếp cận các nguồn lực khan hiếm
Áp lực của việc giảm phí tổn
Phân tán : Mở rộng các chi nhánh ở nhiều quốc gia khác nhau
Tầm quan trọng của các khách hàng ở các quốc gia khác nhau
Áp lực của các đối thủ cạnh tranh toàn cầu
Lợi thế của việc phân bố địa lý.
Trang 3301/02/23 33
I.3 Toàn cầu hoá thị trường và sản xuất
I.3 I.4
Ý nghĩa thực tiển của IIP
Việc kiểm soát các hoạt động kinh tế chuyển
dịch từ quốc gia sang các MNC
Nền kinh tế của các quốc gia liên kết lại thông
qua mậu dịch và đầu tư
Tạo sự đồng nhất về văn hoá.
Trang 34I.4 Tác động tích cực và tiêu cực của toàn cầu hoá
I.4
Mở rộng sản xuất dẫn đến hiệu quả kinh tế
theo quy mô
Tiếp cận và khai thác các nguồn lực
Tạo khả năng hạ thấp giá cả
Tạo sự tăng trưởng kinh tế
Tạo công ăn việc làm
Tác động tích cực
Trang 3501/02/23 35
I.4 Tác động tích cực và tiêu cực của toàn cầu hoá
I.4
Tạo nên thất nghiệp ở các nước phát triển
Giảm tiền lương thực tế của lao động không có kỹ năng
Sự không an toàn trong lao động
Né tránh sự kiểm soát của chính phủ
Tình trạng mất tự chủ quốc gia
Tàn phá môi trường
Sự bất công, bất bình đẳng giữa các quốc gia
Sự khủng hoảng toàn cầu, vấn đề đạo đức.
Tác động tiêu cực
Trang 3620% dân số thế giới thuộc các nước phát triển nhận được 82,7% tổng thu
nhập của thế giới
20% dân số thế giới thuộc các nước nghèo nhất chỉ nhận được 1,4% tổng
thu nhập của thế giới Tài sản của 200 người giàu nhất thế giới nhiều hơn cả tổng thu nhập của
Trang 3701/02/23 37
I.4 Tác động tích cực và tiêu cực của toàn cầu hoá
I.2 I.3 I.4
Nhân tố làm giới hạn toàn cầu
hoá
Khác biệt về văn hoá
Khác biệt về điều kiện kinh tế
Khác biệt về trình độ phát triển sản xuất
Rào cản về mậu dịch và đầu tư
Sự bất ổn về chính trị
Sự khác biệt về chiến lược của các công ty
Sự khác biệt về nhu cầu, hành vi tiêu dùng
Cơ chế quản lý nhà nước
Trang 38
THẢO LuẬN
1 Nêu ngắn gọn, các hình thức của toàn cầu
hoá và biểu hiện của các hình thức đó.
2.Nêu những quan tâm khi liên doanh với một
công ty nước ngoài, nếu các anh chị là người
lãnh đạo cao nhất của công ty đa quốc gia, hoặc Tổng Giám đốc của công ty sở tại.
Trang 39Công ty đa quốc gia?
Trang 40II.1 Bản chất của MNC
II.1 II
II.4
II.1.1 Đặc điểm của MNC
Một công ty đa quốc gia là bất kỳ một doanh nghiệp nào có hoạt động sản xuất kinh doanh ở hai hay nhiều hơn hai quốc gia
Những công ty con của MNC phải chịu ảnh hưởng bởi một số yếu tố môi trường: đối thủ cạnh tranh, khách hàng, nhà cung ứng, định chế tài chính, và chính phủ
Những công ty con có chung nguồn tài trợ, bao
gồm tài sản, văn bằng bảo hộ, nhãn hiệu hàng
hóa và nhân lực
Những công ty con có chung chiến lược.
Trang 4101/02/23 41
II.1 Bản chất của MNC
II.1 II II.4
II.1.2 Các giai đoạn phát triển
Công ty nội địa (Multidomestic Corporation)
Công ty quốc tế (International Corporation)
Công ty đa quốc gia (Multinational Corporation)
Công ty toàn cầu (Global Corporation).
Trang 42II.1 Bản chất của MNC
II.1 II II.4II.1.2 Vì sao một công ty kinh doanh nội địa mong muốn trở thành một MNC?
Trang 4301/02/23 43
II.1 Bản chất của MNC
II.1 II II.4
II.1.2 Vì sao một công ty kinh doanh nội địa mong muốn trở thành một MNC?
Tránh những rủi ro và sự không ổn định của chu kỳ kinh
doanh nội địa
Tạo sự tăng trưởng thị trường thế giới cho hàng hóa và
dịch vụ
Đối phó với sự gia tăng cạnh tranh trên thế giới và để
bảo vệ thị phần trên thị trường thế giới
Giảm chi phí
Vượt qua bức tường thuế.
Sử dụng các công nghệ trực tiếp sản xuất hơn licencing
Trang 44II.1 Bản chất của MNC
II.1 II II.4
II.1.3 Triết lý chiến lược của MNC
Không có biên giới quốc gia, không giam mình trong hoạt động tại địa phương
Ra quyết định dựa căn bản trên những gì tốt nhất cho công ty, ngay cả khi chuyển vốn và việc làm
ra nước ngoài
Thuê chuyên viên có khả năng R & D từ các
nơi trên thế giới.
Trang 4501/02/23 45
II.2 Các giai đoạn xâm nhập thị trường quốc tế
Xuất khẩu gián tiếp
Xuất khẩu trực tiếp
Cho thuê công nghệ
Dây chuyền lắp ráp
Sản xuất tại chỗMức độ xâm nhập
Thời gian
Trang 46II.3 Các hình thức hoạt động của MNC
II.2 II.3 II.4
II.3.1 Sở hữu 100% vốn
Ưu điểm:
- Bảo vệ công nghệ
-Tránh được hàng rào thuế quan
- Giảm thiểu nguy cơ không kiểm soát được những năng lực cạnh tranh trọng yếu cũng như các hoạt động chiến lược
của
doanh nghiệp
- Không phải chia sẻ lợi nhuận
- Tăng cường khả năng phối hợp hoạt động giữa các
chi nhánh trên toàn cầu