1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

PHÂN TÍCH CÔNG TY

41 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Công Ty
Tác giả Đào Trung Kiên
Trường học KIENAN H Education
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Báo cáo phân tích công ty
Năm xuất bản 2007
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 273,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích tài chính công tyTổng quan về các báo cáo tài chính chủ yếu  Bản cân đối kế toán Tài sản Nguồn vốn  Báo cáo kết quả kinh doanh  Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Dòng tiền từ h

Trang 1

PHÂN TÍCH CÔNG TY

Người trình bày: Đào Trung Kiên, MBA

Trang 2

Phân tích công ty và lựa chọn chứng khoán

Công ty tăng trưởng và chứng khoán tăng trưởng

đầu tư cho doanh số bán khá cao và lợi nhuận

tăng trưởng khá mạnh

hơn những cổ phiếu khác có cùng mức độ rủi ro Mục đích của người phân tích tài chính: lựa chọn những cổ phiếu tăng trưởng.

Trang 3

Phân tích công ty

Phân tích công ty và lựa chọn chứng khoán:

So sánh những công ty

nhuận giảm ít nhất khi tình trạng kinh tế vĩ mô thay đổi

những công ty có hệ số beta thấp Lợi tức của những cổ phiếu này giảm ít hơn lợi tức thị

trường khi thực trạng kinh tế vĩ mô thay đổi

Trang 4

và lợi nhuận bị tác động bởi những thay đổi trong chu kỳ thực.

mà suất sinh lời của nó biến động nhiều hơn thị trường, độ nhạy của nó độc lập vói chu kỳ thực.

Trang 5

Phân tích công ty

Phân tích công ty và lựa chọn chứng khoán

So sánh các công ty

Công ty đầu cơ (speculative) là công ty có rủi ro cao và

hứa hẹn cho lợi nhuận cao.

Cổ phiếu đầu cơ là cổ phiếu có nhiều khả năng mang lại

suất sinh lời thấp và có ít khả năng mang lại suất sinh lời cao Lưu ý rằng cổ phiếu định giá cao là những cổ phiếu đầu cơ.

Trang 7

Phân tích công ty

Phân tích tổng quan về công ty

Xem xét những nhân tố khác nhau khi phân

tích tổng quan

-1- Phân tích EPS

-2- Phân tích khả năng sinh lãi và mức nợ

ROE và xu hướng của tỷ lệ nợ / vốn chủ sở hữu

-3- Phân tích dữ liệu về cổ phiếu thường

Phân tich tỷ số P/E

Phân tích tỷ số P/BV

-4- Tính hiệu quả của giá trị của tài sản

-5- Phân tích chi tiết công ty

Trang 8

Copyrights © 2007 KIENAN

H EDUCATION All rights reserved

8

Hầu hết các tổ chức kinh doanh hoạt động vì

mục tiêu lợi nhuận hay phi lợi nhuận đều phải lập báo cáo về tình hình tài chính của mình.

Các thực thể khác nhau thường cĩ nhu cầu về

kế tốn khác nhau.

1 HIỂU ĐƯỢC BÁO CÁO

TÀI CHÍNH Phân tích tài chính cơng ty

Trang 9

Phân tích tài chính công ty

Tổng quan về các báo cáo tài chính chủ yếu

Bản cân đối kế toán

Tài sản

Nguồn vốn

Báo cáo kết quả kinh doanh

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh,

Dòng tiền từ hoạt động đầu tư,

Dòng tiền từ hoạt động tài chính

Thuyết minh báo cáo tài chính

Trang 10

Copyrights © 2007 KIENAN

H EDUCATION All rights reserved

10

Bản cân đối kế toán

 Bảng cân đối kế toán là một báo cáo nhanh về vị thế tài chính của công ty tại một thời điểm tức thời

 Bảng cân đối kế toán thể hiện vị trí tài chính của công ty, công ty sở hữu cái gì (tài sản) và nợ gì (tiền nợ) và giá trị vốn chủ sở hữu

Tổng quan về các báo cáo tài chính

Trang 11

Tổng tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu

Trang 12

$ 400 $

• Chứng khoán thị

trường 200 600

• Khoản phải thu 500 400

• Hàng tồn kho 900 600

Tổng tài sản lưu

•Máy móc thiết bị 800 850

•Trang bị nội thất 220 300

•Phương tiện vận

Nợ ngắn hạn

$ 700 $

• Khoản phải trả khác 200 100

Tổng nợ ngắn hạn 140

0 140 0

0 200 0 Vốn cổ phần

• Cổ phần ưu đãi 100 100

• Cổ phần thường (mệnh

Trang 13

Tiền mặt và tương đương tiền mặt: bao gồm toàn bộ tiền mặt tại công ty, tại NH có khả năng chuyển đổi và những khoản đầu tư ngắn hạn ngân phiếu, tiền đang chuyển, và các tài khoản tiết kiệm ngắn hạn tại ngân hàng.

Chứng khoán thị trường: là các tài sản tài chính thường có kỳ hạn dưới 1 năm.

Khoản phải thu : là khoản nợ bằng tiền mà khách hàng nợ

Hàng tồn kho:

Đối với công ty thương mại

Đối với công ty sản xuất

Đối với công ty dịch vụ

TÀI SẢN: Tài sản ngắn hạn

Bản cân đối kế toán

Trang 14

Copyrights © 2007 KIENAN

H EDUCATION All rights reserved

14

Tài sản ngắn hạn khác : chi phí trả trước, tài sản lưu động khác.

Chi phí trả trước: là việc sử dụng tiền mặt để thanh toán trước cho

một hàng hoá hoặc một dịch vụ nào đó mà kết quả lợi ích sẽ thực tế thu được trong vòng 12 tháng tới, chẳng hạn phí bảo hiểm.

Tài sản ngắn hạn khác: bao gồm các khoản tiền đặt cọc và những

khoản chi tiêu lặt vặt.

TÀI SẢN: Tài sản ngắn hạn

1 Phân tíc tài chính công ty Bản cân đối kế toán

Trang 15

Tài sản dài hạn: là những tài sản không chuyển thành tiền mặt trong

vòng 12 tháng tới, hay những tài sản có vòng đời kéo dài hơn 1 năm, bao gồm:

Các khoản phải thu dài hạn

Tổng nguyên giá TSCĐ – Khấu hao luỹ kế = Tài sản cố định thuần

TÀI SẢN – Tài sản dài hạn

Bảng cân đối kế toán

Trang 18

Lợi nhuận giữ lại

Các khoản mục khác của vốn chủ sở hữu

Các quỹ

NGUỒN VỐN – Vốn chủ sở hữu

Bảng cân đối kế toán

Trang 19

Doanh thu thuần (Net sales)

Lợi nhuận từ hoạt động

Trừ chi phí lãi vay

Lợi nhuận trước thuế

Báo cáo kết quả kinh doanh

Ví dụ: BCKQKD của Công ty Baker Corp cho năm2000

Trang 20

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (=3-4)

6 Doanh thu hoạt động tài chính

7 Chi phí tài chính

Trong đó: Lãi vay phải trả

8 Chi phí bán hàng

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (=5+6-7-8-9)

11 Thu nhập khác

12 Chi phí khác

13 Lợi nhuận khác (=11-12)

14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (=10+13)

15 Chi phí thuế thu nhập hiện hành

16 Chi phí thuế thu nhập hoãn lại

17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (=14-15-16)

18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu

Trang 21

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho thấy một tóm lược dòng tiền trong một thời kỳ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ đôi khi còn được gọi là báo cáo

nguồn và sử dụng nguồn

Những dòng tiền này nhất quán với những thay đổi trong tiền mặt và chứng khoán thị trường trong suốt một thời kỳ

Dòng tiền của doanh nghiệp được phân ra thành:

(a) dòng tiền hoạt động;

(b) dòng tiền đầu tư ; (3) dòng tiền tài trợ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Trang 22

Dòng tiền hoạt động là dòng tiền vào và ra, có liên quan trực tiếp

đến việc sản xuất và tiêu thụ hàng hoá hoặc dịch vụ

Những dòng tiền này có thể thu thập được từ báo cáo thu nhập hoặc trên các giao dịch hiện tại trên tài khoản kế toán

Chi phí lãi vay cũng nằm trong dòng tiền hoạt động

Trong chuẩn mực kế toán VN, các dòng tiền liên quan đến các

hoạt động mua bán chứng khoán vì mục đích thương mại được phân loại là các dòng tiền từ hoạt động kinh doanh.

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Trang 23

Nội dung phân định dòng tiền từ hoạt động kinh doanh

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

• Tiền chi trả công ty bảo hiểm

• Tiền chi trả do bị phạt

Trang 24

Copyrights © 2007 KIENAN

H EDUCATION All rights reserved

24

b- Dòng tiền từ hoạt động đầu tư

Dòng tiền đầu tư là dòng tiền gắn với việc mua và bán tài sản

cố định và các quyền lợi của doanh nghiệp.

Thuật ngữ các khoản đầu tư của doanh nghiệp hàm ý đến tất

cả những khoản chi đầu tư góp vốn và thu hồi góp vốn, tiền thu lãi cổ tức và lợi nhuận nhận được

Trong chuẩn mực kế toán VN, dòng tiền đầu tư liên quan đến

tài sản cố định và các khoản đầu tư khác không thuộc các khoản tương đương tiền (dưới 3 tháng)

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Trang 25

Nội dung phân định dòng tiền từ hoạt động đầu tư

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

•Tiền thu từ việc thanh lý TSCĐ •Tiền chi đầu tư mua sắm

TSCĐ

•Tiền thu hồi cho vay •Tiền chi cho vay

•Tiền thu do bán lại các công

nợ của các đơn vị khác •Tiền chi mua công cụ nợ của

các đơn vị khác

•Tiền thu hồi đầu tư góp vốn •Tiền chi đầu tư góp vốn

•Tiền thu lại cho vay, cổ tức và

lợi nhuận nhận được

Trang 26

Việc bán cổ phiếu sẽ tạo ra dòng tiền thu vào và thanh toán

cổ tức cũng như mua lại cổ phiếu tạo ra dòng tiền chi ra.

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam: Dòng tiền hoạt động tài

trợ là dòng tiền có liên quan đến việc thay đổi về quy mô và kết cấu của vốn chủ sở hữu và vốn vay của doanh nghiệp.

c- Dòng tiền từ hoạt động tài trợ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Trang 27

Nội dung phân định dòng tiền từ hoạt động tài trợ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

•Tiền thu từ phát hành cổ phiếu,

nhận vốn góp chủ sở hữu •Tiền chi trả vốn góp cho các chủ

sở hữu

•Tiền thu từ các khoản đi vay

ngắn hạn, dài hạn •Tiền chi trả các khoản nợ gốc đã

vay

• Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ

sở hữu

Trang 28

Copyrights © 2007 KIENAN

H EDUCATION All rights reserved

28

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

-1- Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh :

Dòng tiền đến từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, không đến từ hoạt động đầu

tư và tài trợ, phát sinh dòng thanh khoản.

Hai phương pháp xác định :

- Phương pháp trực tiếp:

- Phương pháp gián tiếp:

Lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Trang 29

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

-2- Dòng tiền từ hoạt động đầu tư:

Dòng tiền đến từ các hoạt động mua, đầu tư hoặc bán tài sản cố định.

-3- Dòng tiền từ hoạt động tài chính:

Dòng tiền đến từ các hoạt động tài trợ bằng vốn chủ sở hữu hoặc nợ

Lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Trang 30

Doanh thu thuần

+/- biến động của các tài khoản phải thu

+ Tiền thu khác (lãi suất, cổ tức)

= Tiền thu được/ nhận được

Lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Trang 31

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Bước 2 :

Giá vốn hàng bán

+/- biến động của hàng tồn kho

+/- biến động của tài khoản phải trả

= Dòng tiền vào/ chi phí

Trang 32

Copyrights © 2007 KIENAN

H EDUCATION All rights reserved

32

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

từ hoạt động kinh doanh) =

Tiền thu được

+ Dòng tiền vào

- Dòng tiền ra

Trang 33

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

- Biến động giảm của tài khoản nợ phải trả (sử dụng

nguồn)

= DÒNG TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH (CFO)

Trang 34

Copyrights © 2007 KIENAN

H EDUCATION All rights reserved

34

• Dòng tiền từ hoạt động đầu tư:

– Thay đổi trong tài sản dài hạn:

– Nếu tài sản đã được bán, thì chỉ báo cáo số tiền thu được do bán tài sản

• Dòng tiền từ hoạt động tài trợ:

– Thay đổi trong vốn cổ phần và nợ dài hạn

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Trang 35

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh (CFO)

+ Dòng tiền từ hoạt động đầu tư (ICF)

+ Dòng tiền từ hoạt động tài trợ (FCF)

= Dòng tiền thuần trong kỳ (NCF)

+ Tiền và tương đương tiền đầu kỳ

= Tiền và tương đương tiền cuối kỳ

Trang 36

Copyrights © 2007 KIENAN

H EDUCATION All rights reserved

36

Thuyết minh báo cáo tài chính

Thuyết minh báo cáo tài chính:

Ghi chú về phương pháp kế toán

Bản liệt kê kế toán

Các cam kết thuê mua, các khoản dự phòng và

tranh chấp pháp lý

Trang 37

Thuyết minh báo cáo tài chính

Ghi chú về phương pháp kế toán:

Đưa ra những chú giải về phương pháp kế toán

cơ bản áp dụng như cơ sở kế toán, phương pháp đánh giá hàng tồn kho, phương pháp khấu hao

Trang 38

Copyrights © 2007 KIENAN

H EDUCATION All rights reserved

38

Thuyết minh báo cáo tài chính

Bản liệt kê kế toán: Lưu ý 5 vấn đề:

Trang 39

Phân tích báo cáo tài chính công ty

Mục tiêu của phân tích báo cáo tài chính

Đánh giá và đo lường hiệu quả quản lý về ba mặt sau: -1- Khả năng sinh lời,

-2- Hiệu suất,

-3- Rủi ro.

Trang 40

Copyrights © 2007 KIENAN

H EDUCATION All rights reserved

40

Phân tích báo cáo tài chính công ty

Tầm quan trọng của phân tích báo cáo tài chính

Xem xét hiệu quả của một công ty so với :

-1- Hiệu quả chung của nền kinh tế,

-2- Hiệu quả của ngành

-3- Hiệu quả của các đối thủ cạnh tranh trong cùng

ngành

-4- Hiệu quả trong quá khứ (phân tích so sánh theo

thời gian)

Trang 41

Phân tích báo cáo tài chính

Năm loại tỷ số tài chính chủ yếu:

-1- Khả năng thanh toán ngắn hạn,

-2- Hiệu quả hoạt động kinh doanh

-3- Cấu trúc vốn

-4- Khả năng sinh lợi

-5- Giá trị thị trường

Ngày đăng: 15/12/2022, 16:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w