Năng suất khai thác của cơng ty trong nh qua luơn ở mức cao so với các cơng ty trong ngành cao su tự nhiên.. Triển vọng của ngành cao su tự nhiên trong thời gian tới rất khả quan, bởi ki
Trang 2MỤC LỤC
TỔNG QUAN NGÀNH VÀ TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN NGÀNH 5
PHÂN TÍCH NGÀNH THEO MÔ HÌNH 05 FORCES CỦA MICHAEL PORTER 9
TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP 11
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ðỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 17
PHÂN TÍCH CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH 22
SO SÁNH VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT 24
PHÂN TÍCH SWOT 27
MÔ HÌNH ðỊNH GIÁ 28
NHẬN ðỊNH ðẦU TƯ 29
Trang 3CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU TÂY NINH
Ngày: 24/05/2010
Biểu ñồ giá trong 1 năm (ñã ñiều chỉnh giá)
Ngành Cao su tự nhiên Vốn ñiều lệ 300 tỷ ñồng EPS 2009 5.110 ñồng Lĩnh vực Nguyên vật liệu GTVH thị trường 1.695 tỷ ñồng BV 20.210 ñồng Giá hiện tại 66.500 ñồng/cp Khối lượng cp niêm yết 30.000.000 P/E 11,06 Giá cao nhất
trong 52 tuần 75.770 ñồng/cp KLCPLHBQ năm 2009 30.000.000 P/B 2,80 Giá thấp nhất
Trịnh Văn Vĩnh Chủ tịch Trịnh Văn Vĩnh TGð Nguyễn Văn Mết Trưởng Ban Hứa Ngọc Hiệp Uỷ viên Trần Văn Rạnh PTGð Hồ Ngọc Tùng Uỷ viên
Trần Văn Rạnh Uỷ viên Lê Văn Chành PTGð Nguyễn Văn Bắc Uỷ viên
Lê Văn Chành Uỷ viên Trương Văn Minh PTGð
Trang 4Doanh thu thuần 549,11
Tăng trưởng doanh
Lợi nhuận sau thuế 198,22
Tăng trưởng lợi nhuận
thấp hơn mủ khối, giá bán cao hơn m
định và khơng bị ảnh hưởng bởi suy thối c
cơng nghiệp ơ tơ
TRC cĩ cơ cấu vườn cây trẻ, 53% di
độ tuổi khai thác tốt nhất (14 - 21 tu
khai thác ổn định và cho năng suất cao
Năng suất khai thác của cơng ty trong nh qua luơn ở mức cao so với các cơng ty trong ngành cao su tự nhiên Năm 2009, năng su
2,238 tấn/ha, đứng thứ 2 trong Tậcao su Việt Nam sau Cơng ty cổ ph
là 2,255 tấn/ha
Hiệu quả hoạt động của cơng ty c
giữ được vị trí hạng nhất và nhì so vngành Năm 2009, ROA đạt 19,424,4%, và EPS đạt 5.110 đồng
TRC cĩ cấu trúc vốn an tồn, ngu càng nghiêng về vốn chủ sở hữu
sở hữu chiếm 78% trong cấu trúc v
khả năng thanh tốn của cơng ty ngày càng t
2009 khả năng thanh tốn nhanh là 2,5 lthanh tốn hiện hành là 2,2 lần, khả
là 2 lần
Quý 1/2010, doanh thu thuần đạ
so với quý 1/2009, lợi nhuận trư giảm 16,7% so với quý 1/2009 Nguyên nh
3
T
ủ Latex, chiếm 80%
m này cĩ chi phí chế biến
ơn mủ khối, sức cầu ổn
i suy thối của ngành
% diện tích đang trong
21 tuổi) tạo ra sản lượng
t cao
a cơng ty trong những năm
i các cơng ty trong ngành
ăng suất khai thác đạt
ập đồn cơng nghiệp
a cơng ty ngày càng tốt, năm
ng thanh tốn nhanh là 2,5 lần, khả năng
ả năng thanh tốn tiền
ạt 103,4 tỷ tăng 47%
n trước thuế đạt 23,6 tỷ
Nguyên nhân, thời tiết
Trang 5nắng nóng, hạn hán kéo dài làm sản lượng khai thác
giảm 47% so với quý 1/2009 TRC ước tính doanh thu
năm 2010 là 559 tỷ và lợi nhuận trước thuế là 166,9 tỷ
Chúng tôi ước tính năm 2010, doanh thu ñạt 621 tỷ, lợi nhuận trước thuế ñạt 221 tỷ, và EPS ñạt 6.514
ñồng/cp
Hiện tại công ty ñã mở rộng hoạt ñộng trồng cao su
ra nước ngoài như Lào, Camphuchia Công ty ñã góp
10% VðL vào Công ty cổ phần cao su Việt Lào từ năm
2004 ñể trồng cao su, dự kiến năm nay dự án sẽ ñi vào khai thác và ñến năm 2013 sẽ cho năng suất cao
Triển vọng của ngành cao su tự nhiên trong thời gian tới rất khả quan, bởi kinh tế phục hồi sẽ làm tăng nhu
cầu cao su tự nhiên dùng cho các ngành công nghiệp Trong khi ñó, cung về cao su tự nhiên ñược dự báo sẽ bị thu hẹp do ảnh hưởng về thời tiết, giá dầu có xu hướng tăng và USD/VNð nhiều khả năng có thể ñược nới lỏng
Rủi ro khi ñầu tư vào công ty: giá bán cao su tự nhiên
của công ty phụ thuộc vào giá cao su tự nhiên và giá dầu thô của thế giới
Do ñặc thù ngành nên sản lượng khai thác mủ cao su của công ty còn phụ thuộc vào thời tiết và thổ nhưỡng
Hiện tại quỹ ñất trong nước của công ty ñã hết nên vấn ñề
mở rộng diện tích trồng mới và gia tăng sản lượng khai thác cũng sẽ khó khăn
Trên cơ sở phân tích về TRC chúng tôi ước tính giá trị
hợp lí của TRC là 62.714 ñồng/CP Chúng tôi khuyến nghị XEM XÉT GIỮ cổ phiếu TRC với mức giá hiện
tại
Trang 6TỔNG QUAN NGÀNH VÀ TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN NGÀNH
Tổng quan về ngành cao su tự nhiên của thế giới
Nguồn cung cao su tự nhiên năm 2009 sụt giảm và
ñược dự báo tiếp tục khan hiếm trong những tháng ñầu năm 2010 Sản lượng cao su tự nhiên của Thái Lan,
Indonesia và Malaysia - chiếm khoảng 70% sản lượng cao
su tự nhiên toàn cầu - ước tính giảm trên 6% trong năm
2009 do lũ lụt trầm trọng vào những tháng cuối năm 2009
và dự báo sẽ tiếp tục sụt giảm do El Nino gây khô hạn trong năm 2010 Tuy nhiên sản lượng cao su tại các quốc gia Trung Quốc, Srilanka, Campuchia, Việt Nam lại có mức gia tăng Theo dự báo của Hiệp hội các nước sản xuất cao su tự nhiên (ANRPC) năm 2010 sản lượng cao
su tự nhiên toàn thế giới ước ñạt 10,4 triệu tấn, cao hơn mức 9,5 triệu tấn năm 2009
Theo dự báo của Tổ chức nghiên cứu cao su quốc tế (IRSG), từ năm 2010, nhu cầu cao su tự nhiên sẽ tăng trưởng liên tục ñến năm 2019 Trong ñó, năm 2010 dự
báo mức tiêu thụ cao su tự nhiên khoảng 10,43 triệu tấn, tăng 8% so năm 2009 Xa hơn nữa,cầu về cao su tự nhiên toàn cầu sẽ tăng 1,1 triệu tấn trong năm 2012 và từ 2015
sẽ tăng 3,4 triệu tấn mỗi năm Tiêu thụ tăng trong tương lai sẽ tập trung vào các nước Trung Quốc, Ấn ðộ, và Malaysia nơi có dân số ñông, nhu cầu lớn và thị trường trong nước ổn ñịnh Số liệu thống kê sơ bộ 2 tháng ñầu năm 2010 của các nước này cho thấy xu hướng ñang tăng mạnh Nhập khẩu cao su tự nhiên của Trung Quốc tăng 63%, cao su tổng hợp tăng 118% so với cùng kỳ năm trước Con số này tương ứng là 34% và 17% ñối với thị trường Malaysia Mức tiêu thụ tại Ấn ðộ trong 2 tháng
ñầu năm 2010 cũng tăng 17% do nhu cầu phát triển ngành
Trang 7Giá cao su RSS3 quý 1/2010 (Uscent/kg)
(Nguồn: ANPRC)
sản xuất lốp xe Châu Á sản xuất 93,1% tổng sản lượng cao su thiên nhiên toàn cầu, nhưng chỉ tiêu thụ 65,5% trong các ngành công nghiệp
Nguồn cung khan hiếm, nhu cầu tiêu thụ gia tăng do sự phục hồi của nền kinh tế thế giới ñẩy giá cao su tự nhiên tăng liên tục trong thời gian qua Kết thúc năm 2009 giá cao su tự nhiên giao dịch tại các thị trường Tokyo, Băng Cốc, Singapore ñạt mức tăng gần 100% so với thời ñiểm
ñầu năm
Từ ñầu năm 2010 ñến ñầu tháng 5 giá cao su tự nhiên
ñã liên tiếp lập những kỷ lục mới Ngày 7/4/2010 giá
cao su tự nhiên lập ñỉnh cao của 20 tháng tại thị trường Tokyo, với hợp ñồng kỳ hạn tháng 9/2010 ñạt 329,2 Yên/kg – mức cao chưa từng có kể từ ngày 1/8/2008 Cao
su RSS3 giá tăng lên 3,62 USD/kg, trong khi các loại SMRR20 giá 3,30 USD/kg, và loại SIR20 giá 1,48 USD/lb Tính từ ñầu năm ñến hết quý 1 giá cao su thiên nhiên ñã tăng 13% Vào ngày 10/05/2010 giá cao su tự nhiên ñã tiếp tục có sự ñột biến, giá cao su tự nhiên ñạt mức 2.906 USD/tấn tại thị trường Tokyo, tại Thượng Hải giá cao su kì hạn tháng 9/2010 ñạt 3285 USD/tấn
Chủ tịch Hiệp hội Cao su Thái lan, Luckchai Kittipol cũng nhận ñịnh rằng giá cao su tự nhiên sẽ tăng thêm 30% trong năm 2010
Theo nhiều dự báo kinh tế của IMF, WB, ADB, kinh tế thế giới sẽ phục hồi vào năm 2010 và tăng trưởng trong những năm tiếp theo Khi ñó ngành cao su tự nhiên của thế giới ñược dự báo sẽ phát triển mạnh cùng với sự phát triển của nền kinh tế Trong trung và dài hạn, ngành cao su tự nhiên là một trong những ngành ñáng ñược quan tâm và ñầu tư
Trang 8Với những gì thể hiện ở trên, chúng tôi cho rằng ngành cao su tự nhiên trên thế giới có tiềm năng tăng trưởng tốt trong tương lai
Tiềm năng ngành cao su tự nhiên ở Việt Nam
Giá cao su giao ngay của VN quý 1/2010
731.393 tấn cao su với kim ngạch 1,2 tỷ USD, tăng 11%
về lượng nhưng giảm 23,5% về kim ngạch do giá xuất khẩu bình quân giảm so với năm 2008, còn lại tiêu thụ trong nước Theo Hiệp hội Cao su Việt Nam, trong năm
2010, Việt Nam dự kiến sẽ xuất khẩu 750.000 tấn cao su, với kim ngạch ựạt 1,5 tỷ USD
Theo Bộ NN&PTNT, bốn tháng ựầu năm 2010 xuất khẩu cao su của Việt Nam ước ựạt 173.000 tấn với kim ngạch 445 triệu USD So với cùng kỳ năm 2009
xuất khẩu cao su tăng 23,8% về lượng và 129,7% về giá trị
Thị trường xuất khẩu chắnh của Việt Nam vẫn là Trung Quốc, Hàn Quốc, và đài Loan
Giá cao su xuất khẩu trung bình bốn tháng ựầu năm
ựạt 2.640 USD/tấn, tăng 92,6% (tương ựương 1.269
USD/tấn) so với cùng kỳ năm trước
Theo Hiệp hội Cao su Việt Nam (VRA), giá cao su tăng liên tục kể từ giữa năm 2009 ựến nay là do sự hồi phục của nền kinh tế toàn cầu trong khi nguồn cung mủ cao su thế giới sụt giảm
Ngoài diện tắch cao su trồng mới ở những vùng truyền thống ở miền Trung Tây Nguyên và Tây Nam Bộ, cây cao su ựã ựược trồng mới tại một số tỉnh Tây Bắc và ựầu
tư trồng mới tại Lào và Campuchia, Nam Phi và Myanmar Theo mục tiêu của ngành cao su Việt Nam,
Trang 9ựến năm 2015 tổng diện tắch cao su tại mỗi quốc gia nêu
trên ựạt 100.000 héc-ta, ựồng thời tổng diện tắch cao su nội ựịa sẽ ựạt 800.000 héc-ta
Việt Nam dự kiến sẽ xuất khẩu 1 triệu tấn mủ cao su vào năm 2020 và trở thành một trong những nước có sản lượng xuất khẩu cao su ựứng ựầu thế giới
Về phắa Tập ựoàn công nghiệp cao su Việt Nam, ông Lê Quang Thung Ờ Tổng giám ựốc cho biết trong thời gian tới tập ựoàn sẽ mở rộng diện tắch trồng cao su ra nước ngoài, trọng ựiểm là Campuchia, Lào, Myanmar và tiếp
ựến là Nam Phi vì ở các nước này giá thuê ựất thấp, hơn
thế nữa năng suất cao su ựạt ựược khá cao khoảng 2 tấn/ha tương ựương với năng suất cao su tại khu vực
đông Nam Bộ của nước ta - khu vực cho năng suất cao
nhất cả nước Mục tiêu của tập ựoàn cao su Việt Nam là
ựến năm 2012 sẽ trồng ựược 100.000 ha ở các quốc gia
trên, và kế hoạch ựến năm 2020 sẽ sở hữu diện tắch 520.000 ha
Sau khi tham dự hội nghị cao su quốc tế diễn ra vào cuối tháng 2 năm 2010, Tổng Giám ựốc Tập ựoàn cao su Việt Nam cho biết trong hội nghị các thành viên trong hiệp hội cao su thế giới ựã thống nhất nếu giá cao su trên thị trường xuống thấp thì các thành viên sẽ mua vào ựể bình
ổn giá Bên cạnh ựó, các thành viên còn thống nhất về
lượng mủ cao su dự trữ ựể ựiều tiết giá thị trường cao su thế giới sao cho người trồng cao su hưởng lợi nhiều nhất
Là thành viên của Hiệp hội cao su thế giới, tập ựoàn cao
su Việt Nam cho biết mức dự trữ của năm 2010 là khoảng 66.000 tấn (tương ựương 22% tổng sản lượng
của năm 2009) Chắnh vì thế trong thời gian tới giá cao su tự nhiên trên thị trường thế giới nói chung và
Trang 10Việt Nam nói riêng sẽ ổn ñịnh
Cao su cũng là một trong những mặt hàng xuất khẩu mũi nhọn của Việt Nam, vì thế ñược ưu tiên hỗ trợ của Chính phủ
Qua phân tích tiềm năng ngành cao su tự nhiên ở Việt Nam, chúng tôi cho rằng trong tương lai ngành này sẽ có sự tăng trưởng ổn ñịnh cả về sản lượng khai thác lẫn giá cả PHÂN TÍCH NGÀNH THEO MÔ HÌNH 05 FORCES CỦA MICHAEL PORTER
Tác ñộng từ phía cung
Nguồn cung của ngành cao su tự nhiên là ñất trồng, cây giống, lao ñộng, phân bón ðất trồng
là yếu tố quan trọng nhất quyết ñịnh sự sống còn của ngành, diện tích ñất trồng và cơ cấu vườn cây sẽ tác ñộng ñến sản lượng khai thác và năng suất khai thác của ngành Hiện nay diện tích ñất dùng cho nông nghiệp ở nước ta ñang bị thu hẹp, do ñó nguồn cung ñất trồng sẽ tác ñộng mạnh ñến ngành Cây giống là yếu tố quan trọng nhưng tác ñộng không lớn ñối với ngành vì cây giống muốn sinh trưởng tốt còn phụ thuộc vào ñất ñai, thời tiết và kĩ thuật chăm sóc Lao ñộng là nguồn cung chiếm 75% ñối với ngành này, nhưng hiện nay nguồn cung ở Việt Nam dồi dào vì thế yếu tố này ảnh hưởng không ñáng kể ñối với ngành Phân bón là nguồn cung không thể thiếu ñối với ngành này, nhưng nó chỉ tác ñộng nhiều nhất ñối với những vườn cây trồng mới, và ñất ñai bạc màu
Tác ñộng từ phía nhu cầu
Như phân tích ở phần tiềm năng của ngành cao su tự nhiên thì nhu cầu của ngành trong thời gian tới là rất lớn khi kinh tế phục hồi, ñặc biệt là sự phục hồi trở lại của ngành sản suất ôtô của thế giới kéo theo sự tăng trưởng của ngành săm lốp, mà cao su tự nhiên là nguyên liệu chính (chiếm 50%) của ngành săm lốp ðiều này sẽ tạo ra những tác ñộng tích cực ñến các doanh nghiệp hoạt ñộng trong ngành
Sản phẩm thay thế
ðối với ngành cao su tự nhiên thì sản phẩm thay thế là cao su tổng hợp Cao su tổng hợp ñược cấu tạo phần lớn từ dầu mỏ, nhưng nguồn dầu mỏ là nguồn năng lượng có hạn và phục
vụ cho rất nhiều ngành công nghiệp Hơn thế nữa, trong thời gian tới kinh tế phục hồi giá dầu
có xu hướng gia tăng vì thế giá cao su tổng hợp cũng gia tăng theo Do ñó áp lực ñối với các
Trang 11doanh nghiệp hoạt động trong ngành này về sản phẩm thay thế trong dài hạn sẽ khơng đáng
kể
Rào cản thị trường và các đối thủ tiềm năng
Rào cản lớn nhất đối với những cơng ty muốn gia nhập vào ngành này là địi hỏi phải cĩ quỹ
đất lớn để trồng cao su và phải cĩ số lượng nhân cơng lớn, đặc biệt nhân cơng cĩ tay nghề về
kĩ thuật chăm sĩc và khai thác mủ ðất là loại tài nguyên cĩ hạn, hơn thế nữa Việt Nam đang hướng đến mục tiêu cơng nghiệp hĩa hiện đại hĩa đất nước vào năm 2020 do đĩ trong thời gian tới sẽ dành diện tích đất nhiều hơn cho xây dựng các cơ sở hạ tầng vì thế đất cho nơng nghiệp sẽ giảm dần Nhân cơng thì dồi dào, nhưng đất nước phát triển thì sẽ cĩ sự chuyển dịch lao động từ nơng nghiệp sang cơng nghiệp, và nhân cơng cĩ tay nghề trong kĩ thuật trồng, chăm sĩc, khai thác mủ cao su thì chưa nhiều Với những rào cản này thì các doanh nghiệp mới khĩ cĩ thể gia nhập vào ngành Do đĩ, trong thời gian tới các doanh nghiệp hiện tại sẽ vẫn giữ được vị thế riêng của mình
Sự cạnh tranh của các doanh nghiệp cùng ngành
Thị trường cao su tự nhiên của Việt Nam hiện tại Tập đồn cơng nghiệp cao su Việt Nam là
đơn vị cĩ sản lượng mủ cao su lớn nhất, được đại diện bởi 5 doanh nghiệp niêm yết trên sàn
Cơng ty cổ phần cao su ðồng Phú (DPR), Cơng ty cổ phần cao su Phước Hịa (PHR), Cơng
ty cổ phần cao su Tây Ninh (TRC), Cơng ty cổ phần cao su Thống Nhất (TNC), và Cơng ty
cổ phần cao su Hịa Bình (HRC) Mỗi cơng ty đều cĩ quỹ đất khác nhau nên diện tích trồng
và diện tích khai thác khác nhau, thêm vào đĩ cơ cấu vườn cây cao su của các cơng ty khác nhau nên năng suất đạt được cũng khác nhau Trong ngành cao su tự nhiên cơng ty nào cĩ diện tích khai thác lớn và cơ cấu vườn cây trẻ thì cơng ty đĩ chiếm ưu thế, bởi giá bán thì chịu ảnh hưởng chung của giá cả thế giới Vì thế sự cạnh tranh của các cơng ty trong ngành khơng cao
Trang 12TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP
Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển:
- Tiền thân của cao su Tây Ninh là ñồn ñiền của người Pháp ñược thành lập năm 1908
- 4/1975 ðồn ñiền ñược chuyển thành Nông trường quốc doanh cao su Tây Ninh thuộc sở hữu của nhà nước
- 1981 Nông trường ñược nâng cấp lên thành công ty và lấy tên là Công ty cao su Tây Ninh
- 1987 Công ty cao su Tây Ninh chuyển thành Xí nghiệp liên hợp cao su Tây Ninh
- 1993 Xí nghiệp liên hợp cao su Tây Ninh chuyển lại cái tên công ty cao su Tây Ninh
- 2004 Công ty cao su Tây Ninh chuyển thành công ty TNHH một thành viên cao su Tây Ninh
- 21/11/2006 Công ty TNHH một thành viên cao su Tây Ninh chuyển thành Công ty cổ phần cao su Tây Ninh
- 24/7/2007 Công ty CP cao su Tây Ninh chính thức ñược niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán TP.HCM
Hoạt ñộng kinh doanh chính
- Trồng mới, chăm sóc, khai thác và chế biến xuất khẩu cao su thiên nhiên
- Sản xuất thùng phuy thép, chế biến xuất nhập khẩu gỗ, sản xuất cây cao su giống
- Kinh doanh nhiên liệu, vật tư tổng hợp
- Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp và ñiện
Trang 13Cơ cấu vườn cây và độ tuổi khai thác
ðịnh hướng sản xuất kinh doanh 2010
Chiến lược phát triển
- Ưu tiên cho các hợp tác
su thơ Sẵn sàng đàm phán nhphục vụ y tế và các hàng hĩa khác tnguyên liệu cao su ch
- ðẩy mạnh việc xuấ
tỷ giá cao sẽ là khoả
- Duy trì tình hình tài chính cơng khai
22 trở lên chiếm 9% và cho năng sutấn/ha Chu kỳ sinh trưởng của cây cao su trung bình khoảng 27 năm, tùy theo giống cây,
gian kiến thiết xây dựng vườn cây cơthiết xây dựng vườn cây cơ bản mất kho
và thời gian khai thác mủ cao su là 20 nChính vì cơ cấu vườn cây khá trẻ nên ncủa những năm qua luơn ở mức cao so trong ngành Năm 2009 năng suất ctấn/ha, đứng thứ 2 trong Tập đồn cơng nghiViệt Nam sau Cơng ty cổ phần cao su
tấn/ha
t kinh doanh 2010-2015
p tác, liên doanh sản xuất cao su tiêu dùng, hạn ch
đàm phán nhận chuyển giao cơng nghệ sản xuất nh
và các hàng hĩa khác từ cao su thiên nhiên, trên cơ
u cao su chất lượng và số lượng ổn định, nguồn nhân cơng tr
ất khẩu cao su trong cơ cấu xuất bán hàng hĩa c
ản lợi kép nếu nhắm vào thị trường xuất khẩu
ì tình hình tài chính cơng khai, minh bạch, chính xác và đúng lu
12
Năng suất (tấn/ha) Tỷ lệ 1,4-1,5 38% 2,4-2,5 53% 1,9-2,0 9%
i dưới 14 chiếm 38%,
p nhất khoảng 1,4 - 1,5
m tỷ lệ cao nhất 53% và 2,5 tấn/ha; độ tuổi từ
ăng suất khoảng 1,9 - 2,0
a cây cao su trung bình
ng cây, đất canh tác và thời
n cây cơ bản Thời gian kiến
t khoảng từ 6 – 8 năm cao su là 20 năm
nên năng suất đạt được
c cao so với các cơng ty
n nhân cơng trẻ, cần cù
t bán hàng hĩa của Cơng ty Hiện nay
đúng luật
Trang 14- ðịnh hướng, ñào tạo nhân sự mạnh, trung thành, năng ñộng và hiệu quả phù hợp với văn
hoá của Công ty CP Cao su Tây Ninh
- Tối ña hoá lợi ích cho Cổ ñông, kết hợp với việc chăm sóc quyền lợi chính ñáng cho công nhân lao ñộng
- Tìm kiếm thị trường tiềm năng mới kết hợp với việc nâng cao chất lượng sản phẩm ñáp
ứng yêu cầu ngày càng cao cho khách hàng
- Chăm sóc các ñiều kiện bảo hiểm lao ñộng, phúc lợi, thu nhập ngày càng tốt hơn cho người lao ñộng sẽ là cái lợi lâu dài cho Cổ ñông và cho sự phát triển lâu dài của Công ty
- Chú ý phát triển Công ty song song ñến việc bảo vệ môi trường và ñiều kiện sinh hoạt của dân cư quanh vùng
Dự án tham gia ngoài ngành từ 2010- 2015
- ðầu tư dự án sản xuất than nhiệt lượng cao từ mùn cưa, củi, cành nhánh, gốc rễ cây và
các loại phế phẩm nông nghiệp
- ðầu tư liên doanh ñể thành lập Nhà máy sản xuất găng tay y tế với Hàn Quốc hoặc Nhật
Bản
- Tiếp tục khảo sát tìm ñất trồng cao su tại Campuchia, ưu tiên cho dự án liên doanh với Quân khu 7, trồng cao su cặp biên giới với Việt Nam
- Tiếp tục phát triển dự án Khu công nghiệp Hiệp Thạnh, diện tích 550Ha
Theo ñánh giá của chúng tôi, nếu các dự án về mở rộng diện tích trồng cao su ở nước ngoài thành công, sản lượng mủ của công ty sẽ gia tăng tạo ñiều kiện rất lớn cho sự phát triển bền vững lâu dài cho công ty
Danh sách các công ty con, công ty liên doanh
Hiện tại, công ty không có công ty con chỉ có một công ty liên doanh là Công ty cổ phần chế biến và sản xuất gỗ xuất nhập khẩu với số vốn góp là 10,5 tỷ
Hội ñồng quản trị, Ban ñiều hành
Trang 15HðQT và Ban ðiều hành của công ty ñều là những kỹ sư, cử nhân có trình ñộ chuyên môn cao, nhiều năm kinh nghiệm trong ngành, ít nhất là 22 năm kinh nghiệm Chúng tôi ñánh giá cao ñội ngũ nhân sự của công ty Với ñội ngũ nhân sự như vậy thì tiềm năng phát triển trong tương lai của công ty rất lớn Trong thời buổi ngày nay nhân sự là nhân tố quan trọng hàng
ñầu, quyết ñịnh sự thành công hay thất bại của công ty
Các loại thuế
- Thuế suất TNDN TRC ñang ñược ưu ñãi về thuế TNDN, thời gian ưu ñãi ñược áp dụng từ năm 2007: áp dụng mức thuế suất TNDN 15% trong 12 năm kể từ khi bắt ñầu ñi vào hoạt ñộng kinh doanh Chế ñộ ưu ñãi ñược miễn thuế TNDN 3 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 7 năm tiếp theo
Sau thời gian ñược ưu ñãi về thuế thì thuế suất TNDN là 25%
- Các loại thuế khác và lệ phí nộp theo quy ñịnh hiện hành
Chính sách cổ tức, tỷ lệ trích lập các quỹ
Căn cứ ñiều lệ của công ty, chính sách cổ tức và trích lập các quỹ như sau:
- Kết thúc niên ñộ tài chính, HðQT có trách nhiệm xây dựng phương án phân phối lợi nhuận và trích lập các quỹ ñể trình ðHðCð
- Trích lập các quỹ khác :
Trang 16Cơ cấu cổ ñông tại thời ñiểm 9/04/2010.
Cổ ñông nhà nước ñại di
ñông của TRC, với quyề
trong hoạt ñộng sản xuấ
ñang ñược hưởng Thế nh
ty gặp phải một số vần ñề
ty không tự ñưa ra quyduyệt Sau nhà nước là s
Nhà nước 60%
Nước
ngoài
32%
Khác 8%
Cơ cấu cổ ñông
thanh toán cổ tức giữa kỳ nếu xét thấy việc chi trả n
ại diện là Tổng công ty cao su Việt Nam chiếm 60% t
i quyền chi phối phần lớn thuộc về nhà nước công ty s
n xuất kinh doanh chẳng hạn chính sách ưu ñãi về thu
ế nhưng, tỷ lệ nắm giữ của nhà nước cao sẽ có phầ
ần ñề quan trọng cần ñưa ra quyết ñịnh nhanh chóng k
a ra quyết ñịnh mà phải chờ Tổng công ty cao su Việt Nam xem xét v
à sở hữu của cổ ñông nước ngoài với 32%, một tỷ
38.200 0,1% 9.217.180 30,7%
ếm 60% trong cơ cấu cổ
c công ty sẽ có ñược sự hỗ trợ
ề thuế mà hiện tại công ty
có phần bất lợi, vì khi công
nh nhanh chóng kịp thời nhưng công
ng công ty cao su Việt Nam xem xét và phê
ột tỷ lệ tương ñối cao so
Trang 17với “room” 49% dành cho nhà ñầu tư nước ngoài, ñiều này thể hiện sự tin tưởng vào tiềm năng phát triển bền vững của công ty trong tương lai
Tình hình giao dịch của cổ ñông lớn và cổ ñông nội bộ trong 6 tháng gần nhất
thành giao dịch
Loại Khối lượng
(cp)
Trước khi giao dịch
Sau khi giao dịch
Citygroup Global Market
LTD&Citygoup Global
Market Financial Products
LTD
Cổ ñông Bán 100.000 1.631.590 1.531.590 08/04/2010