1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO cáo THỰC HÀNH môn TIỀN tệ và THỊ TRƯỜNG tài CHÍNH tên công ty phân tích công ty cổ phần cảng cát lái CLL

22 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo Thực hành môn Tiền tệ và Thị trường tài chính tên công ty phân tích công ty cổ phần cảng cát lái CLL
Tác giả Nguyễn Hoàng Trung Tín, Nguyễn Võ Đức Thịnh
Người hướng dẫn Thầy Nghiêm Quý Hào
Trường học Trường Đại Học Tôn Đức Thắng
Chuyên ngành Tiền Tệ Và Thị Trường Tài Chính
Thể loại Báo cáo thực hành
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông tin tổng quát Tên công ty: Công ty Cổ phần Cảng Cát Lái Tên tiếng Anh: Cat Lai Port Joint Stock Company Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Cát Lái Tên viết tắt: Cat Lai Port JSC Mã chứ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA TÀI CHÍNH NGẦN HÀNG

BÁO CÁO THỰC HÀNH MÔN TIỀN TỆ VÀ THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH

Tên công ty phân tích: Công ty Cổ phần Cảng Cát Lái Tên mã chứng khoán của công ty phân tích: CLL

Nguyễn Võ Đức Thịnh-B20H0601 Nhóm Lớp môn học: Nhóm 2

Tổ thực hành: Tổ 1

GVHD: Thầy Nghiêm Quý Hào

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 08 năm 2022

Trang 2

M C L CỤ Ụ

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN DOANH NGHIỆP (1,5 điểm)

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp

1.1.1 Thông tin chung về công ty

1.1.1.1 Thông tin tổng quát

Tên công ty: Công ty Cổ phần Cảng Cát Lái

Tên tiếng Anh: Cat Lai Port Joint Stock Company

Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Cát Lái

Tên viết tắt: Cat Lai Port JSC

Mã chứng khoán: CLL

Sàn giao dịch: HOSE

Ngành kinh doanh: Dịch vụ cảng biển, bốc xếp hàng hóa, cho thuê kho bãi

Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi, triết lý kinh doanh:

“VỮNG TIN TƯƠNG LAI - VỮNG BỀN PHÁT TRIỂN”

“Với chiến lược phát triển lâu dài, công ty không ngừng đào tạo phát triển nguồn nhân lực, tậptrung nâng cao chất lượng dịch vụ tăng sức cạnh tranh trước yêu cầu ngày càng tăng của kháchhàng Công ty cổ phần Cảng Cát Lái luôn cam kết mang đến cho khách hàng những giá trị tốt nhấttrên con đường phát triển của mình.”

1.1.2 Ngành nghề kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh chính của công ty

- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải chi tiết: Dịch vụ đại lý tàu biển, dịch vụ đại lývận tải đường biển, dịch vụ môi giới hàng hải, dịch vụ cung ứng tàu biển, dịch vụ kiểm đếm hànghóa, dịch vụ lai dắt tàu biển, dịch vụ vệ sinh tàu biển, dịch vụ kê khai hải quan, dịch vụ logistic,hoạt động giao nhận hàng hóa

- Kinh doanh khai thác cảng biển

- Bốc xếp hàng hóa

- Kho bãi và lưu giữ hàng hóa

- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp trực tiếp cho vận tải đường sắt và đường bộ

1.1.3 Vẽ sơ đồ, hình thể hiện cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý, điều hành của doanh nghiệp

Trang 3

1.1.4 Danh sách Ban lãnh đạo cao nhất (HĐQT; Ban TGĐ)

- Thành viên hội đồng quản trị:

+ Ông Nguyễn Phương Nam – Chủ tịch HĐQT

+ Ông Lê Thành Khoa – Phó Chủ tịch HĐQT

+ Ông Nguyễn Châu Bảo – Thành viên độc lập HĐQT

+ Bà Nguyễn Huỳnh Mai – Thành viên độc lập HĐQT

+ Ông Lê Chí Đăng – Thành viên HĐQT

+ Ông Phạm Hiếu Đạo – Thành viên HĐQT

- Ban kiểm soát

+ Ông Đỗ Thanh Thành – Trưởng BKS

+ Ông Tạ Cao Thái – KSV

+ Ông Lê Hải Nam – KSV

- Ban Giám đốc

+ Ông Lê Chí Đăng – Giám đốc

+ Ông Phạm Hiếu Đạo – Phó giám đốc

1.1.5 Thành tựu, xếp hạng, vị thế trên thị trường; cờ, cúp, danh hiệu, giải thưởng ( mục này có

độ dài tối đa 02 trang)

Công ty đang đang điều hàng cảng Cát Lái, 1 cảng trong hệ thống Cảng Sài Gòn là một trong nhữngcảng lớn nhất của nước ta

Phòng đầồu t & ư khai thác

Cồng ty con &

cồng ty liến kếốt Ban ki m soát ể

Trang 4

Tháng 8/2017: Công ty được tặng bằng khen của Chủ tịch UBND Thành phố Hồ Chí MinhNăm 2018

Tháng 6/2018: Công ty được tặng giấy khen của Tổng cục trưởng Tỗng cục thuế

c Tổng khối lượng CP đã phát hành và niêm yết: 34 triệu cổ phiếu

d Niêm yết vào ngày: 08/07/2014

e Khối lượng CP đang lưu hành: 34 triệu cổ phiếu

f Loại cổ phần: phổ thông Không có cổ phần ưu đãi

g Giá trị vốn hóa: 996.00

h Cơ cấu cổ đông:

- Phân theo cơ cấu:

+ cổ đông trong nước: 31.532.139, tỷ lệ 92,75%

+ cổ đông nước ngoài: 2.467.861, tỷ lệ 7,25%

Trang 5

- Samarang UCITS - Samarang Asian Prosperity (Tổ chức) nắm giữ 2.344.352 phiếu tỷ lệ6,90%

- Nguyễn Thị Thu Trang (cá nhân) nắm giữ 77.000 cổ phiếu tỷ lệ 0,23%

- Luyện Thị Du (cá nhân) nắm giữ 22.000 cổ phiếu tỷ lệ 0,07%

- Lê Thành Khoa (cá nhân) nắm giữ 20.000 cổ phiếu tỷ lệ 0,06%

- Nguyễn Huỳnh Mai (cá nhân) nắm giữ 5.500 cổ phiếu tỷ lệ 0,02%

- Trần Thị Thoa (cá nhân) nắm giữ 3.786 cổ phiếu tỷ lệ 0.01%

- Phạm Hiếu Đạo (cá nhân) nắm giữ 3.207 cổ phiếu tỷ lệ 0,01%

- Nguyễn Thị Yến (cá nhân) nắm giữ 3.007 cổ phiếu tỷ lệ 0,01%

k Danh sách các công ty con, công ty liên kết của doanh nghiệp (nếu có) Ví dụ: Vinamilk

STT Tên công ty con/công ty liên kết của công ty Cổ

phần Cảng Cát Lái

Ngành nghề kinh doanh chính của công ty con/công ty liên kết

Vốn điều lệ của công ty con/công ty liên kết (tỷ đồng)

Tỷ lệ sở hữu của Công ty mẹ Vinamilk (%) tại công ty con/công

ty liên kết

1 Công ty Cổ phần Tiếp vận

Quốc tế Cảng Cát Lái

Hoạt động dịch vụ hỗtrợ liên quan đến vận

1.2.1 Kết quả kinh doanh (theo giá trị, tính thành tiền)

Trang 6

1.2.2 Tình hình tài chính (theo BCTN; BCTC tại 31/12 của 5 năm gần nhất: 2017-2021)

Tổng tài sản: tài sản ngắn hạn; tài sản dài hạn Đơn vị tính: Việt Nam đồng

Trang 7

340.000.000.000

340.000.000.000

350194092278

386239280462

264280885731

Trang 8

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH VĨ MÔ VÀ NGÀNH ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TY (2,5 điểm) 2.1.1 Tổng quan tình hình kinh tế ở Việt Nam

Trong năm 2020, tình hình dịch bệnh COVID-19 đã làm ảnh hưởng nặng nề tới nền kinh

tế toàn cầu làm cho kinh tế thế giới bị suy thoái nghiêm trọng Hầu hết các trung tâm kinh tế lớntrên thế giới đều có mức độ tăng trưởng là số âm Tuy nhiên, ở Việt Nam, tuy đại dịch diễn ramạnh mẽ và khốc liệt nhưng năm 2020, Việt Nam vẫn ghi nhận mức tăng trưởng kinh tế đạt2,9%

Trong nửa đầu năm 2021, tình hình dịch bệnh được kiềm chế nên GDP của 6 tháng đầunăm 2021 tăng vào khoảng 5,64% Các dịch vụ vận tải và luân chuyển hàng hóa tăng khoảng11,5% so với cùng kỳ năm trước Bên cạnh đó các hoạt động vận tải xuất khẩu trong 6 thángđầu năm ghi nhận giảm 80,8% do chỉ chiếm khoảng 8,3% tổng kim ngạch xuất khẩu Trong khi

đó các dịch vụ vận tải nhập khẩu chiếm 50,2% tổng kim ngạch và tăng khoảng 32,7%

Bước sang nửa cuối năm 2021, tuy tình hình dịch bệnh căng thẳng và bùng phát trở lạinhưng do có kinh nghiệm chống dịch từ trước Việt Nam cũng đã đẩy lui được dịch bệnh trongquý 3 và khôi phục nền kinh tế trong quý 4 và khiến cho GDP cả năm 2021 tăng 5,22% Trong

đó dịch vụ vận chuyển hàng hóa giảm khoảng 8,7% so với năm ngoái

Năm 2022, xảy ra cuộc chiến giữa Nga và Ukraine đã ảnh hưởng không nhỏ đến tìnhhình thế giới: xăng dầu tăng và nước Nga bị cấm vận Trong khi đó Trung Quốc đang thi hànhchính sách Zero covid nên Việt Nam cũng bị ảnh hưởng Tuy nhiên, nền kinh tế của Việt Namlại đang đi ngược với xu thế của thế giới cụ thể GDP của Việt Nam tăng 6,42%

2.1.2 Tổng quan ngành cảng biển ở Việt Nam hiện nay

- Ngành cảng biển là ngành phụ thuộc rất nhiều vào các biển động của nền kinh tế trên thếgiới, sản lượng hàng hóa thông qua hệ thống cảng biển có mối quan hệ vô cùng sâu sắc đốivới sự tăng trưởng thương mại và tăng trưởng kinh tế toàn cầu

- Năm 2020, 2021 tình hình dịch bệnh diễn ra phức tạp làm cho nhu cầu tăng cường dự trữhàng tồn kho tăng lên nhanh chóng Cùng với đó là các cuộc vận chuyển hàng hóa để giatăng lượng hàng dự trữ của các công ty làm cho dịch vụ bốc dỡ và lưu trữ hàng hóa của công

ty cảng biển được hưởng lợi khá nhiều

- Ở Việt Nam, năm 2020, 2021, tình hình dịch bệnh diễn ra khiến nền kinh tế bị ảnh hưởngnghiêm trọng, chuỗi cung ứng bị đứt gãy khiến cho giá cước dịch vụ tăng lên đã đem lạidoanh thu không nhỏ cho các doanh nghiệp ngành cảng biển

- Cũng trong năm 2021, tình hình xuất nhập của Việt Nam đã tăng đáng kể so với các nămtrước chứng tỏ thương mại của Việt Nam vào năm 2021 đang phát triển rất mạnh Điều nàygóp phần giúp ngành cảng biển phát triển nhanh chóng

Trang 10

- Tuy nhiên do các cảng ở Việt Nam hiện nay phân bố chưa đều nên dẫn đến công suất bị thừa hoặcthiếu Ở miền Nam là nơi tập trung đông đúc hàng hóa nhưng ít cảng biển nên dẫn đến việc thiếucông suất hoạt động Ngược lại ở miền Bắc và miền Trung ít tập trung hàng nên các cảng chỉ sửdụng tới 30% công suất hoặc nhỏ hơn dẫn đến việc bị thừa công suất.

2.1.3 Các yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến ngành cảng biển ở Việt Nam

Tích cực

a Vị trí địa lí

- Việt Nam là nước có đường bờ dài, trải rộng khắp 3260km theo chiều dài đất nước Trong đó có những nơi nước sâu thích hợp làm cảng dân sự lẫn quân sự cho tàu thuyền neo đậu Ngành cảng biển sẽ được phát triển mạnh mẽ

- Việt Nam nằm ở vị trí sát biển Đông là nơi giao thương giữa các nước từ thời xa xưa đến hiện tại, có rất nhiều tàu bè qua lại khu vực biển Đông của Việt Nam nên việc đầu tư phát triển ngành cảng biển của nước

ta để trao đổi mua bán hàng hóa giữa các nước là 1 điều tất yếu Theo số liệu thống kê, trong 39 tuyến đường hàng hải đang hoạt động thì có tới 29 tuyến đường đều đi qua biển Đông Trung bình mỗi ngày có 250-300 lượt tàu biển vận chuyển qua biển Đông, trong đó, có hơn 50% tàu có trọng tải trên 5.000DWT, khoảng 15-20% tàu có trọng tải từ 30.000DWT trở lên, chiếm ¼ lưu lượng tàu hoạt động trên các vùng biển của thế giới Hàng năm, Mỹ có 90% hàng hóa nội địa và của các nước đồng minh chuyên chở qua biển Đông; 70% khối lượng dầu mỏ nhập khẩu và 45% hàng hóa xuất khẩu của Nhật Bản; khoảng 60% khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu của Trung Quốc… được vận chuyển bằng con đường này Đặc biệt, nền kinh tế Singapore hầu như phụ thuộc sống còn vào con đường biển Đông

b.Nền kinh tế của Việt Nam

- Đầu thế kỉ 21, Việt Nam bắt đầu bước vào kỉ nguyên công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước cùng với đó là tích cực tham gia các hoạt động nhằm hội nhập kinh tế thế giới, và để gia nhập nền kinh tế thế giới thì không thể không kể đến ngành xuất nhập khẩu Hiện nay đa số các mặt hàng xuất nhập khẩu thường được vận tải bằng container thông qua đường biển Với việc này, đây là 1 yếu tố vô cùng thuận lợi để phát triển các ngành dịch vụ cảng biển như bốc dỡ hàng hóa, neo đậu tàu biển, cho thuê kho bãi,…

- Bên cạnh các yếu tố xuất nhập khẩu thì vận chuyển hàng hóa đi trong nước cũng góp phần không nhỏ đến việc phát triển của ngành cảng biển Việc vận chuyển các hàng hóa bằng đường bộ tốn nhiều thời gian và tiền bạc hơn là việc vận chuyển bằng tàu biển nên có 1 số mặt hàng ở nước ta phải được vận chuyển bằng tàu biển Với việc vận chuyển bằng tàu biển thì việc phát triển các mặt hàng dịch vụ ở cảng biển vô cùng quan trọng

- Nhà nước sẽ kiểm soát chặt chẽ lượng hàng cùng với tàu bè ra vào tại các cảng biển

- Nhà nước sẽ quản lý kiểm tra hoạt động của các cảng biển

- Việc đầu tư phát triển các cảng biển sẽ do nhà nước quy định

Tiêu cực

a Yếu tố thiên tai

- Hằng năm biển đông có rất nhiều cơn bão nên ảnh hưởng ít nhiều đến lượng tàu bè qua lại trên biển trong thời gian xảy ra mùa bão (từ tháng 5 tới tháng 10)

Trang 11

sẽ bị cướp hàng hóa và không thể cập bến được

d.Giá xăng dầu tăng

- Giá xăng dầu tăng sẽ làm tăng chi phí bảo dưỡng máy móc dẫn đến chi phí hoạt động của cảng tăng cao làm giảm lợi nhuận của công ty xuống

e Buôn lậu

- 1 số đối tượng hiện nay đã và đang lợi dụng các cảng biển để tiến hành cập cảng các loại hàng hóa phi pháp và điều này có thể khiến các cảng hàng hải bị liên đới và có 1 số đối tượng biến chất trong công ty lợidụng cảng của mình để thực hiện hành vi phạm pháp

2.2 Phân tích tình hình ngành, lĩnh vực có liên quan ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

2.2.1 Rào cản gia nhập đối với công ty

a Nhu cầu về đất

Hiện nay do đặc thù về ngành các cảng và các chỉ tiêu về an toàn hàng hải nên các yêu cầu đểgia nhập thành lập cảng biển khá cao và nhiều thủ tục phức tạp Bên cạnh đó, số lượng cảngđược xây dựng không nhiều Do đó rào cản gia nhập ngành cũng khá cao do ít doanh nghiệp đápứng đủ yêu cầu theo quy định của nhà nước

b Về điều kiện kinh doanh

Theo quy định của Nghị định 37/2017/NĐ-CP về điều kiện kinh doanh khai thác cảng biển, thìcông ty khai thác cảng biển cần phải có 1 bộ phận quản lý an ninh hàng hải theo quy định

c Về nhân lực

Cán bộ an ninh cảng biển được đào tạo, huấn luyện và cấp chứng chỉ theo quy định của Bộtrưởng Bộ Giao thông vận tải phù hợp với Bộ luật quốc tế về an ninh tàu biển và bến cảng (ISPSCode)

d Về cơ sở vật chất

Có đủ cơ sở vật chất, kho, bãi, trang thiết bị cần thiết phù hợp theo quy chuẩn kỹ thuật quốc giađối với cảng biển; trường hợp cảng biển không có đủ kho, bãi, doanh nghiệp cảng phải có hợpđồng thuê kho, bãi, trừ trường hợp chỉ kinh doanh khai thác bến phao, khu neo đậu, khu chuyểntải, cảng dầu khí ngoài khơi

e Về môi trường

Đảm bảo có đủ các phương tiện tiếp nhận, thu hồi các chất thải từ tàu thuyền khi hoạt động tạicảng biển để xử lý theo quy định của Công ước quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm môi trường do tàu

Trang 12

gây ra mà Việt Nam là thành viên (Công ước MARPOL) và các điều kiện khác về bảo vệ môitrường theo quy định của pháp luật.

 Tổng hợp những điều trên

2.2.2 Tình hình cung cầu, bối cảnh cạnh tranh trên thị trường

Chỉ ra các đối thủ cạnh tranh chủ yếu của công ty? (ít nhất từ 3-5 công ty)

Tiềm lực, sức mạnh của các công ty này ra sao, đe dọa, ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty? Phân tích các khía cạnh, nội dung sau:

- tên công ty; vốn điều lệ

- doanh số, doanh thu bán hàng; hoặc sản lượng sản xuất, tiêu thụ; thị phần tiêu thụ; địa bàn tiêu thụcủa công ty đối thủ

- giá trị tiêu thụ, bán hàng hóa, sản phẩm; công nghệ sản xuất của công ty đối thủ (so sánh theo tỷ lệphần trăm thị phần của công ty đối thủ so với công ty mình)

2.3 Phân tích các yếu tố đầu vào, đầu ra, triển vọng sản xuất, kinh doanh của công ty

2.3.1 Đầu vào

- Tình hình các vùng nguyên liệu của công ty

Diện tích của cảng 60ha, 20000 m2 kho hàng,450000 m2 bãi chứa container,973 cầu tàu Công ty

đã và đang phát triển để mở rộng thêm diện tích kho hàng và cầu cảng Tuy nhiên, giá cả của bấtđộng sản trên thị trường đang cao ảnh hưởng đến việc mở rộng của công ty và do các chính sáchcủa nhà nước về vùng biển khai thác nên việc mở rộng của công ty còn chậm

- Nhập khẩu máy móc và thuế nhập khẩu

Mức độ cạnh tranh của ngành khá thấp nên việc mua các máy móc cẩu hàng khá dễ dàng từ cácdoanh nghiệp của Trung Quốc và Châu Âu Đối với việc nhập khẩu các cần cẩu hiện nay, nhà nướcđánh thuế nhập kẩu khá thấp đối với mặt hàng này và khi nhập khẩu từ các nước có hiệp địnhthương với Việt Nam thì thuế suất thuế nhập khẩu sẽ được giảm tiếp tục Ngoài ra công ty còn phảinộp thêm thuế VAT 10% đối với cẩu trục

- Các doanh nghiệp hoạt động trong ngành nghề liên quan

Hiện nay, các nguyên liệu để sửa chữa máy móc của công ty chủ yếu liên quan đến thép và dầu Ở ViệtNam hiện nay các công ty sản xuất thép và sản xuất dầu khá nhiều nên về mặt bổ sung nguyên vậtliệu để sửa chữa, vận hành máy móc của doanh nghiệp không quá khó khăn và có thế mua đượcnguyên liệu giá rẻ Tuy nhiên với tình hình giá xăng dầu tăng cao và dịch covid 19 nên chi phí vậnhành máy móc cũng như bảo trì sửa chữa của doanh nghiệp tăng lên khá nhiều

- Tình hình lao động

Công việc kinh doanh cảng biển đòi hỏi lao động phải có trình độ kỹ thuật vừa đủ để vận hành vàbảo trì sửa chữa máy móc Bên cạnh đó trong công ty cần phải có 1 bộ phận quản lí an ninh hànghải theo pháp luật quy định nên đòi hỏi về chất lượng nhân viên của công ty khá cao Hiện nay vớidân số trẻ, nguồn lao động dồi dào và có trình độ kỹ thuật cao thì việc tìm kiếm nhân viên rất dễdàng

- Tình hình cho vay vốn

Với tốc độ phát triển nhanh của ngành cảng biển và chính sách nhà nước muốn nâng cao hệthống cảng biển nên ngành này vô cùng thu hút vốn đầu tư Nhà nước sẽ dùng ngân sách để hỗ trợ

Trang 13

cho các doanh nghiệp phát triển và các doanh nghiệp sẽ vay vốn hoặc kêu gọi đầu tư để tăng thêmvốn Tốc độ phát triển vượt bậc là yếu tố quan trọng để các doanh nghiệp trong ngành dễ dàng kêugọi hoặc vay thêm vốn đầu tư.

- Máy móc, thiết bị bốc dỡ

Hiện nay công ty có 8 cẩu để bốc xếp dỡ hàng hóa tại cảng Tuy nhiên các cẩu này hiện nay đềuđược nhập khẩu từ nước ngoài do công nghệ trong nước chưa đủ cao để sản xuất Do đó giá muacủa các cẩu này cao do tính bằng giá USD Tuy nhiên giá có thể giảm do hiện nay giá thép đã giảmnhiều so với thời điểm trước kia

- Đối với các dịch vụ bốc xếp hàng hóa, đây là yếu tố để chuyển container từ tàu lên bãi và từ đóvận chuyển tới người dân nên nhu cầu đối với các dịch vụ này rất lớn

- Đối với các dịch vụ cho thuê kho bãi để lưu trú hàng hóa cũng có nhu cầu cao không kém Cáckho để lưu trữ hàng hóa của doanh nghiệp trong khi đợi để vận chuyển hết cũng đem lại lợi nhuận

to lớn cho công ty và có rất nhiều doanh nghiệp hiện nay đã thuê và kho bãi của công ty để lưu trữhàng hóa

- Các khách hàng của công ty chủ yếu là các tàu nhập khẩu của nước ngoài và các công ty xuất nhậpkhẩu trong khu vực miền Nam Đây là 1 nguồn khách hàng to lớn và có thể đem lại doanh thu lâudài cho công ty

- Địa bàn tiêu thụ chủ yếu của công ty là ở miền Nam do lượng hàng hóa nhập vào đây cao nhất cảnước và đây là 1 cảng quan trọng trong hệ thống các cảng của Thành phố Hồ Chí Minh Bên cạnh

đó các tàu nhập khẩu của nước ngoài khi vào Việt Nam cũng neo đậu nhiều ở cảng Cát Lái

2.4 Phân tích tình hình sản xuất, kinh doanh của công ty (theo BCTN; BCTC tại 31/12 của 5 năm gần nhất: 2017-2021)

2.4.1 Về doanh số bán hàng (qua các năm)

Ngày đăng: 28/12/2022, 15:37

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w