1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Phát triển thị trường chứng khoán phái sinh việt nam và nâng cao hiệu quả sử dụng công cụ phái sinh

25 7 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển thị trường chứng khoán phái sinh Việt Nam và nâng cao hiệu quả sử dụng công cụ phái sinh
Tác giả Nguyễn Thị Thu Thủy
Trường học Học viện Tài chính
Chuyên ngành Chứng khoán và thị trường tài chính
Thể loại Đề án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHỦ ĐỀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH VIỆT NAM VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG CÔNG CỤ PHÁI SINH HỌ VÀ TÊN Nguyễn Thị Thu Thủy MSV 11154348 Học phần Đề án LTTCTT 2 TÓM TẮT BÀI VIẾT Nội dung[.]

Trang 1

CHỦ ĐỀ : PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH VIỆT NAM VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG CÔNG CỤ

Trang 2

có phải đặc điểm về margin thể hiện rõ sự khác biệt giữa thị trường phái sinh và

cơ sở hay không Công tác chuẩn bị của chính phủ trong việc vận hành thịtrường chứng khoán phái sinh ra sao ? Chứng khoán phái sinh có vai trò quantrọng như thế nào , phải chăng vai trò phòng ngừa rủi ro là quan trọng nhất vàtính tất yếu của việc ra đời chứng khoán phái sinh ở Việt Nam Việc đưa chứngkhoán phái sinh vào hoạt động thì đã đạt kết quả như thế nào trong những thángvừa qua thông qua các con số về số lượng giao dịch cũng như giá trị giao dịch

Và để hiểu rõ cụ thể hơn cách vận hành của thị trường thì thử thực nghiệm mộtgiao dịch trên thị trường để từ đó rút ra được tính ưu hay nhược gì so với thịtrường cơ sở Và cuối cùng là đánh giá được tiềm năng phát triển và đưa ra giảipháp để nâng cao hiệu quả sử dụng công cụ phái sinh trên Thị trường chứngkhoán phái sinh Việt Nam

Trang 3

CHỦ ĐỀ : PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH

VIÊT NAM

PHẦN 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN

1 Khái niệm a Thị trường Chứng khoán phái sinh là gì ?

b Đặc điểm của Thị trường Chứng khoán phái sinh

c Vai trò của Thị trường Chứng khoán phái sinh

d Cách vận hành , hoạt động của Thị trường chứng khoán phái sinh

2 Thực nghiệm PHẦN 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG CÔNG CỤ PHÁI SINH PHẦN 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIÊU QUẢ SỬ DỤNG CÔNG CỤ PHÁI SINH

Trang 5

PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1 Khái niệm

a.Thị trường chứng khoán phái sinh là gì ?

Trước khi hiểu Thị trường chứng khoán phái sinh là gì ? Cần hiểu chứng khoánphái sinh là như thế nào ?

“ Một hợp đồng tài chính được gọi là một chứng khoán phái sinh , hoặc một tàisản tài chính có giá trị phụ thuộc, nếu giá trị của hợp đồng tài chính đó tại thờiđiểm đáo hạn T có thể xác định hoàn toàn bởi giá trị thị trường ( thị giá ) của

công cụ tiền mặt ( hay tài sản cơ bản )” (Trích cuốn sách Theory of Financial

Decision Making _Ingersoll)

Từ đó chúng ta có thể hiểu tóm tắt :

Thị trường chứng khoán phái sinh là thị trường dành cho các công cụ tài chínhphái sinh- những công cụ mang tính hợp đồng, giá trị của chứng khoán phái sinhphụ thuộc vào giá của một tài sản cơ sở Vậy tài sản cơ sở là những loại tài sảnnhư thế nào ? Chúng có thể là tài sản phi tài chính như hàng hóa , vàng , dầu mỏ, kim loại hay nông sản , cũng có thể là các tài sản tài chính như : cổ phiếu ,trái phiếu , sự kiện và các chứn khoán phái sinh khác

Chúng ta xem các công cụ phái sinh như là các hợp đồng, và cũng giống như tất

cả các hợp đồng, chúng được thoả thuận giữa hai bên: người mua và người bán,trong đó mỗi bên sẽ thực hiện nghĩa vụ nào đó cho bên kia Các hợp đồng này

có giá cả và tâm lý chung của người mua thì sẽ cố gắng mua với giá rẻ và ngườibán sẽ cố gắng bán với giá cao nhất. Chung quy lại , có thể định nghĩa rằng :Thịtrường chứng khoán phái sinh là thị trường phát hành và mua đi bán lại cácchứng từ tài chính, như quyền mua cổ phiếu, chứng quyền, hợp đồng quyềnchọn

b.Đặc điểm của thị trường Chứng khoán phái sinh ở Việt Nam

Công cụ tài chính có giá trị được xác định bởi biến động của biến động cơ

sở Như vậy , giá trị của 1 Chứng khoán phái sinh phụ thuộc vào biến động của

Trang 6

biến cơ sở Ví dụ : hợp đồng tương lai chỉ số VN30 , giá trị của hợp đồng sẽđược xác định bởi chỉ số VN30.

TT Chứng khoán phái sinh được sinh ra nhằm mục đích phân bổ , chuyển dịchrủi ro của nền kinh tế , bởi nền kinh tế thế giới có nhiều sự biến động của thịtrường dầu mỏ , xăng dầu qua đó đáp ứng nhu cầu phòng ngừa rủi ro của một

số đội tượng và đáp ứng nhu cầu chấp nhận rủi ro của 1 số đôi tượng khác đểkiếm lời

Về bản chất , các sản phẩm Chứng khoán phái sinh là những thỏa thuận tại thờiđiểm hiện tại về nghĩa vụ và quyền hạn của các bên sẽ được thực hiện trong lai

Rổ hàng hóa có thể tham gia vào thị trường Chứng khoán phái sinh là các hợpđồng tương, quyền chọn , kì hạn , và hoán đổi Tuy nhiên ở Việt Nam , trong

đề án định hướng phát triển thị trường Chứng khoán phái sinh của chính phủ thì

đi từ đơn giản đến phức tạp nên đã lựa chọn 2 loại hợp đồng là tương lai vàquyền chọn Trong đó sản phẩm hợp đồng tương lai dễ dàng tiếp cận hơn đốivới nhà đầu tư cũng như các cơ quan quản lý Hai sản phẩm trong hợp đồngtương đã được lựa chọn là chỉ số cổ phiếu và TPCP Chỉ số cổ phiếu hay TPCP

có mức độ ổn định tốt Theo thông lệ quốc tế thì hợp đồng tương chỉ số vàTPCP cũng được các nước trên thế giới lựa chọn khi mới bắt đầu trong quá trìnhphát triển đầu tiên Cũng như mục tiêu của chính phủ đề ra thì thị trường sẽ đitừng bước từ đơn giản đến phức tạp , để các nhà đầu tư có thời gian tiếp cận dần

độ phức tạp trên thị trường Chứng khoán phái sinh, bởi rõ ràng rằng thị trườngChứng khoán phái sinh là thị trường tài chính bậc cao , và thật sự là phức tạp để

có thể hiểu và nắm bắt được các quy luật của thị trường

Chúng ta có thể coi TT CKPS là 1 công cụ đầu tư và sản phẩm đầu tư bìnhthường.Khi tham gia thị trường thì nhà đầu tư mở tài khoản , kí quỹ Cách thứcđặt lệnh thì gần giống với thị trường cơ sở và khác biệt ở chỗ là tỷ lệ margin lênđến 80-20, 70-30 đối với TT CKPS tùy thuộc vào tỷ lệ mà các công ty chứngkhoán yêu cầu nhà đầu tư kí quỹ , trong khi ở thị trường cơ sở thì tỷ lệ margintối đa là 50-50

Trang 7

Margin ở TT cơ sở là để mua cổ phiếu , trong khi margin của TT CKPS là đểmua chênh lệch giá giữa tại thời điểm mua và thời điểm kết thúc hợp đồng Mỗi cá nhân tham gia 1 bên trong giao dịch CKPS phải chịu trách nhiệm và đảmbảo nghĩa vụ thanh toán, tránh thiệt hại , việc đảm bảo số dư ký quỹ trong suốtquá trình nắm giữ vị thế giao dịch CKPS là bắt buộc Không giống với kháiniệm ký quỹ trong TT cơ sở , ký quỹ trong HĐTL chỉ số là tài sản đảm bảo chứkhông phải là khoản vay như của TT cơ sở - hoạt động ký quỹ như là phần hộtrỡ tài chính của CTCK cho NĐT.

Có 2 loại ký quỹ cơ bản là ký quỹ ban đầu và duy trì

Tuy nhiên theo quy định của VSD thì lại có các loại ký quỹ như :

+) Ký quỹ ban đầu áp dụng cho các vị thế riêng lẻ, không được ghép cặp đểtính các ký quỹ song hành

+)Ký quỹ song hành áp dụng đối với các cặp vị thế có hệ số tương quan đảmbảo giá trị tối thiểu theo quy định của VSD

+) Ký quỹ biến đổi là khoản lỗ /lãi hàng ngày phát sinh từ hoạt động định giálại theo giá TT đối với tất cả vị thế ròng trên tài khoản của NĐT

+) Ký quỹ thanh toán đáo hạn : áp dụng đối với các vị thế ròng thực hiên thanhtoán chuyển giao vật chất tại thời điểm đáo hạn đối với tài khoản tự động bù trừ

và tài khoản tổng

Yêu cầu tài chính khi giao dịch của TT CKPS là 10-15 % giá trị của giao dịch.Chu kì thanh toán thì ứng T+ 0 là ghi nhận vị thế ( với T là ngày ký hợp hợpđồng ) , và việc ghi nhận lãi lỗ là ứng với T+1

Được bán khi không sở hữu chứng khoán là 1 điều kiện bán của TT CKPS cũngnhư đấy là 1 ưu điểm của TT

Khối lượng niêm yết thì không giới hạn , thời gian sở hữu chứng khoán là đếnngày đáo hạn hợp đồng

Để thúc đẩy cho TT CKPS phát triển , Bộ tài chính đã đưa ra những chủtrương , ưu đãi không áp dụng phí giao dịch , phí thanh toán bù trừ cũng như làthuế đối với giao dịch CKPS

Trang 8

Điểm khác biệt lớn nhất của TT CKPS so với TT cơ sở là nhà đầu tư muốn đượcgiao dịch phải mở tài khoản kí quỹ tại các thành viên bù trừ để thực hiện kí quỹcho VSD trước khi thực hiện giao dịch Tài sản kí quỹ nộp lên VSD thông quathành viên bù trừ - nơi mình mở tài khoản có thể bằng tiền ( tối thiểu là bằng80% giá trị tài sản ký quỹ ) hoặc bằng chứng khoán ( trong danh mục đượcphép làm tài sản đảm bảo).

Thành viên bù trừ cũng phải nộp ký quỹ cho VSD Cụ thể đối với thành viên bùtrừ trực tiếp là 10 tỷ , và đối với thành viên bù trừ chung là 15 tỷ, là quy mô banđầu

Trong hoạt động giao dịch của CKPS , giao dịch được thực hiện bởi nhà đầu tư,thế nhưng khi đã thực hiện bởi nhà đầu tư khi thông qua 1 thành viên bù trừ thì

có nghĩa là giao dịch đó, thành viên bù trừ phải chịu trách nhiệm đến cùng trướcVSD về rủi ro giao dịch của nhà đầu tư chứ không phải là nhà đầu tư Ở đây ,hơn ai hết thì thành viên bù trừ sẽ phải là lớp phòng vệ rủi ro đầu tiên Khác với

TT cơ sở là hết sức rủi ro khi nhà đầu tư mất khả năng thanh toán Còn khi ở TTCKPS thì trách nhiêm sẽ thuộc về thành viên bù trừ khi nhà đầu tư mất khả năngthanh toán

Nhà đầu tư có thể bán tài sản khi chưa sở hữu và cũng có thể đóng và mở tài

đến cuối ngày sẽ biết lỗ và lãi bao nhiêu, hạch toán ngay trong tài khoản.Nếunhà đầu tư lỗ thì lập tức ngay ngày hôm sau nhà đầu tư phải đóng tiền kí quỹ đểđảm bảo duy trì cái vị thế an toàn cho nhà đầu tư

Vấn đề nữa là nhà đầu tư cần lường trước đó là rủi ro tỷ lệ ký quỹ rất cao, có thể

lỗ ngay lập tức Vì thế nhà đầu tư cần hiểu rõ về quản trị rủi ro đối với sảnphẩm của mình trước khi tham gia vào thị trường

=)) Đối với nhà đầu tư nói chung đây vừa là cơ hội vừa là rủi ro

Với cách điều hành thận trọng và bảo đảm hiệu quả ở mức cao nhất, bởi như đãtrình bày ngay ban đầu thì CKPS chỉ mới thật sự được người dân Việt Nam biếtđến trong thời gian gần đây Do vậy, các sản phẩm giao dịch trên thị trường

Trang 9

CKPS sẽ theo lộ trình từ đơn giản đến phức tạp, phù hợp với sự phát triển của

TT chứng khoán và nhu cầu của thị trường tài chính 

Để giao dịch CKPS , việc phân tích thông tin , phân tích doanh nghiệp và cácbáo cáo tài chính là không cần thiết mà quan trọng nhất là phân tích chỉ số ,phân tích TT

TT CKPS Việt Nam có 2 loại thành viên giao dịch :

Thành viên thông thường là các CTCK và thành viên đặc biệt là các NHTMđược đầu tư, giao dịch các CKPS có tài sản cơ sở là TPCP

TT CKPS cũng nằm trong TT CKCS nó không cạnh tranh nhau , việc đưa TTCKPS vào vận hành và hoạt động là tăng sự hấp dẫn Mục tiêu chính , cốt lõicủa TTCK là huy động càng nhiều nhà đầu tư quan tâm tới thị trường càngnhiều càng tốt và coi TTCK là nơi giữ tài sản và sinh lời

c Vai trò , chức năng của thị trường CKPS

c.1 Thiết lập cơ chế định giá

Thị trường hợp đồng kì hạn và giao ngay là một thông tin quan trọng về giá.Thịtrường HĐTL trong nhiều trường hợp được coi là phương tiện để xác định giágiao ngay Một loại tài sản có rất nhiều giá giao ngay tiềm năng

Gía HĐTL và kì hạn cũng hàm chứa thông tin về việc người ta kì vọng về mứcgiá giao ngay trong tương lai của tài sản cơ sở là như thế nào Thực tế thì việcxác định thông tin về giá giao ngay từ TTGN là khó hơn từ TT tương lai Ngoài ra , giao dich từ TT tương lai thường sôi động hơn nên thông tin thườngđáng tin cậy hơn

=)) Theo đó, TT HĐTL hay kì hạn được coi là cung cấp một cơ chế xác lập giá c.2 Là công cụ , phương tiện để quản lý rủi ro

Do CKPS liên quan đến giá của tài sản cơ sở trên TTGN , nên có thể sử dụngCKPS để giảm thiểu hoặc tăng rủi ro lên

Mỗi một nhà đầu tư thì có một mức độ chấp nhận rủi ro khác nhau Có nhữngngười sẵn sàng chấp nhận mức rủi ro cao , tuy nhiên tất cả họ - những nhà đầu

tư đều muốn nắm giữ các khoản đầu tư có mức độ rủi ro có thể chấp nhận

Trang 10

được.TT CKPS sẽ giúp phân bổ rủi ro cho những nhà đầu tư nên có lẽ không có

ai phải chịu những rủi ro không mong muốn.Kết quả là, nhiều nhà đầu tư sẵnsàng bỏ nhiều vốn đầu tư hơn dẫn đến nhiều công ty huy động được vốn nhiềuhơn và giữ chi phí ở mức thấp nhất có thể

=)) Khi tham gia TT CKPS có chức năng phòng ngừa rủi ro giúp cho nhà đầu tưyên tâm đầu tư hơn , đổ nhiều nguồn lực hơn ,thu hút được nhiều người tham giahơn, để họ không phải chần chừ , phải tính toán nhiều

c.3 Tăng tính hiệu quả đầu tư

+ Chi phí giao dịch trên TT CKPS thường thấp hơn so với giao ngay

+ Tính thanh khoản thường cao hơn TTGN hay là cơ sở , vì thế NĐT sẽ quantâm nhiều hơn, ưa thích đầu tư hơn

+ Về việc bán khống , nhiều nhà đầu tư bán khống trên TT CKPS thay vì trên

TT CK cơ sở bởi TT CKPS có 1 chức năng là phòng ngừa rủi ro hiệu quả, và cótính ưu thế so với TT cơ sở

+ Kinh doanh đầu cơ trên thị trường , đối với nhà đầu tư nhanh nhạy có thể tậndụng sự chênh lệch giá để đầu cơ

+ Khi tham gia TT CKPS sẽ giúp nhiều định chế có được mức tín nhiệm tốt hơn

Ví dụ như ngân hàng cấp tín dụng cho các tổ chức , định chế tài chính, ngânhàng thấy rằng các tổ chức, định chế này có biện pháp phòng vệ rủi ro, dẫn đếncác định chế có được đánh giá tốt của ngân hàng , vì thế các tổ chức , định chế

có những khoản vay tốt hơn

+ Giup cho các đội tượng đầu tư chuyên nghiệp như các công ty quản lý quỹ đadạng hóa danh mục đầu tư

c.4 Tăng tính hiệu quả thị trường

Gía trị CKPS thì nó biến động xung quanh , ảnh hưởng lớn đến TT CK cơ sở Hai thị trường có mối quan hệ cơ hữu với nhau TT CKPS ra đời giúp cho TT

CK cơ sở hoạt động hiệu quả hơn , bởi sẽ có những khoản thời gian trên TT cơ

sở giá cổ phiếu không khớp nhau , TT phái sinh đóng vai trò là thị trường kì

Trang 11

vong hoặc một thị trường phản ánh nhu cầu sẵn sàng của các nhà đầu tư kì vọngvào thị trường , làm cho nhà đầu tư nhìn vào thị trường chuẩn xác hơn.

d Cách vận hành trên TT CKPS Việt Nam

Năm 2015, UBCKNN , SGDCK Hà Nội và VSD đã được chính phủ giao nhiệm

vụ chuẩn bị ra mắt TT CKPS vào năm 2017 Kể từ đó, UBCKNN đã gấp rúthoàn thành các quy định , các hành lang pháp lý về việc tổ chức và vận hành TTCKPS cũng như xây dựng các nguyên tắc cho sự phát triển của thị trường vàđược cụ thể hóa thông qua Nghị định 42/2015/NĐ-CP của Chính phủ đã banhành

SGDCK Hà Nội sẽ chịu trách nhiệm về tổ chức và vận hành TT CKPS Cụ thể ,

Về thiết kế sản phẩm : SGDCK PS thiết kế , niêm yết các sản phầm PS , việcchọn tài sản cơ sở không chỉ tốt mà còn phải nhận được sự quan tâm lớn của thịtrường , đồng thời cần phải đa dạng hóa các loại sản phẩm.Vì thế , sản phẩm PSđược lựa chon ban đầu là HĐTL với tài sản cơ sở là TPCP và chỉ số cổ phiếu

Về việc tổ chức giao dịch qua Hệ thống giao dịch phái sinh Cụ thể là Sở giaodịch CKPS có trách nhiệm vận hành hệ thống giao dịch CKPS tương tự như trênTTCK cơ sở như những chức năng cơ bản về khớp lệnh như là : Lệnh giới hạn,lệnh thị trường… hoặc các quy định về biên độ dao động giá, giới hạn khốilượng lệnh

Bên cạnh đó, cơ chế giao dịch CKPS các sản phẩm CKPS sẽ được niêm yết vàgiao dịch theo từng tháng đáo hạn với các mã hợp đồng riêng Ngoài ra, các hợpđồng PS cũng có các thông số phức tạp như giá thanh toán hàng ngày, giá thanhtoán cuối cùng, số lượng vị thế mở, phí quyền chọn

VSD cũng sẽ thực hiện các chức năng cụ thể như

+)  Bù trừ, thanh toán cho giao dịch CKPS: VSD đóng vai trò là đối tác bù trừtrung tâm ; Là trung gian mua và bán cho khách hàng Đồng thời, đảm bảo việcthanh toán giao dịch ngay cả trong trường hợp một bên khách hàng trong giaodịch ban đầu không thực hiện được nghĩa vụ thanh toán của nó

Trang 12

+)  Quản trị rủi ro cho các thành viên bù trừ: Để quản lý rủi ro thanh toán, VSD

đang triển khai việc tính toán giá trị vị thế liên tục Trong trường hợp có tàikhoản vượt ngưỡng quy định, VSD sẽ gửi thông tin đề nghị Sở để ngừng nhậnlệnh giao dịch của các tài khoản đó

+) Quản lý tài sản thế chấp và ký quỹ của  NĐT: Trong trường hợp thành viên

bù trừ hoặc khách hàng thành viên bù trừ mất khả năng thanh toán, VSD được

sử dụng các nguồn hỗ trợ để bù đắp theo trình tự sau:

- Phần ký quỹ của thành viên bù trừ, của khách hàng mất khả năng thanh toán;

- Khoản đóng góp của thành viên bù trừ mất khả năng thanh toán trong Quỹ bùtrừ tại VSD;

- Khoản đóng góp của thành viên bù trừ khác trong Quỹ bù trừ tại VSD theo tỷ

lệ do VSD quy định sau khi được UBCKNN chấp thuận;

- Quỹ dự phòng rủi ro thanh toán của VSD;

- Các nguồn vốn hợp pháp của VSD

Vòng đời của HĐTL là như thế nào ?

Một HĐTL được tạo ra và giao dịch của ngày đầu tiên với giá tham chiếu là giá

lý thuyết theo quy định Sau đó HĐTL liên tục được giao dịch từ thứ 2-thứ 6 Giao dịch khớp lệnh và thỏa thuận với các phiên ATO , phiên liên tục và phiênATC ; biên độ của HĐTL là 7%

HĐTL sẽ giao dịch cho đến ngày đáo hạn, đó là ngày thứ 5 thứ 3 của tháng đáohạn NĐT sẽ tiến hành mở và đóng vị thế của mình trong suốt thời gian HĐTL

có thể giao dịch

Vậy mở vị thế là như thế nào ? Là việc NĐT tham gia 1 bên của hợp đồng , cóthể là mở vị thế mua hoặc bán Sau khi tiến hành mở vị thế thì NĐT có thểđóng vị thế lại Mở vị thế diễn ra trước và đóng vị thế là việc chấm dứt vị thếcủa 1 hợp đồng

Tại Việt Nam giao dịch CKPS được thực hiện tại SGDCK Hà Nội các lệnh saukhi được khớp trên sở giao dịch sẽ được bù trừ và thanh toán chứng khoán tạiVSD Theo đó, cơ chế vận hành và giao dịch của  NĐT được thực hiện như sau:

Ngày đăng: 04/03/2023, 11:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình “Kinh doanh chứng khoán ” - PGS.TS Nguyễn Thị Mùi, TS Nguyễn Thị Hoài Lê, Nhà xuất bản Tài chính 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh doanh chứng khoán
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Thị Mùi, TS Nguyễn Thị Hoài Lê
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2010
2. Giáo trình “Thị trường chứng khoán và Đầu tư chứng khoán” - TS Hoàng Văn Quỳnh, Nhà xuất bản Tài chính 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường chứng khoán và Đầu tư chứng khoán
Tác giả: TS Hoàng Văn Quỳnh
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2009
3. Giáo trình “Thị trường chứng khoán” - ThS. Đồng Thị Vân Hồng, Nhà xuất bản Lao Động 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường chứng khoán
Tác giả: ThS. Đồng Thị Vân Hồng
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao Động
Năm: 2009
5. Giáo trình “Phân tích đầu tư chứng khoán”- PGS.TS.Nguyễn Thị Minh Huệ, PGS.TS.Trần Đăng Khâm, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích đầu tư chứng khoán
Tác giả: PGS.TS.Nguyễn Thị Minh Huệ, PGS.TS.Trần Đăng Khâm
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2016
7. Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội,11/08/2018, Dấu ấn 1 năm thị trường chứng khoán phái sinh Việt Nam, truy cập 10/10/2018,<https://tinnhanhchungkhoan.vn/chung-khoan/dau-an-1-nam-thi-truong-chung-khoan-phai-sinh-viet-nam-238408.html&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dấu ấn 1 năm thị trường chứng khoán phái sinh Việt Nam
Tác giả: Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội
Năm: 2018
10. Công ty chứng khoán hsc, 25/05/2018, Tổng quan thị trường chứng khoán phái sinh, truy cập 12/10/2018,< https://online.hsc.com.vn/tin-tuc/de-dau-tu-chung-khoan-hieu-qua/tong-quan-thi-truong-chung-khoan-phai-sinh-viet-nam.html&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan thị trường chứng khoán phái sinh
Tác giả: Công ty chứng khoán hsc
Năm: 2018
6. Tạp chí kinh tế,11/08/2017, Những đặc điểm chính của sản phẩm phái sinh đầu tiên - VN30,truy cập 12/10/2018, <http://tapchitaichinh.vn/kinh-te-vi-mo/nhung-dac-diem-chinh-cua-san-pham-phai-sinh-dau-tien-vn30-128096.html&gt Link
8. Minh Sơn,10/08/2018, Phép thử một năm của thị trường chứng khoán phái sinh, truy cập 11/10/2018, https://vnexpress.net/kinh-doanh/phep-thu-mot-nam-cua-thi-truong-chung-khoan-phai-sinh-3790442.html Link
9. Người đồng hành,11/04/2018, Thị trường chứng khoán phái sinh dần phát triển cả về lượng và chất, truy cập 11/10/2018, <http://ndh.vn/thi-truong- chung-khoan-phai-sinh-dan-phat-trien-ca-ve-luong-va-chat-20180411101649149p4c146.news&gt Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w