Chiến lược hợp đồng phụ

Một phần của tài liệu Bài tập quản trị sản xuất 2 (Trang 23 - 36)

PHẦN 3: HOẠCH ĐỊNH TỔNG HỢP

4. Chiến lược hợp đồng phụ

Nội dung:

Duy trì sản xuất ở một mức ổn định, khi nhu cầu thị trường cao hơn mức sản xuất bình thường thì thực hiện hợp đồng phụ (thuê gia công ngòai) để bù đắp lượng hàng thiếu hụt.

Ưu điểm:

 Sản xuất ổn định, giảm chi phí cho việc điều chỉnh mức sản xuất

 Khắc phục một số nhược điểm của sản xuất ngoài giờ.

Nhược điểm:

 Khó kiểm soát chất lượng

 Dễ mất khách hàng.

II. CÂU HỎI:

1. Hãy trình bày bản chất của hoạch định tổng hợp?

2. Mục tiêu của hoạch định tổng hợp là gì?

3. Để hoạch định sản xuất tổng hợp thì cần những thông tin đầu vào quan trọng nào?

4. Các đơn vị sản xuất có nhất thiết phải hoạch tổng hợp trong một khoảng thời gian giống nhau hay không?

5. Trình bày các chiến lược thuần tuý trong hoạch định tổng hợp, nêu ưu nhược điểm của từng chiến lược?

6. Trình bày phương pháp biểu đồ và phân tích chiến lược

trong hoạch định tổng hợp?

7. Trình bày phương pháp cân bằng tối ưu trong hoạch định tổng hợp?

8. Hãy cho biết lý do tại sao chúng ta phải xây dựng lịch trình sản xuất chính?

9. Trình bày quy trình tiến hành hoạch định tổng hợp?

III. BÀI TẬP:

Bài 1: Tình hình nhu cầu sản xuất tại xí nghiệp Long Vũ được cho theo bảng sau :

Thán g

Nhu cầu (sp)

Số ngày sản xuất

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12

900 1100

950 1150 1200 1500 1550 1050 1050 850 1600 1500

16 18 16 20 21 20 23 22 20 19 24 21

1440 0

240

- Thời gian sản xuất : 2 giờ /sản phẩm

- Tiền lương công nhân sản xuất trong giờ : 5 USD/giờ - Tiền lương công nhân sản xuất ngoài giờ : 7 USD/giờ - Chi phí hợp đồng phụ : 10 USD/sp

- Chi phí tồn kho : 5 USD/tháng/sp - Chi phí thiếu hàng : 7 USD/tháng/sp - Chi phí đào tạo : 10 USD/cn

- Chi phí sa thải : 15 USD/cn

1. Tính tổng chi phí của chiến lược 1 :

- Tổ chức sản xuất trong giờ = Mức nhu cầu trung bình hàng ngày - Hàng dư sẽ được tồn kho, hàng thiếu sẽ được tính ở chi phí thiếu hàng 2. Tính tổng chi phí của chiến lược 2 :

- Tổ chức sản xuất = Nhu cầu hàng tháng

- Cầu tăng thì tăng thêm công nhân, cầu giảm thì giảm bớt công nhân 3. Tính tổng chi phí của chiến lược 3 :

- Tổ chức sản xuất = Mức nhu cầu tối thiểu là 850 sp/tháng

- Hàng thiếu thì làm thêm ngoài giờ nhưng không được vượt quá 300sp/tháng, nếu vượt quá 300 sp/tháng thì phần vượt quá được làm hợp đồng phụ

Bài 2: Nhà sản xuất xác định nhu cầu sản xuất về một loại sản phẩm trong 6 tháng tới như sau:

Tháng 1 2 3 4 5 6 Tổng Nhu cầu 8.100 9.000 11.100 10.500 12.000 12.300

63.000 Biết các thông tin về chi phí như sau:

Xí nghiệp có 9 công nhân, làm việc 8 giờ/ca/ngày, sản xuất 24 ngày/tháng

Mức lương làm trong giờ qui định là 5.000 đồng/giờ, làm thêm ngoài giờ là 1,5 lần trong giờ.

Chi phí tồn trữ 800 đồng/sản phẩm/tháng Hao phí lao động là 10 phút/sản phẩm.

Nếu sa thải thì trả thêm cho công nhân 1 tháng lương bình thường, nếu thuê công nhân thêm thì chi phí tuyển chọn, học việc,... bằng 2/3 chi phí của tháng lương.

Xí nghiệp có chủ trương đáp ứng đầy đủ nhu cầu khách hàng.

Kế hoạch 1: Giữ mức sản xuất cố định bằng với năng lực sản xuất của xí nghiệp.

Kế hoạch 2: Đáp ứng theo nhu cầu cầu thị trường, khi nhu cầu giảm thì không được sa thải công nhân nhưng cho phép công nhân có giờ rổi việc, mỗi giờ không có việc thì công nhân được hưởng 20% lương.

Kế hoạch 3: Đáp ứng theo nhu cầu cầu thị trường bằng cách tăng giảm số lượng công nhân kết hợp với tồn kho hoặc làm thêm ở mức thấp nhất

Bài 3 : Công ty TNHH Khánh An có 10 người thợ có thể sản xuất hàng tháng 500 đơn vị sản phẩm . Nhu cầu được dự báo như sau

Tháng 1 2 3 4 5 6

Nhu cầu 630 520 410 270 410 520

- Chi phí lao động sx trong giờ : 2,4 triệu đồng/người/tháng - Chi phí đào tạo công nhân : 5 triệu đồng /người/tháng

- Chi phí sa thải công nhân : 5 triệu đồng /người/tháng - Chi phí tồn kho : 0,01 triệu đồng /đơn vị/tháng - Mức tồn kho ở đầu tháng 1 là 300 đơn vị sp.

1.Công ty quyết định tổ chức sản xuất trong giờ với số lượng cụ thể sau : Tháng 1 : 650; Tháng 2 : 500; Tháng 3 : 400; Tháng 4 : 250; Tháng 5 : 400; Tháng 6 : 500. Và sử dụng chiến lược đào tạo và sa thải . Hãy tính tổng chi phí của chiến lược này ?

2. Công ty quyết định tổ chức sản xuất trong giờ với mức nhu cầu ổn định là 450 đơn vị sp /tháng. Phần còn thiếu thì tổ chức sản xuất ngoài giờ. Hãy tính tổng chi phí của chiến lược

Bài 4: Nhu cầu về 2 loại sản phẩm A, B trong 6 tháng tới như sau:

Tháng 1 2 3 4 5 6 Tổng

Sản phẩm A 2.100 1.800 1.900 2.400 2.200 2.000 12.400 Sản phẩm B 1.200 1.700 1.500 1.400 1.600 1.600 9.000

Hao phí lao động để sản xuất 1 sản phẩm A mất 45 phút, sản phẩm B mất 65 phút.

Xí nghiệp có 16 công nhân, làm việc 8 giờ/ca/ngày, sản xuất 24 ngày/tháng, năng lực sản xuất dành cho sản phẩm A chiếm 45% năng lực của xí nghiệp.

Mức lương làm trong giờ qui định là 7.000 đồng/giờ, làm thêm ngoài giờ là 1,5 lần trong giờ.

Lượng hàng tồn kho tháng 12 năm trước để lại: A là 500 sản phẩm, B là 300 sản phẩm. Chi phí tồn trữ sản phẩm A là 700 đồng/sản phẩm/tháng; B là 1.200 đồng/sản phẩm/tháng.

Xí nghiệp có chủ trương đáp ứng đầy đủ nhu cầu, không để thiếu hụt hàng hoá xảy ra.

1. Kế hoạch 1: Sản xuất ở mức ổn định với năng lực qui định.

2. Kế hoạch 2: Tăng hoặc giảm mức sản xuất theo nhu cầu khách hàng không quá năng lực qui định, không được sa thải công nhân nhưng có thể cho công nhân tạm nghỉ và được hưởng 15% lương.

3. Kế hoạch 3: Tự điều chỉnh năng lực sản xuất sản phẩm A, B hàng tháng để tổng chi phí thấp nhất

Bài 5 Xí nghiệp sản xuất Nana đã có dự báo nhu cầu cho năm tới như sau:

Đơn vị: sản phẩm

Tháng Nhu cầu

1 2 3 4

500 600 600 700 5

6 7 8

700 800 900 900 9

10

800 700

11 12

600 600

Lượng lao động hiện có có thể sản xuất 700sp/tháng Chi phí sản xuất trong giờ : 15000 đ/sản phẩm Chi phí sản xuất ngoài giờ: 20000 đ/sản phẩm Chi phí tồn kho : 5000 đ/sản phẩm

Chi phí đào tạo: 15000 đ/sản phẩm Chi phí sa thải : 20000 đ/sản phẩm

Chi phí hợp đồng phụ : 22000đ/sản phẩm

1, Hãy sử dụng chiến lược : Tổ chức sản xuất trong giờ = Nhu cầu từng tháng.

Dùng chiến lược tăng giảm lao động. Tính tổng chi phí của chiến lược?

2, Hãy sử dụng chiến lược : Tổ chức sản xuất trong giờ = Nhu cầu bình quân các tháng. Hàng dư thì tồn kho, thiếu thì làm thêm ngoài giờ, nhưng không được làm ngoài giờ vượt quá 50 sản phẩm, phần vượt quá 50 sản phẩm được thực hiện bằng hợp đồng phụ. Tính tổng chi phí của chiến lược?

Bài 6 Xí nghiệp sản xuất bột giặt Tido đã có dự báo nhu cầu cho năm tới như sau:

Đơn vị: 1000sản phẩm

Tháng Nhu cầu

1 2 3 4

485 654 695 634

5 6 7 8

666 782 864 98 9

10 11 12

855 736 626 608

Lượng lao động hiện có có thể sản xuất 550.000 sp/tháng Chi phí sản xuất trong giờ : 5000 đ/sản phẩm

Chi phí sản xuất ngoài giờ: 7000 đ/sản phẩm Chi phí tồn kho : 500 đ/sản phẩm

Chi phí đào tạo: 8000 đ/sản phẩm Chi phí sa thải : 10000 đ/sản phẩm

Chi phí hợp đồng phụ : 12000đ/sản phẩm

1. Hãy sử dụng chiến lược : Tổ chức sản xuất trong giờ = Nhu cầu từng tháng. Dùng chiến lược tăng giảm lao động. Tính tổng chi phí của chiến lược

2. Hãy sử dụng chiến lược : Tổ chức sản xuất trong giờ = Nhu cầu bình quân các tháng. Hàng dư thì tồn kho, thiếu thì làm thêm ngoài giờ, nhưng không được làm ngoài giờ vượt quá 50000 sản phẩm, phần vượt quá 50000sp được làm hợp đồng phụ. Tính tổng chi phí của chiến lược Bài 7: Nhu cầu về một loại sản phẩm trong 6 tháng tới, với lượng nguyên liệu đã ký kết tiếp nhận hàng tháng cho như sau:

Tháng 1 2 3 4 5 6 Nhu cầu 1.200 1.200 1.400 1.800 1.800 1.600 Nguyên liệu chính (tấn) 1,8 2,0 1,5 2,0 1,8 1,2

Xí nghiệp có 20 công nhân, làm việc 8 giờ/ca/ngày, sản xuất 25 ngày/tháng Lương trong giờ 5.000 đồng/giờ, làm thêm gấp 1,3 lần trong giờ, xí nghiệp không có việc cho công nhân làm thì công nhân được hưởng 10%lương trong thời gian rổi việc.

Hao phí nguyên liệu để chế tạo 1 sản phẩm mất 1,2 kg, nếu sử dụng nhiều hơn mức hiện có thì phải mua thêm nhưng giá nguyên liệu sẽ tăng lên 5%, chi phí tồn trữ nguyên liệu trong tháng là 5% giá trị nguyên liệu đang tồn trữ, biết giá mua nguyên liệu là 10.000 đồng/kg.

Hao phí lao động để chế tạo 1 sản phẩm mất 2,5 giờ.

Lượng hàng tồn kho tháng 12 năm trước để lại là 200 sản phẩm, tồn kho an toàn là 100 sản phẩm, chi phí tồn trữ là 2.000 đồng/sản phẩm/tháng.

Xí nghiệp có chủ trương đáp ứng đầy đủ nhu cầu, không để thiếu hụt hàng hoán xẩy ra.

1. Kế hoạch 1: Sản xuất theo năng lực hiện có hàng tháng.

2. Kế hoạch 2: Sản xuất theo nhu cầu khách hàng.

Bài 8: Cty Hoài An có dự báo nhu cầu và khả năng sản xuất như sau Quí

1 2 3 4

Nhu cầu

Khả năng sản xuất

300 850 150 0

350

- Thường xuyên - Phụ trội - Đặt ngoài Tồn kho đầu kỳ Tồn kho cuối kỳ

450 90 200 250

450 90 200

750 150 200

450 90 200

300

Các chi phí được cho như sau:

- Sản xuất thường xuyên : 10.000 đ/thùng - Sản xuất phụ trội: 15.000 đ/thùng

- Đặt ngoài : 19.000 đ/thùng - Tồn kho :3.000đ /thùng/quý Không cho phép thiếu hàng .

Dùng bài tóan cân bằng tối ưu để hoạch định kế hoạch hàng quý Bài 9

Công ty Xinh xinh có nhu cầu hàng hóa và khả năng sản xuất như sau :

Quí

1 2 3 4 Nhu cầu

300 400 500 700 Khả năng sản xuất

- Thường xuyên

300

300

300

300 - Phụ trội

150 150 150 150 - Đặt ngoài

50 50 50

50 Tồn kho đầu kỳ

200

Tồn

kho cuối kỳ

100 Các chi phí :

- Sản xuất thường xuyên : 18usd/sp - Sản xuất phụ trội : 28usd/sp - Sả xuất đặt ngoài: 32usd/sp - Tồn kho : 2usd/sp/quí

Hãy hoạch định kế hoạch sao cho có chi phí thấp nhất

Bài 10: Công ty VAC muốn triển khai kế hoạch sản xuất cho năm tới với nhu cầu và khả năng sản xuất như sau:

Giai đoạn Tháng

1-2

Tháng 3-4

Tháng 5-6

Tháng 7-8

Tháng 9- 10

Tháng 11-12

Nhu cầu 50 60 90 120 70 14 Khả năng sản xuất

- Thường xuyên - Phụ trội

- Đặt ngoài Tồn kho đầu kỳ Tồn kho cuối kỳ

65 13 10 200

65 13 10

65 13 10

80 16 10

80 16 10

65 13 10

300 - Sản xuất thường xuyên : 1000 USD/đvị

- Sản xuất phụ trội : 1150 USD/đvị - Đặt ngoài : 1250 USD/đvị - Tồn kho : 60 USD/đvị /giai đoạn

Dùng bài tóan vận tải để hoạch định kế hoạch, sau đó tính chi phí tối thiểu ? Bài 11: Hãy dùng phương pháp bài toán vận tải để hoạch định kế hoạch cho một nhà máy với các số liệu sau, sau đó tính tổng chi phí :

Giai đoạn

Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4 Tháng 5

Nhu cầu: 550 700 800 700 600

Khả năng sản xuất

- Sxuất trong giờ 450 450 450 450 450

- Sxuất ngoài giờ 100 100 100 100 100

- Hợp đồng phụ 150 120 120 150 120

Tồn kho đầu kỳ 100

Các chi phí:

- Sản xuất trong giờ: 40.000 đ/sp - Sản xuất ngoài giờ: 50.000 đ/sp

- Hợp đồng phụ : 60.000 đ/sp - Chi phí tồn kho: 3000 đ/sp/tháng Dùng bài tóan vận tải để hoạch định kế hoạch hàng quý

Một phần của tài liệu Bài tập quản trị sản xuất 2 (Trang 23 - 36)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(63 trang)