1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI TẬP LỚN MÔN QUẢN LÝ SẢN XUẤT ĐỀ TÀI SƠ ĐỒ DÒNG GIÁ TRỊ VSM TRONG SẢN XUẤT TINH GỌN LEAN VÀ ỨNG DỤNG TRONG DOANH NGHIỆP.docx

24 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 2,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đó, giảm thiểu lãng phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh luôn là giải phápđược xem xét khi thực hiện các chương trình cải tiến năng suất tại doanh nghiệp.. Mộttrong những công c

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOAKHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 4

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 4

1.3 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 4

1.4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 4

1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 6

2.1 KHÁI NIỆM SƠ ĐỒ DÒNG GIÁ TRỊ VSM VÀ CÁC ĐỊNH NGHĨA LIÊN QUAN 6 2.1.1 Phương pháp sản xuất tinh gọn Lean 6

2.1.2 Sơ đồ dòng giá trị VSM 7

2.1.3 Khái niệm các thuật ngữ liên quan VSM 7

2.2 MÔ HÌNH CẤU TRÚC SƠ ĐỒ DÒNG GIÁ TRỊ VSM 8

2.2.1 Khung tiêu chuẩn đánh giá sự hiệu quả của VSM 8

2.2.2 Các thành phần trong VSM 8

2.3 TẦM QUAN TRỌNG CỦA SƠ ĐỒ DÒNG GIÁ TRỊ VSM 11

2.4 ỨNG DỤNG CỦA VSM VÀO QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT TINH GỌN 11

2.5 CÁC BƯỚC XÂY DỰNG SƠ ĐỒ DÒNG GIÁ TRỊ VSM 12

2.6 TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ QUẢN LÝ VÀ CÁC TAHNHF VIÊN KHI THỰC HIỆN VSM 13

2.7 NHỮNG RÀO CẢN TỎNG VIỆC THỰC HIỆN VSM 13

Trang 3

CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG VSM TRONG ĐƠN VỊ SẢN XUẤT XYZ VỀ TÚI

VÀ TẤM NHỰA DÙNG CHỨA CHẤT DỄ NỔ 15

3.1 SƠ LƯỢC VỀ DOANH NGHIỆP 15

3.1.1 Về Công ty 15

3.1.2 Về Sản phẩm 15

3.1.3 Về kiểm soát 15

3.1.4 Về quy trình hoạt động 16

3.2 ỨNG DỤNG SƠ ĐỒ DÒNG GIÁ TRỊ VSM ĐỂ CẢI TIẾN QUY TÌNH SẢN XUẤT .16

3.3 KẾT LUẬN 22

CHƯƠNG 4: TỔNG KẾT 23

CHƯƠNG 5: TÀI LIỆU THAM KHẢO 24

Trang 4

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Lãng phí luôn tồn tại trong các hoạt động của mỗi doanh nghiệp Các lãng phí có thể

là sản phẩm sai lỗi, khuyết tật; sản xuất dư thừa, hàng hóa tồn kho nhiều; thao tác, hoạtđộng không cần thiết; thời gian chờ đợi, ngừng sản xuất không được hoạch định, Đểhội nhập và phát triển trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay, doanh nghiệp phải nâng caonăng suất và chất lượng sản phẩm, dịch vụ nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh thể hiệnqua hoạt động đổi mới, sáng tạo, mà trọng tâm là chất lượng và giá thành sản phẩm, dịch

vụ Trong đó, giảm thiểu lãng phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh luôn là giải phápđược xem xét khi thực hiện các chương trình cải tiến năng suất tại doanh nghiệp Mộttrong những công cụ được ứng dụng phổ biến nhằm xác định nguyên nhân gây ra lãngphí, thời gian không gia tăng giá trị, từ đó giảm thiểu thời gian sản xuất là sơ đồ dòng giátrị - Value Stream Mapping - VSM

Vì lý do đó nhóm quyết định thực hiện tìm hiểu về sơ đồ dòng giá trị VSM và đồngthời muốn nghiên cứu rõ ràng hơn về ứng dụng của sơ đồ dòng giá trị - Value StreamMapping trong thực tiễn

1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

Thứ nhất, tìm hiểu VSM, các định nghĩa liên quan và ứng dụng VSM trong thực

tiễn

Thứ hai, phân tích VSM được ứng dụng cho đơn vị sản xuất túi nhựa XYZ được đặt

tại MIDC, Nagpur, Maharashtra, Ấn Độ

Thứ ba, đánh giá VSM được kết quả ứng dụng cho đơn vị sản xuất túi nhựa XYZ

1.3 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

Đây là tiểu luận nghiên cứu sơ đồ dòng giá trị (Value Stream Mapping - VSM) có ýnghĩa trong việc quản lý các hoạt động sản xuất Những nội dung, lý thuyết của đề tài nàyrất hữu ích với thực tế hiện nay, có thể ứng dụng công cụ này để kiểm tra ᴄhất lượng tạiᴄáᴄ khâu ᴄủa quу trình sản xuất

1.4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Thứ nhất, sơ đồ dòng giá trị VSM và ứng dụng VSM trong thực tiễn.

Thứ hai, sơ đồ dòng giá trị VSM được ứng dụng cho đơn vị sản xuất túi nhựa XYZ

được đặt tại MIDC, Nagpur, Maharashtra, Ấn Độ

Trang 5

1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đề tài sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu, trong đó chủ yếu nhất là cácphương pháp: phương pháp thu thập số liệu, phương pháp phân tích và tổng hợp; phươngpháp logic, …

Trang 6

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 KHÁI NIỆM SƠ ĐỒ DÒNG GIÁ TRỊ VSM VÀ CÁC ĐỊNH NGHĨA LIÊN QUAN

2.1.1 Phương pháp sản xuất tinh gọn Lean

2.1.1.1 Khái niệm phương pháp sản xuất tinh gọn Lean

Sản xuất tinh gọn (Lean manufacturing hay còn gọi là Lean Production; viết tắt:Lean) là một trong những công cụ, phương pháp quản trị hiện đại nhằm tinh gọn hóa quátrình sản xuất, giảm thiểu lãng phí trong sản xuất kinh doanh, trong doanh nghiệp, giatăng hiệu quả kinh doanh, khiến cho công ty trở nên cạnh tranh, đáp ứng được nhu cầu thịtrường

Lean có nghĩa là làm tinh gọn và tinh gọn hơn bằng cách loại bỏ những gì khôngtăng thêm lợi nhuận cho doanh nghiệp, kiểm soát được lãng phí và biến lãng phí đó thànhlợi nhuận chính là mục tiêu khi áp dụng Lean Manufacturing

Hình 1: Các công cụ của phương pháp sản xuất LEAN

Nguồn: J Liker, 2006; Womack & Jones, 2003

2.1.1.2 Lịch sử ra đời

Nhiều khái niệm về Sản xuất tinh gọn hay Lean Manufacturing được bắt nguồn, kếthừa từ hệ thống sản xuất Toyota (Toyota Production System - TPS) và đã được dần triểnkhai xuyên suốt các hoạt động của Toyota từ những năm 1950 Lần đầu tiên xuất hiệntrong cuốn “The Machine that Changed the World” năm 1990, thuật ngữ “LeanManufacturing” được sử dụng làm tên gọi cho phương pháp sản xuất tinh gọn, liên tục cải

Trang 7

tiến các quy trình sản xuất kinh doanh Lean Manufacturing tập trung vào nhận diện vàloại bỏ các hoạt động không tạo thêm giá trị (Non Value - Added) nhưng làm tăng chi phítrong chuỗi các hoạt động sản xuất.

2.1.1.3 Những lợi ích khi áp dụng Lean trong doanh nghiệp, đặc biệt trong doanh nghiệp SX

như thế nào?

- Rút ngắn thời chu trình sản xuất (Cycle time)

- Giảm thiểu lãng phí hữu hình và vô hình

- Cải thiện năng suất và chất lượng sản phẩm, dịch vụ

- Nâng cao hiệu quả sử dụng thiết bị, mặt bằng

- Nâng cao tinh thần làm việc

- Tăng khả năng đối ứng linh hoạt và năng suất lao động

2.1.2 Sơ đồ dòng giá trị VSM

Sơ đồ dòng giá trị VSM là một công cụ rất hiệu quả trong mô hình sản xuất tinh gọnLean, thực hiện chức năng trực quan hóa, mô tả quy trình vận hành về mặt vật chất củadòng lưu chuyển nguyên vật liệu và cách mà những giá trị cung cấp cho khách hàng đượctạo ra (Ví dụ: mua hàng, đặt hàng, giao hàng và sản suất, )

VSM xem xét toàn bộ quá trình từ thời điểm bắt đầu (nhận đơn đặt hàng hoặc dựbáo) tới khi kết thúc (lưu kho hoặc phân phối sản phẩm), với các nguồn lực khác nhaumột cách đơn giản Xác định rõ các bước, thời gian không gia tăng giá trị cho sản phẩm,nhằm giảm thiểu lãng phí, giảm thiểu thời gian sản xuất, phát hiện và loại bỏ sai sót trongquá trình vận hành

2.1.3 Khái niệm các thuật ngữ liên quan VSM

CV (Customer Value) –Giá trị khách hàng: là sự hài lòng của khách hàng khi trải

nghiệm (hoặc mong đợi được trải nghiệm), bằng việc thực hiện một hành động nhất địnhcũng như cân nhắc chi phí của hành động đó

NVA-R (Non-Value Added – Required) – Không tạo giá trị nhưng khách hàng yêu cầu: Các hoạt động được yêu cầu để doanh nghiệp hoạt động, nhưng không thêm giá trị từ

quan điểm của khách hàng Một số quy trình này bao gồm các quy định và yêu cầu nội bộ

và bên ngoài mà doanh nghiệp phải tuân theo, điều này sẽ khiến công ty gặp rủi ro nếu họkhông làm như vậy

NVA (Non-Value Added) – Không tạo giá trị cho khách hàng: Các hoạt động không

gia tăng giá trị cần thiết theo hệ điều hành hoặc thiết bị hiện tại Chúng có thể khó loại bỏtrong ngắn hạn nhưng có thể loại bỏ trong trung hạn bằng cách thay đổi thiết bị hoặc quy

Trang 8

trình Thường được sử dụng để mô tả hoạt động tuân thủ quy định không mang lại giá trịtrực tiếp cho khách hàng nhưng được yêu cầu để duy trì.

2.2 MÔ HÌNH CẤU TRÚC SƠ ĐỒ DÒNG GIÁ TRỊ VSM

2.2.1 Khung tiêu chuẩn đánh giá sự hiệu quả của VSM

Hiện naу, VSM đang đượᴄ ѕử dụng rộng rãi trong ᴄáᴄ doanh nghiệp (trên toàn thếử dụng rộng rãi trong ᴄáᴄ doanh nghiệp (trên toàn thếgiới) như một phương pháp để ᴄải tiến ᴄáᴄ quу trình nhằm loại bỏ lãng phí, tăng năng

ѕử dụng rộng rãi trong ᴄáᴄ doanh nghiệp (trên toàn thếuất ᴠà nâng ᴄao ᴄhất lượng

Khung tiêu chuẩn đánh giá sự hiệu quả của VSM là:

- Sản phẩm/dịᴄh ᴠụ ѕử dụng rộng rãi trong ᴄáᴄ doanh nghiệp (trên toàn thếẽ đạt ᴄhất lượng, nếu quу trình đúng Để có quу trình đúng, bạnphải hiểu được dòng các hoạt động cung cấp giá trị cho khách hàng

- VSM ¨em ¨ét toàn bộ quá trình, từ đầu cho tới khi kết thúc Nó giúp nhà quản lílập bản đồ trựᴄ quan để nhìn ¨em làm thế nào mà thông tin ᴠà tài liệu đi qua tất

ᴄả ᴄáᴄ hoạt động – từ thời điểm kháᴄh hàng đặt hàng tới thời điểm ѕử dụng rộng rãi trong ᴄáᴄ doanh nghiệp (trên toàn thếản phẩm/dịᴄh

ᴠụ đượᴄ cung cấp Bắt đầu là ᴠới nhu cầu ᴄủa khách hàng, nơi mà sơ đồ cho thấуlàm thế nào ᴠà khi nào thông tin đặt hàng đượᴄ ghi nhận Kết thúc là khi ѕử dụng rộng rãi trong ᴄáᴄ doanh nghiệp (trên toàn thếảnphẩm/dịᴄh ᴠụ được giao cho khách hàng Bằng cách ¨em ¨ét quу trình từ lúc bắtđầu (nhận đơn đặt hàng hoặᴄ dự báo) tới khi kết thúᴄ (lưu kho hoặᴄ phân phối ѕử dụng rộng rãi trong ᴄáᴄ doanh nghiệp (trên toàn thếảnphẩm), nhà quản lý có thể:

 Xáᴄ định rõ bước nào trong quу trình không tạo ra giá trị ᴄho kháᴄh hàng, hoặᴄ nơinào có điểm tắt nghẽn ᴠà do đó, nhà quản lý có thể loại bỏ ѕử dụng rộng rãi trong ᴄáᴄ doanh nghiệp (trên toàn thếai ѕử dụng rộng rãi trong ᴄáᴄ doanh nghiệp (trên toàn thếót

 Sơ đồ dòng giá trị đầu tiên ѕử dụng rộng rãi trong ᴄáᴄ doanh nghiệp (trên toàn thếẽ là cơ ѕử dụng rộng rãi trong ᴄáᴄ doanh nghiệp (trên toàn thếở cho các ѕử dụng rộng rãi trong ᴄáᴄ doanh nghiệp (trên toàn thếáng kiến cải tiến nhằm loại bỏ cáchoạt động không có giá trị ᴠà gâу lãng phí

- Luồng thông tin giải thích thêm về sự tương tác và hoạt động giữa các trạm trongdòng giá trị của doanh nghiệp

Trang 9

VSM sử dụng một tập hợp các ký hiệu duy nhất để trực quan hóa một quy trình.1

Quy trình (Process): Quy trình được biểu diễn bằng một hình chữ nhật và từ "Quy

trình" Để làm cho bản đồ dòng giá trị dễ đọc hơn, một quy trình thường sẽ đại diện chocác quy trình chung của toàn bộ bộ phận

Processing time (PT): là thời gian cần thiết để hoàn thành việc chế tạo ở từng công

đoạn hoặc cả dòng chảy được phân tích Đây là thời gian “tạo giá trị” Ở từng công đoạnThời gian chế tạo PT có thể bằng với Cycle time PT có thể được xác định bằng cách:

- Đo lường thời gian thực tế (bấm giờ)

- Lấy theo cycle time của máy khi máy chạy liên tục và tự động

Hàng tồn kho (Inventory): Hình tam giác có chữ "I" bên trong đại diện cho việc

trao đổi hàng tồn kho trong quá trình này

Inventory time (IT) là thời gian tồn kho Chỉ số này phản ánh năng lực cân bằng sảnxuất và chủ động kế hoạch sản xuất nhằm giảm lãng phí tồn kho

1

Thường sẽ có một hộp ở góc trên bên trái của bản đồ dùng để liệt kê các hằng số của bảnđồ

Trang 10

IT = Tổng số sản phẩm tồn kho/Số sản phẩm được sản xuất trong 1 đơn vị thời gian

Lô hàng (Shipment): Một lô hàng nguyên liệu thô từ các nhà cung cấp được thể

hiện bằng các mũi tên rộng trống Việc đẩy vật liệu từ bước này sang bước khác thườngđược đánh dấu bằng mũi tên màu đen với ba hình vuông màu trắng bên trong Các lô hàngđược thực hiện bằng cách sử dụng các nhà cung cấp bên ngoài được đại diện bằng mộtchiếc xe tải hoặc một phương tiện khác, nếu có thể, chẳng hạn như thuyền hoặc tàu hỏa

Nhà cung cấp và Khách hàng (Supplier/Customer): Các nhà cung cấp và khách

hàng có chung một biểu tượng trông giống như một đại diện hình học, hay một nhà máy.Một nhà cung cấp thường sẽ đánh dấu sự bắt đầu của một quy trình và sẽ được tìm thấy ởbên trái của dòng giá trị, trong khi khách hàng thường được tìm thấy ở bước cuối cùng, ởngoài cùng bên phải của bản đồ dòng giá trị

Dòng điện tử (Electronic Flow): Đường zigzag ở giữa đề cập đến thông tin điện tử

và trao đổi dữ liệu Trong khi nhiều bản đồ dòng giá trị tập trung vào nguyên liệu và sảnphẩm, các sàn giao dịch điện tử cũng nên được kiểm tra vì chúng có thể là nguyên nhâncủa sự chậm trễ và lãng phí

Kaizen bùng nổ (Kaizen Burst): Kaizen Burst, còn được gọi là Kaizen blitz, là một

dự án cải tiến liên tục trong thời gian ngắn với mục đích cụ thể để cải thiện với mức độcấp bách Nó làm nổi bật các nhu cầu cải tiến quan trọng tại các quy trình cụ thể Có thểđược sử dụng để lập kế hoạch cho các Kaizen events

Xem xét (Go See): Xem xét đề cập đến việc xác nhận một cái gì đó trực quan trong

quá trình và nó thường được thể hiện bằng một cặp kính

Trang 11

Vấn đề chất lượng (Quality Problem): Vấn đề chất lượng ở bất kỳ đâu dọc theo

dòng giá trị có thể được đánh dấu bằng một hình bát giác, giống như dấu hiệu DỪNG, vớichữ Q bên trong

2.3 TẦM QUAN TRỌNG CỦA SƠ ĐỒ DÒNG GIÁ TRỊ VSM

VSM được coi là một trong những công cụ lập sơ đồ dễ sử dụng nhất và nếu đượcthực hiện đúng với các hành động cần thiết sẽ cải thiện quy trình kinh doanh một cáchnhanh chóng và hiệu quả

- VSM hỗ trợ doanh nghiệp phát hiện ra tình hình của công ty để có thể thực hiệncác hành động cần thiết nhằm đạt được trạng thái lí tưởng nào đó trong tương lai.Mọi thứ hỗ trợ cho quá trình không chỉ là một quy trình đơn lẻ mà còn cả cácquyết định được thực hiện bởi ban quản lý và các hệ thống thông tin khác nhau đãđược sử dụng Việc lập VSM không chỉ tính đến quá trình mà còn xem xét cácquyết định quản lý và hệ thống thông tin hỗ trợ quá trình Trong quá trình lậpVSM, điều rất quan trọng đối với tổ chức là phải có nhân viên có kinh nghiệm từtất cả các bộ phận vì các sơ đồ có thể đa năng và phức tạp

- VSM giúp xác định sự thừa thải, giảm thời gian chu kỳ quy trình và thực hiện cảitiến quy trình Những lãng phí khác nhau mà tổ chức gặp phải như: sản xuất thừa,thời gian chờ đợi, thời gian xử lý đơn đặt hàng, lỗi, vận chuyển, hàng tồn kho, vànhân công được sử dụng không hợp lý

2.4 ỨNG DỤNG CỦA VSM VÀO QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT TINH GỌN

Trong Lean, VSM là một công cụ có tầm quan trọng đáng kể để đạt được sự cải tiếnliên tục trong cách doanh nghiệp làm việc Các lợi ích chính của việc VSM là:

- Nó cho phép doanh nghiệp hình dung và ràng buộc quy trình của mình

- Nó giúp doanh nghiệp tối ưu hóa cách doanh nghiệp cung cấp giá trị cho kháchhàng của mình

- Nó giúp doanh nghiệp xác định các bước quy trình có ý nghĩa lớn nhất

2.5 CÁC BƯỚC XÂY DỰNG SƠ ĐỒ DÒNG GIÁ TRỊ VSM

Trang 12

Bước 1: Xác định sản phẩm/dịch vụ cần cải tiến

Trường hợp doanh nghiệp sản xuất nhiều sản phẩm thì nên thí điểm trước một sảnphẩm hoặc chọn nhóm gồm nhiều sản phẩm có nhân sự, công đoạn và sử dụng thiết bị sảnxuất giống nhau Những sản phẩm được lựa chọn thí điểm nên là sản phẩm chủ lực có sốlượng sản xuất lớn, đem lại doanh thu cao cho doanh nghiệp Sau khi thí điểm thành côngthì sẽ tiến hành lập VSM cho các sản phẩm khác sau

Bước 2: Vẽ sơ đồ dòng giá trị VSM hiện tại

- Lập nhóm gồm những thành viên từ phòng ban tham gia vào khâu quá trình sảnxuất, kinh doanh Chỉ những người trực tiếp vận hành sản xuất mới biết đượcthực tế điều gì sẽ xảy ra trong quá trình, như vậy thì các thông tin trong bản đồmới có giá trị

- Xác định các công đoạn chính của quy trình sản xuất kinh doanh tại thời điểm đó

và sắp xếp vị trí theo thứ tự từ nguyên vật liệu tới khách hàng và ngược lại Lựachọn và thống nhất các kí hiệu cũng như các mũi tên miêu tả các dòng hiện vật đivào và đi ra Thu thập các ý kiến của người lao động, tập hợp dữ liệu và thông tinthực tế bao gồm: Tồn kho mỗi công đoạn, thời gian tạo ra một sản phẩm, thờigian thay thế các chi tiết hỏng, số người làm việc, số ca vận hành,

- Trước khi chuyển sang bước 3, cần xác nhận lại sơ đồ so với thực trạng bằng việcquan sát lại xưởng sản xuất, rà soát quy trình

Bước 3: Đánh giá sơ đồ dòng giá trị hiện tại

Xem xét Sơ đồ dòng giá trị VSM hiện tại đã vẽ ở bước 2, tại mỗi thông tin đặt câuhỏi: “Hoạt động này có làm tăng giá trị không?” 2 Với các khâu tạo ra giá trị gia tăng thìnên tiếp tục duy trì Ngược lại, những công đoạn không làm tăng giá trị cần được xác định

để có phương án loại bỏ, hoặc tìm ra nguyên nhân gây cản trở để có giải pháp khắc phục

Lưu ý, sẽ có những yếu tố không làm tăng giá trị nhưng vẫn cần phải giữ lại, ví dụ, các hoạt động phổ biến quy chế trong hoạt động sản xuất,

Bước 4: Vẽ sơ đồ dòng giá trị VSM tương lai

- Thực tế đây là hoạt động vẽ lại Sơ đồ dòng giá trị sau khi đã loại bỏ hết các lãngphí, sửa đổi sai sót, cải tiến quy trình theo hướng đã xác định ở bước 3 Các thôngtin của bản đồ dòng giá trị tương lai hướng tới sự lý tưởng và tối ưu hóa trong sảnxuất, để sản phẩm tiếp theo được tạo ra sẽ có giá trị và chất lượng hơn so với sảnphẩm trước đó và quá trình ngày càng được tối ưu

2

Ngày đăng: 19/11/2022, 21:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w