Vì thấy được tiềm năng và tầm quan trọng của dự báo đối với doanh nghiệp sữa nên nhóm chúng em quyết định sẽ làm đề tài “Dự báo nhu cầu sản xuất sản phẩm sữa chua của công ty Vinamilk”..
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ
- -MÔN: QUẢN TRỊ SẢN XUẤT 2
DỰ BÁO NHU CẦU SẢN XUẤT SẢN PHẨM SỮA CHUA
CỦA CÔNG TY VINAMILK
GVHD: Ths Nguyễn Thị Mai Trâm
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU 6
CHƯƠNG 1 – CƠ SỞ LÝ THUYẾT 7
1.1 Khái quát về dự báo nhu cầu sản phẩm Error! Bookmark not defined 1.1.1 Khái niệm dự báo 7
1.1.2 Đặc điểm của dự báo Error! Bookmark not defined 1.1.3 Vai trò dự báo 7
1.1.4 Phân loại dự báo Error! Bookmark not defined 1.2 Các thành phần của dự báo: 8
1.2.1 Khung thời gian: 8
1.2.2 Hành vi nhu cầu 9
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng 10
1.3.1 Yếu tố chủ quan 11
1.3.2 Yếu tố khách quan 11
1.4 Các phương pháp dự báo 12
1.4.1 Phương pháp định tính 12
1.4.2 Phương pháp chuỗi thời gian 13
1.4.2.1 Phương pháp bình quân đơn giản Error! Bookmark not defined 1.4.2.2 Phương pháp bình quân di động Error! Bookmark not defined 1.4.2.3 Phương pháp bình quân di động có trọng số 13
1.4.2.4 Phương pháp san bằng mũ đơn giản 14
1.4.2.6 Đường xu hướng tuyến tính 15
1.5 Độ chính xác của dự báo 15
1.5.1 Độ lệch tuyệt đối: 15
1.5.2 Sai số tích lũy: 16
1.5.3 Kiểm soát dự báo: 17
1.6 Dự báo chuỗi thời gian bằng Excel 17
1.6.1 Hồi quy tuyến tính 18
1.6.2 Sự tương quan 20
1.6.3 Phân tích hồi quy bằng Excel 21
1.6.4 Phân tích hồi quy bội bằng Excel 24
CHƯƠNG 2 – GIỚI THIỆU CÔNG TY VINAMILK 27
2.1 Tên công ty và trụ sở chính 27
2.2 Quá trình hình thành và phát triển 30
2.3 Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi 33
CHƯƠNG 3 – PHÂN TÍCH DỰ BÁO SẢN LƯỢNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM SỮA CHUA CỦA CÔNG TY VINAMILK 40
3.1 Thực trạng về sản lượng tiêu thụ sản phẩm sữa chua của doanh nghiệp 40
2
Trang 33.2 Các phương pháp dự báo số lượng sữa chua bán được 43
3.2.1 Dự báo theo phương pháp bình quân di động 44
3.2.2 Dự báo theo phương pháp san bằng mũ đơn giản 48
3.2.3 Dự báo theo đường khuynh hướng 63
3.2.4 Lựa chọn phương pháp 64
CHƯƠNG 4 – GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT 66
KẾT LUẬN 67
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
3
Trang 4ĐIỂM SỐ
ĐIỂM
NHẬN XÉT
Ký tên
Ths Nguyễn Thị Mai Trâm
4
Trang 5PHẦN TRĂM ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH CÔNG VIỆC
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Dự báo nhu cầu sản phẩm có vai trò quan trọng trong chiến lược sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm Từ kết quả dự báo kinh doanh có thể đưa ra các kế hoạch cho các hoạt động trong tươnglai của doanh nghiệp Dự đoán được chính xác nhu cầu của thị trường tạo nên một lợi thế canhtrạnh cho doanh nghiệp Ngoài ra thấu hiểu về nhu cầu tiêu dùng cũng là nền tảng cho những ýtưởng xây dựng nên sản phẩm mới hoặc cải tiến sản phẩm cũ giúp doanh nghiệp bắt kịp xuhướng và không bị lỗi thời
Thị trường sữa hiện nay đang cạnh tranh cực kì khốc liệt Từ những doanh nghiệp lâu nămtrong nghề hay những doanh nghiệp mới cho đến những tập đoàn của nước ngoài Với sự đadạng của mẫu mã, chất lượng, giá thành người tiêu dùng đang đứng trước rất nhiều sự lựa chọn,cùng với đó doanh nghiệp sữa cũng đối mặt với nhiều khó khăn trong hoạch định chiến lược vàđịnh hình sản phẩm Vì thấy được tiềm năng và tầm quan trọng của dự báo đối với doanh nghiệp
sữa nên nhóm chúng em quyết định sẽ làm đề tài “Dự báo nhu cầu sản xuất sản phẩm sữa chua của công ty Vinamilk”.
6
Trang 7CHƯƠNG 1 – CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Dự báo và vai trò dự báo
1.1.1 Khái niệm dự báo
Dự báo về nhu cầu sản phẩm xác định lượng hàng tồn kho cần thiết, bao nhiêu sản phẩm
để làm và bao nhiêu nguyên vật liệu cần mua từ các nhà cung cấp để đáp ứng nhu cầu dự báo củakhách hàng Điều này đến lượt nó xác định loại phương tiện vận chuyển sẽ cần thiết và nơi đặtcác nhà máy, kho hàng và trung tâm phân phối để các sản phẩm và dịch vụ có thể được giaođúng thời hạn Nếu không có dự báo chính xác, lượng lớn hàng tồn kho tốn kém phải được giữlại ở mỗi giai đoạn của chuỗi cung ứng để bù đắp cho sự không chắc chắn của nhu cầu kháchhàng Nếu không có đủ hàng tồn kho, dịch vụ khách hàng sẽ gặp khó khăn vì giao hàng muộn vàhết hàng Điều này đặc biệt có hại trong môi trường kinh doanh toàn cầu cạnh tranh ngày nay,nơi dịch vụ khách hàng và giao hàng đúng hạn là những yếu tố quan trọng
Mặc dù dự báo chính xác là cần thiết, nhưng dự báo hoàn toàn chính xác là không thể Vì vậy, tất cả các quy trình của chuỗi cung ứng cần phải linh hoạt và quan tâm đến một số mức độ không chắc chắn
Trang 8Hiệu ứng bullwhip được tạo ra khi sự thay đổi nhu cầu nhỏ được phóng đại khi thông tin dichuyển ngược dòng trong chuỗi cung ứng Nó được tạo ra khi các thành viên trong chuỗi cungứng thực hiện ra quyết định dựa trên tư lợi của họ hoặc họ không có nhu cầu chính xác dự báo từcác thành viên chuỗi cung ứng liền kề
Xây dựng các dự báo về nhu cầu sẽ làm giảm sự không chắc chắn và để các thành viêntrong chuỗi cung ứng chia sẻ những dự báo này với nhau Thích hợp nhất là một dự báo duy nhất
về nhu cầu cho khách hàng cuối cùng trong nguồn cung chuỗi sẽ thúc đẩy sự phát triển của các
dự báo tiếp theo cho từng thành viên chuỗi cung ứng dự phòng thông qua chuỗi cung ứng
Trong quản lý chất lượng:
Trong quản lý chất lượng việc dự báo nhu cầu cũng rất quan trọng Hiện nay, việc kháchhàng theo yêu cầu là chìa khóa để cung cấp dịch vụ với chất lượng tốt, tức là có sản phẩm ngaykhi khách hàng yêu cầu Điều này đúng với dịch vụ chất lượng tốt
Dự báo tốt về lưu lượng truy cập và nhu cầu sản phẩm giúp sắp xếp đủ máy chủ, dự trữ đủthực phẩm và lên lịch sản xuất để cung cấp dịch vụ chất lượng tốt nhất Dự báo không chính xáckhiến dịch vụ bị hỏng, dẫn đến chất lượng kém Đối với hoạt động sản xuất, đặc biệt là đối vớinhà cung cấp, khách hàng mong đợi các bộ phận được cung cấp khi có nhu cầu Dự đoán chínhxác nhu cầu của khách hàng là một phần quan trọng trong việc cung cấp dịch vụ chất lượng cao
Kế hoạch chiến lược:
Không thể có kế hoạch chiến lược mà không có dự báo Mục tiêu cuối cùng của việc lập kếhoạch chiến lược là xác định công ty sẽ làm được gì trong tương lai - thị trường nào, sản phẩmnào có thể cạnh tranh để thành công và phát triển hơn
Để trả lời những câu hỏi này, công ty cần biết khách hàng của mình sẽ muốn sử dụng sảnphẩm mới nào, khách hàng sẽ muốn bao nhiêu sản phẩm này, và mức độ cũng như các tính năngkhác được mong đợi ở những sản phẩm này
Dự báo trả lời những câu hỏi này và là chìa khóa cho cạnh tranh và thành công lâu dài củamột công ty về sau Quyết định của các sản phẩm mới trong tương lai và thiết kế của chúng sau
đó quyết định thiết kế quy trình, các loại thiết bị và công nghệ mới sẽ cần thiết, và thiết kế chuỗicung ứng, bao gồm cơ sở vật chất, hệ thống vận chuyển và phân phối sẽ được yêu cầu Nhữngyếu tố này cuối cùng dựa trên dự báo của công ty về tương lai dài hạn
1.2 Các thành phần của dự báo:
1.2.1 Khung thời gian:
8
Trang 9Các dự báo là tầm ngắn đến tầm trung hoặc tầm xa Các dự báo trong phạm vi ngắn (đếntầm trung) là tiêu biểu cho nhu cầu bán hàng hàng ngày, hàng tuần hoặc hàng tháng trong khoảngthời gian khoảng hai năm tới, tùy thuộc vào công ty và loại ngành Chúng chủ yếu được sử dụng
để xác định lịch trình sản xuất và giao hàng cũng như thiết lập mức tồn kho
Một dự báo tầm xa thường là trong một khoảng thời gian dài hơn hai năm trong tương lai
Dự báo tầm xa thường được sử dụng để lập kế hoạch chiến lược - để thiết lập các mục tiêu dàihạn, lập kế hoạch sản phẩm mới để thay đổi thị trường, thâm nhập thị trường mới, phát triển cơ
sở vật chất mới, phát triển công nghệ, thiết kế chuỗi cung ứng và thực hiện các chương trìnhchiến lược
Các cách phân loại này là sự khái quát hóa Ranh giới giữa dự báo ngắn hạn và dự báo dàihạn không phải lúc nào cũng khác biệt Đối với một số công ty, dự báo trong phạm vi ngắn cóthể là vài năm và đối với các công ty khác, dự báo trong phạm vi dài có thể là vài tháng Độ dàicủa một dự báo phụ thuộc rất nhiều vào mức độ thay đổi nhanh chóng của thị trường sản phẩm
và mức độ nhạy cảm của thị trường với những thay đổi công nghệ
1.2.2 Hành vi nhu cầu
Nhu cầu đôi khi hoạt động một cách ngẫu nhiên, không theo quy luật Vào những thờiđiểm khác, nó thể hiện hành vi có thể dự đoán được, với các xu hướng hoặc các mẫu lặp đi lặplại, mà dự báo có thể phản ánh Ba loại hành vi nhu cầu là xu hướng, chu kỳ và mô hình theomùa
Xu hướng là sự di chuyển lên hoặc xuống từ từ, dài hạn của nhu cầu Ví dụ, nhu cầu về nhà
ở đã theo xu hướng tăng lên trong vài thập kỷ qua, mà không có bất kỳ chuyển động giảm giánào bền vững trên thị trường Các xu hướng thường là điểm khởi đầu để phát triển các dự báo.Các biến thể ngẫu nhiên là những chuyển động không thể đoán trước và không theo một khuônmẫu nào (và do đó hầu như không thể sai sót) Chúng là những biến thể thông thường không cónguyên nhân "có thể chỉ định"
Chu kỳ là một chuyển động lên xuống của nhu cầu lặp đi lặp lại trong một khoảng thờigian dài (tức là hơn một năm) Ví dụ, nhà ở mới bắt đầu và do đó, các sản phẩm liên quan đếnxây dựng có xu hướng tuân theo các chu kỳ trong nền kinh tế Doanh số bán ô tô cũng có xuhướng theo chu kỳ Nhu cầu về thiết bị thể thao mùa đông tăng lên sau mỗi bốn năm trước và sauThế vận hội mùa đông
9
Trang 10Một mô hình theo mùa là một chuyển động dao động trong nhu cầu xảy ra định kỳ (trongngắn hạn) và được lặp đi lặp lại Tính thời vụ thường liên quan đến thời tiết Ví dụ, mỗi mùađông, nhu cầu về người tuyết và ván trượt tuyết tăng lên, và doanh số bán lẻ nói chung tăng trongmùa lễ Tuy nhiên, một mô hình theo mùa có thể xảy ra hàng ngày hoặc hàng tuần Ví dụ, một sốnhà hàng bận rộn hơn vào bữa trưa so với bữa tối và các cửa hàng trung tâm mua sắm và nhà hát
có xu hướng có nhu cầu cao hơn vào cuối tuần
Hành vi nhu cầu thường xuyên hiển thị một số các đặc điểm này đồng thời Mặc dù nhà ởbắt đầu hiển thị hành vi theo chu kỳ, đã có một xu hướng tăng trong xây dựng nhà mới trongnhững năm qua Nhu cầu ván trượt là theo mùa; tuy nhiên, đã có một xu hướng tăng trong nhucầu về thiết bị thể thao mùa đông trong hai thập kỷ qua
Các trường hợp khi hành vi nhu cầu thể hiện không có mô hình được gọi là chuyển độngbất thường, hoặc các biến thể Ví dụ, lũ lụt cục bộ có thể gây ra sự gia tăng nhu cầu thảm trongchốc lát hoặc chiến dịch quảng cáo của đối thủ cạnh tranh có thể khiến nhu cầu sản phẩm củacông ty con giảm xuống trong một thời gian Mặc dù hành vi này có nguyên nhân và do đó,không hoàn toàn ngẫu nhiên, nhưng nó vẫn không tuân theo một mô hình có thể được phản ánhtrong một dự báo
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng
10
Trang 111.3.1 Yếu tố chủ quan
- Chất lượng thiết kế: đây là yếu tố thu hút sự chú ý của khách hàng vào sản phẩm, hai sảnphẩm có công dụng tương đương nhau nhưng sản phẩm có thiết kế bắt mắt sẽ gây đượcthiện cảm cho khách hàng từ đó kích thích nhu cầu tăng lên
- Cách thức phục vụ khách hàng: đây là yếu tố cần được chú trọng, chất lượng phục vụ sẽghi lại trong tâm thức của khách hàng, tạo nên niềm vui và sự thoải mái trong trải nghiệmmua và sử dụng sản phẩm
- Chất lượng sản phẩm: Chất lượng là uy tín của thương hiệu trong lòng khách hàng, chấtlượng sản phẩm tốt sẽ gây ấn tượng tốt với người tiêu dùng kích thích họ lựa chọn sảnphẩm trong lần tiếp theo
- Giá bán: Giá cả là nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến nhu cầu thị trường, cụ thể là nhu cầu cókhả năng thanh toán của dân cư
Thường thì ảnh hưởng này có tính quy luâ ̣t như sau:
Đối với sản phẩm thiết yếu: Giá cả thay đổi nhưng quy mô nhu cầu ít thay đổi
Đối với các nhu cầu về sản phẩm, hàng hóa khác thì khi giá cả thay đổi sẽ dẫn đến nhu cầucũng thay đổi theo
1.3.2 Yếu tố khách quan
Nhân tố thị trường:
- Cảm tình của người tiêu dùng: đây là yếu tố từ cảm tính của người tiêu dùng song nó lại
có ảnh hưởng rất lớn đến mức nhu cầu của thị trường Hàng hóa đang theo xu hướng thìnhu cầu tiêu dùng sẽ tăng lên rất cao bất kể giá và thu nhập có thay đổi, hàng hóa bị lỗithời thì cho dù giá cả có giảm cũng không thể làm cho nhu cầu tăng lên
- Quy mô dân cư: Quy mô dân cư có ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô tiêu dùng, khi quy
mô dân cư thay đổi sẽ dẫn đến thay đổi về mức cầu tiêu dùng, đă ̣c biê ̣t là đối với các loạihàng hóa thiết yếu Nhìn chung quy mô dân cư có ảnh hưởng thuâ ̣n chiều đối với mứctiêu dùng trên thị trường
- Sự canh tranh: cạnh tranh là động lực cho sự phát triển tuy nhiên đó cũng là rào cản nếunhư doanh nghiệp không có chính sách phù hợp để điều tiết hoạt động
- Các nhân tố ngẫu nhiên: dịch bệnh, thiên tai, môi trường là các yếu tố ngẫu nhiên có thểtác động đến quá trình dự báo
Môi trường kinh tế:
- Luật pháp: bất cứ sự thay đổi nào về chính sách hay chế độ của nhà nước đều sẽ có ảnhhưởng nhất định đến hoạt động sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp
11
Trang 12- Thực trạng nền kinh tế: nền kinh tế luôn luôn biến động, để kinh doanh được thuận lợi thìcần nắm rõ được thực trạng và nhu cầu của thị trường từ đó đưa ra các kế hoạch sản xuất
và những sản phẩm phù hợp
- Chu kỳ kinh doanh: sự biến động tăng giảm của hoạt động kinh doanh, có thể dựa trên cơ
sở đó để có biện pháp phù hợp trong tương lai để giải quyết các vấn đề của doanh nghiệp
1.4 Các phương pháp dự báo
1.4.1 Phương pháp định tính
Các phương pháp định tính (hoặc đánh giá) dùng để sử dụng đánh giá, kiến thức chuyênmôn và ý kiến của ban giám đốc để đưa ra dự báo Thường được gọi là “Ban giám khảo của quanđiểm điều hành”, đây là phương pháp dự báo phổ biến nhất cho quá trình hoạch định chiến lượcdài hạn Thông thường có những cá nhân hoặc các nhóm trong một tổ chức có các đánh giá và ýkiến về tương lai sẽ có giá trị hoặc có giá trị hơn so với các phương pháp của các chuyên gia bênngoài, hoặc các phương pháp tiếp cận có cấu trúc khác Những người quản lý hàng đầu là chìakhóa của nhóm tham gia vào việc phát triển các dự báo cho các kế hoạch chiến lược Họ thườngquen thuộc nhất với khả năng và nguồn lực của chính công ty và cũng như thị trường sản phẩmcủa họ
- Lực lượng bán hàng của một công ty đại diện cho đầu mối liên hệ trực tiếp với người tiêudùng Liên hệ này cung cấp nhận thức về kỳ vọng của người tiêu dùng trong tương lai mà nhữngngười khác có thể không có Nhân viên kỹ thuật có hiểu biết bẩm sinh về các khía cạnh côngnghệ của loại sản phẩm có thể khả thi và có khả năng phát triển trong tương lai
- Nghiên cứu người tiêu dùng hay thị trường là một cách tiếp cận có tổ chức sử dụng khảosát và các công nghệ nghiên cứu khác để xác định những sản phẩm và dịch vụ mà khách hàngmuốn và sẽ mua, đồng thời để xác định các thị trường và nguồn khách hàng mới Nghiên cứu thịtrường và người tiêu dùng thường được tiến hành bởi bộ phận tiếp thị trong một tổ chức, bởi các
tổ chức và nhóm ngành và bởi các công ty tư vấn hoặc tiếp thị riêng Mặc dù nghiên cứu thịtrường có thể cung cấp dự báo chính xác và hữu ích về nhu cầu sản phẩm, nhưng nó phải đượctiến hành một cách khéo léo và chính xác, và nó có thể tốn kém
- Phương pháp Delphi là một thủ tục để thu thập các đánh giá và ý kiến có hiểu biết từnhững cá nhân có thể hiểu được bằng cách sử dụng một loạt bảng câu hỏi để phát triển một dựbáo đồng thuận về những gì sẽ xảy ra trong tương lai Nó được phát triển tại Rand Corporationngay sau Thế chiến II để dự báo tác động của một cuộc tấn công hạt nhân giả định đối với Hoa
Kỳ Mặc dù phương pháp Delphi đã được sử dụng cho nhiều ứng dụng khác nhau, nhưng dự báovẫn là một trong những ứng dụng chính của nó Nó đặc biệt hữu ích để dự báo sự thay đổi và tiến
bộ của công nghệ
12
Trang 1313
Trang 141.4.2 Phương pháp chuỗi thời gian
Phương pháp chuỗi thời gian là kỹ thuật thống kê sử dụng dữ liệu nhu cầu lịch sử để dựđoán nhu cầu trong tương lai Phương pháp chuỗi thời gian giả định rằng những gì đã xảy ratrong quá khứ sẽ tiếp tục xảy ra trong tương lai Như tên gọi của chuỗi thời gian, các phươngpháp này chỉ liên hệ dự báo với một yếu tố — thời gian Các phương pháp này giả định rằng cácmẫu hoặc xu hướng lịch sử có thể xác định được đối với nhu cầu theo thời gian sẽ tự lặp lại.Chúng bao gồm bình quân di động, san bằng hàm mũ và đường xu hướng tuyến tính; và chúng
là một trong những phương pháp phổ biến nhất để dự báo trong phạm vi ngắn giữa các công tydịch vụ và sản xuất
1.4.2.1 Phương pháp bình quân di động
Phương pháp bình quân động sử dụng một số giá trị cầu trong quá khứ gần đây để xâydựng dự báo Điều này có xu hướng làm giảm bớt hoặc làm giảm bớt sự tăng và giảm ngẫu nhiêncủa một dự báo chỉ sử dụng một khoảng thời gian Khi nhu cầu có sự biến động, thời gian gầnnhất sẽ ảnh hưởng đến kết quả dự báo nhiều nhất
Công thức tính:
Ft
=
Trong đó:
Ft: Nhu cầu dự báo giai đoạn t
Ai: Nhu cầu thực tế giai đoạn in: số chu kỳ
Ưu điểm: là dễ sử dụng, nhanh chóng và tương đối rẻ Nhìn chung, phương pháp này có thể cung
cấp một dự báo tốt trong ngắn hạn, nhưng không nên đẩy nó quá xa trong tương lai
Nhược điểm: không phản ứng với các biến thể xảy ra vì một lý do nào đó, chẳng hạn như chu kỳ
và tác động theo mùa Các yếu tố gây ra thay đổi thường bị bỏ qua Về cơ bản, nó là một phươngpháp "máy móc", phản ánh dữ liệu lịch sử một cách nhất quán
1.4.2.2 Phương pháp bình quân di động có trọng số
Phương pháp bình quân di động có thể được điều chỉnh để phản ánh chặt chẽ hơn các biếnđộng của dữ liệu Trong phương pháp bình quân di động có trọng số, trọng số được gán cho dữliệu gần đây nhất
Công thức tính:
F t = W o A t-1 + W o A t-2 …+ W o A t-n
Wt: trọng số ở từng thời điểm Q
14
Trang 15Việc xác định trọng số chính xác để sử dụng cho từng thời kỳ của dữ liệu thường yêu cầumột số thử nghiệm thử nghiệm và sai sót, cũng như xác định số thời kỳ để đưa vào đường trungbình di động Nếu các giai đoạn gần đây nhất có trọng số quá lớn, thì dự báo có thể phản ứng quámức đối với sự biến động ngẫu nhiên về nhu cầu Nếu chúng được coi trọng quá nhẹ, thì dự báo
có thể không phản ứng kịp với những thay đổi thực tế trong hành vi nhu cầu
1.4.2.3 Phương pháp san bằng mũ đơn giản
Đây cũng là một phương pháp tính trung bình trọng số của dữ liệu gần đây nhất mạnh mẽhơn Do đó, dự báo sẽ phản ứng nhiều hơn với những thay đổi gần đây về nhu cầu Điều này rấthữu ích nếu gần đây những thay đổi trong dữ liệu là đáng kể và không thể đoán trước thay vì chỉ
là những biến động ngẫu nhiên (đối với mà một dự báo bình quân động đơn giản là đủ) Đây làmột trong những kỹ thuật dự báo phổ biến và thường xuyên được sử dụng, vì nhiều lý do
Công thức tính:
F t = F t-1 + (A (t-1) – F (t-1) )
Trong đó:
Ft: Nhu cầu dự báo ở thời điểm t
Ft -1: dự báo của giai đoạn ngay trước đó
At-1: Nhu cầu thực ở giai đoạn ngay trước đó
FITt: là dự báo xu hướng
Tt: là hiệu chỉnh xu hướng cho giai đoạn t
Tt-1: là hiệu chỉnh xu hướng cho giai đoạn trước đó
β: là hệ số san bằng xu hướng
Ft: là dự báo san bằng số mũ đơn giản cho giai đoạn t
15
Trang 16Ft-1: là dự báo cho giai đoạn trước đó
1.4.2.5 Đường xu hướng tuyến tính
Hồi quy tuyến tính là một phương pháp dự báo trong đó một mối quan hệ toán học đượcphát triển giữa nhu cầu và một số yếu tố khác gây ra hành vi nhu cầu Tuy nhiên, khi nhu cầuhiển thị một xu hướng rõ ràng theo thời gian, một đường hồi quy bình phương nhỏ nhất hoặcđường xu hướng tuyến tính, liên quan đến mệnh lệnh theo thời gian, có thể được sử dụng để dựbáo nhu cầu
Một đường xu hướng tuyến tính liên quan đến một biến phụ thuộc, mà theo mục đích củachúng ta là nhu cầu, với một biến phụ thuộc, thời gian, dưới dạng một phương trình tuyến tính:
x = khoảng thời gian
y = dự báo nhu cầu cho giai đoạn x
Các tham số của đường xu hướng tuyến tính có thể được tính bằng các công thức bìnhphương nhỏ nhất cho hồi quy tuyến tính:
2
x
xy n xy b
a
Trong đó: n = số giai đoạn
= Giá trị trung bình của x
Trang 171.5.1 Độ lệch tuyệt đối:
Độ lệch tuyệt đối trung bình (MAD) là một trong những phép đo sai số dự báo phổ biến nhất và đơn giản nhất MAD là giá trị trung bình của sự khác biệt giữa dự báo và nhu cầu thực tế,được tính theo công thức sau:
Trong đó:
t = số kỳ
Dt = nhu cầu trong khoảng thời gian t
Ft = dự báo cho khoảng thời gian t
n = tổng số kỳ
|| = giá trị tuyệt đối
Độ lệch phần trăm tuyệt đối trung bình (MAPD) đo lường sai số tuyệt đối dưới dạng phần trăm nhu cầu chứ không phải theo chu kỳ Do đó, nó giúp loại bỏ vấn đề diễn giải độ chính xác liên quan đến độ lớn của nhu cầu và các giá trị dự báo, như MAD đã làm Độ lệch phần trăm tuyệt đối trung bình được tính theo công thức sau:
Một thước đo liên quan chặt chẽ đến sai số tích lũy là sai số trung bình, hoặc độ chệch Nó được tính bằng cách lấy trung bình sai số tích lũy trong số khoảng thời gian:
17
Trang 18Sai số trung bình được diễn giải tương tự như lỗi tích lũy Giá trị dương cho biết độ chệch thấp và giá trị âm cho biết độ chệch cao Giá trị gần bằng 0 ngụ ý thiếu sự thiên vị.
1.5.3 Kiểm soát dự báo:
Có một số cách để theo dõi lỗi dự báo theo thời gian để đảm bảo rằng dự báo đang hoạtđộng chính xác - tức là dự báo nằm trong tầm kiểm soát Các dự báo có thể “vượt quá tầm kiểmsoát” và bắt đầu đưa ra các dự báo không chính xác vì một số lý do, bao gồm thay đổi xu hướng,
sự xuất hiện không lường trước của chu kỳ hoặc sự thay đổi bất thường chẳng hạn như thời tiếtbất thường, chiến dịch khuyến mại, cạnh tranh mới hoặc một sự kiện chính trị khiến người tiêudùng mất tập trung
Một tín hiệu theo dõi cho biết liệu dự báo luôn có độ lệch cao hay thấp Nó được tính bằngcách chia sai số tích lũy cho MAD, theo công thức:
Tín hiệu theo dõi được tính toán lại mỗi kỳ, với các giá trị "đang chạy" được cập nhật củalỗi tích lũy và MAD
Sự chuyển động của tín hiệu theo dõi được so sánh với các giới hạn kiểm soát; miễn là tínhiệu theo dõi nằm trong các giới hạn này, dự báo sẽ nằm trong tầm kiểm soát
Thông thường, sai số dự báo được phân phối bình thường, dẫn đến mối quan hệ sau đâygiữa MAD và độ lệch chuẩn của phân phối sai số:
Một phương pháp khác để theo dõi lỗi dự báo là biểu đồ kiểm soát thống kê Độ lệch chuẩnmẫu, được tính bằng:
Công thức không có căn bậc hai này được gọi là sai số bình phương trung bình (MSE) vàđôi khi nó được sử dụng như một phép đo sai số dự báo Nó phản ứng với dự báo lỗi giống nhưMAD
1.6 Dự báo chuỗi thời gian bằng Excel
Một trong những phương pháp dự báo phổ biến nhất trong các doanh nghiệp hiện nay làphương pháp hồi quy Phương pháp này được sử dụng để dự báo bằng cách thiết lập mối quan hệtoán học giữa hai hoặc nhiều biến
18
Trang 19Nếu chúng ta có thể biết rằng điều gì đó đã khiến nhu cầu hoạt động theo một hướng nhấtđịnh trong quá khứ, chúng ta muốn xác định mối quan hệ đó để nếu điều tương tự xảy ra một lầnnữa trong tương lai, chúng ta có thể dự đoán nhu cầu sẽ như thế nào Dạng hồi quy đơn giản nhất
là hồi quy tuyến tính đơn, mà chúng ta đã sử dụng trước đây để phát triển một đường xu hướngtuyến tính để dự báo
1.6.1 Hồi quy tuyến tính
Hồi quy tuyến tính đơn là một kỹ thuật toán học liên hệ một biến, được gọi là một biến độclập, với một biến khác, biến phụ thuộc, dưới dạng một phương trình cho một đường thẳng.Phương trình tuyến tính đơn có dạng tổng quát sau:
sử dụng các công thức bình phương nhỏ nhất sau:
Trang 20Giả sử chúng ta cần xét xem Lợi nhuận y của doanh nghiệp A phụ thuộc như thế nào vào
số lượng sản phẩm x Để làm được điều đó, chúng ta cần phải thiết lập một phương trình dự báohồi quy tuyến tính đơn
Ta lập bảng số liệu như sau:
20
Trang 21Lợi nhuận y
Số lượng sản phẩm bán ra x
Công thức tính hệ số tương quan r của hồi quy như sau:
21
Trang 22Theo như ví dụ trên, ta tính được:
1.6.3 Phân tích hồi quy bằng Excel
Việc viết phương trình hồi quy tuyến tính và hệ số tương quan có thể thực hiện được thủcông như ở ví dụ trên Bên cạnh đó thì phần mềm Microsoft Excel cũng có công cụ hỗ trợ tínhtoán hồi quy, điều này rất tiện lợi và nhanh chóng với các bài toán có khối lượng dữ liệu lớn
Để so sánh với cách làm thủ công, chúng ta tiếp tục sử dụng ví dụ trên được thực hiện phântích hồi quy trên phần mềm Microsoft Excel như sau
Đầu tiên, ta cài đặt công cụ phân tích dữ liệu Data Analysis vào Excel:
+ Khởi động Excel
22
Trang 23+ Vào mục File, chọn Options Chọn thẻ Add-ins, chọn mục Analysis ToolPak rồi chọn Go.
+ Ấn chọn Analysis ToolPak rồi chọn OK
Sau khi đã hoàn thành các bước trên thì công cụ Data Analysis đã được kích hoạt
Quy trình phân tích hồi quy bằng Excel đối với ví dụ trên:
+ Nhập dữ liệu y, x vào Excel Ở đây là lợi nhuận và số lượng sản phẩm bán ra của công ty A
+ Vào Data, kích chọn Data Analysis, chọn Regression, nhấn OK
+ Hộp thoại Regression mở ra, ta chọn các dữ liệu như hình dưới đây
23
Trang 24Trong đó:
Input Y Range: Vùng địa chỉ của biến phụ thuộc Y Ở đây là vùng C4:C15
Input X Range: Vùng địa chỉ chứa các biến độc lập X Ở đây là vùng D4:D15
Labels: Tích vào mục này để khẳng định ô (các ô) đầu tiên không chứa dữ liệu hồi quy (Cóthể bỏ qua nếu không chọn đầu mục) Ở đây bởi vì không chọn 2 ô đầu tiên nên không cần clickvào ô labels
Output Range: Vùng hoặc ô phía trên bên trái của vùng chứa kết quả Ở đây là ô F1
+ Nhấn OK để xuất ra kết quả hồi quy như hình dưới đây
Dựa vào kết quả hồi quy được phân tích bằng Excel như trên, ta viết được hàm hồi quy củabiến lợi nhuận y theo biến số lượng sản phẩm bán ra như sau:
y = 259,762 + 0,576
Hệ số tương quan là R = 0,589
Hệ số xác định
24
Trang 25* Kết luận:
- Hàm hồi quy tuyến tính tính bằng cách thủ công và tính bằng công cụ phân tích Data
Analysis của phần mềm Microsoft Excel cho kết quả giống nhau
- Tuy nhiên việc phân tích trên Excel cho kết quả nhanh và đầy đủ hơn so với cách giải thủcông
1.6.4 Phân tích hồi quy bội bằng Excel
Một phương pháp khác để dự báo là phân tích hồi quy bội, đây là phần mở rộng của hàmhồi quy tuyến tính đơn Hàm hồi quy tuyến tính đơn cho thấy mức phụ thuộc của biến y vào mộtbiến x, trong khi hàm hồi quy bội cho biết sự phụ thuộc của biến y vào nhiều biến x độc lập vớinhau
Công thức hàm hồi quy bội:
Trong đó:
y là biến phụ thuộc
xilà các biến độc lập với nhau
βi là các hệ số biến độc lập
Ví dụ: Ta xét tình huống lợi nhuận của doanh nghiệp A phụ thuộc vào 3 yếu tố: giá cả x1
chi phí nhân viên x2 và chi phí bán hàng x3 với số liệu trong 10 tháng vừa qua như trong bảngdưới đây
Thán g
Lợi nhuận
y (triệu đồng)
Giá cả x1 (nghìn đồng)
Chi phí nhân viên x2 (triệu đồng)
Chi phí bán hàng x3 (triệu đồng)
Trang 26Chúng ta cần phân tích lợi nhuận y phụ thuộc như thế nào vào cả 3 biến: giá cả, chi phínhân viên và chi phí bán hàng Việc sử dụng công cụ Excel để dự báo trong trường hợp này cũnggiống như trong trường hợp phân tích hồi quy tuyến tính như ở mục 5.3, chỉ khác ở chỗ dữ liệuđầu vào x ta sẽ chọn cả 3 cột (ở đây là vùng E4:G13) Kết quả phân tích hồi quy được cho nhưhình dưới đây.
Dựa vào kết quả phân tích, chúng ta viết được hàm hồi quy bội thể hiện mối quan hệ phụthuộc giữa biến lợi nhuận y vào các biến giá cả , chi phí nhân viên và chi phí bán hàng như sau:
y = 203,528 + 0,432 + 1,482 + 3,349
Nếu như dự kiến trong tháng 11, giá cả sản phẩm là 800 nghìn đồng, chi phí nhân viên là
40 triệu đồng và chi phí bán hàng là 35 triệu đồng thì lợi nhuận doanh nghiệp A dự báo được là:
y = 203,528 + 0,432*800 + 1,482*40 + 3,349*35 = 725,623 (triệu đồng)
26
Trang 27CHƯƠNG 2 – GIỚI THIỆU CÔNG TY VINAMILK 2.1 Tên công ty và trụ sở chính
CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM
Mã cổ phiếu: VNM
Tên tiếng anh: Vietnam Dairy Products Joint- Stock Company
Tên viết tắt: Vinamilk
Vốn điều lệ: : 20.899.554.450.000 đồng ( TẠI NGÀY 06/01/2021)
Trụ sở đăng ký của Công ty là: 10 Tân Trào, Phường Tân Phú, Quận 7, Thành phố Hồ ChíMinh
Điện thoại: (028) 54 155 555 Fax: (028) 54 161 226
27
Trang 28- 43,3% thị phần sữa trong nước
Nguồn: SSI
- Thị phần sữa bột của VNM vẫn đang dẫn đầu cả nước khi chiếm tới 27% Tuy nhiên, đây
là dòng sản phẩm vấp phải sự cạnh tranh gay gắt nhất của VNM khi các hãng sữa quốc tế thường
có những sản phẩm mang tính chất lượng hơn Để cạnh tranh với các doanh nghiệp sữa khác trênthị trường, VNM chú trọng phát triển sản phẩm ở tất cả các phân khúc (bình dân, trung cấp, caocấp) và liên tục cho ra mắt các sản phẩm mới
- Thị phần sữa nước của VNM được giữ ở mức ổn định dao động quanh mức 40% Đâycũng là ngành hàng đóng góp chính vào cơ cấu doanh thu tại thị trường nội địa của VNM vớigần 40% tỷ trọng doanh thu năm 2019 Các sản phẩm trong thị trường sữa nước rất đa dạng, bao
28
Trang 29gồm sữa động vật (sữa bò, sữa dê), sữa hạt (sữa đậu nành, sữa lúa mạch…), hay các thức uống từsữa khác Trong đó, sữa bò chiếm ưu thế với gần 60% sản lượng tiêu thụ sữa nước trên thịtrường.
- Sữa chua là ngành hàng có tốc độ tăng trưởng cao nhất trong thị trường sữa và các sảnphẩm từ sữa với mức tăng trưởng sản lượng tiêu thụ đạt +10%/năm giai đoạn 2014 – 2019 Đốivới dòng sản phẩm này, VNM chiếm 66% thị phần vào năm 2019 Tuy nhiên, khác với mảng sữađặc, dòng sản phẩm sữa chua của VNM vấp phải sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ lớnFrieslandCampina và TH True Milk, đặc biệt là trong các phân khúc sữa chua uống và sữa chuanguyên chất
- Xét về thị phần sữa đặc, hiện tại VNM đang chiếm hơn 80% thị phần thị trường ViệtNam với hai sản phẩm chính là sữa đặc “Ông Thọ” và “Ngôi sao Phương Nam”, các đối thủ cạnh
29
Trang 30tranh của VNM chiếm tỷ trọng không đáng kể ở dòng sản phẩm này Đây cũng là loại sản phẩm
mà VNM xuất khẩu đến nhiều thị trường khác nhau như Trung Quốc, Campuchia, Myanmar,…
Các sản phẩm đến từ thương hiệu Vinamilk được phân phối đều khắp 63 tỉnh thành trên cảnước với 220.000 điểm bán hàng Bên cạnh đó, Vinamilk Việt Nam còn được xuất khẩu sang 43quốc gia trên thế giới như: Mỹ, Pháp, Canada, Ba Lan, Đức, Nhật Bản, Trung Đông,… Sau hơn
40 năm hình thành và phát triển, công ty đã xây dựng được 14 nhà máy sản xuất, 2 xí nghiệp khovận, 3 chi nhánh văn phòng bán hàng, 1 nhà máy sữa tại Campuchia (Angkormilk), 1 văn đạidiện tại Thái Lan
Lĩnh vực kinh doanh của Công ty là:
- Sản xuất và kinh doanh sữa hộp, sữa bột, bột dinh dưỡng và các sản phẩm từ sữa khác
- Sản xuất và kinh doanh bánh, sữa đậu nành và nước giải khát
- Kinh doanh thực phẩm công nghệ, thiết bị phụ tùng, vật tư, hóa chất và nguyên liệu
- Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với quy định của Pháp luật
- Sản xuất và kinh doanh bao bì
Sản xuất mua bán các sản phẩm nhựa (trừ tái chế phế thải nhựa)
2.2 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty đã có lịch sử hình thành và phát triển hơn 45 năm với những sự biến đổi khôngngừng Dù có mặt trên thị trường Việt Nam từ rất lâu, nhưng cho đến hiện tại, vị thế củaVinamilk trong ngành Công nghiệp sữa tại nước ta vẫn chưa hề bị đánh bại
Trong hơn 45 năm hoạt động của mình, Công ty sữa Vinamilk đã trải qua rất nhiều nhữnggiai đoạn phát triển khác nhau Mỗi giai đoạn lại đánh dấu những bước tiến mới của doanhnghiệp, sự vững vàng của một thương hiệu lớn có bề dày lịch sử
30
Trang 31 Giai đoạn hình thành từ năm 1976 – 1986 của Vinamilk
Ngày 20/08/1976, Vinamilk được thành lập dựa trên cơ sở tiếp quản 3 nhà máy sữa dochế độ cũ để lại, gồm:
- Nhà máy sữa Thống Nhất (tiền thân là nhà máy Foremost)
- Nhà máy sữa Trường Thọ (tiền thân là nhà máy Cosuvina)
- Nhà máy sữa Bột Dielac (tiền thân là nhà máy sữa bột Nestle') (Thụy Sĩ)
Đến năm 1982, công ty Sữa – Cà phê Miền Nam được chuyển giao về bộ công nghiệpthực phẩm và được đổi tên thành Xí nghiệp Sữa – Cà phê – Bánh kẹo I
Năm 1985 Vinamilk vinh dự được nhà nước trao tặng Huân chương Lao động hạng Ba
Thời kì đổi mới năm 1986 – 2003
Năm 1991, Vinamilk vinh dự được nhà nước trao tặng Huân chương Lao đô ̣ng hạng Nhì
Vào tháng 3/1992, xí nghiệp Liên hiệp Sữa – Cà phê – Bánh kẹo I chính thức đổi tênthành Công ty Sữa Việt Nam (Vinamilk) – trực thuộc Bộ Công nghiệp nhẹ Công tychuyên về sản xuất và chế biến những loại sản phẩm từ Sữa
Đến năm 1994, Công ty Sữa Việt Nam đã xây dựng thêm 1 nhà máy tại Hà Nội để pháttriển thị trường tại miền Bắc thuận lợi hơn Sự kiện này đã nâng tổng số nhà máy củacông ty lên con số 4 Việc xây dựng được nằm trong chiến lược mở rộng, phát triển để cóthể đáp ứng nhu cầu sử dụng các sản phẩm sữa của người dân miền Bắc
Năm 1996, Liên doanh với Công ty CP Đông lạnh Quy Nhơn để thành lập Xí nghiệpLiên Doanh Sữa Bình Định Việc liên doanh này đã giúp công ty thành công xâm nhậpthị trường miền Trung một cách thuận lợi nhất Cũng trong năm này Vinamilk vinh dựđược nhà nước trao tặng Huân chương Lao đô ̣ng hạng Nhất
Năm 2000, nhà máy sữa Cần Thơ được xây dựng tại khu Công nghiệp Trà Nóc.Vinamilk được nhà nước phong tặng Danh hiệu Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới
Vào tháng 5 năm 2001, công ty đã khánh thành nhà máy Sữa tại Cần Thơ
Thời kì cổ phần hóa từ năm 2003 – 2009
Tháng 11 năm 2003, công ty đã được chuyển thành Công ty cổ phần Sữa Việt Nam Mãgiao dịch trên sàn chứng khoán Việt của công ty là: VNM Cũng trong năm đó, Công tykhánh thành thêm nhà máy Sữa tại khu vực Bình Định và TP Hồ Chí Minh
Năm 2004, công ty đã thâu tóm cổ phần của Cty CP Sữa Sài Gòn, tăng số vốn điều lệ lên1,590 tỷ đồng Đến năm 2005, công ty lại tiếp tục tiến hành mua cổ phần của các đối tácliên doanh trong cty cổ phần Sữa Bình Định Vào tháng 6 năm 2005, công ty đã khánhthành thêm nhà máy Sữa Nghệ An
31
Trang 32 Vào ngày 19 tháng 1 năm 2006, công ty được niêm yết trên sàn chứng khoán TP.HCM.Thời điểm đó vốn của Tổng Cty Đầu tư và Kinh doanh Vốn Nhà nước nắm giữ 50,01%vốn điều lệ của Công ty Đến 20/8/2006, Vinamilk chính thức đổi logo thương hiệu côngty.
Trong năm 2009, doanh nghiệp đã phát triển được 135.000 đại lý phân phối, 9 nhà máy
và nhiều trang trại nuôi bò sữa tại Nghệ An, Tuyên Quang Năm 2012, công ty tiếp tụctiến hành thay đổi logo của thương hiệu Nhà máy sữa Thống Nhất, Trường Thọ, Sài gònđược Bộ Tài nguyên và Môi trường tặng Bằng khen "Doanh nghiệp Xanh” về thành tíchbảo vệ môi trường
Giai đoạn 2010 - nay
Giai đoạn 2010 – 2012, doanh nghiệp đã tiến hành xây dựng nhà máy sữa nước và sữabột tại tỉnh Bình Dương với tổng số vốn đầu tư là 220 triệu USD Năm 2011, đưa nhàmáy sữa Đà Nẵng đi vào hoạt động với số vốn đầu tư lên đến 30 triệu USD Vinamilkliên doanh với công ty chuyên sản xuất bô ̣t sữa nguyên kem tại New Zealand dây chuyềncông suất 32,000 tấn/năm Ngoài ra, Vinamilk còn đầu tư sang Mỹ và mở thêm nhà máytại nhiều quốc gia, kim ngạch xuất khẩu chiếm 15% doanh thu và vẫn đang tiếp tục tăngcao Vinamilk xây dựng trang trại bò sữa thứ 5 tại Lâm Đồng (trang trại Vinamilk ĐàLạt), nâng tổng số đàn bò lên 5.900 con
Năm 2014, Thương hiệu Vinamilk đã trở nên quen thuộc với người tiêu dùng trong vàngoài nước sau 38 năm không ngừng đổi mới và phát triển Vinamilk đã và đang tiếp tụckhẳng định mình với tinh thần luôn cải tiến, sáng tạo, tìm hướng đi mới để công ty ngàycàng lớn mạnh Vinamilk xây dựng trang trại bò sữa Như Thanh tại Thanh Hóa
Năm 2015, Vinamilk tăng cổ phần tại công ty sữa Miraka (New Zealand) từ 19,3% lên22,8% Vinamilk khởi công xây dựng trang trại bò sữa Thống Nhất - Thanh Hóa (dự kiếnkhánh thành quý 3 năm 2017)
Năm 2016, khánh thành nhà máy Sữa đầu tiên tại nước ngoài, đó là nhà máy SữaAngkormilk ở Campuchia Đầu tư sở hữu 100% công ty con là Driftwood DairyHoldingCorporation (Mỹ) Driftwood là một trong những nhà sản xuất sữa lâu đời, chuyên cungcấp sữa cho hệ thống trường học tại tại Nam California, Mỹ Tiên phong mở lối cho thịtrường thực phẩm Organic cao cấp tại Việt Nam với sản phẩm Sữa tươi Vinamilk Organicchuẩn USDA Hoa Kỳ Cột mốc đánh dấu hành trình 40 năm hình thành và phát triển củaVinamilk (1976 – 2016) để hiện thực hóa "Giấc mơ sữa Việt” và khẳng định vị thế củasữa Việt trên bản đồ ngành sữa thế giới
Đến năm 2017, tiếp tục khánh thành trang trại Vinamilk Organic Đà Lạt – trang trại bòsữa hữu cơ đầu tiên tại Việt Nam Một trong 2000 công ty niêm yết lớn nhất thế giới và là
32
Trang 33công ty hàng tiêu dùng nhanh duy nhất của Việt Nam lọt vào danh sách này, với doanhthu và vốn hóa lần lượt là 2,1 tỷ USD và 9,1 tỷ USD Tiên phong trong xu hướng dinhdưỡng tiên tiến – Organic, Vinamilk đầu tư và khánh thành trang trại bò sữa Organicchuẩn Châu Âu đầu tiên tại Đà Lạt, Việt Nam.
Năm 2018, Với quy mô 4.000 con bò với tổng mức đầu tư 700 tỷ đồng, thiết kế trên diệntích 2.500 ha, trong đó 200 ha xây dựng các trang trại chăn nuôi bò sữa
Năm 2019, Danh sách do tạp chí Forbes Châu Á lần đầu tiên công bố Trong đó,Vinamilk là đại diện duy nhất của Việt Nam trong ngành thực phẩm, "sánh vai” cùngnhững tên tuổi lớn của nền kinh tế khu vực Dự án liên doanh của Vinamilk và các doanhnghiệp của Lào, Nhật Bản, có quy mô 20.000 con trên diện tích 5.000ha trong giai đoạn
1 Dự kiến có thể phát triển lên 100.000 con trên diện tích 20.000ha
Năm 2020, Khánh thành trang trại Bò Sữa Tây Ninh, với quy mô 8000 con bò bê sữa,trên diện tích gần 700ha và được đầu tư công nghệ 4.0 toàn diện Vững vàng vị trí dẫnđầu Top 100 Doanh nghiệp Bền vững Việt Nam năm 2020 Là công ty Việt Nam đầu tiên
và duy nhất được vinh danh là “Tài sản đầu tư có giá trị của ASEAN” Chính thức niêmyết cổ phiếu Sữa Mộc Châu (mã chứng khoán: MCM) trên sàn UPCoM vào tháng12/2020 Đưa vào hoạt động Trang trại bò sữa tại Quảng Ngãi với đàn bò 4.000 con.Hoàn thiện Trung tâm cấy truyền phôi Mở rộng thực hiện Chương trình Sữa học đườngtới các tỉnh Trà Vinh, Gia Lai, Hà Giang, Quảng Ngãi, Quảng Nam
Năm 2021, Không ngừng khẳng định vị thế trên thế giới, Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam(VINAMILK) là đại diện duy nhất của khu vực Đông Nam Á góp mặt trong 4 bảng xếphạng toàn cầu, theo báo cáo thường niên của Brand Finance về Thương hiệu giá trị nhất
và Thương hiệu mạnh nhất trong ngành thực phẩm & đồ uống năm 2021
Gíá trị cốt lõi
33