Mô hình khấu trừ theo số lượng – Quantity Discount Models

Một phần của tài liệu Bài tập quản trị sản xuất 2 (Trang 46 - 55)

PHẦN 5: QUẢN LÝ TỒN KHO

4. Mô hình khấu trừ theo số lượng – Quantity Discount Models

― Giảm giá khi mua với số lượng lớn Các thông số:

― I: tỷ lệ % chi phí tồn trữ theo giá mua

4 bước thực hiện:

B1: Tính Q* ở từng mức giá

B2: Loại bỏ Qi* vượt ngoài sản lượng Qi

B3: Tính tổng chi phí hàng tồn kho ứng với từng Qi*

B4: Chọn TChtk nhỏ nhất

5. Ứng dụng kỹ thuật phân tích biên tế để xác định lượng dự trữ tồn kho tối ưu

― Chỉ tăng thêm 1 đơn vị tồn kho nếu lợi nhuận biên tế > tổn thất biên tế Các thông số:

― MP: Lợi nhuận biên tế

― ML: tổn thất biên tế

― P : xác suất (Nhu cầu > cung ứng)

II. CÂU HỎI:

1. Trình bày và giải thích các quan điểm giải quyết vấn đề tồn kho?

2. Vai trò của quản trị hàng dự trữ? các chi phí liên quan đến hàng dự trữ??

Chỉ ra khả năng có được một hệ thống tồn kho tối ưu.

3. Nêu ý nghĩa và hạn chế của giả thiết trong mô hình EOQ.

4. Trình bày kỹ thuật phân tích ABC trong phân loại hàng dự trữ?

5. Phương pháp phân tích lợi ích biên tế được áp dụng trong trường hợp

6. Trình bày các biện pháp đảm bảo dự trữ đúng thời điểm ?

III. BÀI TẬP:

Bài 1: Một công ty kinh doanh mũi khoan có nhu cầu hàng năm 20.000 mũi khoan, chi phí lưu kho H = 20.000 đồng/cái, chi phí đặt hàng 150.000 đồng/1 lần đặt hàng, chi phí cho một đơn vị hàng để lại nơi cung ứng B = 100.000 đồng/cái/năm. Lượng đặt hàng kinh tế nhất là bao nhiêu?

Bài 2: Nhà quản trị điều hành của một siêu thị điện máy đang xây đựng phương án đặt hàng dự trữ cho mặt hàng LCD của Nhật. Theo thông tin của siêu thị, mỗi năm siêu thị có nhu cầu 4.000 chiêc. Chi phí mua hàng một chiếc bình quân 90$. Chi phí nắm giữ một đơn vị dự trữ trong 1 năm chiếm 10% giá mua. Chi phí cho việc đặt một đơn hàng là 25$. Thờigian kể từ khi gửi đơn hàng đến khi nhận được hàng tại siêu thị là 8 ngày. Giả sử mỗi nămcó 40 tuần làm việc và mỗi tuần có 5 ngày làm việc.

Yêu cầu:

1. Xác định lượng catset tối ưu đặt cho 1 đơn hàng kinh tế?

2. Số đơn hàng kinh tế tối ưu trong năm mà cửa hàng pahỉ đặt?

3. Điểm đặt hàng lại?

4. Độ dài của một đơn hàng (tính theo ngày làm việc)?

5. Tổng chi phí hàng năm cho việc quản trị dự trữ?

6. Tổng chi phí hàng năm cho việc quản trị dự trữ và mua hàng?

Bài 3: Sản phẩm đồ chơi của công ty Hừng Sáng là các loại thú nhồi bông. Nhu cầu hàng năm là 40.000. Với các loại đồ chơi, cấu tạo thân bằng plastic mềm

thay đổi không đáng kể, chỉ thay đổi trang phục để phù hợp với sự thay đổi của thị hiếu khách hàng. Mỗi vòng sản xuất cho những sản phẩm khác nhau đòi hỏi phải thay đổi khuôn mẫu và điều chỉnh lại máy ép plastic, mẫu mới cho thợ cắt và thợ may trang phục. Mức độ sản xuất của các vòng quay trung bình khoảng 2.000 sản phẩm/ngày. Chi phí qui định ước lượng khoảng 350 USD/ vòng quay sản phẩm (chi phí cho việc chuẩn bị sản xuất loại sản phẩm khác). Công ty hoạt động 200 ngày/ năm. Các đồ chơi được bán với giá 2,5 USD/ sản phẩm tại các đại lý bán lẻ, giá xuất xưởng là 0,9 USD/ sản phẩm. Chi phí thực hiện tồn kho mỗi sản phẩm là 20% chi phí sản xuất. Hãy xác định:

1. Lượng sản phẩm tối ưu cho mỗi vòng sản xuất?

2. Số vòng sản xuất trong năm?

3. Mức tồn kho lớn nhất?

Bài 4: Hiệu sách của trường đại học Quốc Gia mua áo lạnh ngắn tay có gắn logo và tên trường từ nhà cung cấp với giá là $38/ cái , chi phí mỗi lần đặt hàng là $120/ lần đặt hàng và chi phí tồn trữ đơn vị hàng năm bằng 25% giá mua.

Nhà quản lý của hiệu sách ước tính rằng mỗi năm sẽ bán được 1.700 cái. Nhà cung cấp đưa ra mức chiết khấu cho hiệu sách như sau:

Số lượng Chiết khấu

299 0%

300 – 499 2%

500 – 799 4%

800 trở lên 5%

Nhà quản lý hiệu sách nên quyết định mua với số lượng bao nhiêu cho mỗi lần đặt hàng để được hưởng chính sách chiết khấu trên?

Bài 5: Một cửa hàng bán cây Noel đang xác định chính sách đặt hàng để bán trong dịp lễ Giáng sinh năm nay. Số liệu về giá cả thị trường như sau: một cây Noel mua $5 và bán $20, nếu cây nào không bán được thì coi như lỗ tiền mua là

$5. Số liệu về nhu cầu được dự báo như sau:

Nhu cầu 4.000 4.100 4.200 4.300 4.400 4.500

Xác suất (p) 0.2 0.3 0.1 0.2 0.1 0.1

1. Cửa hàng nên mua bao nhiêu cây để đạt lợi nhuận cực đại? Tính lợi nhuận đạt được?

2. Nếu cửa hàng mua đúng bằng số cây tối ưu thì số cây không bán được trung bình là bao nhiêu?

Bài 6: Một công ty có nhu cầu đối với sản phẩm A và mỗi lần đặt hàng hiện nay Q là 100 đơn vị mỗi tháng, giả thiết là không có thiếu hụt hàng. Vấn đề đặt ra hiện nay là công ty không biết cách nào để xác định chi phí tồn trữ đơn vị H là bao nhiêu. Tuy nhiên công ty có thuê một nhà tư vấn xác định chi phí này dựa vào chính sách tồn kho của công ty. Biết rằng:

Nhu cầu hàng năm D = 1200 đơn vị Phí đặt hàng cho mỗi lần S = $10 Chi phí tồn trữ đơn vị năm H = ?

1. Giả sử chính sách tồn kho hiện nay là tối ưu thì chi phí tồn trữ đơn vị H là bao nhiêu?

2. Nếu nhà tư vấn đưa ra giá trị chính xác của H = $9.6/ đơn vị/năm, lượng đặt hàng tối ưu là bao nhiêu?

3. Vấn đề đặt ra là nếu công ty không sử dụng nhà tư vấn thì vẫn dùng chính sách tồn kho cũ, nhưng nếu thuê nhà tư vấn, có nghĩa là sử dụng kết quả của nhà tư vấn, thì công ty phải trả cho nhà tư vấn $100 một năm. Hỏi công ty sẽ chọn giải pháp nào? Tại sao?

Bài 7: Một xí nghiệp may có nhu cầu đối với loại vải áo sơ mi có giảm giá khi mua số lượng lớn, cụ thể như sau:

Số lượng mua Giá cho 1 mét Số lượng Q nhỏ hơn 8.000 mét 10.000 đồng Số lượng Q từ 8.000 mét đến 15.999 mét 9.800 đồng Số lượng Q trên 15.999 mét 9.700 đồng

Biết rằng nhu cầu hàng năm là 20.000 mét, chi phí mỗi lần đặt hàng là 800.000 đồng, chi phí tồn trữ đơn vị là 10% giá mua. Hãy:

1. Xác định giá trị EOQ tối ưu ứng với từng mức giá?

2. Xác định xem xí nghiệp nên đặt mua với sản lượng bao nhiêu cho mỗi lần đặt hàng?

3. Xác định điểm tái đặt hàng ROP, biết rằng hàng năm công ty làm việc 250 ngày, thời gian giao hàng là 10 ngày?

Bài 8: Một công ty chuyên bán một loại sản phẩm A có mức độ sản xuất hàng ngày là 20 đơn vị, chi phí mua sản phẩm A là 1.000 đ/đơn vị, chi phí thực hiện tồn kho bằng 10% giá mua. Chi phí đặt hàng là 25.000 đ/đơn hàng. Hàng được cung cấp làm nhiều chuyến và cần 8 ngày để nhận hàng kể từ ngày đặt hàng.

Nhu cầu bán ra mỗi tuần là 96 sản phẩm (mỗi tuần làm việc 6 ngày) Hãy tính:

1. Lượng đặt hàng kinh tế là bao nhiêu ? 2. Điểm tái đặt hàng ?

3. Tổng chi phí tồn kho hàng năm là bao nhiêu ? 4. Số lần đặt hàng tối ưu trong năm ?

5. Chu kỳ đặt hàng? Biết rằng một năm làm việc 300 ngày Bài 9: Công ty X mua bình accu xe du lịch với giá 140.000đ /bình với chi phí mỗi lần đặt hàng là 110.000đ và chi phí tồn kho mỗi năm bằng 24% giá mua.

Mỗi năm công ty bán được 12000 bình. Công ty làm việc 5 ngày trong tuần và

nghỉ lễ 6 ngày trong năm. Thời gian đặt hàng mất 3 ngày và công ty muốn có lượng dự trữ an toàn là 2 ngày bán hàng trong khi chờ hàng mới về. Hãy tính :

1, Sản lượng đặt hàng tối ưu 2, Mức đặt hàng lại ROP

3, Tổng chi phí tồn kho hàng năm

Bài 10: Xưởng gỗ A chuyên đóng bàn ghế dính liền cho học sinh có nhu cầu hàng năm là 15000 bộ. Chi phí đặt 1 đợt nguyên liệu là 200.000 đồng. Chi phí làm một bộ bàn ghế mất 48.620 đồng và chi phí tồn kho trong 1 năm đối với 1 bộ bằng 24% chi phí gia công. Xưởng làm 300 ngày trong năm và mỗi ngày làm được 125 bộ . Hãy tính :

1. Sản lượng đặt hàng tối ưu. Mức tồn kho tối đa 2. Tổng chi phí tồn kho hàng năm

Bài 11: Một công ty chuyên bán 1 loại sp A có nhu cầu hàng năm về loại sp A là 6000 đơn vị; chi phí mua hàng sản phẩm A là 1000 đ/1 đơn vị. Chi phí thực hiện tồn kho bằng 10% so với giá mua . Chi phí đặt hàng là 25.000đ/đơn hàng . Hàng được cung cấp thành nhiều chuyến và cần 8 ngày để nhận hàng kể từ ngày đặt hàng . Nhu cầu bán ra mỗi tuần là 96 sp ( mỗi tuần làm việc 6 ngày) , biết rằng 1 năm làm việc 300 ngày .

Hãy tính:

1. Lượng đặt hàng kinh tế là bao nhiêu 2. Điểm đặt hàng lại

3. Tổng chi phí về tồn kho hàng năm 4. Số lần đặt hàng tối ưu trong năm

5. Số ngày cách quãng giữa 2 lần đặt hàng

Bài 12: Xí nghiệp sản xuất đồ chơi trẻ em có nhu cầu hàng năm về mô tơ để lắp ráp xe điều khiển từ xa là 9857 phụ tùng, chi phí mua mô tơ là 13000 đ/1sp, chi phí thực hiện tồn kho bằng 14,5% so với chi phí mua. Chi phí đặt hàng là

31.000 đ/đơn hàng. Mô tơ cần được vận chuyển thành nhiều chuyến và cần 4 ngày để nhận hàng và xí nghiệp cần 2 ngày dự trữ an toàn khi chờ hàng mới về kể từ ngày đặt hàng. Nhu cầu sử dụng mô tơ để lắp ráp đồ chơi là mỗi tuần là 140 sản phẩm (mỗi tuần bộ phận lắp ráp làm việc 5 ngày) . Mỗi năm làm việc 300 ngày .

Hãy tính

1. Lượng đặt hàng tối ưu là bao nhiêu?

2. Tổng chi phí về tồn kho hàng năm là bao nhiêu?

3. Số lần đặt hàng tối ưu trong năm ? Điểm đặt hàng lại ROP ?

Bài 13: Nhà máy cơ khí có nhu cầu về một loại phụ tùng thay thế được đặt hàng một lần trong năm, thời gian vận chuyển 6 ngày, lượng hàng xuất kho bình quân là 20 sản phẩm/ngày, chi phí tồn kho hàng năm cho 1 đơn vị hàng là 45.000đ.

Xác suất nhu cầu trong suốt thời gian đặt hàng được cho theo bảng sau. Chi phí thiệt hai do thiếu hàng gây ra là 65.000đ/đơn vị/năm. Hãy tính mức dự trữ an toàn hợp lý?

Bài 14: Kết quả nhu cầu trong năm qua của sản phẩm X như sau

Nhu cầu trong thời kỳ đặt hàng

lại

Xác suất

40 60 120 160 220

0,10 0,20 0,30 0,20 0,20 Nhu cầu Xác suất bán

được 10

20 30

0,2 0,3 0,3

Chi phí tồn kho hàng năm cho 1 đơn vị hàng là 50.000đ. Chi phí thiệt hại do thiếu hàng gây ra là 100.000đ/đơn vị. Hãy tính nhu cầu sản phẩm X?

Một phần của tài liệu Bài tập quản trị sản xuất 2 (Trang 46 - 55)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(63 trang)