Hội nhập nhưng vẫn riêng một bản sắc Am hiểu nhưng không ngừng nghiên cứu Bền bỉ nhưng sẵn sàng bứt phá Ép nỗ lực để không ngừng phát triển Chung ước mơ để cùng nhau đi tới Ôm
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
BÁO CÁO ĐỀ TÀI MÔN HỌC QUẢN TRỊ SẢN XUẤT
Tên đề tài:
PHÂN TÍCH HỆ THỐNG SẢN XUẤT CÔNG TY CỔ PHẦN BIA – RƯỢU – NƯỚC GIẢI KHÁT HÀ NỘI - HABECO
Giảng viên hướng dẫn: Hoàng Văn Hải Lớp học phần: MGT3003_45K25.2 Thành viên nhóm 9:
Lê Thanh Tùng MSSV 191121325257 Trần Nhật Linh MSSV 191121325238 Trần Thị Ngọc Lành MSSV 191121325234 Ngô Thị Ngọc Hân MSSV 191121325222 Trần Thị Hồng Hạnh MSSV 191121325219 Lasaphon Simeuang MSSV 191121325255
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC HÌNH ẢNH iii
DANH MỤC BẢNG iii
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CÔNG TY 1
1.1 Giới thiệu chung 1
1.2 Tầm nhìn – Sứ mệnh – Giá trị cốt lõi 2
1.2.1 Tầm nhìn 2
1.2.2 Sứ mệnh 2
1.2.3 Giá trị cốt lõi 2
1.3 Sản phẩm của công ty 3
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG SẢN XUẤT CỦA HABECO 5
2.1 Loại hình sản xuất hàng loạt 5
2.1.1 Khái niệm 5
2.1.2 Đặc Điểm 5
2.1.3 Ưu điểm của sản xuất hàng loạt 5
2.1.4 Nhược điểm của sản xuất hàng loạt 6
2.2 Phân tích hệ thống sản xuất của HABECO 7
2.2.1 Dòng nguyên liệu 7
2.2.2 Hàm thời gian 8
2.2.3 Dòng giá trị 8
2.2.4 Lưu đồ sản xuất 9
Trang 32.2.6.1 Chỉ số ROA 11
2.2.6.2 Chỉ số ROE 11
2.2.6.3 Một số chỉ số khác 12
CHƯƠNG 3 KẾT LUẬN 13
TÀI LIỆU THAM KHẢO 15
Trang 4DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.2.3-1 Bia Trúc Bạch 3
Hình 1.2.3-2 Bia Hanoi BOLD & Hanoi Light 3
Hình 1.2.3-3 Bia Hà Nội 1890 3
Hình 1.2.3-4 Bia Hà Nội 3
Hình 1.2.3-5 Bia Hà Nội nhãn xanh 3
Hình 1.2.3-6 Bia Hà Nội Premium 3
Hình 1.2.3-7 Bia hơi Hà Nội 4
Hình 1.2.3-8 Nước đóng chai UniAqua 4
Hình 2.2.1-1 Dòng dịch chuyển nguyên liệu sản xuất 7
Hình 2.2.2-1 Hàm thời gian quy trình sản xuất 8
Hình 2.2.3-1 Dòng giá trị của việc sản xuất bia 8
Hình 2.2.5-1 Quy trình đặt hàng của HABECO 10
DANH MỤC BẢNG Bảng 2.2.4-1 Lưu đồ sản xuất bia của HABECO 9
Bảng 2.2.6-1 Chỉ số ROA của HABECO giai đoạn 2016 – 2019 11
Bảng 2.2.6-2 Chỉ số ROE của HABECO giai đoạn 2016 – 2019 11
Bảng 2.2.6-3 Một số chỉ số tài chính khác của HABECO 12
Bảng 2.2.6-1 Thị phần các hãng bia tại Việt Nam năm 2020 14
Trang 5CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CÔNG TY
1.1 Giới thiệu chung
Tiền thân của Tổng công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội là Nhà máy bia Hommel được người Pháp xây dựng từ năm 1890, là khởi đầu cho một dòng chảy nhỏ bé cùng song hành với những thăng trầm của Thăng Long - Hà Nội
Ngày 6/5/2003, Bộ trường Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương) có Quyết định số 75/2003/QĐ-BCN thành lập Tổng công ty Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội (viết tắt là HABECO) Từ ngày 16/6/2008, Tổng công ty chính thức chuyển đổi mô hình
tổ chức từ một Tổng Công ty Nhà nước sang Tổng Công ty Cổ phần Đây là bước ngoặt quan trọng để Bia Hà Nội khẳng định vị thế của mình trong giai đoạn hội nhập Hiện nay, công ty có trụ sở và thông tin liên hệ như sau:
Tên đầy đủ doanh nghiệp: Tổng Công ty cổ phẩn Bia – Rượu – Nước giải khát
Hà Nội
Tên giao dịch: Hanoi Beer-Alcohol and beverage joint stock corporation
Tên viết tắt doanh nghiệp: HABECO
Trụ sở: 183 Hoàng Hoa Thám – Quận Ba Đình – Thành phố Hà Nội
Điện thoại: 04 3845 3843 - Fax: 04 3722 3784
Người công bố thông tin: Ông Bùi Trường Thắng
Email: dungnt@habeco.com.vn
Website: http://www.habeco.com.vn
Logo: Logo mới với chữ HABECO được viết in đậm gắn với giá trị cốt lõi của HABECO:
Trang 6 Hội nhập nhưng vẫn riêng một bản sắc
Am hiểu nhưng không ngừng nghiên cứu
Bền bỉ nhưng sẵn sàng bứt phá
Ép nỗ lực để không ngừng phát triển
Chung ước mơ để cùng nhau đi tới
Ôm chí lớn cho một tầm cao mới
Lấy cảm hứng từ ngôi sao dẫn lối thành công, logo mới của HABECO với các bông hoa bia houblon nhũ vàng được xếp thành hình ngôi sao là biểu tượng của những tinh túy mà HABECO đã dày công nghiên cứu để cho ra đời những mẻ bia tuyệt hảo, mang đến những sản phẩm tốt nhất dành cho người tiêu dùng Bên cạnh đó, màu xanh chủ đạo của logo là màu của những búp hoa Houblon khi còn tươi, cũng là màu của thiên nhiên, của sức sống tươi mới, của sức mạnh không ngừng phát triển và đặc biệt truyền tải thông điệp thương hiệu thân thiện với môi trường Đây là lý do vì sao màu xanh rất phổ biến với những thương hiệu bia premium tại châu Á
Slogan: “ Sức bât Việt Nam”
1.2 Tầm nhìn – Sứ mệnh – Giá trị cốt lõi
1.2.1 Tầm nhìn
Xây dựng HABECO thành một trong những Tổng Công ty vững mạnh, giữ vai trò chủ đạo trong Ngành công nghiệp sản xuất Bia, Rượu, Nước giải khát và trở thành một trong những doanh nghiệp hàng đầu của Châu Á về sản xuất kinh doanh Bia
1.2.2 Sứ mệnh
Duy trì và phát triển sản phẩm Bia Hà Nội luôn là nét tinh hoa trong văn hoá ẩm thực của “Người Tràng An” và là niềm tự hào của Hà Nội
1.2.3 Giá trị cốt lõi
“UY TÍN VỚI KHÁCH HÀNG LÀ NỀN TẢNG CỦA SỰ THỊNH VƯỢNG” – xác định thoả mãn tốt nhất nhu cầu, yêu cầu của khách hàng là kim chỉ Nam xuyên suốt cho mọi hoạt động, là nền tảng của sự thành công và trường tồn của HABECO
Trang 71.3 Sản phẩm của công ty
Hiện nay, công ty HABECO đang sản xuất những sản phẩm dưới đây
Hình 1.2.3-1 Bia Trúc Bạch Hình 1.2.3-2 Bia Hanoi BOLD & Hanoi Light
Hình 1.2.3-3 Bia Hà Nội 1890 Hình 1.2.3-4 Bia Hà Nội
Hình 1.2.3-5 Bia Hà Nội nhãn xanh Hình 1.2.3-6 Bia Hà Nội Premium
Trang 8Hình 1.2.3-7 Bia hơi Hà Nội
Hình 1.2.3-8 Nước đóng chai UniAqua
Trang 9CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG SẢN XUẤT CỦA HABECO
2.1 Loại hình sản xuất hàng loạt
2.1.1 Khái niệm
Sản xuất hàng loạt là loại hình sản xuất trung gian giữa sản xuất đơn chiếc và sản xuất hàng khối, thường áp dụng đối với các doanh nghiệp có số chủng loại sản phẩm được sản xuất ra tương đối nhiều nhưng khối lượng sản xuất hàng năm mỗi loại sản phẩm chưa đủ lớn để mỗi loại sản phẩm có thể được hình thành một dây chuyền sản xuất độc lập Với mỗi loại sản phẩm người ta thường đưa vào sản xuất theo từng "loạt" nên chúng mang tên "sản xuất hàng loạt"
2.1.2 Đặc Điểm
Năng suất, chất lượng tương đối cao Chế biến một số loại chi tiết, bước công việc khác nhau Chủng loại sản phẩm không nhiều, tuy nhiên, số lượng sản phẩm trong một loại tương đối nhiều và quá trình sản xuất có chu kì lặp lại Sản xuất hàng loạt phù hợp với các doanh nghiệp sản xuất có số chủng loại sản phẩm tương đối nhiều nhưng khối lượng hàng năm của mỗi loại chưa đủ lớn để có thể hình thành một dây chuyền sản xuất độc lập Mỗi bộ phận sản xuất phải gia công, chế biến nhiều loại sản phẩm được lặp đi lặp lại theo chu kì
Quy trình công nghệ tương đối tỉ mỉ, loại hình máy móc được bố trí là máy vạn năng và máy chuyên dùng Những loại này được bố trí thành những phân xưởng chuyên môn hóa công nghệ Trong đó, mỗi phân xưởng đảm nhận một giai đoạn công nghệ nhất định của quá trình sản xuất sản phẩm
2.1.3 Ưu điểm của sản xuất hàng loạt
Đầu tiên, chi phí rẻ hơn để sản xuất một lô sản phẩm với một mặt hàng duy nhất tại một thời điểm Bên cạnh đó, việc sử dụng máy móc chuyên dụng nên những loại máy móc này có thể được sử dụng hiệu quả hơn, từ đó mà có thể tiết kiểm tiền cho doanh nghiệp
Giảm nguy cơ tập trung vào một sản phẩm, cho phép linh hoạt trong khâu sản xuất
Vì sản xuất hàng loạt nên việc sản xuất không phải tập trung hết nguồn lực vào một sản
Trang 10phẩm/mặt hàng, mà theo đó, nhà sản xuất có thể linh hoạt sản xuất được nhiều chủng loại sản phẩm, từ đó mà đem lại nguồn doanh thu tốt hơn
Sự lãng phí tổng thể được giảm thiểu bằng cách tạo ra số lượng sản phẩm chính xác theo yêu cầu Giúp lập kế hoạch dự phòng nghĩa là nếu một lô hàng đã bị hỏng, chi phí sẽ thấp hơn để loại bỏ lô hàng đó thay vì loại bỏ hàng nghìn sản phẩm trong một chu
kỳ liên tục
Sản xuất hàng loạt có thể hữu ích cho các mặt hàng theo mùa, nhờ vào khả năng đặt hàng nhiều hơn hoặc ít hơn một mặt hàng cụ thể
Điều đặc biệt hơn giúp doanh nghiệp có thể tiết kiệm một số lượng lớn phải chi trả trong quá trình sản xuất là máy móc không hoạt động liên tục, nhờ vào đó mà doanh nghiệp có thể giảm được chi phí vận hành
2.1.4 Nhược điểm của sản xuất hàng loạt
Có khả năng làm tăng thời gian ngừng hoạt động của nhân viên do mỗi lô hàng như vậy có thể được kiểm soát chặt chẽ với chất lượng tỉ mỉ và đảm bảo cao Đồng thời, tăng chi phí lưu kho đối với số lượng lớn sản phẩm được sản xuất Lỗi với lô được sản xuất sẽ gây ra việc lãng phí thời gian và chi phí Khoảng thời gian ngừng hoạt động àm máy móc chuyên dụng phải được thay đổi Tức là số lượng công nhân nhàn rỗi có thể được coi là không hiệu quả nếu doanh nghiệp chỉ dựa vào máy móc cho quá trình này Sản phẩm không thể được cá nhân hóa hoặc duy nhaatss cho một khách hàng cá nhân dựa vào tính chất của quy trình sản xuất hàng loạt
Nhìn chung, khi một công ty đang tìm kiếm giải pháp về cách sản xuất đồng loạt theo yêu cầu thì sản xuất hàng loạt là một giải pháp tuyệt vời, mà cụ thể là công ty Habeco đã làm được điều đấy Quy trình sản xuất có thể giúp giữ cho chi phí vốn của doanh nghiệp thấp và đảm bảo chất lượng được duy trì trong suốt quá trình sản xuất
Trang 112.2 Phân tích hệ thống sản xuất của HABECO
2.2.1 Dòng nguyên liệu
Hình 2.2.1-9 Dòng dịch chuyển nguyên liệu sản xuất Nhận thấy với dòng dịch chuyển nguyên liệu như trên, công ty sử dụng máy móc chuyên dụng hoàn toàn có thể triển khai 1 dây chuyền liên tục để thực hiện sản xuất hàng loạt
Trang 122.2.2 Hàm thời gian
Quy trình sản xuất bia của HABECO tuân theo hàm thời gian sau:
Hình 2.2.2-10 Hàm thời gian quy trình sản xuất Như vậy, thời gian sơ bộ để sản xất bia của HABECO rơi vào khoảng 42 ngày, chưa tính thời gian kiểm tra trong quá trình sản xuất cũng như thời gian phân phối sau sản xuất
2.2.3 Dòng giá trị
Trang 13Hình 2.2.3-11 Dòng giá trị của việc sản xuất bia
2.2.4 Lưu đồ sản xuất
Bảng 2.2.4-1 Lưu đồ sản xuất bia của HABECO
Hiệu suất giá trị gia tăng = Thời gianhoạt động Tổng thời gian = 6062063592 = 95.3%
Trang 14Như vậy, có thể thấy rằng hệ thống sản xuất của HABECO có hiệu quả cao, khi phân tích lưu đồ sản xuất hiệu suất sử dụng thời gian đạt đến hơn 95%
2.2.5 Thiết kế dịch vụ
Quy trình đặt hàng (giao tiếp giữa khách hàng với công ty) của HABECO tuân theo sơ đồ dưới đây Theo quy trình này, tổng thời gian đặt mua cho một đơn hàng là từ 3 -5 ngày
Trang 15Hình 2.2.5-12 Quy trình đặt hàng của HABECO
2.2.6 Đánh giá tính hiệu quả bằng các chỉ số liên quan
2.2.6.1 Chỉ số ROA
ROA (viết tắt của Return on Assets) – gọi là tỷ số lợi nhuận trên tài sản, là một chỉ
số thể hiện tương quan giữa mức sinh lợi của một công ty so với chính tài sản của nó
Trang 16ROA sẽ cho ta biết hiệu quả của công ty trong việc sử dụng tài sản để kiếm lời, ROA càng cao càng thể hiện hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp càng tốt
Bảng 2.2.6-2 Chỉ số ROA của HABECO giai đoạn 2016 – 2019
Nhìn vào bảng số liệu ta có thể thấy ROA của Habeco đã giảm đáng kể từ 8.02% năm 2016 xuống chỉ còn 5.42% vào năm 2018 cho thấy Habeco chưa sử dụng tối ưu tài sản để nâng cao sản xuất doanh nghiệp Đến năm 2019 chỉ số ROA của Habeco đã được cải thiện khi tăng lên đến 6.95% Tuy nhiên, ROA của ngành bia là 7.3% nên có thể thấy mức độ hiệu quả sử dụng tài sản của Habeco vẫn còn thấp hơn so với các công ty cùng ngành
2.2.6.2 Chỉ số ROE
ROE (viết tắt của Return On Equity) - gọi là lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, thể hiện mức độ hiệu quả khi sử dụng vốn của doanh nghiệp, hay nói cách khác 1 đồng vốn
bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồng lời
Bảng 2.2.6-3 Chỉ số ROE của HABECO giai đoạn 2016 – 2019
Nhìn chung ta thấy chỉ số ROE của Habeco năm 2017 tăng đáng kể từ 12.01% lên 14.53% rồi giảm mạnh xuống 10.12% vào năm 20 Nhìn chung ta thấy chỉ số ROE của Habeco năm 2017 tăng đáng kể từ 12.01% lên 14.53% rồi giảm mạnh xuống 10.12% vào năm 2018 và tăng lên 10.42% vào 2019 ROE ngành bia là 11.75% cho thấy Habeco chưa thật sự sử dụng vốn hiệu quả.18 và tăng lên 10.42% vào 2019 ROE ngành bia là 11.75% cho thấy Habeco chưa thật sự sử dụng vốn hiệu quả
2.2.6.3 Một số chỉ số khác
Trang 17Bảng 2.2.6-4 Một số chỉ số tài chính khác của HABECO
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần giảm đáng kể trong khoảng thời gian năm 2016-2018, cụ thể giảm từ 7.97 xuống còn 6.71 vào năm 2017 và tiếp tục giảm xuống 5.32 vào năm 2018 Tuy nhiên, có sự tăng nhẹ vào năm 2019 từ 5.32 lên 5.6
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh
Trang 18CHƯƠNG 3 KẾT LUẬN
Nhà máy Bia Hà Nội - Mê Linh ra đời và đi vào hoạt động trước hết là đáp ứng chủ trương quy hoạch của Nhà nước về một Thủ đô xanh - sạch - đẹp, đảm bảo vệ sinh môi trường; đồng thời đáp ứng quy hoạch phát triển của HABECO Hiện nay, Nhà máy đóng vai trò là đơn vị sản xuất chủ lực của HABECO với công suất 200 triệu lít/năm, chiếm khoảng 25 - 30% sản lượng sản xuất của toàn tổ hợp; sản xuất các sản phẩm bia chai và bia lon của HABECO trên hệ thống dây chuyền công nghệ hiện đại, tiên tiến, với công suất dây chuyền cao nhất lên tới 60 nghìn chai, lon/giờ và tuân thủ nghiêm ngặt theo
hệ thống quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường quốc tế như ISO
9000, 14000, 22000, HACCP,… Đội ngũ vận hành là các kỹ sư có tay nghề cao, thường xuyên được đào tạo, nâng cao trình độ và phong cách làm việc chuyên nghiệp
Tuy HABECO đã nhận được các ưu điểm của loại hình sản xuất hàng loạt là:
Độ chính xác rất cao Do sản xuất hàng loạt dựa trên các hoạt động chính và phụ lặp đi lặp lại kết hợp với nhau một cách máy móc để tạo ra sản phẩm cuối cùng, do đó việc thiếu lao động có kỹ năng hoặc chuyên môn hóa cần thiết để tạo ra sản phẩm, cho phép có độ chính xác đáng kinh ngạc và tỷ lệ sai số thấp
Với loại hình sản xuất này, tốc độ sản xuất rất nhanh vì các quy trình này bao gồm công nghệ tiên tiến và hệ thống băng tải để hợp lý hóa nhanh chóng sản xuất, sản xuất hàng loạt tự hào có tốc độ sản xuất nhanh nhất so với bất kỳ quy trình sản xuất nào
Bên cạnh đó, việc sử dụng loại hình sản xuất hàng loạt còn giúp HABECO đạt hiệu quả tương đối tốt trong kinh tế Loại hình sản xuất này làm giảm chi phí lao động, chi phí nguyên vật liệu, sử dụng hiệu quả các nguồn lực, đồng thời giảm tổng chi tiêu trên một đơn vị sản xuất Song song đó chính là làm giảm lượng thời gian mà công nhân dành cho từng sản phẩm riêng lẻ Điều này có thể cho phép các nhà sản xuất giảm chi phí cho mỗi đơn vị
Tuy nhiên, công ty chưa đạt một bức tranh kinh doanh tốt khi hai chỉ số ROA và
Trang 19Đồng thời thị phần của công ty cũng không là một con số ấn tượng:
9.70%
8.00%
18.40%
23.00%
40.90%
Hãng khác Carlsberg Việt Nam Habeco Heineken Việt Nam Sabeco
Bảng 2.2.6-5 Thị phần các hãng bia tại Việt Nam năm 2020 Habeco với các sản phẩm mang thương hiệu Bia Hà Nội bị hai đối thủ Sabeco và Công ty TNHH Nhà máy Bia Việt Nam (VBL - Heineken Việt Nam) - chủ sở hữu các thương hiệu Heineken, Tiger và Larue - cạnh tranh dữ dội Theo Công ty Chứng khoán FPTS, thị phần của Habeco cuối năm 2018 chỉ đạt 18,4%, Heineken Việt Nam chiếm 23% còn Sabeco sở hữu tới 40,9%
Tổng thể, công ty HABECO cần có thêm nhiều cải cách trong hoạt động kinh doanh của mình để đạt hiệu quả quản lý tốt hơn cũng như đạt thị phần lớn hơn, một trong
số các giải pháp là khắc phục yếu điểm về loại hình sản xuất của mình như:
Tính linh hoạt, thay đổi thấp vì sản xuất hàng loạt tập trung vào việc tạo ra một sản phẩm với số lượng lớn, rất khó để điều chỉnh theo nhu cầu luôn thay đổi của khách hàng nếu nhu cầu của sản phẩm đó đột ngột giảm
Nhu cầu vốn đầu tư ban đầu vào các thiết bị chuyên dùng, dây chuyền, máy móc lớn Việc thiết lập một dây chuyền lắp ráp tự động đòi hỏi nhiều vốn và đòi hỏi sự đầu tư trước đáng kể về thời gian và nguồn lực Nếu có sai sót trong thiết kế sản xuất, có thể cần đầu tư nhiều thời gian và tiền bạc để thiết kế lại và xây dựng lại các quy trình sản xuất hàng loạt